Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Toán có đáp án - Đề số 23
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Toán có đáp án - Đề số 23

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực161 lượt thi
48 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

Tồn tại hai mặt phẳng cắt nhau và lần lượt chứa hai đường thẳng chéo nhau.

Một đường thẳng và một mặt phẳng không có điểm nào chung thì song song với nhau

Hai đường thẳng không song song thì chéo nhau.

Hai đường thẳng phân biệt không cắt nhau và không song song thì chéo nhau.

Xem đáp án

Hai đường thẳng không song song thì có thể chéo nhau hoặc cắt nhau. Chọn C.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 42 đến 43.

Bảng số liệu sau thống kê chiều cao của 40 học sinh trong một lớp

Chiều cao

(cm)

\(\left[ {150;155} \right)\)

\(\left[ {155;160} \right)\)

\(\left[ {160;165} \right)\)

\(\left[ {165;170} \right)\)

\(\left[ {170;175} \right)\)

\(\left[ {175;180} \right)\)

Số học

sinh

3

6

10

12

7

2

2. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

_____

(1)

41,3

Xem đáp án

Ta có bảng thống kê chiều cao các học sinh theo giá trị đại diện:

Chiều cao (cm)

152,5

157,5

162,5

167,5

172,5

177,5

Số học sinh

3

6

10

12

7

2

Cỡ mẫu \(n = 40\).

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là

\[\overline x  = \frac{{152,5 \cdot 3 + 157,5 \cdot 6 + 162,5 \cdot 10 + 167,5 \cdot 12 + 172,5 \cdot 7 + 177,5 \cdot 2}}{{40}} = 165\].

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là

\({S^2} = \frac{1}{{40}}\left( {3 \cdot {{152,5}^2} + 6 \cdot {{157,5}^2} + 10 \cdot {{162,5}^2} + 12 \cdot {{167,5}^2} + 7 \cdot {{172,5}^2} + 2 \cdot {{177,5}^2}} \right) - {165^2} = 41,25 \approx 41,3\)

Đáp án cần nhập là: \(41,3\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

3,52.

5,68.

8,14.

6,42.

Xem đáp án

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là

\(S = \sqrt {{S^2}}  = \sqrt {41,25}  \approx 6,42\). Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thống kê thời gian dùng điện thoại thông minh của 40 học sinh lớp 10B trong 1 ngày được cho trong bảng sau:

Thời gian(giờ)

\(\left[ {0;1} \right)\)

\(\left[ {1;2} \right)\)

\(\left[ {2;3} \right)\)

\(\left[ {3;4} \right)\)

\(\left[ {4;5} \right)\)

Số học sinh

5

18

10

5

2

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là

\([5;18)\).

\(\left[ {2;3} \right)\).

\(\left[ {0;1} \right)\).

\(\left[ {1;2} \right)\).

Xem đáp án

Cỡ mẫu \(n = 40\).

Gọi \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{40}}\) là thời gian dùng điện thoại của 40 học sinh và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

Khi đó tứ phân vị thứ nhất là \(\frac{{{x_{10}} + {x_{11}}}}{2}\).

Do hai giá trị \({x_{10}},{x_{11}}\) thuộc nhóm \(\left[ {1;2} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất. Chọn D.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 45 đến 47.

Giả sử \(5{\rm{\% }}\) email của bạn nhận được là email rác. Bạn sử dụng một hệ thống lọc email rác mà khả năng lọc đúng email rác của hệ thống này là \(95{\rm{\% }}\) và có \(10{\rm{\% }}\) những email không phải là email rác nhưng vẫn vị lọc

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất email nhận được một email rác là bao nhiêu?    

0,06.

0,05.

0,07.

0,03.

Xem đáp án

Gọi \(A\): "Email nhận được là email rác"

Vì \(5{\rm{\% }}\) email nhận được là rác nên xác suất nhận được một email rác là \(P\left( A \right) = 5{\rm{\% }} = 0,05\). Chọn B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất chọn một email trong số những email bị lọc bất kể có là rác hay không là?

0,1425.

0,1524.

0,2145.

0,4215.

Xem đáp án

Gọi \(A\): "Email nhận được là email rác".

Và \(B\): "Email bị hệ thống lọc".

Xác suất email nhận được không phải rác là \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,05 = 0,95\).

Theo đề ta có \(P\left( {B|A} \right) = 0,95;P\left( {B|\overline A } \right) = 0,1\).

Vậy xác suất chọn một email bị lọc bất kể là rác hay không là:

\(P\left( B \right) = P\left( {B|A} \right) \cdot P\left( A \right) + P\left( {B|\overline A } \right) \cdot P\left( {\overline A } \right) = 0,95 \cdot 0,05 + 0,1 \cdot 0,95 = 0,1425\). Chọn A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất chọn một email trong số những email bị lọc thực sự là email rác là bao nhiêu?

\(\frac{7}{{19}}\).

\(\frac{1}{{19}}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Xác suất chọn một email trong số những email bị lọc thực sự là email rác là:

\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {B|A} \right) \cdot P\left( A \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,95 \cdot 0,05}}{{0,1425}} = \frac{1}{3}\). Chọn C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp chứa 4 viên bi xanh, 5 viên bi đỏ và 6 viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên ra 3 viên bi từ hộp. Xác suất để cả ba viên bi lấy ra cùng màu là:

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{{34}}{{455}}\).

\(\frac{2}{{65}}\).

\(\frac{6}{{91}}\).

Xem đáp án

Tổng số viên bi có trong hộp là: \(4 + 5 + 6 = 15\) (viên).

Số cách lấy ra 3 viên bi từ hộp là: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{15}^3 = 455\) (cách).

Gọi \(A\) là biến cố "cả ba viên bi lấy ra cùng màu".

Ta có \(n\left( A \right) = C_4^3 + C_5^3 + C_6^3 = 34\).

Xác suất để cả ba viên bi lấy ra cùng màu là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{34}}{{455}}\). Chọn B.

9. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Biết \({2^x} + \frac{1}{{{2^x}}} = 3\), tính giá trị của biểu thức \(T = {8^x} + \frac{1}{{{8^x}}}\)  (nhập đáp án vào ô trống).

___

(1)

18

Xem đáp án

Ta có \({2^x} + \frac{1}{{{2^x}}} = 3 \Rightarrow {\left( {{2^x} + \frac{1}{{{2^x}}}} \right)^3} = 27 \Rightarrow {8^x} + \frac{1}{{{8^x}}} + 3 \cdot {2^x} \cdot \frac{1}{{{2^x}}} \cdot \left( {{2^x} + \frac{1}{{{2^x}}}} \right) = 27\)

\( \Rightarrow {8^x} + \frac{1}{{{8^x}}} + 3 \cdot 3 = 27 \Rightarrow {8^x} + \frac{1}{{{8^x}}} = 18\).

Đáp án cần nhập là: \(18\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\). Khoảng cách từ \(D\) đến đường thẳng \(SB\)bằng.

a.

\(\frac{a}{2}\).

\(\frac{a}{3}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\). Khoảng cách từ \(D\) đến đường thẳng \(SB\) bằng. (ảnh 1)

Gọi \(H\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\).

Mà \(AB = BC = CD = DA = a \Rightarrow ABCD\) là hình thoi.

Do đó \(AC \bot BD\) đồng thời \(H\) là trung điểm của \(AC\) và \(BD\).

\({\rm{\Delta }}SAC\) cân tại \(S \Rightarrow SH \bot AC\) (1).

\(\Delta SBD\) cân tại \(S \Rightarrow SH \bot BD\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(SH \bot ABCD\) (3).

Vì \(SA = SB = SC = SD\) nên \(HA = HB = HC = HD\) suy ra \(ABCD\) là hình vuông.

Từ (1), (2) và (3) ta được \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều.

Xét \(\Delta SBD\) ta có \(SA = SB = a,BD = a\sqrt 2  \Rightarrow B{D^2} = S{B^2} + S{D^2}\).

Suy ra \(\Delta SBD\) vuông tại \(S\) suy ra \(DS \bot SB\). Vậy \(d\left( {D,SB} \right) = DS = a\). Chọn A.

11. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một công ty tăng lương cho nhân viên hàng năm bằng cách thêm 1 số tiền cố định vào lương của họ. Ví dụ: Nếu lương ban đầu của một nhân viên là 10 triệu đồng và công ty tăng lương 2 triệu đồng mỗi năm thì lương của nhân viên sẽ là bao nhiêu triệu đồng nếu làm cho công ty 19 năm (nhập đáp án vào ô trống)?

___

(1)

46

Xem đáp án

Do tăng lương cho nhân viên hàng năm bằng cách thêm một số tiền cố định nên ta có thể sử dụng công thức tính số hạng thứ \(n\) của cấp số cộng \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\).

Ta có: \({u_1} = 10\) triệu đồng - lương ban đầu của nhân viên.

\(d = 2\) triệu đồng - lương tăng định kì hàng năm.

\(n = 19\) năm - thời gian làm việc.

Ta thay các giá trị này vào công thức trên để tính lương của nhân viên sau 19 năm:

\({u_{19}} = 10 + \left( {19 - 1} \right) \cdot 2 \Rightarrow {u_{19}} = 46\) triệu đồng.

Đáp án cần nhập là: \(46\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{2x + 1}} > 1\)        

\(\left( { - \infty ;0} \right)\).

\(\left( {0; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ; - \frac{1}{2}} \right)\).

\(\left( { - \frac{1}{2}; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Ta có \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{2x + 1}} > 1 \Leftrightarrow 2x + 1 < 0 \Leftrightarrow x <  - \frac{1}{2}\).

Vây tập nghiệm của bất phương trình là \(\left( { - \infty ; - \frac{1}{2}} \right)\). Chọn C.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cái hồ có dung tích rất lớn đang chứa \(10{m^3}\) nước ngọt. Người ta tiến hành bơm nước biển có nồng độ muối là 25 gam/lít vào hồ với tốc độ không đổi. Khi thời gian đủ dài, nồng độ muối trong hồ đạt trạng thái bão hòa. Tính nồng độ bão hòa của muối trong hồ.

\(20\)gam/lít.

\(25\) gam/lít.

\(30\)gam/lít.

\(35\) gam/lít.

Xem đáp án

Đổi \(10{m^3} = 10000\) lít.

Gọi \(x\) (phút) là thời gian bơm nước biển vào hồ, \(v\) (lít/phút) là tốc độ bơm nước biển (\(v\) là hằng số)

Sau \(x\) phút, ta có:

- Lượng nước biển có trong hồ là: \(x \cdot v\) (lít).

- Lượng muối có trong hồ là: \(25xv\) (gam).

- Lượng nước có trong hồ là: \(10000 + xv\).

- Nồng độ muối có trong hồ là: \(\frac{{25xv}}{{10000 + xv}}\) (gam/lít).

Nồng độ bão hòa của muối trong hồ là:  (gam/lít). Chọn B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), \(AA' = a\). Các mặt bên \(\left( {A'AB} \right)\)\(\left( {A'AC} \right)\) cùng hợp với đáy \(\left( {ABC} \right)\) một góc \(60^\circ \). Thể tích khối chóp \(A'.ABC\) là:    

\(\frac{{3\sqrt 7 }}{{28}}{a^3}\).

\(\frac{{3\sqrt 7 }}{4}{a^3}\).

\(\frac{{\sqrt 7 }}{4}{a^3}\).

\(\frac{{\sqrt 7 }}{{28}}{a^3}\).

Xem đáp án

Gọi \(H,K\) lần lượt là hình (ảnh 1)

Gọi \(H,K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A'\) trên các cạnh \(AB,AC\).

Vẽ đường cao \(A'O\) của khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\left( {O \in \left( {ABC} \right)} \right)\)

Ta có \(OH \bot AB,OK \bot AC\) và \(\widehat {OKA'} = \widehat {OHA'} = 60^\circ \).

Suy ra \(OH = OK\). Do đó \(AO\) là phân giác \(\widehat {BAC}\) nên \(\widehat {OAK} = 30^\circ \).

Đặt \(AH = AK = x\).

Ta có \(A'O = OK \cdot \tan 60^\circ  = AK \cdot \tan 30^\circ  \cdot {\rm{tan}}60^\circ  = AK = x\).

\(A'{O^2} = A{A'^2} - O{A^2} = {a^2} - \frac{4}{3}{x^2}\). Từ đó suy ra \({x^2} = {a^2} - \frac{4}{3}{x^2} \Rightarrow x = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).

Vậy \({V_{A'.ABC}} = \frac{1}{3} \cdot A'O \cdot {S_{ABC}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{a\sqrt {21} }}{7} \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt 7 }}{{28}}\). Chọn D.

15. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho phương trình \(3{\rm{ta}}{{\rm{n}}^3}x - {\rm{tan}}x + \frac{{3\left( {1 + {\rm{sin}}x} \right)}}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}} - 8{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\left( {\frac{\pi }{4} - \frac{x}{2}} \right) = 0\). Khi đó \(3{\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}x + 1\) bằng (nhập đáp án vào ô trống).

__

(1)

2

Xem đáp án

 \(PT \Leftrightarrow 3{\rm{ta}}{{\rm{n}}^3}x - {\rm{tan}}x + \frac{{3\left( {1 + {\rm{sin}}x} \right)}}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}} - 4 - 4{\rm{cos}}\left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow 3{\rm{ta}}{{\rm{n}}^3}x - {\rm{tan}}x + 3\left( {1 + {\rm{sin}}x} \right)\left( {1 + {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}x} \right) - 4\left( {1 + {\rm{sin}}x} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow {\rm{tan}}x\left( {3{\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}x - 1} \right) + \left( {1 + {\rm{sin}}x} \right)\left( {3{\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}x - 1} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {3{\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}x - 1} \right)\left( {{\rm{tan}}x + 1 + {\rm{sin}}x} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {3{\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}x - 1} \right)\left( {{\rm{sin}}x + {\rm{cos}}x + {\rm{cos}}x{\rm{sin}}x} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3{\tan ^2}x - 1 = 0\\\sin x + \cos x + \cos x\sin x = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3{\tan ^2}x = 1\\\sin x + \cos x + \cos x\sin x = 0\end{array} \right.\).

Vậy \(3{\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}x + 1 = 2\).

Đáp án cần nhập là: \(2\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\). Gọi \(E\) là điểm đối xứng với \(A\) qua \(C,F\) là điểm đối xứng với \(C\) qua \(B,I\) là điểm thuộc cạnh \(SA\) sao cho \(SI = \frac{1}{3}SA\). Mặt phẳng \(\left( {IEF} \right)\) cắt \(SC\) tại \(J,\left( {IEF} \right)\) cắt \(SB\) tại \(K\). Khi đó, giá trị biểu thức \(\frac{{SI}}{{SA}} \cdot \frac{{SJ}}{{SC}} \cdot \frac{{SK}}{{SB}}\)    

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{9}\).

\(\frac{4}{9}\)

\(\frac{2}{9}\).

Xem đáp án

Cho phương trình \(3{\rm{ta (ảnh 1)

Xét \(\Delta SAC\) và \(\Delta SBC\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{EA}}{{EC}} \cdot \frac{{CJ}}{{SJ}} \cdot \frac{{IS}}{{IA}} = 1}\\{\frac{{FC}}{{FB}} \cdot \frac{{KB}}{{KS}} \cdot \frac{{JS}}{{JC}} = 1}\end{array}} \right.\) (Menelaus) \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 \cdot \frac{{CJ}}{{SJ}} \cdot \frac{1}{2} = 1}\\{2 \cdot \frac{{KB}}{{KS}} \cdot 1 = 1}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{CJ}}{{SJ}} = 1}\\{\frac{{KB}}{{KS}} = \frac{1}{2}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{SJ}}{{SC}} = \frac{1}{2}}\\{\frac{{SK}}{{SB}} = \frac{2}{3}}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).

\( \Rightarrow \frac{{SI}}{{SA}} \cdot \frac{{SJ}}{{SC}} \cdot \frac{{KS}}{{SB}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{2}{3} = \frac{1}{9}\). Chọn B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = x \cdot {5^x}\)\(g\left( x \right) = {25^x} + f'\left( x \right) - x \cdot {5^x} \cdot {\rm{ln}}5 - 2\). Khẳng định nào dưới đây là khẳng định đúng?   

\(f\left( 0 \right) = g\left( 0 \right)\).

\(f\left( 0 \right) = g\left( 0 \right) + 1\).

\(2f\left( 0 \right) + g\left( 0 \right) = 3\).

\(f\left( 1 \right) - 5.g\left( 1 \right) = 2\).

Xem đáp án

Ta có \(f\left( x \right) = x \cdot {5^x} \Rightarrow f\left( 0 \right) = 0\) và \(f'\left( x \right) = \left( {x \cdot {5^x}} \right) = {5^x} + x \cdot {5^x} \cdot {\rm{ln}}5\) nên \(g\left( x \right) = {25^x} + {5^x} - 2\).

Suy ra \(g\left( 0 \right) = 0 = f\left( 0 \right)\). Mà \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( 1 \right) = 5}\\{g\left( 1 \right) = 28}\end{array} \Rightarrow f\left( 1 \right) - 5g\left( 1 \right) \ne  - 1} \right.\). Chọn A.

18. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Có hai hộp chứa các quả cầu. Hộp thứ nhất chứa 3 cầu trắng, 7 quả cầu đỏ và 15 quả cầu xanh. Hộp thứ hai chứa 10 quả cầu trắng, 6 quả cầu đỏ và 9 quả cầu xanh. Từ mỗi hộp lấy ngẫu nhiên ra một quả cầu. Xác suất để hai quả lấy ra có màu giống nhau bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

_____

(1)

0,33

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố "Quả cầu được lấy ra từ hộp thứ nhất là màu trắng",

\(B\) là biến cố "Quả cầu được lấy ra từ hộp thứ hai là màu trắng".

Ta có \(P\left( A \right) = \frac{3}{{25}},P\left( B \right) = \frac{{10}}{{25}}\).

Vì \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập nên xác suất để 2 quả cầu lấy ra đều màu trắng:

\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = \frac{3}{{25}} \cdot \frac{{10}}{{25}} = \frac{{30}}{{625}}\).

Tương tự, xác suất để hai quả cầu lấy ra đều:

Màu xanh \(\frac{{15}}{{25}} \cdot \frac{9}{{25}} = \frac{{135}}{{625}}\).

Màu đỏ \(\frac{7}{{25}} \cdot \frac{6}{{25}} = \frac{{42}}{{625}}\).

Vậy xác suất để hai quả lấy ra có màu giống nhau: \(\frac{{30}}{{625}} + \frac{{135}}{{625}} + \frac{{42}}{{625}} = \frac{{207}}{{625}} = 0,3312\).

Đáp án cần nhập là: \(0,33\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đẳng thức sau đây, đẳng thức nào sai?    

\({\rm{ln}}\left( {2{e^2}} \right) = 2 + {\rm{ln}}2\).

\({\rm{ln}}e = 1\).

\({\rm{ln}}\left( {\frac{2}{e}} \right) = {\rm{ln}}2 - 1\).

\({\rm{ln}}\sqrt {4e} = 1 + {\rm{ln}}2\).

Xem đáp án

Ta có \({\rm{ln}}\sqrt {4e}  = \frac{1}{2}{\rm{ln}}\left( {4e} \right) = \frac{1}{2}{\rm{ln}}4 + \frac{1}{2}{\rm{ln}}e = {\rm{ln}}2 + \frac{1}{2}\). Chọn D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S\) là tập nghiệm của phương trình \({x^2} - 3x - {\rm{ln}}\left( {\frac{{x + 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}} \right) = 0\). Số phần tử của tập \(S\) là:    

1.

3.

0.

2.

Xem đáp án

Điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x >  - 1}\\{x \ne 1}\end{array}} \right.\).

\[{x^2} - 3x - {\rm{ln}}\left( {\frac{{x + 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}} \right) = 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\rm{ln}}{\left( {x - 1} \right)^2} = x + 1 + {\rm{ln}}\left( {x + 1} \right)\] (1).

Đặt \(f\left( t \right) = t + {\rm{ln}}\left( t \right),t > 0\).

Ta có: \(f'\left( t \right) = 1 + \frac{1}{t} > 0{\rm{\;}}\forall t > 0\).

Suy ra \(f\left( t \right)\) là hàm số đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\)

Ta có phương trình \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow \)\(f\left( {x + 1} \right) = f\left( {{{\left( {x - 1} \right)}^2}} \right) \Leftrightarrow x + 1 = {\left( {x - 1} \right)^2} \Leftrightarrow {x^2} - 3x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 3}\end{array}} \right.\) (thỏa điều kiện). Chọn D.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ số mà hai chữ số đều chẵn?

99.

50.

20.

16

Xem đáp án

Gọi số cần tìm có dạng \(\overline {ab} \) với \(\left( {a,b} \right) \in A = \left\{ {0;2;4;6;8} \right\}\) và \(a \ne 0\).

Trong đó:

\(a\) được chọn từ tập \(A\backslash \left\{ 0 \right\}\) (có 4 phần tử) nên có 4 cách chọn.

\(b\) được chọn từ tập \(A\) (có 5 phần tử) nên có 5 cách chọn.

Như vậy, ta có \(4 \cdot 5 = 20\) số cần tìm. Chọn C.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) thỏa mãn điều kiện \({\rm{sin}}B = 2{\rm{sin}}C\cos A\). Mệnh đề nào sau đây đúng?     

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\).

Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\).

Tam giác \(ABC\) cân tại \(B\).

Xem đáp án

Từ \(\sin B = 2\sin C.\cos A \Leftrightarrow \frac{b}{{2R}} = 2 \cdot \frac{c}{{2R}} \cdot \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\)

\( \Leftrightarrow {a^2} = {c^2} \Leftrightarrow a = c\).

Vậy tam giác \(ABC\) cân tại \(B\). Chọn D.

23. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một nhà máy sử dụng hai dây chuyền để sản xuất bánh kẹo và cho ra thị trường hai loại sản phẩm: sản phẩm loại A và sản phẩm loại B. Thời gian sử dụng tối đa của các dây chuyền I và II lần lượt là 18 giờ và 16 giờ. Bảng dưới đây cho biết thời gian sử dụng mỗi dây chuyền để sản xuất ra 1 tấn sản phẩm các loại và lợi nhuận mà nhà máy thu được trên mỗi tấn khi bán sản phẩm.

Sản phẩm

Thời gian sử dụng (giờ/tấn)

Lợi nhuận (triệu đồng/tấn)

Dây chuyền I

Dây chuyền II

Loại A

3

2

30

Loại B

3

4

40

Lợi nhuận tối đa mà nhà máy thu được khi bán sản phẩm là (nhập đáp án vào ô trống, đơn vị tính: triệu đồng).

____

(1)

200

Xem đáp án

Gọi \(x,y\) (tấn) lần lượt là số tấn sản phẩm loại A và B mà nhà máy cần sản xuất để thu được lợi nhuận tối đa khi bán sản phẩm.

Theo đề ta có hệ bất phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{3x + 3y \le 18}\\{2x + 4y \le 16}\end{array}} \right.\) (*)

Biển diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), ta được:

Miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) là tứ giác \(OABC\), trong đó:

\(O\left( {0;0} \right);A\left( {0;4} \right);B\left( {4;2} \right);C\left( {6;0} \right)\).

Gọi \(F\) là lợi nhuận (đơn vị: triệu đồng) mà nhà máy thu được, ta có \(F = 30x + 40y\).

Giá trị của \(F\) tại các đỉnh của tứ giác như sau:

Tại \(O\left( {0;0} \right):F = 30 \cdot 0 + 40 \cdot 0 = 0;\)

Tại \(A\left( {0;4} \right)\): \(F = 30 \cdot 0 + 40 \cdot 4 = 160\)

Tại \(B\left( {4;2} \right):F = 30 \cdot 4 + 40 \cdot 2 = 200\);

Tại \(C\left( {6;0} \right)\): \(F = 30 \cdot 6 + 40 \cdot 0 = 180\).

Ta thấy \(F\) đạt giá trị lớn nhất là 200 tại \(B\left( {4;2} \right)\).

Vậy lợi nhuận tối đa mà nhà máy thu được khi bán sản phẩm là 200 triệu đồng.

Đáp án cần nhập là: \(200\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( { - 1;2} \right)\)\(B\left( { - 3;3} \right)\). Gọi \(d\) là đường thẳng đi qua \(B\) sao cho khoảng cách từ \(A\) đến \(d\)\(\sqrt 5 \). Một vectơ chỉ phương của \(d\) là:    

\(\left( {1; - 2} \right)\).

\(\left( {2;1} \right)\).

\(\left( {1;2} \right)\).

\(\left( {2; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2;1} \right);AB = \sqrt 5  = d\left( {A,d} \right)\). Do đó \(d \bot AB \Rightarrow \overrightarrow {{u_d}}  \bot \overrightarrow {AB} \).

Chọ \(\overrightarrow {{u_d}}  = \left( {1;2} \right)\). Chọn C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm hệ số của \({x^7}\) trong khai triển \({\left( {a{x^2} - \frac{{2a}}{x}} \right)^5}\) với \(x \ne 0\), biết hệ số của \({x^4}\) trong khai triển bằng −9720 .    

\( - 2430\)

2430.

\( - 810\).

810.

Xem đáp án

Ta có:\({\left( {a{x^2} - \frac{{2a}}{x}} \right)^5}\)

\( = {\left( {a{x^2}} \right)^5} + 5{\left( {a{x^2}} \right)^4}\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right) + 10{\left( {a{x^2}} \right)^3}{\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^2} + 10{\left( {a{x^2}} \right)^2}{\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^3} + 5\left( {a{x^2}} \right){\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^4} + {\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^5}\)

\( = {a^5}{x^{10}} - 10{a^5}{x^7} + 40{a^5}{x^4} - 80{a^5}x + \frac{{80{a^5}}}{{{x^2}}} - \frac{{32{a^5}}}{{{x^5}}}\)

Vì hệ số \({x^4}\) trong khai triển bằng −9720 nên \(40{a^5} =  - 9720 \Leftrightarrow {a^5} =  - 243\).

Vậy hệ số của \({x^7}\) trong khai triển là \( - 10{a^5} =  - 10 \cdot \left( { - 243} \right) = 2430\). Chọn B.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{x + b}}{{ax - 2}},\left( {ab \ne - 2} \right)\). Biết rằng \(a,b\) là các giá trị thỏa mãn tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm \(A\left( {1; - 2} \right)\) song song với đường thẳng \(d:3x + y - 4 = 0\). Khi đó giá trị của \(a - 3b\) bằng    

−2.

4.

−1.

5.

Xem đáp án

Có \(y' = \frac{{ - ab - 2}}{{{{\left( {ax - 2} \right)}^2}}}\).

Do \(A\left( {1; - 2} \right)\) thuộc đồ thị hàm số nên \(\frac{{1 + b}}{{a - 2}} =  - 2 \Leftrightarrow b = 3 - 2a\).

Do tiếp tuyến tại \(A\left( {1; - 2} \right)\) song song với \(d:3x + y - 4 = 0\) nên \[y'\left( 1 \right) =  - 3 \Leftrightarrow \frac{{ - ab - 2}}{{{{\left( {a - 2} \right)}^2}}} =  - 3\]

Thay \(b = 3 - 2a\) ta được phương trình

\( - a\left( {3 - 2a} \right) - 2 =  - 3{\left( {a - 2} \right)^2} \Leftrightarrow 5{a^2} - 15a + 10 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1}\\{a = 2}\end{array}} \right.\)

Với \(a = 2 \Rightarrow b =  - 1\) (loại, do \(ab \ne  - 2\) )

Với \(a = 1 \Rightarrow b = 1\). Phương trình tiếp tuyến tại \(A\left( { - 1;2} \right)\) là \(y =  - 3\left( {x + 1} \right) + 2\) song song với \(d\). Vậy \(a = 1,b = 1\), suy ra \(a - 3b =  - 2\). Chọn A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây không có cực trị?

\(y = {x^3} - x + 1\).

\(y = {x^4} - {x^2} + 1\).

\(y = {x^3} + x + 1\).

\(y = {x^4} + {x^2} + 1\).

Xem đáp án

Xét hàm số \(y = {x^3} + x + 1\) có \(y' = 3{x^2} + 1 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

Do đó hàm số \(y = {x^3} + x + 1\) không có cực trị. Chọn C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) là hàm đa thức bậc 3 và có đồ thị như hình vẽ.

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = {x^3} + 3m{x^2} + \left( {m - 1} \right)x - 2\) đồng biến trên tập xác định (ảnh 1)

Xét hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {2{x^3} + x - 1} \right) + m\). Với giá trị nào của m thì giá trị nhỏ nhất của \(g\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\) bằng −20.

−19.

2.

−21.

11.

Xem đáp án

Đặt \(u = 2{x^3} + x - 1 \Rightarrow u' = 6{x^2} + 1 > 0\) với \(\forall x\)\( \Rightarrow x \in \left[ {0;1\left] { \Leftrightarrow u \in } \right[ - 1;2} \right]\).

Xét \(g\left( x \right) = f\left( u \right) + m\) với \(u \in \left[ { - 1;2} \right] \Rightarrow g'\left( x \right) = u' \cdot f'\left( u \right)\)

\( \Rightarrow g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow u' \cdot f'\left( u \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( u \right) = 0 \Leftrightarrow u =  \pm 1\).

Bảng biến thiên:

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = {x^3} + 3m{x^2} + \left( {m - 1} \right)x - 2\) đồng biến trên tập xác định (ảnh 2)

⇒min0;1gx=−20⇔−1+m=−20⇔m=−19. Chọn A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} + 3x + 1}}{{x + 2}}\) có hai đường tiệm cận. Tính cosin góc giữa hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho.   

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\( - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

1.

−1.

Xem đáp án

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} + 3x + 1}}{{x + 2}}\) có tiệm cận đứng là đường thẳng \(c:x =  - 2\), có \(\overrightarrow {{n_c}}  = \left( {1;0} \right)\).

Có  a=limx→+∞−x2+3x+1x+2x=−1, b=limx→+∞−x2+3x+1x+2−−1x=5

Nên đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} + 3x + 1}}{{x + 2}}\) có tiệm cận xiên là đường thẳng \(d:y =  - x + 5 \Leftrightarrow x + y - 5 = 0\), có \(\overrightarrow {{n_d}}  = \left( {1;1} \right)\).

Ta có \({\rm{cos}}\left( {c,d} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_c}}  \cdot \overrightarrow {{n_d}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_c}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{n_d}} } \right|}} = \frac{{\left| {1 \cdot 1 + 0 \cdot 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {0^2}}  \cdot \sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Vậy cosin góc giữa hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho là \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\). Chọn A.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Để làm một chiếc bể cá hình chữ nhật không nắp có chiều cao là 60 cm, người ta sử dụng loại kính có giá thành 700 nghìn đồng/\({m^2}\) để làm các mặt bên và loại kính có giá thành 1 triệu đồng/\({m^2}\) để làm mặt đáy. Kinh phí hiện có là 832 nghìn đồng. Thể tích tối đa của cái bể cá có thể làm là:

\(80d{m^3}\).

\(72d{m^3}\).

\(96d{m^3}\).

\(108d{m^3}\).

Xem đáp án

Đổi 1 triệu đồng/m2 = 1000 nghìn đồng/m2; \(60{\rm{\;cm}} = 0,6{\rm{\;m}}\).

Gọi \(x,y\left( m \right)\) lần lượt là chiều rộng và chiều dài của bể cá (\(0 < x \le y\)).

Diện tích xung quanh của bể là \(2\left( {x + y} \right) \cdot 0,6 = 1,2x + 1,2y\left( {{m^2}} \right)\).

Diện tích đáy bể cá là \(xy\left( {{m^2}} \right)\).

Sử dụng hết kinh phí hiện có để làm bể cá, ta có phương trình:

\(700 \cdot \left( {1,2x + 1,2y} \right) + 1000 \cdot xy = 832\)

\( \Leftrightarrow 210x + 210y + 250xy = 208 \Leftrightarrow y\left( {210 + 250x} \right) = 208 - 210x \Leftrightarrow y = \frac{{208 - 210x}}{{210 + 250x}}\).

Thể tích bể cá là \(V\left( x \right) = 0,6x \cdot \frac{{208 - 210x}}{{210 + 250x}} = \frac{{124,8x - 126{x^2}}}{{210 + 250x}}\).

Xét hàm số \(V\left( x \right) = \frac{{124,8x - 126{x^2}}}{{210 + 250x}}\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

\(V'\left( x \right) = \frac{{ - 31500{x^2} - 52920x + 26208}}{{{{\left( {210 + 250x} \right)}^2}}}\)

\(V'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{ - 31500{x^2} - 52920x + 26208}}{{{{\left( {210 + 250x} \right)}^2}}} = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0,4}\\{x =  - 2,08}\end{array}} \right.\).

Mà \(x > 0\) nên \(x = 0,4\).

Bảng biến thiên

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{ (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên, ta có giá trị lớn nhất của hàm số \(V\left( x \right)\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) là 0,096.

Đổi \(0,096{m^3} = 96d{m^3}\). Vậy thể tích tối đa của cái bể cá có thể làm là \(96{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\). Chọn C.

31. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m \in \left[ { - 20;20} \right]\)để bất phương trình\(\frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 1}} \ge m\) có nghiệm \(x \in \left[ {0;1} \right]\) (nhập đáp án vào ô trống)?

___

(1)

24

Xem đáp án

Xét hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 1}}\) trên \(\left[ {0;1} \right]\).

Bất phương trình \(\frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 1}} \ge m\) có nghiệm \(x \in \left[ {0;1} \right]\) khi và chỉ khi .

Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2x}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} \ge 0\forall x \in \left[ {0;1} \right]\) nên \(f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left[ {0;1} \right]\). Do đó

\(\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left[ {0;1} \right]} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) = \frac{7}{2} = 3,5\).

Suy ra \(m \le \frac{7}{2}\). Mà \(m\) là số nguyên thuộc \(\left[ { - 20;20} \right]\). Vậy có 24 giá trị \(m\) thỏa đề bài.

Đáp án cần nhập là: \(24\).

32. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như hình vẽ:

loading...

Đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{{\left( {f\left( {x + 1} \right) - 4} \right)\sqrt {{x^2} - 4} }}\) có bao nhiêu đường tiệm cận (nhập đáp án vào ô trống)?

__

(1)

4

Xem đáp án

Điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 4 > 0}\\{f\left( {x + 1} \right) \ne 4}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x <  - 2}\\{x > 2}\end{array}} \right.}\\{f\left( {x + 1} \right) \ne 4}\end{array}} \right.} \right.\).

Xét \(f\left( {x + 1} \right) = 4 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 1 = \alpha  \in \left( { - 1;1} \right)}\\{x + 1 = 2}\\{x + 1 = \beta  \in \left( {4; + \infty } \right)}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \alpha  - 1 \in \left( { - 2;0} \right)\,\,\,(L)}\\{x = 1\,\,\,(L)}\\{x = \beta  - 1 \in \left( {3; + \infty } \right)\,\,(TM)}\end{array}} \right.} \right.\)

Khi đó:

 là hai đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Vì  khi \(x \to {(\beta  - 1)^ - }\) và

\(\left( {f\left( {x + 1} \right) - 4} \right)\sqrt {{x^2} - 4}  < 0\) khi \(x \to {(\beta  - 1)^ + }\)nên

\( \Rightarrow x = \beta  - 1\) là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số có 3 tiệm cận đứng.

 nên đồ thị hàm số có 1 tiệm cận ngang

Vậy đồ thị hàm số có 4 đường tiệm cận gồm 3 đường tiệm cận đứng và 1 đường tiệm cận ngang.

Đáp án cần nhập là: \(4\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm \(A\) xuất phát từ \(O\), chuyển động thẳng với vận tốc biến thiên theo thời gian bởi quy luật \(v\left( t \right) = \frac{1}{{150}}{t^2} + \frac{{59}}{{75}}t\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), trong đó \(t\) là khoảng thời gian tính từ lúc \(A\) bắt đầu chuyển động. Từ trạng thái nghỉ, một chất điểm \(B\) cũng xuất phát từ \(O\), chuyển động thẳng cùng hướng với \(A\) nhưng chậm hơn 3 giây so với \(A\) và có gia tốc bằng \(a\,\,\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}} \right)\) (\(a\) là hằng số). Sau khi \(B\) xuất phát được 12 giây thì đuổi kịp \(A\). Vận tốc của \(B\) tại thời điểm đuổi kịp \(A\) bằng:

\(20\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

\(16\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

\(13\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

\(15\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

Xem đáp án

+) Từ đề bài, ta suy ra tính từ lúc chất điểm \(A\) bắt đầu chuyển động cho đến khi bị chất điểm \(B\) bắt kịp thì \(A\) đi được 15 giây, \(B\) đi được 12 giây.

+) Biểu thức vận tốc của chất điểm \(B\) có dạng \({v_B}\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^ adt = at + C\), lại có \({v_B}\left( 0 \right) = 0\) nên \({v_B}\left( t \right) = at\).

+) Từ lúc chất điểm \(A\) bắt đầu chuyển động cho đến khi bị chất điểm \(B\) bắt kịp thì quãng đường hai chất điểm đi được là bằng nhau. Do đó

∫0151150t2+5975tdt=∫012atdt⇔96=72a⇔a=43.

Từ đó, vận tốc của \(B\) tại thời điểm đuổi kịp \(A\) bằng: \({v_B}\left( {12} \right) = \frac{4}{3} \cdot 12 = 16\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\). Chọn B.

34. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Hình phẳng \(\left( H \right)\) được giới hạn bởi đồ thị \(\left( C \right)\) của hàm số đa thức bậc ba và parabol \(\left( P \right)\) có trục đối xứng vuông góc với trục hoành. Phần tô đậm như hình vẽ có diện tích bằng \(\frac{a}{b}\left( {a,b \in \mathbb{Z};\left( {a,b} \right) = 1} \right)\). Giá trị của biểu thức \(a - 3b\) bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

loading...

__

(1)

1

Xem đáp án

Gọi \(\left( C \right):y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\left( {a \ne 0} \right)\)

Do \(\left( C \right)\) cắt trục \(Oy\) tại điểm có tung độ bằng 2 nên \(d = 2\)

Vì \(\left( C \right)\) đi qua 3 điểm \(A\left( { - 1; - 2} \right),B\left( {1;0} \right)\) và \(C\left( {2; - 2} \right)\) nên ta được hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - a + b - c =  - 4}\\{a + b + c =  - 2}\\{4a + 2b + c =  - 2}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1}\\{b =  - 3}\\{c = 0}\end{array}} \right.\).

Do đó \(\left( C \right):y = {x^3} - 3{x^2} + 2\).

Gọi \(\left( P \right):y = m{x^2} + nx + r\,\,\left( {m \ne 0} \right)\)

Do \(\left( P \right)\) đi qua 3 điểm \(A\left( { - 1; - 2} \right),O\left( {0;0} \right)\) và \(C\left( {2; - 2} \right)\) nên ta được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - n + r =  - 2}\\{r = 0}\\{4m + 2n + r =  - 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m =  - 1}\\{r = 0}\\{n = 1}\end{array}} \right.} \right.\).

Do đó \(\left( P \right):y =  - {x^2} + x\)

Vậy \({S_{\left( H \right)}} = \int\limits_{ - 1}^2 {\left| {{x^3} - 2{x^2} - x + 2} \right|} {\rm{d}}x = \frac{{37}}{{12}}\).

\( \Rightarrow a = 37,b = 12 \Rightarrow a - 3b = 1\).

Đáp án cần nhập là: \(1\).

35. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Biết họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\frac{x}{2} - 3\sqrt x \) là \(a{\rm{sin}}x + bx + c{\sqrt x ^3} + C\), trong đó \(a,b,c\) là các số hữu tỉ. Tính T=a+b−c  (nhập đáp án vào ô trống).

__

(1)

3

Xem đáp án

\(f\left( x \right) = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\frac{x}{2} - 3\sqrt x  \Rightarrow \mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right)dx = \mathop \smallint \nolimits^ \left( {{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\frac{x}{2} - 3\sqrt x } \right)dx\)

\( = \mathop \smallint \nolimits^ \left( {\frac{{\cos x + 1}}{2} - 3 \cdot {x^{\frac{1}{2}}}} \right)dx = \frac{1}{2}\left( {{\rm{sin}}x + x} \right) - 3 \cdot \frac{{{x^{\frac{3}{2}}}}}{{\frac{3}{2}}} + C\)

\( = \frac{1}{2}{\rm{sin}}x + \frac{1}{2}x - 2{\sqrt x ^3} + C\).

Do đó, \(a = \frac{1}{2};b = \frac{1}{2};c =  - 2\). Vậy \(T = a + b - c = \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \left( { - 2} \right) = 3\).

Đáp án cần nhập là: \(3\).

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho (H) là hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = \sqrt x \)\(y = {x^2}\). Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình \(\left( H \right)\) quanh trục \(Ox\) bằng

\(\frac{{3\pi }}{{10}}\).

\(\frac{{9\pi }}{{70}}\).

\(\frac{{7\pi }}{{40}}\).

\(\frac{{5\pi }}{{33}}\).

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm là \(\sqrt x  = {x^2} \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.\).

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình \(\left( H \right)\) quanh trục \(Ox\) là

\(V = \pi \int\limits_0^1 {\left| {{{\left( {{x^2}} \right)}^2} - {{\sqrt x }^2}} \right|dx}  = \frac{{3\pi }}{{10}}\). Chọn A.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết ∫abfxdx=10 và ∫abgxdx=5. Tính tích phân I=∫ab3fx−5gxdx.

\(5\).

\(10\).

\(15\).

\(20\).

Xem đáp án

\(I = \int\limits_a^b {\left[ {3f\left( x \right) - 5g\left( x \right)} \right]dx = 3\int\limits_a^b {f\left( x \right) - 5\int\limits_a^b {g\left( x \right) = 3 \cdot 10 - 5 \cdot 5 = 5} } } \). Chọn A.

38. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( { - 1;2;5} \right),B\left( {3; - 1;0} \right);C\left( { - 4;0; - 2} \right)\). Điểm \(M\left( {a,b,c} \right)\) sao cho \(\overrightarrow {MA}  - 2\overrightarrow {MB}  + 3\overrightarrow {MC}  = \vec 0\). Tính \(T = a + b + c\) (nhập đáp án vào ô trống).

____

(1)

- 8

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {MA}  = \left( { - 1 - a;2 - b;5 - c} \right);\overrightarrow {MB}  = \left( {3 - a; - 1 - b; - c} \right);\overrightarrow {MC}  = \left( { - 4 - a; - b; - 2 - c} \right)\)

\(\overrightarrow {MA}  - 2\overrightarrow {MB}  + 3\overrightarrow {MC}  = \vec 0\) nên:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 1 - a - 2\left( {3 - a} \right) + 3\left( { - 4 - a} \right) = 0}\\{2 - b - 2\left( { - 1 - b} \right) + 3\left( { - b} \right) = 0}\\{5 - c - 2\left( { - c} \right) + 3\left( { - 2 - c} \right) = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a =  - \frac{{19}}{2}}\\{b = 2}\\{c =  - \frac{1}{2}}\end{array}} \right.} \right.\).

Do đó \(T = a + b + c =  - \frac{{19}}{2} + 2 + \left( { - \frac{1}{2}} \right) =  - 8\).

Đáp án cần nhập là: \( - 8\).

39. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một cửa hàng tạp hóa bán hai loại chậu bao gồm 5 chiếc chậu màu xanh và 4 chiếc chậu màu đỏ (tất cả các chậu giống nhau chỉ khác màu sắc). Chị Hoa ra cửa hàng tạp hóa mua ngẫu nhiên một chiếc chậu, sau đó về nhà chị thấy vẫn cần một chiếc nữa nên quay lại mua tiếp một chiếc. Cả hai lần chủ cửa hàng đều lấy ngẫu nhiên cho chị một chiếc chậu trong số chậu có sẵn ban đầu mà không bổ sung thêm. Xác suất chị Hoa mua được chậu màu xanh vào lần sau là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

_____

(1)

0,56

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố: "Lần thứ nhất mua được chậu màu xanh" \( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{5}{9};P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{5}{9} = \frac{4}{9}\).

Gọi \(B\) là biến cố: "Lần thứ hai mua được chậu màu xanh" \[ \Rightarrow P\left( {B\mid A} \right) = \frac{4}{8} = \frac{1}{2};P\left( {B\mid \overline A } \right) = \frac{5}{8}\].

Xác suất cần tìm là

\(P\left( C \right) = P\left( {AB} \right) + P\left( {A\overline B } \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B\mid \overline A } \right) = \frac{5}{9} \cdot \frac{1}{2} + \frac{4}{9} \cdot \frac{5}{8} = \frac{5}{9} \approx 0,56\).

Đáp án cần nhập là: \(0,56\).

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z - 3 = 0\) và đường thẳng \(d:\frac{x}{1} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 2}}\). Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\), đi qua giao điểm của \(d\) với \(\left( P \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(d\) có phương trình tham số là    

\(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = 1 + 4t}\\{z = - 1 + 3t}\end{array}} \right.\).

\(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = 1 - 4t}\\{z = - 1 + 3t}\end{array}} \right.\).

\(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 2t}\\{y = - 1 + 4t.}\\{z = 1 + 3t}\end{array}} \right.\)

\(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 2t}\\{y = - 1 - 4t}\\{z = 1 + 3t}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

Gọi \(M\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) là giao điểm của đường thẳng \(d:\frac{x}{1} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 2}}\) với mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z - 3 = 0\).

Khi đó ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{{x_0}}}{1} = \frac{{{y_0}}}{1} = \frac{{{z_0} + 1}}{{ - 2}}}\\{x - 2y + 2z - 3 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} =  - 1}\\{{y_0} =  - 1}\\{{z_0} = 1}\end{array} \Rightarrow M\left( { - 1; - 1;1} \right)} \right.} \right.\).

Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\), vuông góc với đường thẳng \(d\) nên vectơ chỉ phương của đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) là \(\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}}  = \left[ {\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} ,\overrightarrow {{u_d}} } \right] = \left( {2;4;3} \right)\).

Mặt khác, \({\rm{\Delta }}\) qua điểm \(M\left( { - 1; - 1;1} \right)\) nên có phương trình tham số là \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 1 + 2t}\\{y =  - 1 + 4t}\\{z = 1 + 3t}\end{array}} \right.\). Chọn C.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng ( \(\alpha \) ) vuông góc với \({\rm{\Delta }}:\frac{x}{1} = \frac{y}{{ - 2}} = \frac{z}{3}\)\(\left( \alpha \right)\) cắt trục \(Ox\), trục \(Oy\) và tia \(Oz\) lần lượt tại \(M,N,P\). Biết rằng thể tích khối tứ diện \(OMNP\) bằng 6. Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua điểm nào sau đây?    

\(C\left( {1; - 1;2} \right)\).

\(B\left( {1; - 1;1} \right)\).

\(A\left( {1; - 1; - 3} \right)\).

\(D\left( {1; - 1; - 2} \right)\).

Xem đáp án

Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) có một vectơ chỉ phương là \({\vec u_{\rm{\Delta }}} = \left( {1; - 2;3} \right)\).

Do \(\left( \alpha  \right) \bot {\rm{\Delta }}\) nên \({\vec n_\alpha } = {\vec u_{\rm{\Delta }}} = \left( {1; - 2;3} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) có dạng: \(x - 2y + 3z - 6D = 0\).

Theo bài ra, ta có: \(M\left( {6D;0;0} \right),N\left( {0; - 3D;0} \right),N\left( {0;0;2D} \right)\) với \(D > 0\).

Thể tích của khối tứ diện \(OMNP\) là

\[V = \frac{1}{6} \cdot OM \cdot ON \cdot OP = \frac{1}{6} \cdot \left| {6D} \right| \cdot \left| { - 3D} \right|.2D = 6{D^3}\].

Do \(V = 6\) nên \(6{D^3} = 6 \Leftrightarrow D = 1\).

Từ đó suy ra phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right):x - 2y + 3z - 6 = 0\).

Dễ thấy \(B\left( {1; - 1;1} \right)\) thuộc mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\). Chọn B.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \(A\)\(B\), biết \(P\left( A \right) = 0,6;P\left( B \right) = 0,7;P\left( {A \cap B} \right) = 0,3\). Tính \(P\left( {\overline A \cap B} \right).\)    

\(\frac{4}{7}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{2}{5}\).

\(\frac{1}{7}\).

Xem đáp án

Ta có \(P\left( {\overline A \mid B} \right) = 1 - P\left( {A\mid B} \right) = 1 - \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = 1 - \frac{{0,3}}{{0,7}} = \frac{4}{7}\).

Do đó \(P\left( {\overline A  \cap B} \right) = P\left( {\overline A |B} \right) \cdot P\left( B \right) = \frac{4}{7} \cdot 0,7 = 0,4 = \frac{2}{5}\). Chọn C.

43. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Mái của một căn nhà nghiêng đều một góc \(\alpha \) so với mặt đất được minh họa như hình vẽ. Biết rằng nếu đặt trong không gian \(Oxyz\) thì mặt đất nằm tương ứng với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), đoạn \(AB\) là một cạnh của mái nhà với \(A\left( {3; - 2;3} \right)\) và \(B\left( { - 3;1;5} \right)\). Góc \(\alpha \) bằng bao nhiêu độ (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

loading...

___

(1)

49

Xem đáp án

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 6;3;2} \right),\,\,\left( {Oxy} \right):z = 0\) nhận \(\vec k = \left( {0;0;1} \right)\) là vectơ pháp tuyến.

\( \Rightarrow {\rm{sin}}\alpha  = {\rm{sin}}\left( {AB,\left( {Oxy} \right)} \right) = \frac{{\left| 2 \right|}}{{\sqrt {{{( - 6)}^2} + {3^2} + {2^2}}  \cdot \sqrt {{1^2}} }} = \frac{2}{{\sqrt 7 }} \Rightarrow \alpha  \approx 49^\circ \).

Đáp án cần nhập là: \(49\).

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2{x^2} - 7x + 5}}{{x - 3}}\).    

\(I = {x^2} - x + 2{\rm{ln}}\left| {x - 3} \right| + C\).

\(I = {x^2} - x + {\rm{ln}}\left| {x - 3} \right| + C\).

\(I = 2{x^2} - x + 2{\rm{ln}}\left| {x - 3} \right| + C\).

\(I = 2{x^2} - x - 2{\rm{ln}}\left| {x - 3} \right| + C\).

Xem đáp án

Ta có: \(I = \mathop \smallint \nolimits^ \frac{{2{x^2} - 7x + 5}}{{x - 3}}{\rm{\;d}}x = \mathop \smallint \nolimits^ \left( {2x - 1 + \frac{2}{{x - 3}}} \right){\rm{d}}x\) \( = {x^2} - x + 2{\rm{ln}}\left| {x - 3} \right| + C\). Chọn A.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục \(Oxyz\), cho hai đường thẳng\({d_1}:\frac{{x - 4}}{3} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 5}}{{ - 2}}\)\({d_2}:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y + 3}}{3} = \frac{z}{1}\). Mặt cầu cóbán kính nhỏ nhất tiếp xúc với cả hai đường thẳng và có phương trình

\({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + y - z = 0\).

\({x^2} + {y^2} + {z^2} + 4x + 2y - 2z = 0\).

\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x - 2y + 2z = 0\).

\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - y + z = 0\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {{u_1}} \left( {3; - 1; - 2} \right);\overrightarrow {{u_2}} \left( {1;3;1} \right)\) lần lượt là véctơ chỉ phương của đường thẳng d1 và d2.

Mặt cầu có bán kính nhỏ nhất tiếp xúc với cả hai đường thẳng và là mặt cầu nhận đoạn vuông góc chung của 2 đường thẳng là đường kính.

Gọi \(A\left( {4 + 3a;1 - a; - 5 - 2a} \right) \in {d_1}\) và \(B\left( {2 + b; - 3 + 3b;b} \right) \in {d_2}\).

\( \Rightarrow \overrightarrow {AB}  = \left( {b - 3a - 2;3b + a - 4;b + 2a + 5} \right)\).

\(AB\) là đoạn vuông góc chung của và khi và chỉ khi

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {{u_1}}  = 0}\\{\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {{u_2}}  = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3\left( {b - 3a - 2} \right) - \left( {3b + a - 4} \right) - 2\left( {b + 2a + 5} \right) = 0\\1\left( {b - 3a - 2} \right) + 3\left( {3b + a - 4} \right) + 1\left( {b + 2a + 5} \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{7a + b + 6 = 0}\\{2a + 11b - 9 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a =  - 1}\\{b = 1}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).

Suy ra \(A\left( {1;2; - 3} \right);B\left( {3;0;1} \right)\).

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {2;1; - 1} \right)\) là trung điểm của \(AB\), có bán kính \(R = IA = \sqrt 6 \).

Vậy phương trình \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x - 2y + 2z = 0\). Chọn C.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {2; - 3; - 5} \right),I\left( {2;0; - 1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y - 2z + 5 = 0\). Điểm \(M\left( {a;b;c} \right)\) thay đổi thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) sao cho \(IM = 5\) và độ dài đoạn \(AM\) lớn nhất. Khi đó, tính giá trị của biểu thức \(T = a + b + 2c\).    

10.

12.

11.

13.

Xem đáp án

Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của I trên mặt phẳng \(\left( P \right) \Rightarrow H\left( { - \frac{4}{9};\frac{{11}}{9};\frac{{13}}{9}} \right)\) và \(IH = \frac{{11}}{3}\)

Gọi \(K\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên mặt phẳng \(\left( P \right) \Rightarrow K\left( { - \frac{{26}}{9}; - \frac{5}{9}; - \frac{1}{9}} \right)\).

Vì \(M\) thuộc \(\left( P \right)\) và \(IM = 5\) nên \(M\) nằm trên đường tròn tâm \(H\), bán kính \(HM\) và

\(HM = \sqrt {I{M^2} - I{H^2}}  = \sqrt {{5^2} - {{\left( {\frac{{11}}{3}} \right)}^2}}  = \frac{{2\sqrt {26} }}{3}\).

\(\overrightarrow {HK}  = \left( { - \frac{{22}}{9}; - \frac{{16}}{9}; - \frac{{14}}{9}} \right) \Rightarrow HK = \frac{{2\sqrt {26} }}{3} \Rightarrow K \in \left( {H,HK} \right)\).

Do đó, để \(AM\) lớn nhất thì \(KM\) lớn nhất khi và chỉ khi \(M\) là điểm đối xứng với \(K\) qua \(H\).

Khi đó tọa độ của điểm \(M\left( {2;3;3} \right) \Rightarrow a = 2,b = 3,c = 3 \Rightarrow T = a + b + 2c = 11\). Chọn C.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai vòi nước cùng chảy vào một cái bể chưa có nước. Vòi thứ nhất chảy một mình thì mất 23 phút đầy bể, trong khi vòi thứ hai chỉ mất 16 phút. Hỏi nếu mở trước vòi thứ nhất để nước chảy vào bể, thì sau bao nhiêu phút nên mở tiếp vòi thứ hai để lượng nước chảy ra từ vòi thứ nhất gấp đôi lượng nước chảy ra từ vòi thứ hai khi bể đầy?

7.

9.

10.

12.

Xem đáp án

Chia lượng nước trong bể khi bể đầy ra làm 3 phần, thì lượng nước của vòi thứ nhất chảy ra sẽ chiếm 2 phần, của vòi thứ hai sẽ chiếm 1 phần, tức là vòi thứ nhất chảy \(\frac{2}{3}\) bể nước, còn vòi thứ hai chảy \(\frac{1}{3}\) bể nước.

Vòi thứ nhất chảy một mình thì mất 23 phút đầy bể nên để chảy được \(\frac{2}{3}\) bể, vòi thứ nhất phải chảy trong: \(\frac{2}{3} \cdot 23 = \frac{{46}}{3}\) (phút).

Vòi thứ hai chảy một mình thì mất 16 phút đầy bể nên để chảy được \(\frac{1}{3}\) bể, vòi thứ hai phải chảy trong: \(\frac{1}{3} \cdot 16 = \frac{{16}}{3}\) (phút).

Vì hai vòi được đóng cùng lúc khi bể đầy nên vòi thứ nhất đã mở trước vòi thứ hai là \(\frac{{46}}{3} - \frac{{16}}{3} = 10\) (phút). Chọn C.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Để cứu được công chúa, Thạch Sanh cần chặt hết tất cả đầu của Chằn tinh. Tuy nhiên khi Thạch Sanh chặt được ba đầu của Chằn tinh, một đầu mới sẽ ngay lập tức mọc lên. Cuối cùng, Thạch Sanh đã cứu được công chúa sau khi chặt hết tổng cộng 16 cái đầu. Hỏi ban đầu Chằn tinh có mấy đầu?

10.

12.

11.

13.

Xem đáp án

Giả sử có \(k\) lần Chằn tinh mọc lại đầu.

Khi đó số đầu Chằn tinh bị chặt là \(3k\).

Số đầu mọc thêm là \(k\).

Gọi \(r\) là số đầu chặt ở lần cuối (không mọc lại), ta có: \(3k + r = 16\).

Số đầu ban đầu của Chằn tinh là \(N = \left( {3k - k} \right) + r = 2k + r\).

Từ \(3k + r = 16 \Rightarrow r = 16 - 3k\).

Suy ra \(N = 2k + 16 - 3k = 16 - k\).

Vì lần cuối không mọc thêm đầu nên \(r < 3\). Suy ra \(k = 5\).

Do đó \(N = 16 - 5 = 11\). Chọn C.