Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Toán có đáp án - Đề số 21
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Toán có đáp án - Đề số 21

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực97 lượt thi
49 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\)\(AB = AC\)\(DB = DC\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(AB \bot \left( {ABC} \right)\).

\(AC \bot BD\).

\(CD \bot \left( {ABD} \right)\).

\(BC \bot AD\).

Xem đáp án

Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB = AC\) và \(DB = DC\). Khẳng định nào sau đây đúng?  (ảnh 1)

Gọi \(E\) là trung điểm đoạn thẳng \(BC\).

Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(AE \bot BC\).

Vì \(\Delta BDC\) cân tại \(D\) nên \(DE \bot BC\).

Do đó \(BC \bot \left( {AED} \right)\). Suy ra \(BC \bot AD\). Chọn D.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi hỏi từ 32 đến 34.

Có hai lô sản phẩm. Mỗi lô đều có 30 sản phẩm. Lô thứ nhất có 20 sản phẩm tốt, 10 sản phẩm lỗi. Lô thứ hai có 15 sản phẩm tốt, 15 sản phẩm lỗi. Lấy ngẫu nhiên 1 lô và từ lô này lấy ra một sản phẩm.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính xác suất để sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt?   

\(\frac{7}{{12}}\).

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{1}{{12}}\).

\(\frac{5}{{12}}\).

Xem đáp án

Gọi các biến cố:

\({B_1}\)"Lô lấy ra là lô I" .

\({B_2}\)"Lô lấy ra là lô II".

A "Sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt".

Ta có: \(P\left( A \right) = P\left( {{B_1}} \right) \cdot P\left( {A\mid {B_1}} \right) + P\left( {{B_2}} \right) \cdot P\left( {A\mid {B_2}} \right)\)

\(P\left( {{B_1}} \right) = \frac{1}{2},P\left( {{B_2}} \right) = \frac{1}{2},P\left( {A\mid {B_1}} \right) = \frac{{20}}{{30}} = \frac{2}{3},P\left( {A\mid {B_2}} \right) = \frac{{15}}{{30}} = \frac{1}{2}\)

Vậy \(P\left( A \right) = \frac{1}{2} \cdot \frac{2}{3} + \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} = \frac{7}{{12}}\). Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt. Xác suất để sản phẩm lấy được đó là của lô thứ hai?

\(\frac{6}{7}\).

\(\frac{3}{5}\).

\(\frac{4}{7}\).

\(\frac{3}{7}\).

Xem đáp án

Xác suất để sản phẩm lấy ra là sản phẩm ở lô thứ hai và là sản phẩm tốt là:

\(P\left( {{B_2}\mid A} \right) = \frac{{P\left( {{B_2}} \right) \cdot P\left( {A\mid {B_2}} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{\frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2}}}{{\frac{7}{{12}}}} = \frac{3}{7}\). Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử sản phẩm lấy ra là phế phẩm. Xác suất để sản phẩm đó của lô I là bao nhiêu?

\(\frac{5}{7}\).

\(\frac{5}{6}\).

\(\frac{4}{5}\).

\(\frac{2}{5}\).

Xem đáp án

Xác suất để lấy ra sản phẩm lỗi là: \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{7}{{12}} = \frac{5}{{12}}\).

Ta có: \(P\left( {{B_1}} \right) = \frac{1}{2},P\left( {\overline A \mid {B_1}} \right) = \frac{{10}}{{30}} = \frac{1}{3}\)

Xác suất để sản phẩm lấy ra là sản phẩm ở lô thứ nhất và là sản phẩm bị lỗi là:

\(P\left( {{B_1}\mid \overline A } \right) = \frac{{P\left( {{B_1}} \right) \cdot P\left( {\overline A \mid {B_1}} \right)}}{{P\left( {\overline A } \right)}} = \frac{{\frac{1}{2} \cdot \frac{1}{3}}}{{\frac{5}{{12}}}} = \frac{2}{5}\). Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(M = \left\{ {a;b;c;d;e} \right\}\). Số tập hợp con có đúng 2 phần tử của tập \(M\) đã cho là

12.

8.

6.

10.

Xem đáp án

Số tập hợp con có đúng 2 phần tử của tập \(M\) có 5 phần tử là \(C_5^2 = 10\). Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) có tâm \(O\), độ dài cạnh bằng \(a\). Tính độ dài véctơ \(\overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {AO} \).    

\(\frac{{a\sqrt 5 }}{2}\).

\(a\sqrt 5 \).

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

\(a\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC (ảnh 1)

Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\)

Ta có \(\overrightarrow {AB}  + 2\overrightarrow {AO}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC}  = 2\overrightarrow {AI} \).

Xét tam giác \(ABI,AI = \sqrt {A{B^2} + B{I^2}}  = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\).

Vậy \(\left| {\overrightarrow {AB}  + 2\overrightarrow {AO} } \right| = 2AI = a\sqrt 5 \). Chọn B.

7. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một nhóm học sinh có 5 bạn nữ, 4 bạn nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một học sinh tham gia cuộc thi tìm hiểu môi trường (nhập đáp án vào ô trống)?

__

(1)

9

Xem đáp án

Theo quy tắc cộng ta có: \(5 + 4 = 9\) cách.

Đáp án cần nhập là: \(9\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(S = 32{x^5} - 80{x^4} + 80{x^3} - 40{x^2} + 10x - 1\). Khi đó \(S\) là khai triển của nhị thức nào dưới đây?     

\({\left( {2x - 1} \right)^5}\).

\({\left( {x - 2} \right)^5}\).

\({\left( {2x + 1} \right)^5}\).

\({\left( {1 - 2x} \right)^5}\).

Xem đáp án

\({\left( {2x - 1} \right)^5} = 32{x^5} - 80{x^4} + 80{x^3} - 40{x^2} + 10x - 1\). Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số \(1,2,3,4,5\) có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau?

60.

125.

5.

10.

Xem đáp án

Lập số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau từ các chữ số \(1,2,3,4,5\) có \(A_5^3 = 60\) số. Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = {3^{2 - x}}\) có đạo hàm là    

\(y' = \left( {2 - x} \right){3^{2 - x}}\).

\(y' = \frac{{{3^{2 - x}}}}{{{\rm{ln}}3}}\).

\(y' = - {3^{2 - x}}\).

\(y' = - {3^{2 - x}} \cdot {\rm{ln}}3\).

Xem đáp án

Ta có \[y' = {\left( {2 - x} \right)^\prime } \cdot {3^{2 - x}} \cdot {\rm{ln}}3 =  - {3^{2 - x}} \cdot {\rm{ln}}3\]. Chọn D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4x - 3y \ge 5}\\{3 - 4x + 3y > 0}\end{array}} \right.\) có tập nghiệm \(S\). Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

\(\left( { - 4; - 2} \right) \in S\).

\(\left( {1; - 2} \right) \in S\).

\(\left( {0;3} \right) \in S\).

\(S = \emptyset \).

Xem đáp án

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4x - 3y \ge 5}\\{3 - 4x + 3y > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4x - 3y \ge 5}\\{ - 4x + 3y >  - 3}\end{array}} \right.} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4x - 3y \ge 5}\\{4x - 3y < 3}\end{array}} \right.\) vô lý.

Vậy hệ bất phương trình vô nghiệm. Chọn D.

12. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho một tập hợp \(A\) gồm \(n\) phần tử \(\left( {n \ge 4} \right)\). Biết số tập con gồm 4 phần tử của \(A\) gấp 20 lần số tập con gồm hai phần tử của \(A\). Giá trị của \(n\) là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

___

(1)

18

Xem đáp án

Số tập con gồm 4 phần tử của tập \(A\) là \(C_n^4\).

Số tập con gồm 2 phần tử của tập \(A\) là \(C_n^2\).

Theo bài ra ta có: \(C_n^4 = 20C_n^2 \Leftrightarrow \frac{{n!}}{{4!\left( {n - 4} \right)!}} = 20\frac{{n!}}{{2!\left( {n - 2} \right)!}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{{4!}} = \frac{{10}}{{\left( {n - 2} \right)\left( {n - 3} \right)}} \Leftrightarrow {n^2} - 5n - 234 = 0 \Leftrightarrow n = 18\)

Vậy tập \(A\) có 18 phần tử

Đáp án cần nhập là: \(18\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)\(SA \bot \left( {ABC} \right),\,\,\Delta ABC\) vuông cân tại \(A,\,\,SA = BC = a\). Tính theo \(a\) thể tích V của khối chóp \(S.ABC\)    

\(V = \frac{{{a^3}}}{{12}}\).

\(V = \frac{{{a^3}}}{4}\).

\(V = 2{a^3}\).

\(V = \frac{{{a^3}}}{2}\).

Xem đáp án

Cho một tập hợp \(A\) g (ảnh 1)

Ta có \(AB = \frac{{BC}}{{\sqrt 2 }} = \frac{a}{{\sqrt 2 }}\) nên \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}A{B^2} = \frac{{{a^2}}}{4}\).

Thể tích khối chóp \(S.ABC\) là \(V = \frac{1}{3}SA \cdot {S_{ABC}} = \frac{1}{3} \cdot a \cdot \frac{{{a^2}}}{4} = \frac{{{a^3}}}{{12}}\). Chọn A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 8,\widehat A = 30^\circ ,\widehat B = 48^\circ \), độ dài cạnh \(AC\) gần nhất với giá trị nào sau đây?    

5,88.

6,2.

6,08.

5,9.

Xem đáp án

Ta có: \(\widehat C = 180^\circ  - \widehat A - \widehat B = 102^\circ \).

Áp dụng định lí sin cho \(\Delta ABC\), ta có: \(\frac{{AC}}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{{AB}}{{{\rm{sin}}C}} \Rightarrow AC = \frac{{AB{\rm{sin}}B}}{{{\rm{sin}}C}} = \frac{{8 \cdot {\rm{sin}}48^\circ }}{{{\rm{sin}}102^\circ }} \approx 6,08\). Chọn C.

15. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu: 21    35    17    43    8    59    72    119 bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

_____

(1)

46,5

Xem đáp án

Mẫu số liệu trên được sắp xếp theo thứ tự tăng dần như sau:

817    213543    5972119

Trung vị của mẫu số liệu trên là \({Q_2} = \frac{{35 + 43}}{2} = 39\).

Trung vị của dãy 81721    35 là \({Q_1} = \frac{{17 + 21}}{2} = 19\).

Trung vị của dãy 435972    119 là: \({Q_3} = \frac{{59 + 72}}{2} = 65,5\).

Vậy \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = 46,5\).

Đáp án cần nhập là: \(46,5\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), mặt bên \(\left( {SAB} \right)\) nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Biết góc tạo bởi đường thẳng \(SC\) với mặt phẳng đáy, mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) lần lượt là \(45^\circ \)\(30^\circ \). Tính thể tích khối chóp \(S.ABCD\) theo \(a\). 

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{3}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}\).

Xem đáp án

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(S (ảnh 1)

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(S\) trên đường thẳng \(AB\).

Ta có \(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)}\\{\left( {SAB} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = AB}\\{SH \bot AB}\end{array}} \right\} \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right)\).

Góc giữa \(SC\) và \(\left( {ABCD} \right)\) là góc \(\widehat {SCH} = 45^\circ  \Rightarrow SH = SC \cdot {\rm{sin}}45^\circ \).

Mặt khác \[\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{(SAB) \bot (ABCD)}\\{(SAB) \cap (ABCD) = AB}\\{CB \bot AB}\end{array}} \right\} \Rightarrow CB \bot (SAB)\].

Góc giữa \(SC\) và \(\left( {SAB} \right)\) là góc \(\widehat {CSB} = 30^\circ  \Rightarrow SC = \frac{{BC}}{{{\rm{sin}}30^\circ }} = 2a\).

Do đó \(SH = SC \cdot {\rm{sin}}45^\circ  = a\sqrt 2 \).

Diện tích đáy \({S_{ABCD}} = {a^2}\).

Thể tích khối chóp \({V_{S.ABCD}} = \frac{{SH \cdot {S_{ABC{\rm{D}}}}}}{3} = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}\). Chọn D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm phương trình \(\left( {1 - {\rm{tan}}x} \right)\left( {1 + {\rm{sin}}2x} \right) = 1 + {\rm{tan}}x\)    

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{\pi }{2} + k\pi }\\{x = k\pi }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{2} + k\pi }\\{x = - \frac{\pi }{3} + k\pi }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{4} + k\pi }\\{x = - \frac{\pi }{2} + k\pi }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{\pi }{4} + k\pi }\\{x = k\pi }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Điều kiện: \({\rm{cos}}x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \)

\(PT \Leftrightarrow \frac{{\cos x - \sin x}}{{\cos x}}{\left( {\sin x + \cos x} \right)^2} = \frac{{\cos x + \sin x}}{{\cos x}}\)

\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sin x + \cos x = 0}\\{\left( {\cos x - \sin x} \right)\left( {\cos x + \sin x} \right) = 1}\end{array}} \right.\]

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sin x + \cos x = 0}\\{{{\cos }^2}x - {{\sin }^2}x = {{\sin }^2}x + {{\cos }^2}x}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ sin x +  cos x = 0}\\{ sin x = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt 2  sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = 0}\\{ sin x = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - \frac{\pi }{4} + k\pi }\\{x = k\pi }\end{array}} \right.} \right.} \right.,k \in \mathbb{Z}\).  Chọn D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {1 + {2^x}} \right)\). Tính giá trị \(S = f'\left( 0 \right) + f'\left( 1 \right)\).     

\(S = \frac{6}{5}\).

\(S = \frac{7}{8}\).

\(S = \frac{7}{6}\).

\(S = \frac{7}{5}\).

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{{{{\left( {1 + {2^x}} \right)}^\prime }}}{{\left( {1 + {2^x}} \right) \cdot {\rm{ln}}2}} = \frac{{{2^x}}}{{1 + {2^x}}} \Rightarrow S = f'\left( 0 \right) + f'\left( 1 \right) = \frac{1}{2} + \frac{2}{3} = \frac{7}{6}\). Chọn C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút lần lượt 4 lá bài từ bộ bài 52 lá. Xác suất để rút được 2 lá màu đen và 2 lá màu đỏ là

\(\frac{1}{{13}}\).

\(\frac{{705}}{{4998}}\).

\(\frac{{325}}{{4998}}\).

\(\frac{{25}}{{102}}\).

Xem đáp án

Số phần tử không gian mẫu: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 52 \cdot 51 \cdot 50 \cdot 49\).

+ Số cách chọn 2 lá màu đỏ:

- Chọn lá thứ nhất: 26 (cách chọn).

- Chọn lá thứ hai: 25 (cách chọn).

+ Số cách chọn 2 lá màu đen:

- Chọn lá thứ nhất: 26 (cách chọn).

- Chọn lá thứ hai: 25 (cách chọn).

Vậy số phần tử của biến cố "rút được 2 lá màu đen và 2 lá màu đỏ" là \(n\left( A \right) = 26 \cdot 25 \cdot 26 \cdot 25\).

Suy ra \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{26 \cdot 25 \cdot 26 \cdot 25}}{{52 \cdot 51 \cdot 50 \cdot 49}} = \frac{{325}}{{4998}}\). Chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông tại \(A,\widehat {ABC} = 30^\circ \), mặt bên \(SBC\) là tam giác đều cạnh \(a\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) là:    

\(\frac{{a\sqrt {39} }}{{26}}\).

\(\frac{{a\sqrt {39} }}{{13}}\).

\(\frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).

\(\frac{{a\sqrt {21} }}{{14}}\).

Xem đáp án

Cho hàm số \(f\left( x \r (ảnh 1)

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(S\) trên \(BC\).

Vì mặt bên \(SBC\) nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy nên \(SH \bot \left( {ABC} \right)\)

Gọi I là hình chiếu của \(H\) trên \(AB\), \(K\) là hình chiếu của \(H\) trên \(SI\).

Khi đó \(HK \bot \left( {SAB} \right)\) nên \(HK = d\left( {H,\left( {SAB} \right)} \right)\).

\(\Delta SBC\) đều nên \(H\) là trung điểm \(BC \Rightarrow BH = \frac{{BC}}{2} = \frac{a}{2}\);

\(HI = BH \cdot \sin 30^\circ  = \frac{a}{2} \cdot \frac{1}{2} = \frac{a}{4}\) và \(SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Ta có \(\frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{H{I^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{a}{4}} \right)}^2}}} \Rightarrow HK = \frac{{a\sqrt {39} }}{{26}}\).

Ta có \(\frac{{d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right)}}{{d\left( {H,\left( {SAB} \right)} \right)}} = \frac{{CB}}{{HB}} = 2\)

\( \Rightarrow d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = 2d\left( {H,\left( {SAB} \right)} \right) = 2HK = 2 \cdot \frac{{a\sqrt {39} }}{{26}} = \frac{{a\sqrt {39} }}{{13}}\). Chọn B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tuần lễ bảo vệ môi trường, các em học sinh khối 12 của trường \(X\) đã tiến hành thu nhặt vỏ chai nhựa để tái chế. Nhà trường thống kê kết quả thu nhặt vỏ chai nhựa của các em học sinh theo bảng số liệu sau:

Số vỏ chai nhựa

\(\left[ {1;6} \right)\)

\(\left[ {6;11} \right)\)

\(\left[ {11;16} \right)\)

\(\left[ {16;21} \right)\)

\(\left[ {21;26} \right)\)

\(\left[ {26;31} \right)\)

Số học sinh

12

24

30

57

36

21

Tính số vỏ chai nhựa trung bình mà mỗi học sinh khối 12 của trường \(X\) đã thu nhặt được.

13,5.

18,5.

17,5.

19, 5.

Xem đáp án

Ta có bảng thống kê kết quả thu nhặt vỏ chai nhựa của các em học sinh lớp 12 trường \(X\) theo giá trị đại diện:

Số vỏ chai nhựa

3,5

8,5

13,5

18,5

23,5

28,5

Số học sinh

12

24

30

57

36

21

Cỡ mẫu \(n = 12 + 24 + 30 + 57 + 36 + 21 = 180\).

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là

\(\overline x  = \frac{{3,5 \cdot 12 + 8,5 \cdot 24 + 13,5 \cdot 30 + 18,5 \cdot 57 + 23,5 \cdot 36 + 28,5 \cdot 21}}{{180}} = 17,5\).

Vậy số vỏ chai nhựa trung bình mà mỗi học sinh khối 12 của trường \(X\) đã thu nhặt được là 17,5. Chọn C.

22. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tổng \(S =  - 1 + \frac{1}{{10}} - \frac{1}{{{{10}^2}}} +  \ldots  + \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{{{{10}^{n - 1}}}} +  \ldots  =  - \frac{k}{{11}}\). Giá trị của \(k\) bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

___

(1)

10

Xem đáp án

Dãy số \( - 1;\frac{1}{{10}}; - \frac{1}{{{{10}^2}}}; \ldots ;\frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{{{{10}^{n - 1}}}}; \ldots \) là một cấp số nhân lùi vô hạn với \({u_1} =  - 1;q =  - \frac{1}{{10}}\).

Do đó \(S =  - 1 + \frac{1}{{10}} - \frac{1}{{{{10}^2}}} +  \ldots  + \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{{{{10}^{n - 1}}}} +  \ldots  = \frac{{ - 1}}{{1 + \frac{1}{{10}}}} =  - \frac{{10}}{{11}}\). Vậy \(k = 10\).

Đáp án cần nhập là: \(10\).

23. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Biết ∫08fxdx=4, giá trị \(\int\limits_0^4 {f\left( {2x} \right)dx} \) bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

__

(1)

2

Xem đáp án

Ta có ∫04f2xdx=12∫04f2xd2x=12∫08ftdt=12∫08fxdx=2.

Đáp án cần nhập là: \(2\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\), đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) là đường cong trong hình bên. Giá trị lớn nhất của hàm số \(g\left( x \right) = - f\left( {2x - 1} \right) + 2x\) trên đoạn [0; 2] bằng

Bảng biến thiên (ảnh 1)

\( - f\left( 1 \right) + 2\).

\( - f\left( { - 1} \right)\).

\( - f\left( 2 \right) + 3\).

\( - f\left( 3 \right) + 4\).

Xem đáp án

Ta có: \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow  - 2f'\left( {2x - 1} \right) + 2 = 0 \Leftrightarrow f'\left( {2x - 1} \right) = 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - 1 =  - 1}\\{2x - 1 = 1}\\{2x - 1 = 2}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 1}\\{x = \frac{3}{2}}\end{array}} \right.} \right.\).

\( \Rightarrow g'\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow f'\left( {2x - 1} \right) > 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - 1 <  - 1}\\{2x - 1 > 2}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x < 0}\\{x > \frac{3}{2}}\end{array}} \right.} \right.\).

Bảng biến thiên

Bảng biến thiên (ảnh 2)

Giá trị lớn nhất của hàm số \(g\left( x \right)\) trên \(\left[ {0;2} \right]\) bằng \(g\left( {\frac{3}{2}} \right) =  - f\left( 2 \right) + 3\). Chọn C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người làm một cái cổng cổ xưa có dạng Parabol như hình vẽ. Hãy tính diện tích của cái cổng?

Một người làm một cái cổng cổ xưa có dạng Parabol như hình vẽ. Hãy tính diện tích của cái cổng? (ảnh 1)

\(\frac{{28}}{3}\).

\(\frac{{16}}{3}\).

16.

\(\frac{{32}}{3}\).

Xem đáp án

Phương trình parabol \(\left( P \right)\) có đỉnh \(I\left( {0;4} \right)\) và qua điểm \(\left( {2;0} \right)\) là \(y =  - {x^2} + 4\)

Diện tích cái cổng là S=∫−22−x2+4dx=∫−22−x2+4dx=323. Chọn D.

26. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Khối chỏm cầu có bán kính \(R = 3\) và chiều cao \(h = \frac{3}{2}\) sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi cung tròn có phương trình \(y = \sqrt {9 - {x^2}} \), trục hoành và hai đường thẳng \(x = \frac{3}{2},x = 3\) xung quanh trục \(Ox\). Thể tích khối chỏm cầu này bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

_____

(1)

17,7

Xem đáp án

Thể tích khối chỏm cầu là V=π∫3239−x2dx=π9x−x33323=45π8≈17,7.

Đáp án cần nhập là: \(17,7\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ, cho điểm \(M\left( {0; - 1;2} \right)\) và hai đường thẳng\({d_1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{2},\)\({d_2}:\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 1}} = \frac{{z - 2}}{4}\). Phương trình đường thẳng đi qua \(M\), cắt cả \({d_1}\)\({d_2}\)    

\(\frac{x}{{ - \frac{9}{2}}} = \frac{{y + 1}}{{\frac{9}{2}}} = \frac{{z + 3}}{8}\).

\(\frac{x}{3} = \frac{{y + 1}}{{ - 3}} = \frac{{z - 2}}{4}\).

\(\frac{x}{9} = \frac{{y + 1}}{{ - 9}} = \frac{{z - 2}}{{16}}\).

\(\frac{x}{{ - 9}} = \frac{{y + 1}}{9} = \frac{{z - 2}}{{16}}\).

Xem đáp án

Gọi \({\rm{\Delta }}\) là đường thẳng cần tìm.

\({\rm{\Delta }} \cap {d_1} = A\left( {{t_1} + 1; - {t_1} - 2;2{t_1} + 3} \right),{\rm{\Delta }} \cap {d_2} = B\left( {2{t_2} - 1; - {t_2} + 4;4{t_2} + 2} \right)\).

\(\overrightarrow {MA}  = \left( {{t_1} + 1; - {t_1} - 1;2{t_1} + 1} \right),\overrightarrow {MB}  = \left( {2{t_2} - 1; - {t_2} + 5;4{t_2}} \right)\).

Ta có \(M,A,B\) thẳng hàng \( \Leftrightarrow \overrightarrow {MA}  = k\overrightarrow {MB}  \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{t_1} + 1 = k\left( {2{t_2} - 1} \right)}\\{ - {t_1} - 1 = k\left( { - {t_2} + 5} \right)}\\{2{t_1} + 1 = 4k{t_2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{t_1} = \frac{7}{2}}\\{k =  - \frac{1}{2}}\\{k{t_2} = 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{t_1} = \frac{7}{2}}\\{{t_2} =  - 4}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).

Suy ra \(\overrightarrow {MB}  = \left( { - 9;9; - 16} \right)\).

Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua điểm \(M\left( {0; - 1;2} \right)\), một vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {9; - 9;16} \right)\) có phương trình là \(\frac{x}{9} = \frac{{y + 1}}{{ - 9}} = \frac{{z - 2}}{{16}}\). Chọn C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tâm đối xứng của đồ thị hàm số sau \(f\left( x \right) = \frac{{3{x^2} - 2x + 4}}{{x - 2}}\).    

\(I = \left( {2;10} \right)\).

\(I = \left( {10;2} \right)\).

\(I = \left( {2;1} \right)\).

\(I = \left( {1;2} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(f\left( x \right) = 3x + 4 + \frac{{12}}{{x - 2}}\).

Khi đó đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là \(y = 3x + 4\) và tiệm cận đứng là \(x = 2\).

Thay \(x = 2\) vào ta có \(y = 3 \cdot 2 + 4 = 10\). Vậy tọa độ giao điểm là \(\left( {2;10} \right)\). Chọn A.

29. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một bình đựng 5 viên bi kích thước và chất liệu giống nhau, chỉ khác nhau về màu sắc. Trong đó có 3 viên bi xanh và 2 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên từ bình ra một viên bi ta được viên bi màu xanh, rồi lại lấy ngẫu nhiên ra một viên bi nữa. Xác suất để lấy được viên bi đỏ ở lần thứ hai bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

____

(1)

0,5

Xem đáp án

Gọi biến cố \(A\): "lấy viên bi thứ nhất là màu xanh"; \(B\): "lấy viên bi thứ hai là màu đỏ".

Ta có: \(P\left( A \right) = \frac{{3 \cdot 4}}{{5 \cdot 4}} = \frac{3}{5};P\left( {A \cap B} \right) = \frac{{3 \cdot 2}}{{5 \cdot 4}} = \frac{3}{{10}}\).

Do đó: \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{\frac{3}{{10}}}}{{\frac{3}{5}}} = \frac{1}{2}\).

Đáp án cần nhập là: \(0,5\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, điểm \(A\left( {1;2;3} \right)\) thuộc mặt phẳng có phương trình nào dưới đây?    

\(x - 2y + z = 0\).

\(x + 2y + 3z = 0\).

\(x - 2y + 3z = 0\).

\(x + 2y + 3z = 1\).

Xem đáp án

Vì \(1 - 2 \cdot 2 + 3 = 0\) nên điểm \(A(1,2,3)\) thuộc mặt phẳng \(x - 2y + z = 0\). Chọn A.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\,\,\left( {a,b,c,d \in \mathbb{R}} \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình bên. Có bao nhiêu số dương trong các số \(a,b,c,d\)?

Vì \(1 - 2 \cdot 2 + 3 (ảnh 1)

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Từ hình dạng của đồ thị hàm số \( \Rightarrow a < 0\)

Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ dương \( \Rightarrow d > 0\)

Ta có \(y' = 3a{x^2} + 2bx + c\)

Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị có hoành độ âm \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{\Delta '}} > 0}\\{{x_1} + {x_2} =  - \frac{{2b}}{{3a}} < 0 \Rightarrow }\\{{x_1}{x_2} = \frac{c}{{3a}} > 0}\end{array}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b < 0}\\{c < 0}\end{array}} \right.} \right.\)

Vậy chỉ có 1 số dương \(d\) trong các số \(a,b,c,d\). Chọn A.

32. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ sau:

loading...

Có bao nhiêu cặp số nguyên \(\left( {m;n} \right)\) để phương trình \(\left| {f\left( x \right) - m} \right| = 2n\) có đúng 5 nghiệm (nhập đáp án vào ô trống)?

__

(1)

6

Xem đáp án

Nếu \(2n < 0\) thì phương trình vô nghiệm (loại).

Nếu \(n = 0 \Rightarrow f\left( x \right) = m\) có tối đa 3 nghiệm (loại).

Nếu \(n > 0 \Rightarrow \left| {f\left( x \right) - m} \right| = 2n \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) - m = 2n}\\{f\left( x \right) - m =  - 2n}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = m + 2n\,\,(1)}\\{f\left( x \right) = m - 2n\,\,(2)}\end{array}} \right.} \right.\).

Đường thẳng \(y = m + 2n\) song song và nằm phía trên đường thẳng \(y = m - 2n\).

Vì vậy phương trình có đúng 5 nghiệm khi và chỉ khi phương trình (1) có 2 nghiệm và phương trình (2) có 3 nghiệm hoặc ngược lại.

\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m + 2n = 11}\\{ - 5 < m - 2n < 11}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 5 < m + 2n < 11}\\{m - 2n =  - 5}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 11 - 2n}\\{ - 5 < \left( {11 - 2n} \right) - 2n < 11}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 5 < \left( {2n - 5} \right) + 2n < 11}\\{m = 2n - 5}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 11 - 2n}\\{0 < n < 4}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{0 < n < 4}\\{m = 2n - 5}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\]

\( \Rightarrow \left( {m;n} \right) = \left( {9;1} \right);\left( {7;2} \right);\left( {5;3} \right);\left( { - 3;1} \right);\left( { - 1;2} \right);\left( {1;3} \right)\).

Vậy có 6 cặp số nguyên \(\left( {m;n} \right)\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Đáp án cần nhập là: \(6\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( { - 2;1;3} \right)\). Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(M\) và cắt các trục \(Ox,Oy,Oz\) tại \(A,B,C\) sao cho \(M\) là trực tâm tam giác \(ABC\). Viết phương trình mặt cầu tâm \(O\) và tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).    

\(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 14\).

\(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 9\).

\(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 11\).

\(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 16\).

Xem đáp án

Ta có: \(M\) là trực tâm tam giác \(ABC \Rightarrow OM \bot \left( {ABC} \right)\).

Thật vậy: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{OC \bot OA}\\{OC \bot OB}\end{array} \Rightarrow OC \bot AB} \right.\] (1).

Mà \(CM \bot AB\) (vì \(M\) là trực tâm tam giác \(ABC\)) (2).

Từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right) \Rightarrow AB \bot \left( {OMC} \right) \Rightarrow AB \bot OM\) (*).

Tương tự \(BC \bot \left( {OAM} \right) \Rightarrow BC \bot OM\) (**).

Từ (*) và (**) \( \Rightarrow OM \bot \left( {ABC} \right)\)

Khi đó mặt cầu tâm \(O\) tiếp xúc mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có bán kính \(R = OM = \sqrt {4 + 1 + 9}  = \sqrt {14} \)

Vậy mặt cầu tâm \(O\) và tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) là \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 14\). Chọn A.

34. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho \(F\left( x \right)\) là họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {\rm{sin}}x - {\rm{cos}}x + \frac{2}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}},F\left( 0 \right) = 1\). Giá trị \(F\left( \pi  \right)\) bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

__

(1)

3

Xem đáp án

Ta có \(F\left( x \right) = \mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right){\rm{d}}x = \mathop \smallint \nolimits^ \left( {{\rm{sin}}x - {\rm{cos}}x + \frac{2}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}}} \right){\rm{d}}x =  - {\rm{cos}}x - {\rm{sin}}x + 2{\rm{tan}}x + C\).

Mà \(F\left( 0 \right) = 1 \Rightarrow  - {\rm{cos}}0 - {\rm{sin}}0 + 2{\rm{tan}}0 + C = 1 \Leftrightarrow C = 2 \Rightarrow F\left( x \right) =  - {\rm{cos}}x - {\rm{sin}}x + 2{\rm{tan}}x + 2\).

\( \Rightarrow F\left( \pi  \right) =  - {\rm{cos}}\pi  - {\rm{sin}}\pi  + 2{\rm{tan}}\pi  + 2 = 3\).

Đáp án cần nhập là: \(3\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn học sinh A, B, C, D thi kéo co xem ai khỏe nhất, thứ hai, thứ ba và yếu nhất. Bạn hãy xác định điều đó qua kết quả 3 lần kéo co sau đây:

Lần 1: Dù khó khăn nhưng B vẫn thắng A và C gộp lại.

Lần 2: Khi một đầu là A và B, đầu kia là C và D thì kết quả không phân thắng bại.

Lần 3: Từ lần hai nếu A và C đổi chỗ cho nhau thì cặp \({\rm{D}} - {\rm{A}}\) thắng 1 cách dễ dàng.

Hỏi ai là người khỏe nhất

Bạn A.

Bạn B.

Bạn C.

Bạn D.

Xem đáp án

Để xác định ai khỏe nhất trong số 4 học sinh dựa vào các kết quả kéo co, ta phân tích từng lần như sau:

Lần 1:

\(B\) thắng \(A\) và \(C\) gộp lại.

Điều này chứng tỏ sức mạnh của \(B\) lớn hơn tổng sức mạnh của \(A\) và \(C\).

\(B > A + C\)

Lần 2:

\(A\) và \(B\) đấu với \(C\) và \(D\), kết quả không phân thắng bại.

Điều này chứng tỏ tổng sức mạnh của AB bằng tổng sức mạnh của CD.

\(A + B = C + D\)

Lần 3:

Khi \(A\) và \(C\) đổi chỗ cho nhau so với lần 2, tức là \(D\) và \(A\) đấu với \(B\) và \(C\), thì \(D\) và \(A\) thắng dễ dàng.

Điều này chứng tỏ tổng sức mạnh của DA lớn hơn tổng sức mạnh của BC.

\(D + A > B + C\)

Vậy:

Từ lần 2:

\(A + B = C + D\), suy ra \(B = C + D - A\).

Từ lần 1:

\(B > A + C\), thay \(B\) từ trên:

\(C + D - A > A + C\)

\(D > 2A\)

Từ lần 3:

\(D + A > B + C\), thay \(B\) từ trên:

\(D + A > \left( {C + D - A} \right) + C\)

\(D + A > 2C + D - A\)

\(2A > 2C\)

\(A > C\)

Sắp xếp sức mạnh:

Từ các bất đẳng thức:

\(D > 2A > 2C\), suy ra \(D > A > C\).

Từ lần 1, \(B > A + C\), suy ra \(B\) là người khỏe nhất.

Kết luận: Người khỏe nhất là B. Chọn B.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình bên. Hỏi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) - 2x\) có bao nhiêu điểm cực trị?

Từ đồ thị ta thấy phương tr (ảnh 1)

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Từ đồ thị ta thấy phương tr (ảnh 2)

\(y = f\left( x \right) - 2x \Rightarrow y' = f'\left( x \right) - 2\)\( \Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) = 2\).

Từ đồ thị ta thấy phương trình \(f'\left( x \right) = 2\) có 4 nghiệm nhưng tại \(x = 2\) không là cực trị do \(f'\left( x \right)\) không đổi dấu khi đi qua 2 nên hàm số \(y = f\left( x \right) - 2x\) có 3 điểm cực trị. Chọn A.

37. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), đường tròn \(\left( C \right)\) đi qua 3 điểm \(M\left( {2; - 2} \right),N\left( {3; - 1} \right),P\left( { - 1; - 3} \right)\) có bán kính bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

__

(1)

5

Xem đáp án

Giả sử phương trình đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + ax + by + c = 0\), \(M\left( {2; - 2} \right),N\left( {3; - 1} \right),P\left( { - 1; - 3} \right)\) thuộc \(\left( C \right)\) nên ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a - 2b + c =  - 8}\\{3a - b + c =  - 10}\\{ - a - 3b + c =  - 10}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b =  - 4}\\{c =  - 20}\end{array}} \right.} \right.\)

Suy ra \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 1;2} \right)\), bán kính \(R = IM = \sqrt {{3^2} + {4^2}}  = 5\).

Đáp án cần nhập là: \(5\).

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), đường trò (ảnh 1)

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

\(\left( { - \infty ;3} \right)\).

\(\left( { - 1;3} \right)\).

\(\left( {1;3} \right)\).

\(\left( {3;5} \right)\).

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {3; + \infty } \right)\).

Mà \(\left( {3;5} \right) \subset \left( {3; + \infty } \right)\) nên hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( {3;5} \right)\). Chọn D.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {2; - 3;5} \right)\). Phương trình đường thẳng \(d\) đi qua \(M\) và có vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {2; - 1;1} \right)\) là:    

\(d:\frac{{x + 2}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z + 5}}{1}\).

\(d:\frac{{x + 2}}{2} = \frac{{y - 1}}{{ - 3}} = \frac{{z + 1}}{5}\).

\(d:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 5}}{1}\).

\(d:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 3}} = \frac{{z - 1}}{5}\).

Xem đáp án

Đường thẳng \(d\) đi qua \(M\left( {2; - 3;5} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {2; - 1;1} \right)\) có phương trình chính tắc là:

\(d:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 5}}{1}\). Chọn C.

40. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho \(\int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {{{\left( {2{\rm{tan}}x + {\rm{cot}}x} \right)}^2}} {\rm{d}}x = a + b\sqrt 3  + c\pi \) (*). Biết rằng, tồn tại duy nhất bộ ba số hữu tỉ \(a,b,c\) thỏa mãn (*). Tổng \(a + 3b + 12c\) có giá trị bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

__

(1)

1

Xem đáp án

Ta có \(\int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {{{\left( {2{\rm{tan}}x + {\rm{cot}}x} \right)}^2}{\rm{d}}x}  = \int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {\left( {4{{\tan }^2}x + 4\tan x.{\rm{cot}}x + {\rm{co}}{{\rm{t}}^2}x} \right){\rm{d}}x} \)

\( = \left( {4{\rm{tan}}x - {\rm{cot}}x - x} \right)\left| \begin{array}{l}{{\rm{\;}}^{\frac{\pi }{4}}}\\_{\frac{\pi }{6}}\end{array} \right. = 3 + \frac{{ - 1}}{3} \cdot \sqrt 3  + \frac{{ - 1}}{{12}} \cdot \pi \).

Vậy \(a = 3,b = \frac{{ - 1}}{3},c = \frac{{ - 1}}{{12}}\).

Do đó \(a + 3b + 12c = 3 - 1 - 1 = 1\).

Đáp án cần nhập là: \(1\).

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và có bảng xét dấu của đạo hàm như sau:

Đáp án cần nhập là: \(1\). (ảnh 1)

Số giá trị nguyên của tham số \(m\) thuộc khoảng \(\left( { - 2025;2025} \right)\) để hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - x + m} \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\)

4045.

4043.

4047.

4046.

Xem đáp án

\(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - x + m} \right)\)

\(g'\left( x \right) = \left( {2x - 1} \right) \cdot f'\left( {{x^2} - x + m} \right)\).

Để hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - x + m} \right)\) nghịch biến trên \(\left( { - 1;0} \right)\) thì

\(g'\left( x \right) \le 0,\forall x \in \left( { - 1;0} \right) \Leftrightarrow \left( {2x - 1} \right) \cdot f'\left( {{x^2} - x + m} \right) \le 0,\forall x \in \left( { - 1;0} \right)\).

Mà \(2x - 1 < 0,\forall x \in \left( { - 1;0} \right)\) nên \(f'\left( {{x^2} - x + m} \right) \ge 0,\forall x \in \left( { - 1;0} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - x + m \le 1}\\{{x^2} - x + m \ge 4}\end{array},\forall x \in \left( { - 1;0} \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 1 \le  - {x^2} + x}\\{m - 4 \ge  - {x^2} + x}\end{array},\forall x \in \left( { - 1;0} \right)} \right.} \right.\)

Xét hàm số \(h\left( x \right) =  - {x^2} + x\) trên \(\left( { - 1;0} \right)\)

\(h'\left( x \right) =  - 2x + 1 > 0,\forall x \in \left( { - 1;0} \right)\) nên hàm số \(h\left( x \right) =  - {x^2} + x\) đồng biến trên \(\left( { - 1;0} \right)\).

Bảng biến thiên

Đáp án cần nhập là: \(1\). (ảnh 2)

Dựa vào bảng biến thiên, từ (*) suy ra \[\left[ \begin{array}{l}m - 1 \le  - 2\\m - 4 \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m \le  - 1\\m \ge 4\end{array} \right.\].

Mà \(m\) là số nguyên thuộc khoảng \(\left( { - 2025;2025} \right)\) nên có 4045 giá trị \(m\) thỏa yêu cầu bài toán. Chọn A.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích phân ∫ab5xdx bằng:    

\({5^b} - {5^a}\).

\(\frac{{{5^b} - {5^a}}}{{{\rm{ln}}5}}\).

\({\rm{ln}}5 \cdot \left( {{5^b} - {5^a}} \right)\).

\({5^{{\rm{ln}}a}} - {5^{{\rm{ln}}b}}\).

Xem đáp án

\(\int\limits_a^b {{5^x}dx}  = \left. {\frac{{{5^x}}}{{{\rm{ln}}5}}} \right|_a^b = \frac{{{5^b}}}{{{\rm{ln}}5}} - \frac{{{5^a}}}{{{\rm{ln}}5}} = \frac{{{5^b} - {5^a}}}{{{\rm{ln}}5}}\). Chọn B.

43. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho điểm \(M\left( {10;0;0} \right)\) và hai mặt phẳng \(\left( \alpha  \right):x + y + z + 1 = 0\) và \(\left( \beta  \right):5x + y - z - 3 = 0\). Cho mặt phẳng \(\left( \gamma  \right)\) đi qua \(M\), vuông góc với \(\left( \alpha  \right)\) đồng thời vuông góc với \(\left( \beta  \right)\). Biết rằng điểm \(I\left( {2{m^2};m;0} \right)\) nằm trên mặt phẳng \(\left( \gamma  \right)\). Tổng các giá trị của tham số \(m\) thỏa mãn bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

____

(1)

1,5

Xem đáp án

\(\left( \alpha  \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_{\left( \alpha  \right)}}}  = \left( {1;1;1} \right)\).

\(\left( \beta  \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_{\left( \beta  \right)}}}  = \left( {5;1; - 1} \right)\).

Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( \gamma  \right) \bot \left( \alpha  \right)}\\{\left( \gamma  \right) \bot \left( \beta  \right)}\end{array} \Rightarrow \left( \gamma  \right)} \right.\) nhận \(\left[ {\overrightarrow {{n_{\left( \alpha  \right)}}} ,\overrightarrow {{n_{\left( \beta  \right)}}} } \right] = \left( { - 2;6; - 4} \right)\) làm vectơ pháp tuyến hay nhận \(\vec n = \left( {1; - 3;2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến

\( \Rightarrow \left( \gamma  \right):\left( {x - 10} \right) - 3\left( {y - 0} \right) + 2\left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 3y + 2z - 10 = 0\).

Vì \(I \in \left( \gamma  \right)\) nên: \(2{m^2} - 3m - 10 = 0\) có 2 nghiệm \(m\) phân biệt có tổng bằng \( - \frac{b}{a} =  - \frac{{ - 3}}{2} = 1,5\).

Đáp án cần nhập là: \(1,5\).

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1;2;3} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z + 7}}{{ - 2}}\). Đường thẳng đi qua \(A\), vuông góc với \(d\) và cắt trục \(Ox\) có phương trình là    

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 2t}\\{y = 2t}\\{z = 3t}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = 2 + 2t}\\{z = 3 + 2t}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 2t}\\{y = - 2t}\\{z = t}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = 2 + 2t}\\{z = 3 + 3t}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

Gọi \({\rm{\Delta }}\) là đường thẳng cần tìm và \(B\) là giao điểm của \({\rm{\Delta }}\) với trục \(Ox\).

Suy ra \(B\left( {b;0;0} \right)\) và \(\overrightarrow {BA}  = \left( {1 - b;2;3} \right)\).

Do \({\rm{\Delta }} \bot d,{\rm{\Delta }}\) qua \(A\) nên \(\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {{u_d}}  = 0 \Leftrightarrow 2\left( {1 - b} \right) + 2 - 6 = 0 \Leftrightarrow b =  - 1 \Rightarrow B\left( { - 1;0;0} \right)\).

Do đó, \({\rm{\Delta }}\) qua \(B\left( { - 1;0;0} \right)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {BA}  = \left( {2;2;3} \right)\) nên \({\rm{\Delta }}\) có phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 1 + 2t}\\{y = 2t}\\{z = 3t}\end{array}} \right.\). Chọn A.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y - 7 = 0\) và điểm \(A\left( {2; - 1;2} \right)\). Gọi \(d:\frac{{x - 3}}{{ - 4}} = \frac{{y - m}}{a} = \frac{{z + n}}{b}\) là đường thẳng đi qua \(A\), tiếp xúc với \(\left( S \right)\) và cách gốc tọa độ \(O\) một khoảng lớn nhất. Giá trị của biểu thức \(T = a + b + m + n\)    

\(\frac{{15}}{2}\).

3.

7.

\(\frac{{19}}{6}\).

Xem đáp án

Mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y - 7 = 0\) có tâm \(I\left( {1;1;0} \right)\) và bán kính \(R = 3\).

Dễ thấy \(A\left( {2; - 1;2} \right) \in \left( S \right)\).

Do đó, đường thẳng \(d\) đi qua A, tiếp xúc với \(\left( S \right)\) thì \(d\) tiếp xúc với (S) tại \(A\), suy ra \(d \bot IA\).

Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(O\) trên \(d\). Khi đó ta có \(OH = d\left( {O,d} \right) \le OA = 3\).

Do đó, khoảng cách từ \(O\) đến \(d\) lớn nhất là 3, đạt được khi \(H \equiv A \Leftrightarrow d \bot OA\).

Ta có \(\overrightarrow {IA}  = \left( {1; - 2;2} \right);\overrightarrow {OA}  = \left( {2; - 1;2} \right)\)

\(d \bot OA\) và \(d \bot IA\) nên \(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_d}}  = \left[ {\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {IA} } \right] = \left( {2; - 2; - 3} \right)\).

Mà \(d:\frac{{x - 3}}{{ - 4}} = \frac{{y - m}}{a} = \frac{{z + n}}{b}\) nên \(a = 4;b = 6\).

Lại có \(d\) qua \(A\left( {2; - 1;2} \right)\) nên

\(\frac{{2 - 3}}{{ - 4}} = \frac{{ - 1 - m}}{a} = \frac{{2 + n}}{b} \Leftrightarrow \frac{1}{4} = \frac{{ - 1 - m}}{4} = \frac{{2 + n}}{6} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m =  - 2}\\{n =  - \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\).

Vậy \(T = a + b + m + n = 4 + 6 + \left( { - 2} \right) + \left( { - \frac{1}{2}} \right) = \frac{{15}}{2}\). Chọn A.

46. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm và liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f'\left( x \right) + 2xf\left( x \right) = 2x{e^{ - {x^2}}}\). Biết \(f\left( 1 \right) = \frac{2}{e}\), tính \(f\left( 0 \right)\) (nhập đáp án vào ô trống).

__

(1)

1

Xem đáp án

\[f'\left( x \right) + 2xf\left( x \right) = 2x{e^{ - {x^2}}} \Rightarrow {e^{{x^2}}}f'\left( x \right) + 2x{e^{{x^2}}}f\left( x \right) = 2x\]

\[ \Rightarrow \mathop \smallint \nolimits^ \left[ {{e^{{x^2}}}f'\left( x \right) + 2x{e^{{x^2}}}f\left( x \right)} \right]dx = \mathop \smallint \nolimits^ 2xdx\]

\[ \Rightarrow \mathop \smallint \nolimits^ {\left[ {{e^{{x^2}}}f\left( x \right)} \right]^\prime }dx = {x^2} + C \Rightarrow {e^{{x^2}}}f\left( x \right) = {x^2} + C\,\,( * )\]

Vì \(f\left( 1 \right) = \frac{2}{e}\) nên thay \(x = 1\) vào (*) ta được \({e^1}f\left( 1 \right) = 1 + C \Rightarrow e \cdot \frac{2}{e} = 1 + C \Rightarrow C = 1\).

Do đó \({e^{{x^2}}}f\left( x \right) = {x^2} + 1 \Rightarrow f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 1}}{{{e^{{x^2}}}}} \Rightarrow f\left( 0 \right) = 1\).

Đáp án cần nhập là: \(1\).

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục và có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Biết \(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x + 1} \right){\left( {x - 2} \right)^5}{\left( {x - 4} \right)^3}\). Tổng giá trị các điểm cực tiểu của hàm số \(f\left( x \right)\) là:

4.

3.

5.

1.

Xem đáp án

\(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x + 1} \right){\left( {x - 2} \right)^5}{\left( {x - 4} \right)^3}\)

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2}\left( {x + 1} \right){\left( {x - 2} \right)^5}{\left( {x - 4} \right)^3} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x =  - 1\\x = 2\\x = 4\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên

Cho hàm số \(y = f\lef (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên, hàm số \(f\left( x \right)\) có hai điểm cực tiểu là \( - 1\) và \(4\).

Tổng giá trị các điểm cực tiểu của hàm số \(f\left( x \right)\) là \( - 1 + 4 = 3\). Chọn B.

48. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một chiếc tàu ngầm có dạng hình cầu có phương trình là \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 60x - 30y - 100z + 3600 = 0\)  trong không gian \(Oxyz\) (đơn vị trên trục: \(m\)) đang ở độ sâu \(45m\) so với mặt nước biển (tính đến tâm của tàu). Trên tàu có gắn một thiết bị do thám ở vị trí cách xa mặt nước nhất có thể. Khoảng cách từ thiết bị do thám đến bề mặt nước biển là bao nhiêu(nhập đáp án vào ô trống)?

___

(1)

50

Xem đáp án

Tọa độ tâm của tàu là \(I\left( {30;15;50} \right)\).

Bán kính của chiếc tàu ngầm là \(R = \sqrt {{{30}^2} + {{15}^2} + {{50}^2} - 3600}  = 5\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Vậy khoảng cách từ thiết bị do thám đến bề mặt nước biển là \(45 + 5 = 50\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Đáp án cần nhập là: \(50\).

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vận động viên điền kinh chạy với gia tốc \(a\left( t \right) = \frac{{ - 1}}{{24}}{t^3} + \frac{5}{{48}}{t^2}\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}} \right)\) trong đó \(t\) là khoảng thời gian tính từ lúc xuất phát. Hỏi vào thời điểm 5 giây sau khi xuất phát thì vận tốc của vận động viên là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)? Biết rằng tại thời điểm ban đầu vận động viên ở tại vị trí xuất phát    

\(v = 5,61{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

\(v = 6,51{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

\(v = 7,61{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

\(v = 7,51{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

Xem đáp án

Ta có:

\(v\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^ a\left( t \right)dt = \mathop \smallint \nolimits^ \left( {\frac{{ - 1}}{{24}}{t^3} + \frac{5}{{16}}{t^2}} \right)dt = \frac{{ - 1}}{{96}}{t^4} + \frac{5}{{48}}{t^3} + C\).

Tại thời điểm ban đầu vận động viên ở vị trí xuất phát nên vận tốc lúc đó là:

\({v_0} = 0 \Rightarrow v\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow C = 0\)

Vậy biểu thức vận tốc theo thời gian \(t\) là: \(v\left( t \right) = \frac{{ - 1}}{{96}}{t^4} + \frac{5}{{48}}{t^3}\)

Vận tốc của vận động viên tại giây thứ 5 là \(6,51{\rm{\;m/s}}\). Chọn B.