Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Toán có đáp án - Đề số 23
50 câu hỏi
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
Tồn tại hai mặt phẳng cắt nhau và lần lượt chứa hai đường thẳng chéo nhau.
Một đường thẳng và một mặt phẳng không có điểm nào chung thì song song với nhau
Hai đường thẳng không song song thì chéo nhau.
Hai đường thẳng phân biệt không cắt nhau và không song song thì chéo nhau.
Hai đường thẳng không song song thì có thể chéo nhau hoặc cắt nhau. Chọn C.
Thống kê thời gian dùng điện thoại thông minh của 40 học sinh lớp 10B trong 1 ngày được cho trong bảng sau:
Thời gian(giờ) | \(\left[ {0;1} \right)\) | \(\left[ {1;2} \right)\) | \(\left[ {2;3} \right)\) | \(\left[ {3;4} \right)\) | \(\left[ {4;5} \right)\) |
Số học sinh | 5 | 18 | 10 | 5 | 2 |
Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là
\([5;18)\).
\(\left[ {2;3} \right)\).
\(\left[ {0;1} \right)\).
\(\left[ {1;2} \right)\).
Cỡ mẫu \(n = 40\).
Gọi \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{40}}\) là thời gian dùng điện thoại của 40 học sinh và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Khi đó tứ phân vị thứ nhất là \(\frac{{{x_{10}} + {x_{11}}}}{2}\).
Do hai giá trị \({x_{10}},{x_{11}}\) thuộc nhóm \(\left[ {1;2} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất. Chọn D.
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{{34}}{{455}}\).
\(\frac{2}{{65}}\).
\(\frac{6}{{91}}\).
Tổng số viên bi có trong hộp là: \(4 + 5 + 6 = 15\) (viên).
Số cách lấy ra 3 viên bi từ hộp là: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{15}^3 = 455\) (cách).
Gọi \(A\) là biến cố "cả ba viên bi lấy ra cùng màu".
Ta có \(n\left( A \right) = C_4^3 + C_5^3 + C_6^3 = 34\).
Xác suất để cả ba viên bi lấy ra cùng màu là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{34}}{{455}}\). Chọn B.
Biết \({2^x} + \frac{1}{{{2^x}}} = 3\), tính giá trị của biểu thức \(T = {8^x} + \frac{1}{{{8^x}}}\) (nhập đáp án vào ô trống).
___
Ta có \({2^x} + \frac{1}{{{2^x}}} = 3 \Rightarrow {\left( {{2^x} + \frac{1}{{{2^x}}}} \right)^3} = 27 \Rightarrow {8^x} + \frac{1}{{{8^x}}} + 3 \cdot {2^x} \cdot \frac{1}{{{2^x}}} \cdot \left( {{2^x} + \frac{1}{{{2^x}}}} \right) = 27\)
\( \Rightarrow {8^x} + \frac{1}{{{8^x}}} + 3 \cdot 3 = 27 \Rightarrow {8^x} + \frac{1}{{{8^x}}} = 18\).
Đáp án cần nhập là: \(18\).
Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\). Khoảng cách từ \(D\) đến đường thẳng \(SB\)bằng.
a.
\(\frac{a}{2}\).
\(\frac{a}{3}\).
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Gọi \(H\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\).
Mà \(AB = BC = CD = DA = a \Rightarrow ABCD\) là hình thoi.
Do đó \(AC \bot BD\) đồng thời \(H\) là trung điểm của \(AC\) và \(BD\).
\({\rm{\Delta }}SAC\) cân tại \(S \Rightarrow SH \bot AC\) (1).
\(\Delta SBD\) cân tại \(S \Rightarrow SH \bot BD\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \(SH \bot ABCD\) (3).
Vì \(SA = SB = SC = SD\) nên \(HA = HB = HC = HD\) suy ra \(ABCD\) là hình vuông.
Từ (1), (2) và (3) ta được \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều.
Xét \(\Delta SBD\) ta có \(SA = SB = a,BD = a\sqrt 2 \Rightarrow B{D^2} = S{B^2} + S{D^2}\).
Suy ra \(\Delta SBD\) vuông tại \(S\) suy ra \(DS \bot SB\). Vậy \(d\left( {D,SB} \right) = DS = a\). Chọn A.
Một công ty tăng lương cho nhân viên hàng năm bằng cách thêm 1 số tiền cố định vào lương của họ. Ví dụ: Nếu lương ban đầu của một nhân viên là 10 triệu đồng và công ty tăng lương 2 triệu đồng mỗi năm thì lương của nhân viên sẽ là bao nhiêu triệu đồng nếu làm cho công ty 19 năm (nhập đáp án vào ô trống)?
___
Do tăng lương cho nhân viên hàng năm bằng cách thêm một số tiền cố định nên ta có thể sử dụng công thức tính số hạng thứ \(n\) của cấp số cộng \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\).
Ta có: \({u_1} = 10\) triệu đồng - lương ban đầu của nhân viên.
\(d = 2\) triệu đồng - lương tăng định kì hàng năm.
\(n = 19\) năm - thời gian làm việc.
Ta thay các giá trị này vào công thức trên để tính lương của nhân viên sau 19 năm:
\({u_{19}} = 10 + \left( {19 - 1} \right) \cdot 2 \Rightarrow {u_{19}} = 46\) triệu đồng.
Đáp án cần nhập là: \(46\).
\(\left( { - \infty ;0} \right)\).
\(\left( {0; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ; - \frac{1}{2}} \right)\).
\(\left( { - \frac{1}{2}; + \infty } \right)\).
Ta có \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{2x + 1}} > 1 \Leftrightarrow 2x + 1 < 0 \Leftrightarrow x < - \frac{1}{2}\).
Vây tập nghiệm của bất phương trình là \(\left( { - \infty ; - \frac{1}{2}} \right)\). Chọn C.
Một cái hồ có dung tích rất lớn đang chứa \(10{m^3}\) nước ngọt. Người ta tiến hành bơm nước biển có nồng độ muối là 25 gam/lít vào hồ với tốc độ không đổi. Khi thời gian đủ dài, nồng độ muối trong hồ đạt trạng thái bão hòa. Tính nồng độ bão hòa của muối trong hồ.
\(20\)gam/lít.
\(25\) gam/lít.
\(30\)gam/lít.
\(35\) gam/lít.
Đổi \(10{m^3} = 10000\) lít.
Gọi \(x\) (phút) là thời gian bơm nước biển vào hồ, \(v\) (lít/phút) là tốc độ bơm nước biển (\(v\) là hằng số)
Sau \(x\) phút, ta có:
- Lượng nước biển có trong hồ là: \(x \cdot v\) (lít).
- Lượng muối có trong hồ là: \(25xv\) (gam).
- Lượng nước có trong hồ là: \(10000 + xv\).
- Nồng độ muối có trong hồ là: \(\frac{{25xv}}{{10000 + xv}}\) (gam/lít).
Nồng độ bão hòa của muối trong hồ là: (gam/lít). Chọn B.
\(\frac{{3\sqrt 7 }}{{28}}{a^3}\).
\(\frac{{3\sqrt 7 }}{4}{a^3}\).
\(\frac{{\sqrt 7 }}{4}{a^3}\).
\(\frac{{\sqrt 7 }}{{28}}{a^3}\).

Gọi \(H,K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A'\) trên các cạnh \(AB,AC\).
Vẽ đường cao \(A'O\) của khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\left( {O \in \left( {ABC} \right)} \right)\)
Ta có \(OH \bot AB,OK \bot AC\) và \(\widehat {OKA'} = \widehat {OHA'} = 60^\circ \).
Suy ra \(OH = OK\). Do đó \(AO\) là phân giác \(\widehat {BAC}\) nên \(\widehat {OAK} = 30^\circ \).
Đặt \(AH = AK = x\).
Ta có \(A'O = OK \cdot \tan 60^\circ = AK \cdot \tan 30^\circ \cdot {\rm{tan}}60^\circ = AK = x\).
\(A'{O^2} = A{A'^2} - O{A^2} = {a^2} - \frac{4}{3}{x^2}\). Từ đó suy ra \({x^2} = {a^2} - \frac{4}{3}{x^2} \Rightarrow x = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).
Vậy \({V_{A'.ABC}} = \frac{1}{3} \cdot A'O \cdot {S_{ABC}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{a\sqrt {21} }}{7} \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt 7 }}{{28}}\). Chọn D.
Cho phương trình \(3{\rm{ta}}{{\rm{n}}^3}x - {\rm{tan}}x + \frac{{3\left( {1 + {\rm{sin}}x} \right)}}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}} - 8{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\left( {\frac{\pi }{4} - \frac{x}{2}} \right) = 0\). Khi đó \(3{\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}x + 1\) bằng (nhập đáp án vào ô trống).
__
\(PT \Leftrightarrow 3{\rm{ta}}{{\rm{n}}^3}x - {\rm{tan}}x + \frac{{3\left( {1 + {\rm{sin}}x} \right)}}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}} - 4 - 4{\rm{cos}}\left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow 3{\rm{ta}}{{\rm{n}}^3}x - {\rm{tan}}x + 3\left( {1 + {\rm{sin}}x} \right)\left( {1 + {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}x} \right) - 4\left( {1 + {\rm{sin}}x} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow {\rm{tan}}x\left( {3{\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}x - 1} \right) + \left( {1 + {\rm{sin}}x} \right)\left( {3{\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}x - 1} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {3{\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}x - 1} \right)\left( {{\rm{tan}}x + 1 + {\rm{sin}}x} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {3{\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}x - 1} \right)\left( {{\rm{sin}}x + {\rm{cos}}x + {\rm{cos}}x{\rm{sin}}x} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3{\tan ^2}x - 1 = 0\\\sin x + \cos x + \cos x\sin x = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3{\tan ^2}x = 1\\\sin x + \cos x + \cos x\sin x = 0\end{array} \right.\).
Vậy \(3{\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}x + 1 = 2\).
Đáp án cần nhập là: \(2\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{1}{9}\).
\(\frac{4}{9}\)
\(\frac{2}{9}\).

Xét \(\Delta SAC\) và \(\Delta SBC\)
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{EA}}{{EC}} \cdot \frac{{CJ}}{{SJ}} \cdot \frac{{IS}}{{IA}} = 1}\\{\frac{{FC}}{{FB}} \cdot \frac{{KB}}{{KS}} \cdot \frac{{JS}}{{JC}} = 1}\end{array}} \right.\) (Menelaus) \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 \cdot \frac{{CJ}}{{SJ}} \cdot \frac{1}{2} = 1}\\{2 \cdot \frac{{KB}}{{KS}} \cdot 1 = 1}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{CJ}}{{SJ}} = 1}\\{\frac{{KB}}{{KS}} = \frac{1}{2}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{SJ}}{{SC}} = \frac{1}{2}}\\{\frac{{SK}}{{SB}} = \frac{2}{3}}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).
\( \Rightarrow \frac{{SI}}{{SA}} \cdot \frac{{SJ}}{{SC}} \cdot \frac{{KS}}{{SB}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{2}{3} = \frac{1}{9}\). Chọn B.
\(f\left( 0 \right) = g\left( 0 \right)\).
\(f\left( 0 \right) = g\left( 0 \right) + 1\).
\(2f\left( 0 \right) + g\left( 0 \right) = 3\).
\(f\left( 1 \right) - 5.g\left( 1 \right) = 2\).
Ta có \(f\left( x \right) = x \cdot {5^x} \Rightarrow f\left( 0 \right) = 0\) và \(f'\left( x \right) = \left( {x \cdot {5^x}} \right) = {5^x} + x \cdot {5^x} \cdot {\rm{ln}}5\) nên \(g\left( x \right) = {25^x} + {5^x} - 2\).
Suy ra \(g\left( 0 \right) = 0 = f\left( 0 \right)\). Mà \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( 1 \right) = 5}\\{g\left( 1 \right) = 28}\end{array} \Rightarrow f\left( 1 \right) - 5g\left( 1 \right) \ne - 1} \right.\). Chọn A.
Có hai hộp chứa các quả cầu. Hộp thứ nhất chứa 3 cầu trắng, 7 quả cầu đỏ và 15 quả cầu xanh. Hộp thứ hai chứa 10 quả cầu trắng, 6 quả cầu đỏ và 9 quả cầu xanh. Từ mỗi hộp lấy ngẫu nhiên ra một quả cầu. Xác suất để hai quả lấy ra có màu giống nhau bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
_____
Gọi \(A\) là biến cố "Quả cầu được lấy ra từ hộp thứ nhất là màu trắng",
\(B\) là biến cố "Quả cầu được lấy ra từ hộp thứ hai là màu trắng".
Ta có \(P\left( A \right) = \frac{3}{{25}},P\left( B \right) = \frac{{10}}{{25}}\).
Vì \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập nên xác suất để 2 quả cầu lấy ra đều màu trắng:
\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = \frac{3}{{25}} \cdot \frac{{10}}{{25}} = \frac{{30}}{{625}}\).
Tương tự, xác suất để hai quả cầu lấy ra đều:
Màu xanh \(\frac{{15}}{{25}} \cdot \frac{9}{{25}} = \frac{{135}}{{625}}\).
Màu đỏ \(\frac{7}{{25}} \cdot \frac{6}{{25}} = \frac{{42}}{{625}}\).
Vậy xác suất để hai quả lấy ra có màu giống nhau: \(\frac{{30}}{{625}} + \frac{{135}}{{625}} + \frac{{42}}{{625}} = \frac{{207}}{{625}} = 0,3312\).
Đáp án cần nhập là: \(0,33\).
\({\rm{ln}}\left( {2{e^2}} \right) = 2 + {\rm{ln}}2\).
\({\rm{ln}}e = 1\).
\({\rm{ln}}\left( {\frac{2}{e}} \right) = {\rm{ln}}2 - 1\).
\({\rm{ln}}\sqrt {4e} = 1 + {\rm{ln}}2\).
Ta có \({\rm{ln}}\sqrt {4e} = \frac{1}{2}{\rm{ln}}\left( {4e} \right) = \frac{1}{2}{\rm{ln}}4 + \frac{1}{2}{\rm{ln}}e = {\rm{ln}}2 + \frac{1}{2}\). Chọn D.
1.
3.
0.
2.
Điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > - 1}\\{x \ne 1}\end{array}} \right.\).
\[{x^2} - 3x - {\rm{ln}}\left( {\frac{{x + 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}} \right) = 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\rm{ln}}{\left( {x - 1} \right)^2} = x + 1 + {\rm{ln}}\left( {x + 1} \right)\] (1).
Đặt \(f\left( t \right) = t + {\rm{ln}}\left( t \right),t > 0\).
Ta có: \(f'\left( t \right) = 1 + \frac{1}{t} > 0{\rm{\;}}\forall t > 0\).
Suy ra \(f\left( t \right)\) là hàm số đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\)
Ta có phương trình \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow \)\(f\left( {x + 1} \right) = f\left( {{{\left( {x - 1} \right)}^2}} \right) \Leftrightarrow x + 1 = {\left( {x - 1} \right)^2} \Leftrightarrow {x^2} - 3x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 3}\end{array}} \right.\) (thỏa điều kiện). Chọn D.
Có bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ số mà hai chữ số đều chẵn?
99.
50.
20.
16
Gọi số cần tìm có dạng \(\overline {ab} \) với \(\left( {a,b} \right) \in A = \left\{ {0;2;4;6;8} \right\}\) và \(a \ne 0\).
Trong đó:
\(a\) được chọn từ tập \(A\backslash \left\{ 0 \right\}\) (có 4 phần tử) nên có 4 cách chọn.
\(b\) được chọn từ tập \(A\) (có 5 phần tử) nên có 5 cách chọn.
Như vậy, ta có \(4 \cdot 5 = 20\) số cần tìm. Chọn C.
Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).
Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\).
Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\).
Tam giác \(ABC\) cân tại \(B\).
Từ \(\sin B = 2\sin C.\cos A \Leftrightarrow \frac{b}{{2R}} = 2 \cdot \frac{c}{{2R}} \cdot \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\)
\( \Leftrightarrow {a^2} = {c^2} \Leftrightarrow a = c\).
Vậy tam giác \(ABC\) cân tại \(B\). Chọn D.
Một nhà máy sử dụng hai dây chuyền để sản xuất bánh kẹo và cho ra thị trường hai loại sản phẩm: sản phẩm loại A và sản phẩm loại B. Thời gian sử dụng tối đa của các dây chuyền I và II lần lượt là 18 giờ và 16 giờ. Bảng dưới đây cho biết thời gian sử dụng mỗi dây chuyền để sản xuất ra 1 tấn sản phẩm các loại và lợi nhuận mà nhà máy thu được trên mỗi tấn khi bán sản phẩm.
| Sản phẩm | Thời gian sử dụng (giờ/tấn) | Lợi nhuận (triệu đồng/tấn) | |
| Dây chuyền I | Dây chuyền II | ||
| Loại A | 3 | 2 | 30 |
| Loại B | 3 | 4 | 40 |
Lợi nhuận tối đa mà nhà máy thu được khi bán sản phẩm là (nhập đáp án vào ô trống, đơn vị tính: triệu đồng).
____
Gọi \(x,y\) (tấn) lần lượt là số tấn sản phẩm loại A và B mà nhà máy cần sản xuất để thu được lợi nhuận tối đa khi bán sản phẩm.
Theo đề ta có hệ bất phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{3x + 3y \le 18}\\{2x + 4y \le 16}\end{array}} \right.\) (*)
Biển diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), ta được:
Miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) là tứ giác \(OABC\), trong đó:
\(O\left( {0;0} \right);A\left( {0;4} \right);B\left( {4;2} \right);C\left( {6;0} \right)\).
Gọi \(F\) là lợi nhuận (đơn vị: triệu đồng) mà nhà máy thu được, ta có \(F = 30x + 40y\).
Giá trị của \(F\) tại các đỉnh của tứ giác như sau:

Tại \(O\left( {0;0} \right):F = 30 \cdot 0 + 40 \cdot 0 = 0;\)
Tại \(A\left( {0;4} \right)\): \(F = 30 \cdot 0 + 40 \cdot 4 = 160\)
Tại \(B\left( {4;2} \right):F = 30 \cdot 4 + 40 \cdot 2 = 200\);
Tại \(C\left( {6;0} \right)\): \(F = 30 \cdot 6 + 40 \cdot 0 = 180\).
Ta thấy \(F\) đạt giá trị lớn nhất là 200 tại \(B\left( {4;2} \right)\).
Vậy lợi nhuận tối đa mà nhà máy thu được khi bán sản phẩm là 200 triệu đồng.
Đáp án cần nhập là: \(200\).
\(\left( {1; - 2} \right)\).
\(\left( {2;1} \right)\).
\(\left( {1;2} \right)\).
\(\left( {2; - 1} \right)\).
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2;1} \right);AB = \sqrt 5 = d\left( {A,d} \right)\). Do đó \(d \bot AB \Rightarrow \overrightarrow {{u_d}} \bot \overrightarrow {AB} \).
Chọ \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {1;2} \right)\). Chọn C.
\( - 2430\)
2430.
\( - 810\).
810.
Ta có:\({\left( {a{x^2} - \frac{{2a}}{x}} \right)^5}\)
\( = {\left( {a{x^2}} \right)^5} + 5{\left( {a{x^2}} \right)^4}\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right) + 10{\left( {a{x^2}} \right)^3}{\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^2} + 10{\left( {a{x^2}} \right)^2}{\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^3} + 5\left( {a{x^2}} \right){\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^4} + {\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^5}\)
\( = {a^5}{x^{10}} - 10{a^5}{x^7} + 40{a^5}{x^4} - 80{a^5}x + \frac{{80{a^5}}}{{{x^2}}} - \frac{{32{a^5}}}{{{x^5}}}\)
Vì hệ số \({x^4}\) trong khai triển bằng −9720 nên \(40{a^5} = - 9720 \Leftrightarrow {a^5} = - 243\).
Vậy hệ số của \({x^7}\) trong khai triển là \( - 10{a^5} = - 10 \cdot \left( { - 243} \right) = 2430\). Chọn B.
−2.
4.
−1.
5.
Có \(y' = \frac{{ - ab - 2}}{{{{\left( {ax - 2} \right)}^2}}}\).
Do \(A\left( {1; - 2} \right)\) thuộc đồ thị hàm số nên \(\frac{{1 + b}}{{a - 2}} = - 2 \Leftrightarrow b = 3 - 2a\).
Do tiếp tuyến tại \(A\left( {1; - 2} \right)\) song song với \(d:3x + y - 4 = 0\) nên \[y'\left( 1 \right) = - 3 \Leftrightarrow \frac{{ - ab - 2}}{{{{\left( {a - 2} \right)}^2}}} = - 3\]
Thay \(b = 3 - 2a\) ta được phương trình
\( - a\left( {3 - 2a} \right) - 2 = - 3{\left( {a - 2} \right)^2} \Leftrightarrow 5{a^2} - 15a + 10 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1}\\{a = 2}\end{array}} \right.\)
Với \(a = 2 \Rightarrow b = - 1\) (loại, do \(ab \ne - 2\) )
Với \(a = 1 \Rightarrow b = 1\). Phương trình tiếp tuyến tại \(A\left( { - 1;2} \right)\) là \(y = - 3\left( {x + 1} \right) + 2\) song song với \(d\). Vậy \(a = 1,b = 1\), suy ra \(a - 3b = - 2\). Chọn A.
Hàm số nào dưới đây không có cực trị?
\(y = {x^3} - x + 1\).
\(y = {x^4} - {x^2} + 1\).
\(y = {x^3} + x + 1\).
\(y = {x^4} + {x^2} + 1\).
Xét hàm số \(y = {x^3} + x + 1\) có \(y' = 3{x^2} + 1 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Do đó hàm số \(y = {x^3} + x + 1\) không có cực trị. Chọn C.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = {x^3} + 3m{x^2} + \left( {m - 1} \right)x - 2\) đồng biến trên tập xác định (nhập đáp án vào ô trống)?
_
Tập xác định \(D = \mathbb{R}\).
Ta có \(y' = 3{x^2} + 6mx + m - 1\).
Để hàm số đồng biến trên tập xác định thì \(y' \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\) (1).
\(\left( 1 \right) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3 > 0}\\{{\rm{\Delta '}} \le 0}\end{array} \Leftrightarrow 9{m^2} - 3\left( {m - 1} \right) \le 0} \right.\)\( \Leftrightarrow 9{m^2} - 3m + 3 \le 0\)(vô nghiệm).
Vậy không tìm được giá trị nào của \(m\) thỏa mãn đề bài.
Đáp án cần nhập là: \(0\).
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) là hàm đa thức bậc 3 và có đồ thị như hình vẽ.

Xét hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {2{x^3} + x - 1} \right) + m\). Với giá trị nào của m thì giá trị nhỏ nhất của \(g\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\) bằng −20.
−19.
2.
−21.
11.
Đặt \(u = 2{x^3} + x - 1 \Rightarrow u' = 6{x^2} + 1 > 0\) với \(\forall x\)\( \Rightarrow x \in \left[ {0;1\left] { \Leftrightarrow u \in } \right[ - 1;2} \right]\).
Xét \(g\left( x \right) = f\left( u \right) + m\) với \(u \in \left[ { - 1;2} \right] \Rightarrow g'\left( x \right) = u' \cdot f'\left( u \right)\)
\( \Rightarrow g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow u' \cdot f'\left( u \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( u \right) = 0 \Leftrightarrow u = \pm 1\).
Bảng biến thiên:

. Chọn A.
\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
\( - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
1.
−1.
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} + 3x + 1}}{{x + 2}}\) có tiệm cận đứng là đường thẳng \(c:x = - 2\), có \(\overrightarrow {{n_c}} = \left( {1;0} \right)\).
Có
Nên đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} + 3x + 1}}{{x + 2}}\) có tiệm cận xiên là đường thẳng \(d:y = - x + 5 \Leftrightarrow x + y - 5 = 0\), có \(\overrightarrow {{n_d}} = \left( {1;1} \right)\).
Ta có \({\rm{cos}}\left( {c,d} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_c}} \cdot \overrightarrow {{n_d}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_c}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{n_d}} } \right|}} = \frac{{\left| {1 \cdot 1 + 0 \cdot 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {0^2}} \cdot \sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Vậy cosin góc giữa hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho là \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\). Chọn A.
Để làm một chiếc bể cá hình chữ nhật không nắp có chiều cao là 60 cm, người ta sử dụng loại kính có giá thành 700 nghìn đồng/\({m^2}\) để làm các mặt bên và loại kính có giá thành 1 triệu đồng/\({m^2}\) để làm mặt đáy. Kinh phí hiện có là 832 nghìn đồng. Thể tích tối đa của cái bể cá có thể làm là:
\(80d{m^3}\).
\(72d{m^3}\).
\(96d{m^3}\).
\(108d{m^3}\).
Đổi 1 triệu đồng/m2 = 1000 nghìn đồng/m2; \(60{\rm{\;cm}} = 0,6{\rm{\;m}}\).
Gọi \(x,y\left( m \right)\) lần lượt là chiều rộng và chiều dài của bể cá (\(0 < x \le y\)).
Diện tích xung quanh của bể là \(2\left( {x + y} \right) \cdot 0,6 = 1,2x + 1,2y\left( {{m^2}} \right)\).
Diện tích đáy bể cá là \(xy\left( {{m^2}} \right)\).
Sử dụng hết kinh phí hiện có để làm bể cá, ta có phương trình:
\(700 \cdot \left( {1,2x + 1,2y} \right) + 1000 \cdot xy = 832\)
\( \Leftrightarrow 210x + 210y + 250xy = 208 \Leftrightarrow y\left( {210 + 250x} \right) = 208 - 210x \Leftrightarrow y = \frac{{208 - 210x}}{{210 + 250x}}\).
Thể tích bể cá là \(V\left( x \right) = 0,6x \cdot \frac{{208 - 210x}}{{210 + 250x}} = \frac{{124,8x - 126{x^2}}}{{210 + 250x}}\).
Xét hàm số \(V\left( x \right) = \frac{{124,8x - 126{x^2}}}{{210 + 250x}}\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).
\(V'\left( x \right) = \frac{{ - 31500{x^2} - 52920x + 26208}}{{{{\left( {210 + 250x} \right)}^2}}}\)
\(V'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{ - 31500{x^2} - 52920x + 26208}}{{{{\left( {210 + 250x} \right)}^2}}} = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0,4}\\{x = - 2,08}\end{array}} \right.\).
Mà \(x > 0\) nên \(x = 0,4\).
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên, ta có giá trị lớn nhất của hàm số \(V\left( x \right)\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) là 0,096.
Đổi \(0,096{m^3} = 96d{m^3}\). Vậy thể tích tối đa của cái bể cá có thể làm là \(96{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\). Chọn C.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m \in \left[ { - 20;20} \right]\)để bất phương trình\(\frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 1}} \ge m\) có nghiệm \(x \in \left[ {0;1} \right]\) (nhập đáp án vào ô trống)?
___
Xét hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 1}}\) trên \(\left[ {0;1} \right]\).
Bất phương trình \(\frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 1}} \ge m\) có nghiệm \(x \in \left[ {0;1} \right]\) khi và chỉ khi .
Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2x}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} \ge 0\forall x \in \left[ {0;1} \right]\) nên \(f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left[ {0;1} \right]\). Do đó
\(\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left[ {0;1} \right]} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) = \frac{7}{2} = 3,5\).
Suy ra \(m \le \frac{7}{2}\). Mà \(m\) là số nguyên thuộc \(\left[ { - 20;20} \right]\). Vậy có 24 giá trị \(m\) thỏa đề bài.
Đáp án cần nhập là: \(24\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như hình vẽ:

Đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{{\left( {f\left( {x + 1} \right) - 4} \right)\sqrt {{x^2} - 4} }}\) có bao nhiêu đường tiệm cận (nhập đáp án vào ô trống)?
__
Điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 4 > 0}\\{f\left( {x + 1} \right) \ne 4}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x < - 2}\\{x > 2}\end{array}} \right.}\\{f\left( {x + 1} \right) \ne 4}\end{array}} \right.} \right.\).
Xét \(f\left( {x + 1} \right) = 4 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 1 = \alpha \in \left( { - 1;1} \right)}\\{x + 1 = 2}\\{x + 1 = \beta \in \left( {4; + \infty } \right)}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \alpha - 1 \in \left( { - 2;0} \right)\,\,\,(L)}\\{x = 1\,\,\,(L)}\\{x = \beta - 1 \in \left( {3; + \infty } \right)\,\,(TM)}\end{array}} \right.} \right.\)
Khi đó:
là hai đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Vì khi \(x \to {(\beta - 1)^ - }\) và
\(\left( {f\left( {x + 1} \right) - 4} \right)\sqrt {{x^2} - 4} < 0\) khi \(x \to {(\beta - 1)^ + }\)nên
\( \Rightarrow x = \beta - 1\) là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị hàm số có 3 tiệm cận đứng.
nên đồ thị hàm số có 1 tiệm cận ngang
Vậy đồ thị hàm số có 4 đường tiệm cận gồm 3 đường tiệm cận đứng và 1 đường tiệm cận ngang.
Đáp án cần nhập là: \(4\).
Một chất điểm \(A\) xuất phát từ \(O\), chuyển động thẳng với vận tốc biến thiên theo thời gian bởi quy luật \(v\left( t \right) = \frac{1}{{150}}{t^2} + \frac{{59}}{{75}}t\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), trong đó \(t\) là khoảng thời gian tính từ lúc \(A\) bắt đầu chuyển động. Từ trạng thái nghỉ, một chất điểm \(B\) cũng xuất phát từ \(O\), chuyển động thẳng cùng hướng với \(A\) nhưng chậm hơn 3 giây so với \(A\) và có gia tốc bằng \(a\,\,\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}} \right)\) (\(a\) là hằng số). Sau khi \(B\) xuất phát được 12 giây thì đuổi kịp \(A\). Vận tốc của \(B\) tại thời điểm đuổi kịp \(A\) bằng:
\(20\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).
\(16\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).
\(13\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).
\(15\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).
+) Từ đề bài, ta suy ra tính từ lúc chất điểm \(A\) bắt đầu chuyển động cho đến khi bị chất điểm \(B\) bắt kịp thì \(A\) đi được 15 giây, \(B\) đi được 12 giây.
+) Biểu thức vận tốc của chất điểm \(B\) có dạng \({v_B}\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^ adt = at + C\), lại có \({v_B}\left( 0 \right) = 0\) nên \({v_B}\left( t \right) = at\).
+) Từ lúc chất điểm \(A\) bắt đầu chuyển động cho đến khi bị chất điểm \(B\) bắt kịp thì quãng đường hai chất điểm đi được là bằng nhau. Do đó
.
Từ đó, vận tốc của \(B\) tại thời điểm đuổi kịp \(A\) bằng: \({v_B}\left( {12} \right) = \frac{4}{3} \cdot 12 = 16\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\). Chọn B.
Hình phẳng \(\left( H \right)\) được giới hạn bởi đồ thị \(\left( C \right)\) của hàm số đa thức bậc ba và parabol \(\left( P \right)\) có trục đối xứng vuông góc với trục hoành. Phần tô đậm như hình vẽ có diện tích bằng \(\frac{a}{b}\left( {a,b \in \mathbb{Z};\left( {a,b} \right) = 1} \right)\). Giá trị của biểu thức \(a - 3b\) bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

__
Gọi \(\left( C \right):y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\left( {a \ne 0} \right)\)
Do \(\left( C \right)\) cắt trục \(Oy\) tại điểm có tung độ bằng 2 nên \(d = 2\)
Vì \(\left( C \right)\) đi qua 3 điểm \(A\left( { - 1; - 2} \right),B\left( {1;0} \right)\) và \(C\left( {2; - 2} \right)\) nên ta được hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - a + b - c = - 4}\\{a + b + c = - 2}\\{4a + 2b + c = - 2}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1}\\{b = - 3}\\{c = 0}\end{array}} \right.\).
Do đó \(\left( C \right):y = {x^3} - 3{x^2} + 2\).
Gọi \(\left( P \right):y = m{x^2} + nx + r\,\,\left( {m \ne 0} \right)\)
Do \(\left( P \right)\) đi qua 3 điểm \(A\left( { - 1; - 2} \right),O\left( {0;0} \right)\) và \(C\left( {2; - 2} \right)\) nên ta được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - n + r = - 2}\\{r = 0}\\{4m + 2n + r = - 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = - 1}\\{r = 0}\\{n = 1}\end{array}} \right.} \right.\).
Do đó \(\left( P \right):y = - {x^2} + x\)
Vậy \({S_{\left( H \right)}} = \int\limits_{ - 1}^2 {\left| {{x^3} - 2{x^2} - x + 2} \right|} {\rm{d}}x = \frac{{37}}{{12}}\).
\( \Rightarrow a = 37,b = 12 \Rightarrow a - 3b = 1\).
Đáp án cần nhập là: \(1\).
Biết họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\frac{x}{2} - 3\sqrt x \) là \(a{\rm{sin}}x + bx + c{\sqrt x ^3} + C\), trong đó \(a,b,c\) là các số hữu tỉ. Tính (nhập đáp án vào ô trống).
__
\(f\left( x \right) = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\frac{x}{2} - 3\sqrt x \Rightarrow \mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right)dx = \mathop \smallint \nolimits^ \left( {{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\frac{x}{2} - 3\sqrt x } \right)dx\)
\( = \mathop \smallint \nolimits^ \left( {\frac{{\cos x + 1}}{2} - 3 \cdot {x^{\frac{1}{2}}}} \right)dx = \frac{1}{2}\left( {{\rm{sin}}x + x} \right) - 3 \cdot \frac{{{x^{\frac{3}{2}}}}}{{\frac{3}{2}}} + C\)
\( = \frac{1}{2}{\rm{sin}}x + \frac{1}{2}x - 2{\sqrt x ^3} + C\).
Do đó, \(a = \frac{1}{2};b = \frac{1}{2};c = - 2\). Vậy \(T = a + b - c = \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \left( { - 2} \right) = 3\).
Đáp án cần nhập là: \(3\).
\(\frac{{3\pi }}{{10}}\).
\(\frac{{9\pi }}{{70}}\).
\(\frac{{7\pi }}{{40}}\).
\(\frac{{5\pi }}{{33}}\).
Phương trình hoành độ giao điểm là \(\sqrt x = {x^2} \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.\).
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình \(\left( H \right)\) quanh trục \(Ox\) là
\(V = \pi \int\limits_0^1 {\left| {{{\left( {{x^2}} \right)}^2} - {{\sqrt x }^2}} \right|dx} = \frac{{3\pi }}{{10}}\). Chọn A.
Biết và . Tính tích phân .
\(5\).
\(10\).
\(15\).
\(20\).
\(I = \int\limits_a^b {\left[ {3f\left( x \right) - 5g\left( x \right)} \right]dx = 3\int\limits_a^b {f\left( x \right) - 5\int\limits_a^b {g\left( x \right) = 3 \cdot 10 - 5 \cdot 5 = 5} } } \). Chọn A.
Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( { - 1;2;5} \right),B\left( {3; - 1;0} \right);C\left( { - 4;0; - 2} \right)\). Điểm \(M\left( {a,b,c} \right)\) sao cho \(\overrightarrow {MA} - 2\overrightarrow {MB} + 3\overrightarrow {MC} = \vec 0\). Tính \(T = a + b + c\) (nhập đáp án vào ô trống).
____
Ta có \(\overrightarrow {MA} = \left( { - 1 - a;2 - b;5 - c} \right);\overrightarrow {MB} = \left( {3 - a; - 1 - b; - c} \right);\overrightarrow {MC} = \left( { - 4 - a; - b; - 2 - c} \right)\)
\(\overrightarrow {MA} - 2\overrightarrow {MB} + 3\overrightarrow {MC} = \vec 0\) nên:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 1 - a - 2\left( {3 - a} \right) + 3\left( { - 4 - a} \right) = 0}\\{2 - b - 2\left( { - 1 - b} \right) + 3\left( { - b} \right) = 0}\\{5 - c - 2\left( { - c} \right) + 3\left( { - 2 - c} \right) = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - \frac{{19}}{2}}\\{b = 2}\\{c = - \frac{1}{2}}\end{array}} \right.} \right.\).
Do đó \(T = a + b + c = - \frac{{19}}{2} + 2 + \left( { - \frac{1}{2}} \right) = - 8\).
Đáp án cần nhập là: \( - 8\).
Một cửa hàng tạp hóa bán hai loại chậu bao gồm 5 chiếc chậu màu xanh và 4 chiếc chậu màu đỏ (tất cả các chậu giống nhau chỉ khác màu sắc). Chị Hoa ra cửa hàng tạp hóa mua ngẫu nhiên một chiếc chậu, sau đó về nhà chị thấy vẫn cần một chiếc nữa nên quay lại mua tiếp một chiếc. Cả hai lần chủ cửa hàng đều lấy ngẫu nhiên cho chị một chiếc chậu trong số chậu có sẵn ban đầu mà không bổ sung thêm. Xác suất chị Hoa mua được chậu màu xanh vào lần sau là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
_____
Gọi \(A\) là biến cố: "Lần thứ nhất mua được chậu màu xanh" \( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{5}{9};P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{5}{9} = \frac{4}{9}\).
Gọi \(B\) là biến cố: "Lần thứ hai mua được chậu màu xanh" \[ \Rightarrow P\left( {B\mid A} \right) = \frac{4}{8} = \frac{1}{2};P\left( {B\mid \overline A } \right) = \frac{5}{8}\].
Xác suất cần tìm là
\(P\left( C \right) = P\left( {AB} \right) + P\left( {A\overline B } \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B\mid \overline A } \right) = \frac{5}{9} \cdot \frac{1}{2} + \frac{4}{9} \cdot \frac{5}{8} = \frac{5}{9} \approx 0,56\).
Đáp án cần nhập là: \(0,56\).
\(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = 1 + 4t}\\{z = - 1 + 3t}\end{array}} \right.\).
\(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = 1 - 4t}\\{z = - 1 + 3t}\end{array}} \right.\).
\(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 2t}\\{y = - 1 + 4t.}\\{z = 1 + 3t}\end{array}} \right.\)
\(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 2t}\\{y = - 1 - 4t}\\{z = 1 + 3t}\end{array}} \right.\).
Gọi \(M\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) là giao điểm của đường thẳng \(d:\frac{x}{1} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 2}}\) với mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z - 3 = 0\).
Khi đó ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{{x_0}}}{1} = \frac{{{y_0}}}{1} = \frac{{{z_0} + 1}}{{ - 2}}}\\{x - 2y + 2z - 3 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = - 1}\\{{y_0} = - 1}\\{{z_0} = 1}\end{array} \Rightarrow M\left( { - 1; - 1;1} \right)} \right.} \right.\).
Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\), vuông góc với đường thẳng \(d\) nên vectơ chỉ phương của đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) là \(\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} = \left[ {\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} ,\overrightarrow {{u_d}} } \right] = \left( {2;4;3} \right)\).
Mặt khác, \({\rm{\Delta }}\) qua điểm \(M\left( { - 1; - 1;1} \right)\) nên có phương trình tham số là \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 2t}\\{y = - 1 + 4t}\\{z = 1 + 3t}\end{array}} \right.\). Chọn C.
\(C\left( {1; - 1;2} \right)\).
\(B\left( {1; - 1;1} \right)\).
\(A\left( {1; - 1; - 3} \right)\).
\(D\left( {1; - 1; - 2} \right)\).
Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) có một vectơ chỉ phương là \({\vec u_{\rm{\Delta }}} = \left( {1; - 2;3} \right)\).
Do \(\left( \alpha \right) \bot {\rm{\Delta }}\) nên \({\vec n_\alpha } = {\vec u_{\rm{\Delta }}} = \left( {1; - 2;3} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có dạng: \(x - 2y + 3z - 6D = 0\).
Theo bài ra, ta có: \(M\left( {6D;0;0} \right),N\left( {0; - 3D;0} \right),N\left( {0;0;2D} \right)\) với \(D > 0\).
Thể tích của khối tứ diện \(OMNP\) là
\[V = \frac{1}{6} \cdot OM \cdot ON \cdot OP = \frac{1}{6} \cdot \left| {6D} \right| \cdot \left| { - 3D} \right|.2D = 6{D^3}\].
Do \(V = 6\) nên \(6{D^3} = 6 \Leftrightarrow D = 1\).
Từ đó suy ra phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x - 2y + 3z - 6 = 0\).
Dễ thấy \(B\left( {1; - 1;1} \right)\) thuộc mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\). Chọn B.
\(\frac{4}{7}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{2}{5}\).
\(\frac{1}{7}\).
Ta có \(P\left( {\overline A \mid B} \right) = 1 - P\left( {A\mid B} \right) = 1 - \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = 1 - \frac{{0,3}}{{0,7}} = \frac{4}{7}\).
Do đó \(P\left( {\overline A \cap B} \right) = P\left( {\overline A |B} \right) \cdot P\left( B \right) = \frac{4}{7} \cdot 0,7 = 0,4 = \frac{2}{5}\). Chọn C.
Mái của một căn nhà nghiêng đều một góc \(\alpha \) so với mặt đất được minh họa như hình vẽ. Biết rằng nếu đặt trong không gian \(Oxyz\) thì mặt đất nằm tương ứng với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), đoạn \(AB\) là một cạnh của mái nhà với \(A\left( {3; - 2;3} \right)\) và \(B\left( { - 3;1;5} \right)\). Góc \(\alpha \) bằng bao nhiêu độ (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

___
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 6;3;2} \right),\,\,\left( {Oxy} \right):z = 0\) nhận \(\vec k = \left( {0;0;1} \right)\) là vectơ pháp tuyến.
\( \Rightarrow {\rm{sin}}\alpha = {\rm{sin}}\left( {AB,\left( {Oxy} \right)} \right) = \frac{{\left| 2 \right|}}{{\sqrt {{{( - 6)}^2} + {3^2} + {2^2}} \cdot \sqrt {{1^2}} }} = \frac{2}{{\sqrt 7 }} \Rightarrow \alpha \approx 49^\circ \).
Đáp án cần nhập là: \(49\).
Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\) cho đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) có phương trình tham số là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{y = - t}\\{z = 1 + t}\end{array}} \right.\) và hai điểm \(A\left( {1; - 2; - 1} \right),B\left( {4;4;5} \right)\). Giả sử \(M\left( {a;b;c} \right)\) thuộc \({\rm{\Delta }}\) sao cho \(MA + MB\) nhỏ nhất, khi đó tích \(abc\) là (nhập đáp án vào ô trống).
_
\(M \in {\rm{\Delta }} \Rightarrow M\left( {2; - t;1 + t} \right)\).
Ta có: \(MA = \sqrt {2{t^2} + 9} ;MB = \sqrt {2{t^2} + 36} \).
Từ đó \(MA + MB = \sqrt {2{t^2} + 9} + \sqrt {2{t^2} + 36} \).
Đặt \(f\left( t \right) = \sqrt {2{t^2} + 9} + \sqrt {2{t^2} + 36} \).
\(f'\left( t \right) = \frac{{2t}}{{\sqrt {2{t^2} + 9} }} + \frac{{2t}}{{\sqrt {2{t^2} + 36} }}\).
Giải \(f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{2t}}{{\sqrt {2{t^2} + 9} }} + \frac{{2t}}{{\sqrt {2{t^2} + 36} }} = 0 \Leftrightarrow t = 0\). Ta có bảng biến thiên sau:

Từ bảng biến thiên suy ra min \(f\left( t \right) = 9\) đạt được tại \(t = 0\).
Vậy \(M\left( {2;0;1} \right)\) thì \(MA + MB\) nhỏ nhất.
Suy ra \(a = 2;b = 0;c = 1\). Vậy \(abc = 0\).
Đáp án cần nhập là: \(0\).
\(I = {x^2} - x + 2{\rm{ln}}\left| {x - 3} \right| + C\).
\(I = {x^2} - x + {\rm{ln}}\left| {x - 3} \right| + C\).
\(I = 2{x^2} - x + 2{\rm{ln}}\left| {x - 3} \right| + C\).
\(I = 2{x^2} - x - 2{\rm{ln}}\left| {x - 3} \right| + C\).
Ta có: \(I = \mathop \smallint \nolimits^ \frac{{2{x^2} - 7x + 5}}{{x - 3}}{\rm{\;d}}x = \mathop \smallint \nolimits^ \left( {2x - 1 + \frac{2}{{x - 3}}} \right){\rm{d}}x\) \( = {x^2} - x + 2{\rm{ln}}\left| {x - 3} \right| + C\). Chọn A.
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 42 đến 43.
Bảng số liệu sau thống kê chiều cao của 40 học sinh trong một lớp
Chiều cao (cm) | \(\left[ {150;155} \right)\) | \(\left[ {155;160} \right)\) | \(\left[ {160;165} \right)\) | \(\left[ {165;170} \right)\) | \(\left[ {170;175} \right)\) | \(\left[ {175;180} \right)\) |
Số học sinh | 3 | 6 | 10 | 12 | 7 | 2 |
Tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
_____
Ta có bảng thống kê chiều cao các học sinh theo giá trị đại diện:
Chiều cao (cm) | 152,5 | 157,5 | 162,5 | 167,5 | 172,5 | 177,5 |
Số học sinh | 3 | 6 | 10 | 12 | 7 | 2 |
Cỡ mẫu \(n = 40\).
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là
\[\overline x = \frac{{152,5 \cdot 3 + 157,5 \cdot 6 + 162,5 \cdot 10 + 167,5 \cdot 12 + 172,5 \cdot 7 + 177,5 \cdot 2}}{{40}} = 165\].
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là
\({S^2} = \frac{1}{{40}}\left( {3 \cdot {{152,5}^2} + 6 \cdot {{157,5}^2} + 10 \cdot {{162,5}^2} + 12 \cdot {{167,5}^2} + 7 \cdot {{172,5}^2} + 2 \cdot {{177,5}^2}} \right) - {165^2} = 41,25 \approx 41,3\)
Đáp án cần nhập là: \(41,3\).
Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
3,52.
5,68.
8,14.
6,42.
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là
\(S = \sqrt {{S^2}} = \sqrt {41,25} \approx 6,42\). Chọn D.
\({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + y - z = 0\).
\({x^2} + {y^2} + {z^2} + 4x + 2y - 2z = 0\).
\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x - 2y + 2z = 0\).
\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - y + z = 0\).
Ta có \(\overrightarrow {{u_1}} \left( {3; - 1; - 2} \right);\overrightarrow {{u_2}} \left( {1;3;1} \right)\) lần lượt là véctơ chỉ phương của đường thẳng d1 và d2.
Mặt cầu có bán kính nhỏ nhất tiếp xúc với cả hai đường thẳng và là mặt cầu nhận đoạn vuông góc chung của 2 đường thẳng là đường kính.
Gọi \(A\left( {4 + 3a;1 - a; - 5 - 2a} \right) \in {d_1}\) và \(B\left( {2 + b; - 3 + 3b;b} \right) \in {d_2}\).
\( \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \left( {b - 3a - 2;3b + a - 4;b + 2a + 5} \right)\).
\(AB\) là đoạn vuông góc chung của và khi và chỉ khi
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {{u_1}} = 0}\\{\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {{u_2}} = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3\left( {b - 3a - 2} \right) - \left( {3b + a - 4} \right) - 2\left( {b + 2a + 5} \right) = 0\\1\left( {b - 3a - 2} \right) + 3\left( {3b + a - 4} \right) + 1\left( {b + 2a + 5} \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{7a + b + 6 = 0}\\{2a + 11b - 9 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 1}\\{b = 1}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).
Suy ra \(A\left( {1;2; - 3} \right);B\left( {3;0;1} \right)\).
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {2;1; - 1} \right)\) là trung điểm của \(AB\), có bán kính \(R = IA = \sqrt 6 \).
Vậy phương trình \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x - 2y + 2z = 0\). Chọn C.
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 45 đến 47.
Giả sử \(5{\rm{\% }}\) email của bạn nhận được là email rác. Bạn sử dụng một hệ thống lọc email rác mà khả năng lọc đúng email rác của hệ thống này là \(95{\rm{\% }}\) và có \(10{\rm{\% }}\) những email không phải là email rác nhưng vẫn vị lọc
0,06.
0,05.
0,07.
0,03.
Gọi \(A\): "Email nhận được là email rác"
Vì \(5{\rm{\% }}\) email nhận được là rác nên xác suất nhận được một email rác là \(P\left( A \right) = 5{\rm{\% }} = 0,05\). Chọn B.
Xác suất chọn một email trong số những email bị lọc bất kể có là rác hay không là?
0,1425.
0,1524.
0,2145.
0,4215.
Gọi \(A\): "Email nhận được là email rác".
Và \(B\): "Email bị hệ thống lọc".
Xác suất email nhận được không phải rác là \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,05 = 0,95\).
Theo đề ta có \(P\left( {B|A} \right) = 0,95;P\left( {B|\overline A } \right) = 0,1\).
Vậy xác suất chọn một email bị lọc bất kể là rác hay không là:
\(P\left( B \right) = P\left( {B|A} \right) \cdot P\left( A \right) + P\left( {B|\overline A } \right) \cdot P\left( {\overline A } \right) = 0,95 \cdot 0,05 + 0,1 \cdot 0,95 = 0,1425\). Chọn A.
\(\frac{7}{{19}}\).
\(\frac{1}{{19}}\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{1}{4}\).
Xác suất chọn một email trong số những email bị lọc thực sự là email rác là:
\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {B|A} \right) \cdot P\left( A \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,95 \cdot 0,05}}{{0,1425}} = \frac{1}{3}\). Chọn C.
10.
12.
11.
13.
Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của I trên mặt phẳng \(\left( P \right) \Rightarrow H\left( { - \frac{4}{9};\frac{{11}}{9};\frac{{13}}{9}} \right)\) và \(IH = \frac{{11}}{3}\)
Gọi \(K\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên mặt phẳng \(\left( P \right) \Rightarrow K\left( { - \frac{{26}}{9}; - \frac{5}{9}; - \frac{1}{9}} \right)\).
Vì \(M\) thuộc \(\left( P \right)\) và \(IM = 5\) nên \(M\) nằm trên đường tròn tâm \(H\), bán kính \(HM\) và
\(HM = \sqrt {I{M^2} - I{H^2}} = \sqrt {{5^2} - {{\left( {\frac{{11}}{3}} \right)}^2}} = \frac{{2\sqrt {26} }}{3}\).
\(\overrightarrow {HK} = \left( { - \frac{{22}}{9}; - \frac{{16}}{9}; - \frac{{14}}{9}} \right) \Rightarrow HK = \frac{{2\sqrt {26} }}{3} \Rightarrow K \in \left( {H,HK} \right)\).
Do đó, để \(AM\) lớn nhất thì \(KM\) lớn nhất khi và chỉ khi \(M\) là điểm đối xứng với \(K\) qua \(H\).
Khi đó tọa độ của điểm \(M\left( {2;3;3} \right) \Rightarrow a = 2,b = 3,c = 3 \Rightarrow T = a + b + 2c = 11\). Chọn C.
Có hai vòi nước cùng chảy vào một cái bể chưa có nước. Vòi thứ nhất chảy một mình thì mất 23 phút đầy bể, trong khi vòi thứ hai chỉ mất 16 phút. Hỏi nếu mở trước vòi thứ nhất để nước chảy vào bể, thì sau bao nhiêu phút nên mở tiếp vòi thứ hai để lượng nước chảy ra từ vòi thứ nhất gấp đôi lượng nước chảy ra từ vòi thứ hai khi bể đầy?
7.
9.
10.
12.
Chia lượng nước trong bể khi bể đầy ra làm 3 phần, thì lượng nước của vòi thứ nhất chảy ra sẽ chiếm 2 phần, của vòi thứ hai sẽ chiếm 1 phần, tức là vòi thứ nhất chảy \(\frac{2}{3}\) bể nước, còn vòi thứ hai chảy \(\frac{1}{3}\) bể nước.
Vòi thứ nhất chảy một mình thì mất 23 phút đầy bể nên để chảy được \(\frac{2}{3}\) bể, vòi thứ nhất phải chảy trong: \(\frac{2}{3} \cdot 23 = \frac{{46}}{3}\) (phút).
Vòi thứ hai chảy một mình thì mất 16 phút đầy bể nên để chảy được \(\frac{1}{3}\) bể, vòi thứ hai phải chảy trong: \(\frac{1}{3} \cdot 16 = \frac{{16}}{3}\) (phút).
Vì hai vòi được đóng cùng lúc khi bể đầy nên vòi thứ nhất đã mở trước vòi thứ hai là \(\frac{{46}}{3} - \frac{{16}}{3} = 10\) (phút). Chọn C.
Để cứu được công chúa, Thạch Sanh cần chặt hết tất cả đầu của Chằn tinh. Tuy nhiên khi Thạch Sanh chặt được ba đầu của Chằn tinh, một đầu mới sẽ ngay lập tức mọc lên. Cuối cùng, Thạch Sanh đã cứu được công chúa sau khi chặt hết tổng cộng 16 cái đầu. Hỏi ban đầu Chằn tinh có mấy đầu?
10.
12.
11.
13.
Giả sử có \(k\) lần Chằn tinh mọc lại đầu.
Khi đó số đầu Chằn tinh bị chặt là \(3k\).
Số đầu mọc thêm là \(k\).
Gọi \(r\) là số đầu chặt ở lần cuối (không mọc lại), ta có: \(3k + r = 16\).
Số đầu ban đầu của Chằn tinh là \(N = \left( {3k - k} \right) + r = 2k + r\).
Từ \(3k + r = 16 \Rightarrow r = 16 - 3k\).
Suy ra \(N = 2k + 16 - 3k = 16 - k\).
Vì lần cuối không mọc thêm đầu nên \(r < 3\). Suy ra \(k = 5\).
Do đó \(N = 16 - 5 = 11\). Chọn C.








