2048.vn

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Toán có đáp án - Đề số 21
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Toán có đáp án - Đề số 21

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực7 lượt thi
49 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\)\(AB = AC\)\(DB = DC\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(AB \bot \left( {ABC} \right)\).

\(AC \bot BD\).

\(CD \bot \left( {ABD} \right)\).

\(BC \bot AD\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(M = \left\{ {a;b;c;d;e} \right\}\). Số tập hợp con có đúng 2 phần tử của tập \(M\) đã cho là

12.

8.

6.

10.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) có tâm \(O\), độ dài cạnh bằng \(a\). Tính độ dài véctơ \(\overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {AO} \).    

\(\frac{{a\sqrt 5 }}{2}\).

\(a\sqrt 5 \).

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

\(a\sqrt 2 \).

Xem đáp án
4. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một nhóm học sinh có 5 bạn nữ, 4 bạn nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một học sinh tham gia cuộc thi tìm hiểu môi trường (nhập đáp án vào ô trống)?

__

(1)

9

Đáp án đúng:
(a)<p>9</p>
Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(S = 32{x^5} - 80{x^4} + 80{x^3} - 40{x^2} + 10x - 1\). Khi đó \(S\) là khai triển của nhị thức nào dưới đây?     

\({\left( {2x - 1} \right)^5}\).

\({\left( {x - 2} \right)^5}\).

\({\left( {2x + 1} \right)^5}\).

\({\left( {1 - 2x} \right)^5}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số \(1,2,3,4,5\) có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau?

60.

125.

5.

10.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = {3^{2 - x}}\) có đạo hàm là    

\(y' = \left( {2 - x} \right){3^{2 - x}}\).

\(y' = \frac{{{3^{2 - x}}}}{{{\rm{ln}}3}}\).

\(y' = - {3^{2 - x}}\).

\(y' = - {3^{2 - x}} \cdot {\rm{ln}}3\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4x - 3y \ge 5}\\{3 - 4x + 3y > 0}\end{array}} \right.\) có tập nghiệm \(S\). Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

\(\left( { - 4; - 2} \right) \in S\).

\(\left( {1; - 2} \right) \in S\).

\(\left( {0;3} \right) \in S\).

\(S = \emptyset \).

Xem đáp án
9. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho một tập hợp \(A\) gồm \(n\) phần tử \(\left( {n \ge 4} \right)\). Biết số tập con gồm 4 phần tử của \(A\) gấp 20 lần số tập con gồm hai phần tử của \(A\). Giá trị của \(n\) là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

___

(1)

18

Đáp án đúng:
(a)<p>18</p>
Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)\(SA \bot \left( {ABC} \right),\,\,\Delta ABC\) vuông cân tại \(A,\,\,SA = BC = a\). Tính theo \(a\) thể tích V của khối chóp \(S.ABC\)    

\(V = \frac{{{a^3}}}{{12}}\).

\(V = \frac{{{a^3}}}{4}\).

\(V = 2{a^3}\).

\(V = \frac{{{a^3}}}{2}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 8,\widehat A = 30^\circ ,\widehat B = 48^\circ \), độ dài cạnh \(AC\) gần nhất với giá trị nào sau đây?    

5,88.

6,2.

6,08.

5,9.

Xem đáp án
12. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu: 21    35    17    43    8    59    72    119 bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

_____

(1)

46,5

Đáp án đúng:
(a)<p>46,5</p>
Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), mặt bên \(\left( {SAB} \right)\) nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Biết góc tạo bởi đường thẳng \(SC\) với mặt phẳng đáy, mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) lần lượt là \(45^\circ \)\(30^\circ \). Tính thể tích khối chóp \(S.ABCD\) theo \(a\). 

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{3}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm phương trình \(\left( {1 - {\rm{tan}}x} \right)\left( {1 + {\rm{sin}}2x} \right) = 1 + {\rm{tan}}x\)    

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{\pi }{2} + k\pi }\\{x = k\pi }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{2} + k\pi }\\{x = - \frac{\pi }{3} + k\pi }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{4} + k\pi }\\{x = - \frac{\pi }{2} + k\pi }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{\pi }{4} + k\pi }\\{x = k\pi }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {1 + {2^x}} \right)\). Tính giá trị \(S = f'\left( 0 \right) + f'\left( 1 \right)\).     

\(S = \frac{6}{5}\).

\(S = \frac{7}{8}\).

\(S = \frac{7}{6}\).

\(S = \frac{7}{5}\).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút lần lượt 4 lá bài từ bộ bài 52 lá. Xác suất để rút được 2 lá màu đen và 2 lá màu đỏ là

\(\frac{1}{{13}}\).

\(\frac{{705}}{{4998}}\).

\(\frac{{325}}{{4998}}\).

\(\frac{{25}}{{102}}\).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông tại \(A,\widehat {ABC} = 30^\circ \), mặt bên \(SBC\) là tam giác đều cạnh \(a\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) là:    

\(\frac{{a\sqrt {39} }}{{26}}\).

\(\frac{{a\sqrt {39} }}{{13}}\).

\(\frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).

\(\frac{{a\sqrt {21} }}{{14}}\).

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tuần lễ bảo vệ môi trường, các em học sinh khối 12 của trường \(X\) đã tiến hành thu nhặt vỏ chai nhựa để tái chế. Nhà trường thống kê kết quả thu nhặt vỏ chai nhựa của các em học sinh theo bảng số liệu sau:

Số vỏ chai nhựa

\(\left[ {1;6} \right)\)

\(\left[ {6;11} \right)\)

\(\left[ {11;16} \right)\)

\(\left[ {16;21} \right)\)

\(\left[ {21;26} \right)\)

\(\left[ {26;31} \right)\)

Số học sinh

12

24

30

57

36

21

Tính số vỏ chai nhựa trung bình mà mỗi học sinh khối 12 của trường \(X\) đã thu nhặt được.

13,5.

18,5.

17,5.

19, 5.

Xem đáp án
19. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tổng \(S =  - 1 + \frac{1}{{10}} - \frac{1}{{{{10}^2}}} +  \ldots  + \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{{{{10}^{n - 1}}}} +  \ldots  =  - \frac{k}{{11}}\). Giá trị của \(k\) bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

___

(1)

10

Đáp án đúng:
(a)<p>10</p>
Xem đáp án
20. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Biết ∫08fxdx=4, giá trị \(\int\limits_0^4 {f\left( {2x} \right)dx} \) bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

__

(1)

2

Đáp án đúng:
(a)<p>2</p>
Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\), đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) là đường cong trong hình bên. Giá trị lớn nhất của hàm số \(g\left( x \right) = - f\left( {2x - 1} \right) + 2x\) trên đoạn [0; 2] bằng

Bảng biến thiên (ảnh 1)

\( - f\left( 1 \right) + 2\).

\( - f\left( { - 1} \right)\).

\( - f\left( 2 \right) + 3\).

\( - f\left( 3 \right) + 4\).

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người làm một cái cổng cổ xưa có dạng Parabol như hình vẽ. Hãy tính diện tích của cái cổng?

Một người làm một cái cổng cổ xưa có dạng Parabol như hình vẽ. Hãy tính diện tích của cái cổng? (ảnh 1)

\(\frac{{28}}{3}\).

\(\frac{{16}}{3}\).

16.

\(\frac{{32}}{3}\).

Xem đáp án
23. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Khối chỏm cầu có bán kính \(R = 3\) và chiều cao \(h = \frac{3}{2}\) sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi cung tròn có phương trình \(y = \sqrt {9 - {x^2}} \), trục hoành và hai đường thẳng \(x = \frac{3}{2},x = 3\) xung quanh trục \(Ox\). Thể tích khối chỏm cầu này bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

_____

(1)

17,7

Đáp án đúng:
(a)<p>17,7</p>
Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ, cho điểm \(M\left( {0; - 1;2} \right)\) và hai đường thẳng\({d_1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{2},\)\({d_2}:\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 1}} = \frac{{z - 2}}{4}\). Phương trình đường thẳng đi qua \(M\), cắt cả \({d_1}\)\({d_2}\)    

\(\frac{x}{{ - \frac{9}{2}}} = \frac{{y + 1}}{{\frac{9}{2}}} = \frac{{z + 3}}{8}\).

\(\frac{x}{3} = \frac{{y + 1}}{{ - 3}} = \frac{{z - 2}}{4}\).

\(\frac{x}{9} = \frac{{y + 1}}{{ - 9}} = \frac{{z - 2}}{{16}}\).

\(\frac{x}{{ - 9}} = \frac{{y + 1}}{9} = \frac{{z - 2}}{{16}}\).

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tâm đối xứng của đồ thị hàm số sau \(f\left( x \right) = \frac{{3{x^2} - 2x + 4}}{{x - 2}}\).    

\(I = \left( {2;10} \right)\).

\(I = \left( {10;2} \right)\).

\(I = \left( {2;1} \right)\).

\(I = \left( {1;2} \right)\).

Xem đáp án
26. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một bình đựng 5 viên bi kích thước và chất liệu giống nhau, chỉ khác nhau về màu sắc. Trong đó có 3 viên bi xanh và 2 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên từ bình ra một viên bi ta được viên bi màu xanh, rồi lại lấy ngẫu nhiên ra một viên bi nữa. Xác suất để lấy được viên bi đỏ ở lần thứ hai bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

____

(1)

0,5

Đáp án đúng:
(a)<p>0,5</p>
Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, điểm \(A\left( {1;2;3} \right)\) thuộc mặt phẳng có phương trình nào dưới đây?    

\(x - 2y + z = 0\).

\(x + 2y + 3z = 0\).

\(x - 2y + 3z = 0\).

\(x + 2y + 3z = 1\).

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\,\,\left( {a,b,c,d \in \mathbb{R}} \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình bên. Có bao nhiêu số dương trong các số \(a,b,c,d\)?

Vì \(1 - 2 \cdot 2 + 3 (ảnh 1)

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án
29. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ sau:

loading...

Có bao nhiêu cặp số nguyên \(\left( {m;n} \right)\) để phương trình \(\left| {f\left( x \right) - m} \right| = 2n\) có đúng 5 nghiệm (nhập đáp án vào ô trống)?

__

(1)

6

Đáp án đúng:
(a)<p>6</p>
Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( { - 2;1;3} \right)\). Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(M\) và cắt các trục \(Ox,Oy,Oz\) tại \(A,B,C\) sao cho \(M\) là trực tâm tam giác \(ABC\). Viết phương trình mặt cầu tâm \(O\) và tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).    

\(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 14\).

\(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 9\).

\(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 11\).

\(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 16\).

Xem đáp án
Đoạn văn

Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi hỏi từ 32 đến 34.

Có hai lô sản phẩm. Mỗi lô đều có 30 sản phẩm. Lô thứ nhất có 20 sản phẩm tốt, 10 sản phẩm lỗi. Lô thứ hai có 15 sản phẩm tốt, 15 sản phẩm lỗi. Lấy ngẫu nhiên 1 lô và từ lô này lấy ra một sản phẩm.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính xác suất để sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt?   

\(\frac{7}{{12}}\).

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{1}{{12}}\).

\(\frac{5}{{12}}\).

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt. Xác suất để sản phẩm lấy được đó là của lô thứ hai?

\(\frac{6}{7}\).

\(\frac{3}{5}\).

\(\frac{4}{7}\).

\(\frac{3}{7}\).

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử sản phẩm lấy ra là phế phẩm. Xác suất để sản phẩm đó của lô I là bao nhiêu?

\(\frac{5}{7}\).

\(\frac{5}{6}\).

\(\frac{4}{5}\).

\(\frac{2}{5}\).

Xem đáp án
34. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho \(F\left( x \right)\) là họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {\rm{sin}}x - {\rm{cos}}x + \frac{2}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}},F\left( 0 \right) = 1\). Giá trị \(F\left( \pi  \right)\) bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

__

(1)

3

Đáp án đúng:
(a)<p>3</p>
Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn học sinh A, B, C, D thi kéo co xem ai khỏe nhất, thứ hai, thứ ba và yếu nhất. Bạn hãy xác định điều đó qua kết quả 3 lần kéo co sau đây:

Lần 1: Dù khó khăn nhưng B vẫn thắng A và C gộp lại.

Lần 2: Khi một đầu là A và B, đầu kia là C và D thì kết quả không phân thắng bại.

Lần 3: Từ lần hai nếu A và C đổi chỗ cho nhau thì cặp \({\rm{D}} - {\rm{A}}\) thắng 1 cách dễ dàng.

Hỏi ai là người khỏe nhất

Bạn A.

Bạn B.

Bạn C.

Bạn D.

Xem đáp án
36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình bên. Hỏi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) - 2x\) có bao nhiêu điểm cực trị?

Từ đồ thị ta thấy phương tr (ảnh 1)

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án
37. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), đường tròn \(\left( C \right)\) đi qua 3 điểm \(M\left( {2; - 2} \right),N\left( {3; - 1} \right),P\left( { - 1; - 3} \right)\) có bán kính bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

__

(1)

5

Đáp án đúng:
(a)<p>5</p>
Xem đáp án
38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), đường trò (ảnh 1)

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

\(\left( { - \infty ;3} \right)\).

\(\left( { - 1;3} \right)\).

\(\left( {1;3} \right)\).

\(\left( {3;5} \right)\).

Xem đáp án
39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {2; - 3;5} \right)\). Phương trình đường thẳng \(d\) đi qua \(M\) và có vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {2; - 1;1} \right)\) là:    

\(d:\frac{{x + 2}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z + 5}}{1}\).

\(d:\frac{{x + 2}}{2} = \frac{{y - 1}}{{ - 3}} = \frac{{z + 1}}{5}\).

\(d:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 5}}{1}\).

\(d:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 3}} = \frac{{z - 1}}{5}\).

Xem đáp án
40. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho \(\int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {{{\left( {2{\rm{tan}}x + {\rm{cot}}x} \right)}^2}} {\rm{d}}x = a + b\sqrt 3  + c\pi \) (*). Biết rằng, tồn tại duy nhất bộ ba số hữu tỉ \(a,b,c\) thỏa mãn (*). Tổng \(a + 3b + 12c\) có giá trị bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

__

(1)

1

Đáp án đúng:
(a)<p>1</p>
Xem đáp án
41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và có bảng xét dấu của đạo hàm như sau:

Đáp án cần nhập là: \(1\). (ảnh 1)

Số giá trị nguyên của tham số \(m\) thuộc khoảng \(\left( { - 2025;2025} \right)\) để hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - x + m} \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\)

4045.

4043.

4047.

4046.

Xem đáp án
42. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích phân ∫ab5xdx bằng:    

\({5^b} - {5^a}\).

\(\frac{{{5^b} - {5^a}}}{{{\rm{ln}}5}}\).

\({\rm{ln}}5 \cdot \left( {{5^b} - {5^a}} \right)\).

\({5^{{\rm{ln}}a}} - {5^{{\rm{ln}}b}}\).

Xem đáp án
43. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho điểm \(M\left( {10;0;0} \right)\) và hai mặt phẳng \(\left( \alpha  \right):x + y + z + 1 = 0\) và \(\left( \beta  \right):5x + y - z - 3 = 0\). Cho mặt phẳng \(\left( \gamma  \right)\) đi qua \(M\), vuông góc với \(\left( \alpha  \right)\) đồng thời vuông góc với \(\left( \beta  \right)\). Biết rằng điểm \(I\left( {2{m^2};m;0} \right)\) nằm trên mặt phẳng \(\left( \gamma  \right)\). Tổng các giá trị của tham số \(m\) thỏa mãn bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

____

(1)

1,5

Đáp án đúng:
(a)<p>1,5</p>
Xem đáp án
44. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1;2;3} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z + 7}}{{ - 2}}\). Đường thẳng đi qua \(A\), vuông góc với \(d\) và cắt trục \(Ox\) có phương trình là    

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 2t}\\{y = 2t}\\{z = 3t}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = 2 + 2t}\\{z = 3 + 2t}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 2t}\\{y = - 2t}\\{z = t}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = 2 + 2t}\\{z = 3 + 3t}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án
45. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y - 7 = 0\) và điểm \(A\left( {2; - 1;2} \right)\). Gọi \(d:\frac{{x - 3}}{{ - 4}} = \frac{{y - m}}{a} = \frac{{z + n}}{b}\) là đường thẳng đi qua \(A\), tiếp xúc với \(\left( S \right)\) và cách gốc tọa độ \(O\) một khoảng lớn nhất. Giá trị của biểu thức \(T = a + b + m + n\)    

\(\frac{{15}}{2}\).

3.

7.

\(\frac{{19}}{6}\).

Xem đáp án
46. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm và liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f'\left( x \right) + 2xf\left( x \right) = 2x{e^{ - {x^2}}}\). Biết \(f\left( 1 \right) = \frac{2}{e}\), tính \(f\left( 0 \right)\) (nhập đáp án vào ô trống).

__

(1)

1

Đáp án đúng:
(a)<p>1</p>
Xem đáp án
47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục và có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Biết \(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x + 1} \right){\left( {x - 2} \right)^5}{\left( {x - 4} \right)^3}\). Tổng giá trị các điểm cực tiểu của hàm số \(f\left( x \right)\) là:

4.

3.

5.

1.

Xem đáp án
48. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một chiếc tàu ngầm có dạng hình cầu có phương trình là \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 60x - 30y - 100z + 3600 = 0\)  trong không gian \(Oxyz\) (đơn vị trên trục: \(m\)) đang ở độ sâu \(45m\) so với mặt nước biển (tính đến tâm của tàu). Trên tàu có gắn một thiết bị do thám ở vị trí cách xa mặt nước nhất có thể. Khoảng cách từ thiết bị do thám đến bề mặt nước biển là bao nhiêu(nhập đáp án vào ô trống)?

___

(1)

50

Đáp án đúng:
(a)<p>50</p>
Xem đáp án
49. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vận động viên điền kinh chạy với gia tốc \(a\left( t \right) = \frac{{ - 1}}{{24}}{t^3} + \frac{5}{{48}}{t^2}\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}} \right)\) trong đó \(t\) là khoảng thời gian tính từ lúc xuất phát. Hỏi vào thời điểm 5 giây sau khi xuất phát thì vận tốc của vận động viên là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)? Biết rằng tại thời điểm ban đầu vận động viên ở tại vị trí xuất phát    

\(v = 5,61{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

\(v = 6,51{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

\(v = 7,61{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

\(v = 7,51{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack