Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Toán có đáp án - Đề số 21
50 câu hỏi
Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB = AC\) và \(DB = DC\). Khẳng định nào sau đây đúng?
\(AB \bot \left( {ABC} \right)\).
\(AC \bot BD\).
\(CD \bot \left( {ABD} \right)\).
\(BC \bot AD\).

Gọi \(E\) là trung điểm đoạn thẳng \(BC\).
Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(AE \bot BC\).
Vì \(\Delta BDC\) cân tại \(D\) nên \(DE \bot BC\).
Do đó \(BC \bot \left( {AED} \right)\). Suy ra \(BC \bot AD\). Chọn D.
Cho tập hợp \(M = \left\{ {a;b;c;d;e} \right\}\). Số tập hợp con có đúng 2 phần tử của tập \(M\) đã cho là
12.
8.
6.
10.
Số tập hợp con có đúng 2 phần tử của tập \(M\) có 5 phần tử là \(C_5^2 = 10\). Chọn D.
\(\frac{{a\sqrt 5 }}{2}\).
\(a\sqrt 5 \).
\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
\(a\sqrt 2 \).

Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\)
Ta có \(\overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {AO} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = 2\overrightarrow {AI} \).
Xét tam giác \(ABI,AI = \sqrt {A{B^2} + B{I^2}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\).
Vậy \(\left| {\overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {AO} } \right| = 2AI = a\sqrt 5 \). Chọn B.
Một nhóm học sinh có 5 bạn nữ, 4 bạn nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một học sinh tham gia cuộc thi tìm hiểu môi trường (nhập đáp án vào ô trống)?
__
Theo quy tắc cộng ta có: \(5 + 4 = 9\) cách.
Đáp án cần nhập là: \(9\).
\({\left( {2x - 1} \right)^5}\).
\({\left( {x - 2} \right)^5}\).
\({\left( {2x + 1} \right)^5}\).
\({\left( {1 - 2x} \right)^5}\).
\({\left( {2x - 1} \right)^5} = 32{x^5} - 80{x^4} + 80{x^3} - 40{x^2} + 10x - 1\). Chọn A.
Từ các chữ số \(1,2,3,4,5\) có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau?
60.
125.
5.
10.
Lập số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau từ các chữ số \(1,2,3,4,5\) có \(A_5^3 = 60\) số. Chọn A.
\(y' = \left( {2 - x} \right){3^{2 - x}}\).
\(y' = \frac{{{3^{2 - x}}}}{{{\rm{ln}}3}}\).
\(y' = - {3^{2 - x}}\).
\(y' = - {3^{2 - x}} \cdot {\rm{ln}}3\).
Ta có \[y' = {\left( {2 - x} \right)^\prime } \cdot {3^{2 - x}} \cdot {\rm{ln}}3 = - {3^{2 - x}} \cdot {\rm{ln}}3\]. Chọn D.
\(\left( { - 4; - 2} \right) \in S\).
\(\left( {1; - 2} \right) \in S\).
\(\left( {0;3} \right) \in S\).
\(S = \emptyset \).
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4x - 3y \ge 5}\\{3 - 4x + 3y > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4x - 3y \ge 5}\\{ - 4x + 3y > - 3}\end{array}} \right.} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4x - 3y \ge 5}\\{4x - 3y < 3}\end{array}} \right.\) vô lý.
Vậy hệ bất phương trình vô nghiệm. Chọn D.
Cho một tập hợp \(A\) gồm \(n\) phần tử \(\left( {n \ge 4} \right)\). Biết số tập con gồm 4 phần tử của \(A\) gấp 20 lần số tập con gồm hai phần tử của \(A\). Giá trị của \(n\) là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?
___
Số tập con gồm 4 phần tử của tập \(A\) là \(C_n^4\).
Số tập con gồm 2 phần tử của tập \(A\) là \(C_n^2\).
Theo bài ra ta có: \(C_n^4 = 20C_n^2 \Leftrightarrow \frac{{n!}}{{4!\left( {n - 4} \right)!}} = 20\frac{{n!}}{{2!\left( {n - 2} \right)!}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{1}{{4!}} = \frac{{10}}{{\left( {n - 2} \right)\left( {n - 3} \right)}} \Leftrightarrow {n^2} - 5n - 234 = 0 \Leftrightarrow n = 18\)
Vậy tập \(A\) có 18 phần tử
Đáp án cần nhập là: \(18\).
\(V = \frac{{{a^3}}}{{12}}\).
\(V = \frac{{{a^3}}}{4}\).
\(V = 2{a^3}\).
\(V = \frac{{{a^3}}}{2}\).

Ta có \(AB = \frac{{BC}}{{\sqrt 2 }} = \frac{a}{{\sqrt 2 }}\) nên \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}A{B^2} = \frac{{{a^2}}}{4}\).
Thể tích khối chóp \(S.ABC\) là \(V = \frac{1}{3}SA \cdot {S_{ABC}} = \frac{1}{3} \cdot a \cdot \frac{{{a^2}}}{4} = \frac{{{a^3}}}{{12}}\). Chọn A.
5,88.
6,2.
6,08.
5,9.
Ta có: \(\widehat C = 180^\circ - \widehat A - \widehat B = 102^\circ \).
Áp dụng định lí sin cho \(\Delta ABC\), ta có: \(\frac{{AC}}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{{AB}}{{{\rm{sin}}C}} \Rightarrow AC = \frac{{AB{\rm{sin}}B}}{{{\rm{sin}}C}} = \frac{{8 \cdot {\rm{sin}}48^\circ }}{{{\rm{sin}}102^\circ }} \approx 6,08\). Chọn C.
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu: 21 35 17 43 8 59 72 119 bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?
_____
Mẫu số liệu trên được sắp xếp theo thứ tự tăng dần như sau:
817 213543 5972119
Trung vị của mẫu số liệu trên là \({Q_2} = \frac{{35 + 43}}{2} = 39\).
Trung vị của dãy 81721 35 là \({Q_1} = \frac{{17 + 21}}{2} = 19\).
Trung vị của dãy 435972 119 là: \({Q_3} = \frac{{59 + 72}}{2} = 65,5\).
Vậy \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = 46,5\).
Đáp án cần nhập là: \(46,5\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{3}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}\).

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(S\) trên đường thẳng \(AB\).
Ta có \(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)}\\{\left( {SAB} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = AB}\\{SH \bot AB}\end{array}} \right\} \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right)\).
Góc giữa \(SC\) và \(\left( {ABCD} \right)\) là góc \(\widehat {SCH} = 45^\circ \Rightarrow SH = SC \cdot {\rm{sin}}45^\circ \).
Mặt khác \[\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{(SAB) \bot (ABCD)}\\{(SAB) \cap (ABCD) = AB}\\{CB \bot AB}\end{array}} \right\} \Rightarrow CB \bot (SAB)\].
Góc giữa \(SC\) và \(\left( {SAB} \right)\) là góc \(\widehat {CSB} = 30^\circ \Rightarrow SC = \frac{{BC}}{{{\rm{sin}}30^\circ }} = 2a\).
Do đó \(SH = SC \cdot {\rm{sin}}45^\circ = a\sqrt 2 \).
Diện tích đáy \({S_{ABCD}} = {a^2}\).
Thể tích khối chóp \({V_{S.ABCD}} = \frac{{SH \cdot {S_{ABC{\rm{D}}}}}}{3} = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}\). Chọn D.
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{\pi }{2} + k\pi }\\{x = k\pi }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\).
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{2} + k\pi }\\{x = - \frac{\pi }{3} + k\pi }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\).
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{4} + k\pi }\\{x = - \frac{\pi }{2} + k\pi }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\).
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{\pi }{4} + k\pi }\\{x = k\pi }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\).
Điều kiện: \({\rm{cos}}x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \)
\(PT \Leftrightarrow \frac{{\cos x - \sin x}}{{\cos x}}{\left( {\sin x + \cos x} \right)^2} = \frac{{\cos x + \sin x}}{{\cos x}}\)
\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sin x + \cos x = 0}\\{\left( {\cos x - \sin x} \right)\left( {\cos x + \sin x} \right) = 1}\end{array}} \right.\]
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sin x + \cos x = 0}\\{{{\cos }^2}x - {{\sin }^2}x = {{\sin }^2}x + {{\cos }^2}x}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ sin x + cos x = 0}\\{ sin x = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt 2 sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = 0}\\{ sin x = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{\pi }{4} + k\pi }\\{x = k\pi }\end{array}} \right.} \right.} \right.,k \in \mathbb{Z}\). Chọn D.
\(S = \frac{6}{5}\).
\(S = \frac{7}{8}\).
\(S = \frac{7}{6}\).
\(S = \frac{7}{5}\).
Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{{{{\left( {1 + {2^x}} \right)}^\prime }}}{{\left( {1 + {2^x}} \right) \cdot {\rm{ln}}2}} = \frac{{{2^x}}}{{1 + {2^x}}} \Rightarrow S = f'\left( 0 \right) + f'\left( 1 \right) = \frac{1}{2} + \frac{2}{3} = \frac{7}{6}\). Chọn C.
Rút lần lượt 4 lá bài từ bộ bài 52 lá. Xác suất để rút được 2 lá màu đen và 2 lá màu đỏ là
\(\frac{1}{{13}}\).
\(\frac{{705}}{{4998}}\).
\(\frac{{325}}{{4998}}\).
\(\frac{{25}}{{102}}\).
Số phần tử không gian mẫu: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 52 \cdot 51 \cdot 50 \cdot 49\).
+ Số cách chọn 2 lá màu đỏ:
- Chọn lá thứ nhất: 26 (cách chọn).
- Chọn lá thứ hai: 25 (cách chọn).
+ Số cách chọn 2 lá màu đen:
- Chọn lá thứ nhất: 26 (cách chọn).
- Chọn lá thứ hai: 25 (cách chọn).
Vậy số phần tử của biến cố "rút được 2 lá màu đen và 2 lá màu đỏ" là \(n\left( A \right) = 26 \cdot 25 \cdot 26 \cdot 25\).
Suy ra \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{26 \cdot 25 \cdot 26 \cdot 25}}{{52 \cdot 51 \cdot 50 \cdot 49}} = \frac{{325}}{{4998}}\). Chọn C.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2}&{khi\,\,x \le 2}\\{ax + b}&{khi\;\,2 < x < 6{\rm{\;}}}\\{x + 4}&{khi\,\,x \ge 6}\end{array}} \right.\) . Biết hàm số \(f\left( x \right)\) có giới hạn tại \(x = 2\) và \(x = 6\). Tính \(2a + b\)(nhập đáp án vào ô trống).
_
+ Tại \(x = 2\), ta có .
Hàm số có giới hạn tại \(x = 2\) khi và chỉ khi (1).
+ Tại \(x = 6\), ta có .
Hàm số có giới hạn tại \(x = 6\) khi và chỉ khi (2).
Từ (1) và (2) suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2a + b = 0}\\{6a + b = 10}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{5}{2}\\b = - 5\end{array} \right.} \right.\). Vậy \(2a + b = 0\).
Đáp án cần nhập là: \(0\).
\(\frac{{a\sqrt {39} }}{{26}}\).
\(\frac{{a\sqrt {39} }}{{13}}\).
\(\frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).
\(\frac{{a\sqrt {21} }}{{14}}\).

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(S\) trên \(BC\).
Vì mặt bên \(SBC\) nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy nên \(SH \bot \left( {ABC} \right)\)
Gọi I là hình chiếu của \(H\) trên \(AB\), \(K\) là hình chiếu của \(H\) trên \(SI\).
Khi đó \(HK \bot \left( {SAB} \right)\) nên \(HK = d\left( {H,\left( {SAB} \right)} \right)\).
\(\Delta SBC\) đều nên \(H\) là trung điểm \(BC \Rightarrow BH = \frac{{BC}}{2} = \frac{a}{2}\);
\(HI = BH \cdot \sin 30^\circ = \frac{a}{2} \cdot \frac{1}{2} = \frac{a}{4}\) và \(SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Ta có \(\frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{H{I^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{a}{4}} \right)}^2}}} \Rightarrow HK = \frac{{a\sqrt {39} }}{{26}}\).
Ta có \(\frac{{d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right)}}{{d\left( {H,\left( {SAB} \right)} \right)}} = \frac{{CB}}{{HB}} = 2\)
\( \Rightarrow d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = 2d\left( {H,\left( {SAB} \right)} \right) = 2HK = 2 \cdot \frac{{a\sqrt {39} }}{{26}} = \frac{{a\sqrt {39} }}{{13}}\). Chọn B.
Trong tuần lễ bảo vệ môi trường, các em học sinh khối 12 của trường \(X\) đã tiến hành thu nhặt vỏ chai nhựa để tái chế. Nhà trường thống kê kết quả thu nhặt vỏ chai nhựa của các em học sinh theo bảng số liệu sau:
Số vỏ chai nhựa | \(\left[ {1;6} \right)\) | \(\left[ {6;11} \right)\) | \(\left[ {11;16} \right)\) | \(\left[ {16;21} \right)\) | \(\left[ {21;26} \right)\) | \(\left[ {26;31} \right)\) |
Số học sinh | 12 | 24 | 30 | 57 | 36 | 21 |
Tính số vỏ chai nhựa trung bình mà mỗi học sinh khối 12 của trường \(X\) đã thu nhặt được.
13,5.
18,5.
17,5.
19, 5.
Ta có bảng thống kê kết quả thu nhặt vỏ chai nhựa của các em học sinh lớp 12 trường \(X\) theo giá trị đại diện:
Số vỏ chai nhựa | 3,5 | 8,5 | 13,5 | 18,5 | 23,5 | 28,5 |
Số học sinh | 12 | 24 | 30 | 57 | 36 | 21 |
Cỡ mẫu \(n = 12 + 24 + 30 + 57 + 36 + 21 = 180\).
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là
\(\overline x = \frac{{3,5 \cdot 12 + 8,5 \cdot 24 + 13,5 \cdot 30 + 18,5 \cdot 57 + 23,5 \cdot 36 + 28,5 \cdot 21}}{{180}} = 17,5\).
Vậy số vỏ chai nhựa trung bình mà mỗi học sinh khối 12 của trường \(X\) đã thu nhặt được là 17,5. Chọn C.
Tổng \(S = - 1 + \frac{1}{{10}} - \frac{1}{{{{10}^2}}} + \ldots + \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{{{{10}^{n - 1}}}} + \ldots = - \frac{k}{{11}}\). Giá trị của \(k\) bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?
___
Dãy số \( - 1;\frac{1}{{10}}; - \frac{1}{{{{10}^2}}}; \ldots ;\frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{{{{10}^{n - 1}}}}; \ldots \) là một cấp số nhân lùi vô hạn với \({u_1} = - 1;q = - \frac{1}{{10}}\).
Do đó \(S = - 1 + \frac{1}{{10}} - \frac{1}{{{{10}^2}}} + \ldots + \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{{{{10}^{n - 1}}}} + \ldots = \frac{{ - 1}}{{1 + \frac{1}{{10}}}} = - \frac{{10}}{{11}}\). Vậy \(k = 10\).
Đáp án cần nhập là: \(10\).
Biết , giá trị \(\int\limits_0^4 {f\left( {2x} \right)dx} \) bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?
__
Ta có .
Đáp án cần nhập là: \(2\).
Cho hàm số \(f\left( x \right)\), đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) là đường cong trong hình bên. Giá trị lớn nhất của hàm số \(g\left( x \right) = - f\left( {2x - 1} \right) + 2x\) trên đoạn [0; 2] bằng

\( - f\left( 1 \right) + 2\).
\( - f\left( { - 1} \right)\).
\( - f\left( 2 \right) + 3\).
\( - f\left( 3 \right) + 4\).
Ta có: \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - 2f'\left( {2x - 1} \right) + 2 = 0 \Leftrightarrow f'\left( {2x - 1} \right) = 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - 1 = - 1}\\{2x - 1 = 1}\\{2x - 1 = 2}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 1}\\{x = \frac{3}{2}}\end{array}} \right.} \right.\).
\( \Rightarrow g'\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow f'\left( {2x - 1} \right) > 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - 1 < - 1}\\{2x - 1 > 2}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x < 0}\\{x > \frac{3}{2}}\end{array}} \right.} \right.\).
Bảng biến thiên

Giá trị lớn nhất của hàm số \(g\left( x \right)\) trên \(\left[ {0;2} \right]\) bằng \(g\left( {\frac{3}{2}} \right) = - f\left( 2 \right) + 3\). Chọn C.
Một người làm một cái cổng cổ xưa có dạng Parabol như hình vẽ. Hãy tính diện tích của cái cổng?

\(\frac{{28}}{3}\).
\(\frac{{16}}{3}\).
16.
\(\frac{{32}}{3}\).
Phương trình parabol \(\left( P \right)\) có đỉnh \(I\left( {0;4} \right)\) và qua điểm \(\left( {2;0} \right)\) là \(y = - {x^2} + 4\)
Diện tích cái cổng là . Chọn D.
Khối chỏm cầu có bán kính \(R = 3\) và chiều cao \(h = \frac{3}{2}\) sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi cung tròn có phương trình \(y = \sqrt {9 - {x^2}} \), trục hoành và hai đường thẳng \(x = \frac{3}{2},x = 3\) xung quanh trục \(Ox\). Thể tích khối chỏm cầu này bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
_____
Thể tích khối chỏm cầu là .
Đáp án cần nhập là: \(17,7\).
\(\frac{x}{{ - \frac{9}{2}}} = \frac{{y + 1}}{{\frac{9}{2}}} = \frac{{z + 3}}{8}\).
\(\frac{x}{3} = \frac{{y + 1}}{{ - 3}} = \frac{{z - 2}}{4}\).
\(\frac{x}{9} = \frac{{y + 1}}{{ - 9}} = \frac{{z - 2}}{{16}}\).
\(\frac{x}{{ - 9}} = \frac{{y + 1}}{9} = \frac{{z - 2}}{{16}}\).
Gọi \({\rm{\Delta }}\) là đường thẳng cần tìm.
\({\rm{\Delta }} \cap {d_1} = A\left( {{t_1} + 1; - {t_1} - 2;2{t_1} + 3} \right),{\rm{\Delta }} \cap {d_2} = B\left( {2{t_2} - 1; - {t_2} + 4;4{t_2} + 2} \right)\).
\(\overrightarrow {MA} = \left( {{t_1} + 1; - {t_1} - 1;2{t_1} + 1} \right),\overrightarrow {MB} = \left( {2{t_2} - 1; - {t_2} + 5;4{t_2}} \right)\).
Ta có \(M,A,B\) thẳng hàng \( \Leftrightarrow \overrightarrow {MA} = k\overrightarrow {MB} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{t_1} + 1 = k\left( {2{t_2} - 1} \right)}\\{ - {t_1} - 1 = k\left( { - {t_2} + 5} \right)}\\{2{t_1} + 1 = 4k{t_2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{t_1} = \frac{7}{2}}\\{k = - \frac{1}{2}}\\{k{t_2} = 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{t_1} = \frac{7}{2}}\\{{t_2} = - 4}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).
Suy ra \(\overrightarrow {MB} = \left( { - 9;9; - 16} \right)\).
Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua điểm \(M\left( {0; - 1;2} \right)\), một vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {9; - 9;16} \right)\) có phương trình là \(\frac{x}{9} = \frac{{y + 1}}{{ - 9}} = \frac{{z - 2}}{{16}}\). Chọn C.
\(I = \left( {2;10} \right)\).
\(I = \left( {10;2} \right)\).
\(I = \left( {2;1} \right)\).
\(I = \left( {1;2} \right)\).
Ta có \(f\left( x \right) = 3x + 4 + \frac{{12}}{{x - 2}}\).
Khi đó đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là \(y = 3x + 4\) và tiệm cận đứng là \(x = 2\).
Thay \(x = 2\) vào ta có \(y = 3 \cdot 2 + 4 = 10\). Vậy tọa độ giao điểm là \(\left( {2;10} \right)\). Chọn A.
Một bình đựng 5 viên bi kích thước và chất liệu giống nhau, chỉ khác nhau về màu sắc. Trong đó có 3 viên bi xanh và 2 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên từ bình ra một viên bi ta được viên bi màu xanh, rồi lại lấy ngẫu nhiên ra một viên bi nữa. Xác suất để lấy được viên bi đỏ ở lần thứ hai bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?
____
Gọi biến cố \(A\): "lấy viên bi thứ nhất là màu xanh"; \(B\): "lấy viên bi thứ hai là màu đỏ".
Ta có: \(P\left( A \right) = \frac{{3 \cdot 4}}{{5 \cdot 4}} = \frac{3}{5};P\left( {A \cap B} \right) = \frac{{3 \cdot 2}}{{5 \cdot 4}} = \frac{3}{{10}}\).
Do đó: \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{\frac{3}{{10}}}}{{\frac{3}{5}}} = \frac{1}{2}\).
Đáp án cần nhập là: \(0,5\).
\(x - 2y + z = 0\).
\(x + 2y + 3z = 0\).
\(x - 2y + 3z = 0\).
\(x + 2y + 3z = 1\).
Vì \(1 - 2 \cdot 2 + 3 = 0\) nên điểm \(A(1,2,3)\) thuộc mặt phẳng \(x - 2y + z = 0\). Chọn A.
Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\,\,\left( {a,b,c,d \in \mathbb{R}} \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình bên. Có bao nhiêu số dương trong các số \(a,b,c,d\)?

1.
3.
2.
4.
Từ hình dạng của đồ thị hàm số \( \Rightarrow a < 0\)
Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ dương \( \Rightarrow d > 0\)
Ta có \(y' = 3a{x^2} + 2bx + c\)
Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị có hoành độ âm \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{\Delta '}} > 0}\\{{x_1} + {x_2} = - \frac{{2b}}{{3a}} < 0 \Rightarrow }\\{{x_1}{x_2} = \frac{c}{{3a}} > 0}\end{array}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b < 0}\\{c < 0}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy chỉ có 1 số dương \(d\) trong các số \(a,b,c,d\). Chọn A.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ sau:

Có bao nhiêu cặp số nguyên \(\left( {m;n} \right)\) để phương trình \(\left| {f\left( x \right) - m} \right| = 2n\) có đúng 5 nghiệm (nhập đáp án vào ô trống)?
__
Nếu \(2n < 0\) thì phương trình vô nghiệm (loại).
Nếu \(n = 0 \Rightarrow f\left( x \right) = m\) có tối đa 3 nghiệm (loại).
Nếu \(n > 0 \Rightarrow \left| {f\left( x \right) - m} \right| = 2n \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) - m = 2n}\\{f\left( x \right) - m = - 2n}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = m + 2n\,\,(1)}\\{f\left( x \right) = m - 2n\,\,(2)}\end{array}} \right.} \right.\).
Đường thẳng \(y = m + 2n\) song song và nằm phía trên đường thẳng \(y = m - 2n\).
Vì vậy phương trình có đúng 5 nghiệm khi và chỉ khi phương trình (1) có 2 nghiệm và phương trình (2) có 3 nghiệm hoặc ngược lại.
\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m + 2n = 11}\\{ - 5 < m - 2n < 11}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 5 < m + 2n < 11}\\{m - 2n = - 5}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 11 - 2n}\\{ - 5 < \left( {11 - 2n} \right) - 2n < 11}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 5 < \left( {2n - 5} \right) + 2n < 11}\\{m = 2n - 5}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 11 - 2n}\\{0 < n < 4}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{0 < n < 4}\\{m = 2n - 5}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\]
\( \Rightarrow \left( {m;n} \right) = \left( {9;1} \right);\left( {7;2} \right);\left( {5;3} \right);\left( { - 3;1} \right);\left( { - 1;2} \right);\left( {1;3} \right)\).
Vậy có 6 cặp số nguyên \(\left( {m;n} \right)\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đáp án cần nhập là: \(6\).
\(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 14\).
\(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 9\).
\(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 11\).
\(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 16\).
Ta có: \(M\) là trực tâm tam giác \(ABC \Rightarrow OM \bot \left( {ABC} \right)\).
Thật vậy: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{OC \bot OA}\\{OC \bot OB}\end{array} \Rightarrow OC \bot AB} \right.\] (1).
Mà \(CM \bot AB\) (vì \(M\) là trực tâm tam giác \(ABC\)) (2).
Từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right) \Rightarrow AB \bot \left( {OMC} \right) \Rightarrow AB \bot OM\) (*).
Tương tự \(BC \bot \left( {OAM} \right) \Rightarrow BC \bot OM\) (**).
Từ (*) và (**) \( \Rightarrow OM \bot \left( {ABC} \right)\)
Khi đó mặt cầu tâm \(O\) tiếp xúc mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có bán kính \(R = OM = \sqrt {4 + 1 + 9} = \sqrt {14} \)
Vậy mặt cầu tâm \(O\) và tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 14\). Chọn A.
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi hỏi từ 32 đến 34.
Có hai lô sản phẩm. Mỗi lô đều có 30 sản phẩm. Lô thứ nhất có 20 sản phẩm tốt, 10 sản phẩm lỗi. Lô thứ hai có 15 sản phẩm tốt, 15 sản phẩm lỗi. Lấy ngẫu nhiên 1 lô và từ lô này lấy ra một sản phẩm.
\(\frac{7}{{12}}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{1}{{12}}\).
\(\frac{5}{{12}}\).
Gọi các biến cố:
\({B_1}\)"Lô lấy ra là lô I" .
\({B_2}\)"Lô lấy ra là lô II".
A "Sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt".
Ta có: \(P\left( A \right) = P\left( {{B_1}} \right) \cdot P\left( {A\mid {B_1}} \right) + P\left( {{B_2}} \right) \cdot P\left( {A\mid {B_2}} \right)\)
\(P\left( {{B_1}} \right) = \frac{1}{2},P\left( {{B_2}} \right) = \frac{1}{2},P\left( {A\mid {B_1}} \right) = \frac{{20}}{{30}} = \frac{2}{3},P\left( {A\mid {B_2}} \right) = \frac{{15}}{{30}} = \frac{1}{2}\)
Vậy \(P\left( A \right) = \frac{1}{2} \cdot \frac{2}{3} + \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} = \frac{7}{{12}}\). Chọn A.
Giả sử sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt. Xác suất để sản phẩm lấy được đó là của lô thứ hai?
\(\frac{6}{7}\).
\(\frac{3}{5}\).
\(\frac{4}{7}\).
\(\frac{3}{7}\).
Xác suất để sản phẩm lấy ra là sản phẩm ở lô thứ hai và là sản phẩm tốt là:
\(P\left( {{B_2}\mid A} \right) = \frac{{P\left( {{B_2}} \right) \cdot P\left( {A\mid {B_2}} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{\frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2}}}{{\frac{7}{{12}}}} = \frac{3}{7}\). Chọn D.
Giả sử sản phẩm lấy ra là phế phẩm. Xác suất để sản phẩm đó của lô I là bao nhiêu?
\(\frac{5}{7}\).
\(\frac{5}{6}\).
\(\frac{4}{5}\).
\(\frac{2}{5}\).
Xác suất để lấy ra sản phẩm lỗi là: \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{7}{{12}} = \frac{5}{{12}}\).
Ta có: \(P\left( {{B_1}} \right) = \frac{1}{2},P\left( {\overline A \mid {B_1}} \right) = \frac{{10}}{{30}} = \frac{1}{3}\)
Xác suất để sản phẩm lấy ra là sản phẩm ở lô thứ nhất và là sản phẩm bị lỗi là:
\(P\left( {{B_1}\mid \overline A } \right) = \frac{{P\left( {{B_1}} \right) \cdot P\left( {\overline A \mid {B_1}} \right)}}{{P\left( {\overline A } \right)}} = \frac{{\frac{1}{2} \cdot \frac{1}{3}}}{{\frac{5}{{12}}}} = \frac{2}{5}\). Chọn D.
Cho \(F\left( x \right)\) là họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {\rm{sin}}x - {\rm{cos}}x + \frac{2}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}},F\left( 0 \right) = 1\). Giá trị \(F\left( \pi \right)\) bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?
__
Ta có \(F\left( x \right) = \mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right){\rm{d}}x = \mathop \smallint \nolimits^ \left( {{\rm{sin}}x - {\rm{cos}}x + \frac{2}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}}} \right){\rm{d}}x = - {\rm{cos}}x - {\rm{sin}}x + 2{\rm{tan}}x + C\).
Mà \(F\left( 0 \right) = 1 \Rightarrow - {\rm{cos}}0 - {\rm{sin}}0 + 2{\rm{tan}}0 + C = 1 \Leftrightarrow C = 2 \Rightarrow F\left( x \right) = - {\rm{cos}}x - {\rm{sin}}x + 2{\rm{tan}}x + 2\).
\( \Rightarrow F\left( \pi \right) = - {\rm{cos}}\pi - {\rm{sin}}\pi + 2{\rm{tan}}\pi + 2 = 3\).
Đáp án cần nhập là: \(3\).
Bốn học sinh A, B, C, D thi kéo co xem ai khỏe nhất, thứ hai, thứ ba và yếu nhất. Bạn hãy xác định điều đó qua kết quả 3 lần kéo co sau đây:
Lần 1: Dù khó khăn nhưng B vẫn thắng A và C gộp lại.
Lần 2: Khi một đầu là A và B, đầu kia là C và D thì kết quả không phân thắng bại.
Lần 3: Từ lần hai nếu A và C đổi chỗ cho nhau thì cặp \({\rm{D}} - {\rm{A}}\) thắng 1 cách dễ dàng.
Hỏi ai là người khỏe nhất
Bạn A.
Bạn B.
Bạn C.
Bạn D.
Để xác định ai khỏe nhất trong số 4 học sinh dựa vào các kết quả kéo co, ta phân tích từng lần như sau:
Lần 1:
\(B\) thắng \(A\) và \(C\) gộp lại.
Điều này chứng tỏ sức mạnh của \(B\) lớn hơn tổng sức mạnh của \(A\) và \(C\).
\(B > A + C\)
Lần 2:
\(A\) và \(B\) đấu với \(C\) và \(D\), kết quả không phân thắng bại.
Điều này chứng tỏ tổng sức mạnh của A và B bằng tổng sức mạnh của C và D.
\(A + B = C + D\)
Lần 3:
Khi \(A\) và \(C\) đổi chỗ cho nhau so với lần 2, tức là \(D\) và \(A\) đấu với \(B\) và \(C\), thì \(D\) và \(A\) thắng dễ dàng.
Điều này chứng tỏ tổng sức mạnh của D và A lớn hơn tổng sức mạnh của B và C.
\(D + A > B + C\)
Vậy:
Từ lần 2:
\(A + B = C + D\), suy ra \(B = C + D - A\).
Từ lần 1:
\(B > A + C\), thay \(B\) từ trên:
\(C + D - A > A + C\)
\(D > 2A\)
Từ lần 3:
\(D + A > B + C\), thay \(B\) từ trên:
\(D + A > \left( {C + D - A} \right) + C\)
\(D + A > 2C + D - A\)
\(2A > 2C\)
\(A > C\)
Sắp xếp sức mạnh:
Từ các bất đẳng thức:
\(D > 2A > 2C\), suy ra \(D > A > C\).
Từ lần 1, \(B > A + C\), suy ra \(B\) là người khỏe nhất.
Kết luận: Người khỏe nhất là B. Chọn B.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình bên. Hỏi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) - 2x\) có bao nhiêu điểm cực trị?

3.
2.
1.
4.

\(y = f\left( x \right) - 2x \Rightarrow y' = f'\left( x \right) - 2\)\( \Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) = 2\).
Từ đồ thị ta thấy phương trình \(f'\left( x \right) = 2\) có 4 nghiệm nhưng tại \(x = 2\) không là cực trị do \(f'\left( x \right)\) không đổi dấu khi đi qua 2 nên hàm số \(y = f\left( x \right) - 2x\) có 3 điểm cực trị. Chọn A.
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), đường tròn \(\left( C \right)\) đi qua 3 điểm \(M\left( {2; - 2} \right),N\left( {3; - 1} \right),P\left( { - 1; - 3} \right)\) có bán kính bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?
__
Giả sử phương trình đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + ax + by + c = 0\), \(M\left( {2; - 2} \right),N\left( {3; - 1} \right),P\left( { - 1; - 3} \right)\) thuộc \(\left( C \right)\) nên ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a - 2b + c = - 8}\\{3a - b + c = - 10}\\{ - a - 3b + c = - 10}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b = - 4}\\{c = - 20}\end{array}} \right.} \right.\)
Suy ra \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 1;2} \right)\), bán kính \(R = IM = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\).
Đáp án cần nhập là: \(5\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
\(\left( { - \infty ;3} \right)\).
\(\left( { - 1;3} \right)\).
\(\left( {1;3} \right)\).
\(\left( {3;5} \right)\).
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {3; + \infty } \right)\).
Mà \(\left( {3;5} \right) \subset \left( {3; + \infty } \right)\) nên hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( {3;5} \right)\). Chọn D.\(d:\frac{{x + 2}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z + 5}}{1}\).
\(d:\frac{{x + 2}}{2} = \frac{{y - 1}}{{ - 3}} = \frac{{z + 1}}{5}\).
\(d:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 5}}{1}\).
\(d:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 3}} = \frac{{z - 1}}{5}\).
Đường thẳng \(d\) đi qua \(M\left( {2; - 3;5} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {2; - 1;1} \right)\) có phương trình chính tắc là:
\(d:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 5}}{1}\). Chọn C.
Cho \(\int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {{{\left( {2{\rm{tan}}x + {\rm{cot}}x} \right)}^2}} {\rm{d}}x = a + b\sqrt 3 + c\pi \) (*). Biết rằng, tồn tại duy nhất bộ ba số hữu tỉ \(a,b,c\) thỏa mãn (*). Tổng \(a + 3b + 12c\) có giá trị bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?
__
Ta có \(\int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {{{\left( {2{\rm{tan}}x + {\rm{cot}}x} \right)}^2}{\rm{d}}x} = \int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {\left( {4{{\tan }^2}x + 4\tan x.{\rm{cot}}x + {\rm{co}}{{\rm{t}}^2}x} \right){\rm{d}}x} \)
\( = \left( {4{\rm{tan}}x - {\rm{cot}}x - x} \right)\left| \begin{array}{l}{{\rm{\;}}^{\frac{\pi }{4}}}\\_{\frac{\pi }{6}}\end{array} \right. = 3 + \frac{{ - 1}}{3} \cdot \sqrt 3 + \frac{{ - 1}}{{12}} \cdot \pi \).
Vậy \(a = 3,b = \frac{{ - 1}}{3},c = \frac{{ - 1}}{{12}}\).
Do đó \(a + 3b + 12c = 3 - 1 - 1 = 1\).
Đáp án cần nhập là: \(1\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và có bảng xét dấu của đạo hàm như sau:

Số giá trị nguyên của tham số \(m\) thuộc khoảng \(\left( { - 2025;2025} \right)\) để hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - x + m} \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\) là
4045.
4043.
4047.
4046.
\(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - x + m} \right)\)
\(g'\left( x \right) = \left( {2x - 1} \right) \cdot f'\left( {{x^2} - x + m} \right)\).
Để hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - x + m} \right)\) nghịch biến trên \(\left( { - 1;0} \right)\) thì
\(g'\left( x \right) \le 0,\forall x \in \left( { - 1;0} \right) \Leftrightarrow \left( {2x - 1} \right) \cdot f'\left( {{x^2} - x + m} \right) \le 0,\forall x \in \left( { - 1;0} \right)\).
Mà \(2x - 1 < 0,\forall x \in \left( { - 1;0} \right)\) nên \(f'\left( {{x^2} - x + m} \right) \ge 0,\forall x \in \left( { - 1;0} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - x + m \le 1}\\{{x^2} - x + m \ge 4}\end{array},\forall x \in \left( { - 1;0} \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 1 \le - {x^2} + x}\\{m - 4 \ge - {x^2} + x}\end{array},\forall x \in \left( { - 1;0} \right)} \right.} \right.\)
Xét hàm số \(h\left( x \right) = - {x^2} + x\) trên \(\left( { - 1;0} \right)\)
\(h'\left( x \right) = - 2x + 1 > 0,\forall x \in \left( { - 1;0} \right)\) nên hàm số \(h\left( x \right) = - {x^2} + x\) đồng biến trên \(\left( { - 1;0} \right)\).
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên, từ (*) suy ra \[\left[ \begin{array}{l}m - 1 \le - 2\\m - 4 \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m \le - 1\\m \ge 4\end{array} \right.\].
Mà \(m\) là số nguyên thuộc khoảng \(\left( { - 2025;2025} \right)\) nên có 4045 giá trị \(m\) thỏa yêu cầu bài toán. Chọn A.
\({5^b} - {5^a}\).
\(\frac{{{5^b} - {5^a}}}{{{\rm{ln}}5}}\).
\({\rm{ln}}5 \cdot \left( {{5^b} - {5^a}} \right)\).
\({5^{{\rm{ln}}a}} - {5^{{\rm{ln}}b}}\).
\(\int\limits_a^b {{5^x}dx} = \left. {\frac{{{5^x}}}{{{\rm{ln}}5}}} \right|_a^b = \frac{{{5^b}}}{{{\rm{ln}}5}} - \frac{{{5^a}}}{{{\rm{ln}}5}} = \frac{{{5^b} - {5^a}}}{{{\rm{ln}}5}}\). Chọn B.
Cho điểm \(M\left( {10;0;0} \right)\) và hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x + y + z + 1 = 0\) và \(\left( \beta \right):5x + y - z - 3 = 0\). Cho mặt phẳng \(\left( \gamma \right)\) đi qua \(M\), vuông góc với \(\left( \alpha \right)\) đồng thời vuông góc với \(\left( \beta \right)\). Biết rằng điểm \(I\left( {2{m^2};m;0} \right)\) nằm trên mặt phẳng \(\left( \gamma \right)\). Tổng các giá trị của tham số \(m\) thỏa mãn bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?
____
\(\left( \alpha \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_{\left( \alpha \right)}}} = \left( {1;1;1} \right)\).
\(\left( \beta \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_{\left( \beta \right)}}} = \left( {5;1; - 1} \right)\).
Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( \gamma \right) \bot \left( \alpha \right)}\\{\left( \gamma \right) \bot \left( \beta \right)}\end{array} \Rightarrow \left( \gamma \right)} \right.\) nhận \(\left[ {\overrightarrow {{n_{\left( \alpha \right)}}} ,\overrightarrow {{n_{\left( \beta \right)}}} } \right] = \left( { - 2;6; - 4} \right)\) làm vectơ pháp tuyến hay nhận \(\vec n = \left( {1; - 3;2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến
\( \Rightarrow \left( \gamma \right):\left( {x - 10} \right) - 3\left( {y - 0} \right) + 2\left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 3y + 2z - 10 = 0\).
Vì \(I \in \left( \gamma \right)\) nên: \(2{m^2} - 3m - 10 = 0\) có 2 nghiệm \(m\) phân biệt có tổng bằng \( - \frac{b}{a} = - \frac{{ - 3}}{2} = 1,5\).
Đáp án cần nhập là: \(1,5\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 2t}\\{y = 2t}\\{z = 3t}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = 2 + 2t}\\{z = 3 + 2t}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 2t}\\{y = - 2t}\\{z = t}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = 2 + 2t}\\{z = 3 + 3t}\end{array}} \right.\).
Gọi \({\rm{\Delta }}\) là đường thẳng cần tìm và \(B\) là giao điểm của \({\rm{\Delta }}\) với trục \(Ox\).
Suy ra \(B\left( {b;0;0} \right)\) và \(\overrightarrow {BA} = \left( {1 - b;2;3} \right)\).
Do \({\rm{\Delta }} \bot d,{\rm{\Delta }}\) qua \(A\) nên \(\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {{u_d}} = 0 \Leftrightarrow 2\left( {1 - b} \right) + 2 - 6 = 0 \Leftrightarrow b = - 1 \Rightarrow B\left( { - 1;0;0} \right)\).
Do đó, \({\rm{\Delta }}\) qua \(B\left( { - 1;0;0} \right)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {BA} = \left( {2;2;3} \right)\) nên \({\rm{\Delta }}\) có phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 2t}\\{y = 2t}\\{z = 3t}\end{array}} \right.\). Chọn A.
\(\frac{{15}}{2}\).
3.
7.
\(\frac{{19}}{6}\).
Mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y - 7 = 0\) có tâm \(I\left( {1;1;0} \right)\) và bán kính \(R = 3\).
Dễ thấy \(A\left( {2; - 1;2} \right) \in \left( S \right)\).
Do đó, đường thẳng \(d\) đi qua A, tiếp xúc với \(\left( S \right)\) thì \(d\) tiếp xúc với (S) tại \(A\), suy ra \(d \bot IA\).
Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(O\) trên \(d\). Khi đó ta có \(OH = d\left( {O,d} \right) \le OA = 3\).
Do đó, khoảng cách từ \(O\) đến \(d\) lớn nhất là 3, đạt được khi \(H \equiv A \Leftrightarrow d \bot OA\).
Ta có \(\overrightarrow {IA} = \left( {1; - 2;2} \right);\overrightarrow {OA} = \left( {2; - 1;2} \right)\)
\(d \bot OA\) và \(d \bot IA\) nên \(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_d}} = \left[ {\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {IA} } \right] = \left( {2; - 2; - 3} \right)\).
Mà \(d:\frac{{x - 3}}{{ - 4}} = \frac{{y - m}}{a} = \frac{{z + n}}{b}\) nên \(a = 4;b = 6\).
Lại có \(d\) qua \(A\left( {2; - 1;2} \right)\) nên
\(\frac{{2 - 3}}{{ - 4}} = \frac{{ - 1 - m}}{a} = \frac{{2 + n}}{b} \Leftrightarrow \frac{1}{4} = \frac{{ - 1 - m}}{4} = \frac{{2 + n}}{6} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = - 2}\\{n = - \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\).
Vậy \(T = a + b + m + n = 4 + 6 + \left( { - 2} \right) + \left( { - \frac{1}{2}} \right) = \frac{{15}}{2}\). Chọn A.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm và liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f'\left( x \right) + 2xf\left( x \right) = 2x{e^{ - {x^2}}}\). Biết \(f\left( 1 \right) = \frac{2}{e}\), tính \(f\left( 0 \right)\) (nhập đáp án vào ô trống).
__
\[f'\left( x \right) + 2xf\left( x \right) = 2x{e^{ - {x^2}}} \Rightarrow {e^{{x^2}}}f'\left( x \right) + 2x{e^{{x^2}}}f\left( x \right) = 2x\]
\[ \Rightarrow \mathop \smallint \nolimits^ \left[ {{e^{{x^2}}}f'\left( x \right) + 2x{e^{{x^2}}}f\left( x \right)} \right]dx = \mathop \smallint \nolimits^ 2xdx\]
\[ \Rightarrow \mathop \smallint \nolimits^ {\left[ {{e^{{x^2}}}f\left( x \right)} \right]^\prime }dx = {x^2} + C \Rightarrow {e^{{x^2}}}f\left( x \right) = {x^2} + C\,\,( * )\]
Vì \(f\left( 1 \right) = \frac{2}{e}\) nên thay \(x = 1\) vào (*) ta được \({e^1}f\left( 1 \right) = 1 + C \Rightarrow e \cdot \frac{2}{e} = 1 + C \Rightarrow C = 1\).
Do đó \({e^{{x^2}}}f\left( x \right) = {x^2} + 1 \Rightarrow f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 1}}{{{e^{{x^2}}}}} \Rightarrow f\left( 0 \right) = 1\).
Đáp án cần nhập là: \(1\).
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục và có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Biết \(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x + 1} \right){\left( {x - 2} \right)^5}{\left( {x - 4} \right)^3}\). Tổng giá trị các điểm cực tiểu của hàm số \(f\left( x \right)\) là:
4.
3.
5.
1.
\(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x + 1} \right){\left( {x - 2} \right)^5}{\left( {x - 4} \right)^3}\)
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2}\left( {x + 1} \right){\left( {x - 2} \right)^5}{\left( {x - 4} \right)^3} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 1\\x = 2\\x = 4\end{array} \right.\).
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên, hàm số \(f\left( x \right)\) có hai điểm cực tiểu là \( - 1\) và \(4\).
Tổng giá trị các điểm cực tiểu của hàm số \(f\left( x \right)\) là \( - 1 + 4 = 3\). Chọn B.
Một chiếc tàu ngầm có dạng hình cầu có phương trình là \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 60x - 30y - 100z + 3600 = 0\) trong không gian \(Oxyz\) (đơn vị trên trục: \(m\)) đang ở độ sâu \(45m\) so với mặt nước biển (tính đến tâm của tàu). Trên tàu có gắn một thiết bị do thám ở vị trí cách xa mặt nước nhất có thể. Khoảng cách từ thiết bị do thám đến bề mặt nước biển là bao nhiêu(nhập đáp án vào ô trống)?
___

Tọa độ tâm của tàu là \(I\left( {30;15;50} \right)\).
Bán kính của chiếc tàu ngầm là \(R = \sqrt {{{30}^2} + {{15}^2} + {{50}^2} - 3600} = 5\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Vậy khoảng cách từ thiết bị do thám đến bề mặt nước biển là \(45 + 5 = 50\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Đáp án cần nhập là: \(50\).
\(v = 5,61{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).
\(v = 6,51{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).
\(v = 7,61{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).
\(v = 7,51{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).
Ta có:
\(v\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^ a\left( t \right)dt = \mathop \smallint \nolimits^ \left( {\frac{{ - 1}}{{24}}{t^3} + \frac{5}{{16}}{t^2}} \right)dt = \frac{{ - 1}}{{96}}{t^4} + \frac{5}{{48}}{t^3} + C\).
Tại thời điểm ban đầu vận động viên ở vị trí xuất phát nên vận tốc lúc đó là:
\({v_0} = 0 \Rightarrow v\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow C = 0\)
Vậy biểu thức vận tốc theo thời gian \(t\) là: \(v\left( t \right) = \frac{{ - 1}}{{96}}{t^4} + \frac{5}{{48}}{t^3}\)
Vận tốc của vận động viên tại giây thứ 5 là \(6,51{\rm{\;m/s}}\). Chọn B.








