Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Toán có đáp án - Đề số 22
50 câu hỏi
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 22 đến 24.
Bảng số liệu dưới đây thể hiện chiều cao của 40 học sinh trong một lớp (đơn vị: cm):
Chiều cao (cm) | \(\left[ {145;155} \right)\) | \(\left[ {155;165} \right)\) | \(\left[ {165;175} \right)\) | \(\left[ {175;185} \right)\) |
Số học sinh | 6 | 12 | 16 | 6 |
Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:
\(145,5{\rm{\;cm}}\).
\(155,5{\rm{\;cm}}\).
\(165,5{\rm{\;cm}}\).
\(175,5{\rm{\;cm}}\).
Bảng số liệu có giá trị đại diện là
Chiều cao (cm) | \(\left[ {145;155} \right)\) | \(\left[ {155;165} \right)\) | \(\left[ {165;175} \right)\) | \(\left[ {175;185} \right)\) |
Giá trị đại diện | 150 | 160 | 170 | 180 |
Số học sinh | 6 | 12 | 16 | 6 |
Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:
\(\overline x = \frac{{6 \cdot 150 + 12 \cdot 160 + 16 \cdot 170 + 6 \cdot 180}}{{40}} = 165,5\) (cm). Chọn C.
Trung vị chiều cao các học sinh trong lớp là bao nhiêu?
\(166,25\).
165,5.
160.
167.
Cỡ mẫu là \(n = 40\).
Gọi \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{40}}\) là các giá trị của chiều cao của các học sinh được sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Khi đó, do hai giá trị \({x_{20}},{x_{21}}\) nằm trong nhóm \(\left[ {165;175} \right)\) nên nhóm này chứa trung vị.
Trung vị chiều cao các học sinh trong lớp là:
\({M_e} = 165 + \frac{{20 - 18}}{{16}}\left( {175 - 165} \right) = 166,25\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Chọn A.
Phương sai chiều cao các học sinh trong lớp gần nhất với giá trị nào sau đây:
75.
85.
95.
105.
Phương sai \({s^2} = \frac{{6 \cdot {{150}^2} + 12 \cdot {{160}^2} + 16 \cdot {{170}^2} + 6 \cdot {{180}^2}}}{{40}} - {165,5^2} \approx 85\). Chọn B.
Cho hàm số \(y = - {x^3} - 6{x^2} + \left( {4m - 9} \right)x + 4\). Tính tổng tất cả các giá trị nguyên của tham số \(m\) thuộc đoạn \(\left[ { - 15;15} \right]\) để hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) (nhập đáp án vào ô trống).
_____
-120
Тập xác định: \(D = \mathbb{R}\)
\(y = - {x^3} - 6{x^2} + \left( {4m - 9} \right)x + 4\) xác định với mọi \(x\) thuộc \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
Ta có: \(y' = - 3{x^2} - 12x + 4m - 9\).
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\)
\( \Leftrightarrow y' \le 0\forall x \in \left( { - \infty ; - 1} \right)\)
\( \Leftrightarrow - 3{x^2} - 12x + 4m - 9 \le 0\forall x \in \left( { - \infty ; - 1} \right)\)
\( \Leftrightarrow 4m \le 3{x^2} + 12x + 9\forall x \in \left( { - \infty ; - 1} \right)\).
Xét hàm số \(g\left( x \right) = 3{x^2} + 12x + 9\) trên \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
\(g'\left( x \right) = 6x + 12\).
\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = - 2\).
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên, ta có: \(4m \le 3{x^2} + 12x + 9\forall x \in \left( { - \infty ; - 1} \right) \Leftrightarrow 4m \le - 3 \Leftrightarrow m \le \frac{{ - 3}}{4}\).
Mà \(m\) là số nguyên thuộc đoạn \(\left[ { - 15;15} \right]\) nên \(m \in \left\{ { - 15; - 14; \ldots ; - 1} \right\}\).
Vậy tổng tất cả các giá trị của \(m\) thỏa yêu cầu bài toán là \(\frac{{\left[ { - 15 + \left( { - 1} \right)} \right] \cdot 15}}{2} = - 120\).
Đáp án cần nhập là: \( - 120\).
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 25 đến 27.
Có 20 sinh viên thi Xác suất-Thống kê, trong đó có 4 sinh viên giỏi (trả lời đúng \(100{\rm{\% }}\) các câu hỏi), 5 sinh viên khá (trả lời \(80{\rm{\% }}\) các câu hỏi), 3 sinh viên trung bình (trả lời được \(50{\rm{\% }}\) câu hỏi). Gọi ngẫu nhiên 1 sinh viên vào thi và phát đề có 4 câu hỏi (được lấy ngẫu nhiên từ 20 câu). Sinh viên được gọi trả lời được cả 4 câu. Tìm kết quả gần nhất.
Tính xác suất để sinh viên đó là sinh viên khá.
0,31.
0,41.
0,25.
0,35.
Gọi \({A_1},{A_2},{A_3}\) lần lượt là các biến cố gọi một sinh viên Giỏi, Khá, Trung Bình
Gọi \(B\): "sinh viên đó trả lời được 4 câu hỏi".
Ta có: \(P\left( {{A_1}} \right) = \frac{{C_4^1}}{{C_{20}^1}} = \frac{1}{5},P\left( {{A_2}} \right) = \frac{5}{{20}} = \frac{1}{4},P\left( {{A_3}} \right) = \frac{3}{{20}}\).
Theo bài ta có: 4 sinh viên giỏi trả lời được \(100{\rm{\% }}\) các câu hỏi \( \Rightarrow \) trả lời 20 câu hỏi.
5 sinh viên khá trả lời \(80{\rm{\% }}\) câu hỏi \( \Rightarrow \) trả lời được \(20 \cdot 80{\rm{\% }} = 16\) câu hỏi.
3 sinh viên trung bình \(50{\rm{\% }}\) câu hỏi \( \Rightarrow \) Trả lời \(20 \cdot 50{\rm{\% }} = 10\) câu hỏi
Từ đó \(P\left( {B\mid {A_1}} \right) = \frac{{C_{20}^4}}{{C_{20}^4}} = 1;P\left( {B\mid {A_2}} \right) = \frac{{C_{16}^4}}{{C_{20}^4}} = \frac{{364}}{{969}};P\left( {B\mid {A_3}} \right) = \frac{{C_{10}^4}}{{C_{20}^4}} = \frac{{14}}{{323}}\).
Áp dụng công thức tính xác suất toàn phần:
\(P\left( B \right) = P\left( {B\mid {A_1}} \right) \cdot P\left( {{A_1}} \right) + P\left( {B\mid {A_2}} \right) \cdot P\left( {{A_2}} \right) + P\left( {B\mid {A_3}} \right) \cdot P\left( {{A_3}} \right) = 1 \cdot \frac{1}{5} + \frac{{364}}{{969}} \cdot \frac{1}{4} + \frac{3}{{20}} \cdot \frac{{14}}{{323}} = \frac{{2911}}{{9690}}\)
Xác suất để sinh viên đó là sinh viên khá là: \(P\left( {{A_2}\mid B} \right)\)
Áp dụng công thức Bayes \(P\left( {{A_2}\mid B} \right) = \frac{{P\left( {B\mid {A_2}} \right) \cdot P\left( {{A_2}} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{{364}}{{969}} \cdot \frac{1}{4}}}{{\frac{{2911}}{{9690}}}} = \frac{{910}}{{2911}} \approx 0,31\). Chọn A.
Tính xác suất để sinh viên đó là sinh viên giỏi (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
_____
0,67
Xác suất để sinh viên đó là sinh viên giỏi là: \(P\left( {{A_1}\mid B} \right)\)
Áp dụng công thức Bayes ta có:
\(P\left( {{A_1}\mid B} \right) = \frac{{P\left( {B\mid {A_1}} \right) \cdot P\left( {{A_1}} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{1 \cdot \frac{1}{5}}}{{\frac{{2911}}{{9690}}}} = \frac{{1938}}{{2911}} \approx 0,67\).
Đáp án cần nhập là: \(0,67\).
Xác suất để sinh viên đó là sinh viên trung bình bằng (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
_____
0,02
Xác suất để sinh viên đó là sinh viên trung bình là: \(P\left( {{A_3}\mid B} \right)\).
Áp dụng công thức Bayes ta có:
\(P\left( {{A_3}\mid B} \right) = \frac{{P\left( {B\mid {A_3}} \right) \cdot P\left( {{A_3}} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{{14}}{{323}} \cdot \frac{3}{{20}}}}{{\frac{{2911}}{{9690}}}} \approx 0,02\).
Đáp án cần nhập là: \(0,02\).
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{3}{x^3} + m{x^2} + \left( {{m^2} - 4} \right)x + 1\). Số giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) có đúng 3 điểm cực trị là:
5.
3.
4.
1.
Ta có \(f'\left( x \right) = {x^2} + 2mx + {m^2} - 4\).
Hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) có đúng 3 điểm cực trị khi và chỉ khi hàm số bậc ba
\(f\left( x \right) = \frac{1}{3}{x^3} + m{x^2} + \left( {{m^2} - 4} \right)x + 1\) có hai điểm cực trị \({x_1},{x_2}\) sao cho \({x_1} < 0 < {x_2}\).
\( \Leftrightarrow \left( {{m^2} - 4} \right) \cdot 1 < 0 \Leftrightarrow - 2 < m < 2\).
Với \({x_1} = 0\) thì \(f'\left( 0 \right) = 0 \Leftrightarrow {m^2} - 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 2}\\{m = - 2}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_2} = - 4 < 0\left( l \right)}\\{{x_2} = 4 > 0}\end{array}} \right.} \right.\).
Suy ra \(m = - 2\) thỏa mãn.
Vì \(m\) là số nguyên nên có 4 giá trị của \(m\) thỏa yêu cầu bài toán. Chọn C.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng xét dấu đạo hàm như sau:

Mệnh đề nào sau đây là đúng?
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\).
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;2} \right)\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).
Dựa vào bảng xét dấu đạo hàm ta thấy hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\) và \(\left( {0;2} \right)\). Chọn D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây?

\(\left( { - 2; - 1} \right)\).
\(\left( { - 1;0} \right)\).
\(\left( {1;2} \right)\).
\(\left( {0;1} \right)\).
Dựa vào đồ thị ta thấy \(f'\left( x \right) > 0\) \(\forall x \in \left( { - 1;0} \right)\) nên hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\) . Chọn B.
Trong không gian Oxyz, cho các điểm \(A\left( {2;7;5} \right),B\left( {3;6;4} \right),C\left( {1;8;2} \right),D\left( {4;3;2} \right)\). Toạ độ điểm \(M\) sao cho biểu thức \(T = M{A^2} + M{B^2} - M{C^2} + 2M{D^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất là \(\left( {a;b;c} \right)\). Giá trị biểu thức \(P = \frac{{ab}}{c}\) bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?
__
4
Gọi \(I\left( {x;y;z} \right)\) là điểm thoả mãn \(\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} - \overrightarrow {IC} + 2\overrightarrow {ID} = \vec 0\).
Có \(\overrightarrow {IA} = \left( {2 - x;7 - y;5 - z} \right)\); \[\overrightarrow {IB} = \left( {3 - x;6 - y;4 - z} \right)\];
\(\overrightarrow {IC} = \left( {1 - x;8 - y;2 - z} \right)\); \(\overrightarrow {ID} = \left( {4 - x;3 - y;2 - z} \right)\).
Khi đó ta có \(\left\{ \begin{array}{l}2 - x + 3 - x - 1 + x + 8 - 2x = 0\\7 - y + 6 - y - 8 + y + 6 - 2y = 0\\5 - z + 4 - z - 2 + z + 4 - 2z = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}12 - 3x = 0\\11 - 3y = 0\\11 - 3z = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = \frac{{11}}{3}\\z = \frac{{11}}{3}\end{array} \right.\).
Ta có:\(T = M{A^2} + M{B^2} - M{C^2} + 2M{D^2}\)
\(T = {\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IA} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IB} } \right)^2} - {\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IC} } \right)^2} + 2{\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {ID} } \right)^2}\)
\(T = 3M{I^2} + 2\overrightarrow {MI} \left( {\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} - \overrightarrow {IC} + 2\overrightarrow {ID} } \right) + I{A^2} + I{B^2} - I{C^2} + 2I{D^2}\)
\(T = 3M{I^2} + I{A^2} + I{B^2} - I{C^2} + 2I{D^2} \ge I{A^2} + I{B^2} - I{C^2} + 2I{D^2}\).
Khi đó, \(T\) đạt giá trị nhỏ nhất khi và chỉ khi \(M{I^2} = 0 \Leftrightarrow M \equiv I\).
Vậy toạ độ điểm \(M\) cần tìm là \(M\left( {4;\frac{{11}}{3};\frac{{11}}{3}} \right)\). Suy ra \(a = 4;b = \frac{{11}}{3};c = \frac{{11}}{3}\).
Vậy \(P = \frac{{ab}}{c} = 4\).
Đáp án cần nhập là: \(4\).
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 2x + \frac{5}{{{x^2}}}\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) là:
5,25.
7.
\(3\sqrt[3]{5}\).
\(\sqrt[3]{5}\).
Tập xác định: \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\].
Xét hàm số \(y = 2x + \frac{5}{{{x^2}}}\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Ta có hàm số \(y = 2x + \frac{5}{{{x^2}}}\) xác định \(\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\) và \(y' = 2 - \frac{{10}}{{{x^3}}}\)
\(y' = 0 \Leftrightarrow 2 - \frac{{10}}{{{x^3}}} = 0 \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{5}\).
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên, ta có giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 2x + \frac{5}{{{x^2}}}\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) là \(3\sqrt[3]{5}\). Chọn C.
Cho một tấm nhôm hình vuông cạnh \(a\). Người ta cắt ở 4 góc của tấm nhôm 4 hình vuông bằng nhau cạnh \(x\), rồi gập tấm nhôm lại để được một cái hộp không nắp (tham khảo hình vẽ)

Để thể tích cái hộp không nắp lớn nhất thì cạnh đáy của nó phải là:
\(\frac{{2a}}{3}\).
\(\frac{a}{2}\).
\(\frac{{5a}}{6}\).
\(\frac{{3a}}{4}\).
Cạnh đáy của cái hộp không nắp là \(a - 2x\). Điều kiện: \(0 < x < \frac{a}{2}\).
Thể tích của cái hộp không nắp là \(V\left( x \right) = {\left( {a - 2x} \right)^2}x = 4{x^3} - 4a{x^2} + {a^2}x\).
Xét hàm số \(V\left( x \right) = 4{x^3} - 4a{x^2} + {a^2}x\) trên \(\left( {0;\frac{a}{2}} \right)\).
\(V\left( x \right)\) liên tục trên \(\left( {0;\frac{a}{2}} \right)\).
\(V'\left( x \right) = 12{x^2} - 8ax + {a^2}\).
\[V'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 12{x^2} - 8ax + {a^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{a}{6}\\x = \frac{a}{2}\end{array} \right.\]. Vì \(x \in \left( {0;\frac{a}{2}} \right)\) nên \(x = \frac{a}{6}\).
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên đạt tại \(x = \frac{a}{6}\).
Khi đó, cạnh đáy của cái hộp là \(a - 2 \cdot \frac{a}{6} = \frac{{2a}}{3}\). Chọn A.
Có bao nhiêu giá trị của \(m\) để đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{mx + \sqrt {{x^2} - 2x + 5} }}{{3x + 2}}\) có một tiệm cận ngang là: \(y = 3\)?
2.
3.
4.
5.
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{2}{3}} \right\}\)
Ta có limx→+∞fx=m+13;limx→−∞fx=m−13
Đồ thị hàm số có một tiệm cận ngang là \(y = 3 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{m - 1}}{3} = 3}\\{\frac{{m + 1}}{3} = 3}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 10}\\{m = 8}\end{array}} \right.} \right.\).
Vậy có 2 giá trị của \(m\). Chọn A.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ. Số nghiệm của phương trình \(2f\left( x \right) - x + 1 = 0\) là:

0.
2.
3.
4.

Ta có \(2f\left( x \right) - x + 1 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = \frac{1}{2}x - \frac{1}{2}\).
Xét hàm số \(y = \frac{1}{2}x - \frac{1}{2}\) có đồ thị \(\left( d \right)\). Hàm số này là hàm số bậc nhất nên \(\left( d \right)\) là một đường thẳng qua các điểm có tọa độ \(\left( {1;0} \right)\) và \(\left( { - 1; - 1} \right)\) (tham khảo hình vẽ).
Trong hình vẽ trên, đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) và \(\left( d \right)\) cắt nhau tại 4 điểm phân biệt.
Do đó, số nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = \frac{1}{2}x - \frac{1}{2}\) là 4. Chọn D.
Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {e^x} + x\) là:
\({e^x} + 1 + C\).
\({e^x} + {x^2} + C\).
\(\frac{1}{{x + 1}}{e^x} + \frac{1}{2}{x^2} + C\).
\({e^x} + \frac{1}{2}{x^2} + C\).
\(f\left( x \right) = {e^x} + x \Rightarrow \mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right)dx = \mathop \smallint \nolimits^ \left( {{e^x} + x} \right)dx = {e^x} + \frac{1}{2}{x^2} + C\). Chọn D.
Biết ∫abfxdx=10 và ∫abgxdx=5. Tính tích phân I=∫ab3fx−5gxdx(nhập đáp án vào ô trống).
__
5
\(I = \int\limits_a^b {\left[ {3f\left( x \right) - 5g\left( x \right)} \right]dx = 3\int\limits_a^b {f\left( x \right) - 5\int\limits_a^b {g\left( x \right) = 3 \cdot 10 - 5 \cdot 5 = 5} } } \).
Đáp án cần nhập là: \(5\).
Một mảnh vườn hình elip có trục lớn bằng 100 m, trục nhỏ bằng 80 m được chia thành 2 phần bởi một đoạn thẳng nối hai đỉnh liên tiếp của elip. Phần nhỏ hơn trồng cây con và phần lớn hơn trồng rau. Biết lợi nhuận thu được là 2000 đồng mỗi \({m^2}\) trồng cây con và 4000 đồng mỗi \({m^2}\) trồng rau. Hỏi thu nhập từ cả mảnh vườn là bao nhiêu đồng? (kết quả làm tròn đến hàng nghìn)
31904000.
23991000.
10566000.
17635000

Theo giả thiết, phương trình của elip là: \(\frac{{{x^2}}}{{2500}} + \frac{{{y^2}}}{{1600}} = 1 \Rightarrow y = \frac{4}{5}\sqrt {2500 - {x^2}} \).
Diện tích của cả khu vườn là: .
Diện tích phần trồng cây con là:
\({S_1} = \int\limits_0^{50} {\frac{4}{5}\sqrt {2500 - {x^2}} } - {S_{OAB}} = 500\pi - \frac{1}{2} \cdot 40 \cdot 50 = 500\pi - 1000\;{m^2}\).
Diện tích phần trồng rau là: \({S_2} = S - {S_1} = 1500\pi + 1000\left( {{m^2}} \right)\)
Tổng thu nhập của cả mảnh vườn là:
\(T = 2000 \cdot \left( {500\pi - 1000} \right) + 4000 \cdot \left( {1500\pi + 1000} \right) \approx 23991000\). Chọn B.
Một vật ở trạng thái cân bằng khi hợp của tất cả các lực tác dụng lên vật được biểu diễn bởi vectơ không. Trong không gian Oxyz, biết rằng đang có ba lực biểu thị bởi ba vectơ \({\vec F_1}\left( {10; - 9;5} \right),\overrightarrow {{F_2}} \left( {1;5;10} \right),\overrightarrow {{F_3}} \left( {9; - 8; - 3} \right)\) tác dụng lên một vật. Vectơ biểu thị lực \(\overrightarrow {{F_4}} \) để khi tác dụng thêm lực này vào vật thì vật ở trạng thái cân bằng có tọa độ là \({\vec F_4}\left( {a,b,c} \right)\). Tính \(S = {a^2} + {b^2} + {c^2}\)(nhập đáp án vào ô trống).
____
688
Ta có \(\overrightarrow {{F_4}} = \left( {a;b;c} \right)\). Khi vật ở trạng thái cân bằng, tổng của các lực là:
\(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} + \overrightarrow {{F_4}} = \vec 0 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{10 + 1 + 9 + a = 0}\\{ - 9 + 5 - 8 + b = 0}\\{5 + 10 - 3 + c = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 20}\\{b = 12}\\{c = - 12}\end{array}} \right.} \right.\).
Vậy \({a^2} + {b^2} + {c^2} = 688\).
Đáp án cần nhập là: \(688\).
Biết giá trị của tích phân bằng. Biết \(I = a \cdot \ln 2 + b \cdot \ln 3 - c \cdot {\rm{ln}}5\), với \(a,b,c\) là các số tự nhiên. Giá trị của biểu thức \(T = a + b + c\) bằng:
6.
12.
18.
24.
Có:
\(I = \left. {\left[ {6{\rm{ln}}\left( {\left| {x - 3} \right|} \right) - 3{\rm{ln}}\left( {\left| {x - 1} \right|} \right)} \right]} \right|_{ - 2}^{ - 1} = 6{\rm{ln}}4 - 3{\rm{ln}}2 - 6{\rm{ln}}5 + 3{\rm{ln}}3 = 9{\rm{ln}}2 + 3{\rm{ln}}3 - 6{\rm{ln}}5\)
Khi đó, ta có \(a = 9,b = 3,c = 6 \Rightarrow a + b + c = 18\). Chọn C.
Nhiệt độ (tính bằng\(\;^\circ {\rm{C}}\)) tại thời điểm \(t\) giờ trong khoảng từ 6 giờ sáng đến 12 giờ trưa ở một địa phương nọ vào một ngày nào đó được cho bởi hàm số \(T\left( t \right) = 20 + 1,5\left( {t - 6} \right),6 \le t \le 12\). Nhiệt độ trung bình trong khoảng thời gian từ 6 giờ sáng đến 12 giờ trưa ngày hôm đó là:
\(24,5^\circ {\rm{C}}\).
\(25^\circ {\rm{C}}\).
\(26^\circ {\rm{C}}\).
\(27,5^\circ {\rm{C}}\).
Nhiệt độ trung bình trong khoảng thời gian từ 6 giờ sáng đến 12 giờ trưa ngày hôm đó là:
112−6∫612Ttdt=16∫61220+1,5t−6dt=24,5°C. Chọn A.
Một thùng gỗ ủ nước mắm có dạng khối tròn xoay như hình vẽ bên, gồm hai đáy là hai hình tròn bằng nhau có bán kính là 1,8 dm, khoảng cách giữa hai đáy là 8 dm. Đường cong mặt bên của thùng là một phần của đường elip có độ dài trục lớn bằng 10 dm. Dung tích của thùng gỗ ủ nước mắm này là:

\(\frac{{1416\pi }}{{25}}\) lít.
\(\frac{{1525\pi }}{{64}}\) lít.
\(\frac{{1285\pi }}{{16}}\) lít.
\(\frac{{1567\pi }}{{36}}\) lít.
Phương trình elip chứa đường cong mặt bên thùng gỗ là \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{5^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\).
Theo đề ta có điểm \(\left( {4;1,8} \right)\) thuộc \(\left( E \right)\) nên \(\frac{{{4^2}}}{{{5^2}}} + \frac{{{{1,8}^2}}}{{{b^2}}} = 1 \Leftrightarrow {b^2} = 9\).
Do đó \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).
Chọn phần đường elip nằm trên trục hoành, ta có \(y = 3\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{25}}} \).
Dung tích của thùng gỗ ủ nước mắm này là V=π∫−4431−x2252=1416π25. Chọn A.
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {2;1;1} \right)\) và đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = t}\\{z = - 2 - t}\end{array}} \right.\). Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) chứa đường thẳng \(d\) và cách \(A\) một khoảng lớn nhất là:
\(2x + y - z - 4 = 0\).
\(x + y + 3z + 5 = 0\).
\( - 4x + 7y + z - 6 = 0\).
\(4x - 7y + z = 0\).
Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A\) trên \(d\).
\(H\left( {1 + 2t;t; - 2 - t} \right) \in d \Rightarrow \overrightarrow {AH} = \left( {2t - 1;t - 1; - t - 3} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {2;1; - 1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng d.
\(AH \bot d \Rightarrow \overrightarrow {AH} \cdot \overrightarrow {{u_d}} = 0 \Rightarrow 2\left( {2t - 1} \right) + t - 1 - \left( { - t - 3} \right) = 0 \Rightarrow t = 0\)
\( \Rightarrow H\left( {1;0; - 2} \right)\).
Do đó \(\overrightarrow {AH} = \left( { - 1; - 1; - 3} \right)\).
Mặt phẳng (\(\alpha \)) chứa đường thẳng \(d\) và cách \(A\) một khoảng lớn nhất khi và chỉ khi \(\overrightarrow {AH} \bot \left( \alpha \right)\)
\( \Rightarrow \overrightarrow {{n_\alpha }} = \overrightarrow {AH} = \left( { - 1; - 1; - 3} \right)\).
Mặt khác, (\(\alpha \)) đi qua \(H\left( {1;0; - 2} \right)\) nên:\(\left( \alpha \right):x - 1 + y + 3\left( {z + 2} \right) = 0 \Leftrightarrow x + y + 3z + 5 = 0\). Chọn B.
Cho hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right):3x - 2y + 2z + 7 = 0\) và \(\left( \beta \right):5x - 4y + 3z + 1 = 0\). Phương trình mặt phẳng đi qua gốc tọa độ \(O\) đồng thời vuông góc với cả \(\left( \alpha \right),\left( \beta \right)\) là:
\(2x - y - 2z = 0\).
\(2x - y + 2z = 0\).
\(2x + y - 2z = 0\).
\(2x + y - 2z + 1 = 0\).
Vecto pháp tuyến của hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right),\left( \beta \right)\) lần lượt là: \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = \left( {3; - 2;2} \right),\overrightarrow {{n_\beta }} = \left( {5; - 4;3} \right)\)
\( \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {{n_\alpha }} ,\overrightarrow {{n_\beta }} } \right] = \left( {2;1; - 2} \right)\).
Phương trình mặt phẳng đi qua gốc tọa độ, nhận \(\vec n = \left( {2;1; - 2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến là: \(2x + y - 2z = 0\). Chọn C.
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \({d_1}:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\); \({d_2}:\frac{{x + 2}}{3} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{2};\)\({d_3}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 1 - t\left( {t \in \mathbb{R}} \right)}\\{z = t}\end{array}} \right.\). Phương trình đường thẳng d cắt 3 đường thẳng \({d_1};{d_2};{d_3}\) lần lượt tại \(A,B,C\) sao cho \(B\) là trung điểm của \(AC\) có véctơ chỉ phương \(\vec u = \left( {a;b;c} \right)\). Tỉ số \(T = \frac{{a + b}}{c}\) bằng:
\(\frac{{13}}{{10}}\).
\(\frac{{ - 13}}{{10}}\).
\(\frac{3}{2}\).
\(\frac{{ - 3}}{2}\).
Gọi các điểm \(A,C\) lần lượt là \(A\left( { - 1 + s;s;1 - s} \right);C\left( {1;1 - t;t} \right)\).
\( \Rightarrow \) véctơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) là \(\vec u = \left( {2 - s;1 - t - s;t + s - 1} \right)\).
Vì \(B\) là trung điểm của \(AC\) nên \(B\left( {\frac{s}{2};\frac{{s - t + 1}}{2};\frac{{1 - s + t}}{2}} \right)\).
Ta có \({d_2}:\frac{{x + 2}}{3} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{2} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - x - 3y - 2 = 0}\\{2x - 3z + 1 = 0}\end{array}} \right.\).
Vì \(B\) thuộc đường thẳng \({d_2}\) nên ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{ - s}}{2} - \frac{{3\left( {s - t + 1} \right)}}{2} - 2 = 0}\\{s - \frac{{3\left( {1 - s + t} \right)}}{2} + 1 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3t - 4s = 7}\\{ - 3t + 5s = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 13}\\{s = 8}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).
\(\vec u = \left( { - 6; - 20;20} \right)\)
Vậy \(T = \frac{{a + b}}{c} = - \frac{{13}}{{10}}\). Chọn B.
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {4; - 1;2} \right)\) và \(B\left( { - 4;2;3} \right)\). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng chứa \(Oy\) và đi qua \(B\). Khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) là (nhập đáp án vào ô trống):
__
4
Vectơ đơn vị trên trục Oy là \(\vec j = \left( {0;1;0} \right);\overrightarrow {OB} = \left( { - 4;2;3} \right)\).
Vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\) là \(\overrightarrow {{n_P}} = \left[ {\vec j,\overrightarrow {OB} } \right] = \left( {3;0;4} \right)\).
Phương trình tổng quát của \(\left( P \right)\) là \(3\left( {x - 0} \right) + 0 + 4\left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x + 4z = 0\).
Khoảng cách từ \(A\left( {4; - 1;2} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\frac{{\left| {3 \cdot 4 + 4 \cdot 2} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = 4\).
Đáp án cần nhập là: \(4\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {3;5; - 2} \right),B\left( { - 1;3;2} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x + y - 2z + 9 = 0\). Mặt cầu \(\left( S \right)\) đi qua hai điểm \(A,B\) và tiếp xúc với \(\left( P \right)\) tại điểm \(C\). Gọi \(M,m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của độ dài đoạn \(OC\). Tính giá trị của biểu thức \(T = {M^2} + {m^2}\).
78.
76.
74.
72.
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {2;1; - 2} \right)\) và \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 4; - 2;4} \right)\) cùng phương nên đường thẳng \(AB\) vuông góc với \(\left( P \right)\)
Dễ thấy \(A,B\) nằm cùng phía so với \(\left( P \right)\).
Gọi \(N\) là trung điểm của \(AB\) và I là tâm của mặt cầu (\(S\)), khi đó I thuộc mặt phẳng trung trực \(\left( Q \right)\) của \(AB\) và \(N\left( {1;4;0} \right)\).
Vì \(AB \bot \left( P \right)\) nên \(\left( Q \right)//\left( P \right)\), suy ra bán kính mặt cầu \(R = IC = d\left( {N,\left( P \right)} \right) = 5\).
Phương trình đường thẳng \(AB:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 2t}\\{y = 5 + t}\\{z = - 2 - 2t}\end{array}} \right.\).
Gọi \(H\) là hình chiếu của \(N\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Khi đó \(H\) là giao điểm của \(AB\) và \(\left( P \right)\) nên \(H\left( { - \frac{7}{3};\frac{7}{3};\frac{{10}}{3}} \right)\).
Ta có \(AN = 3 \Rightarrow HC = NI = \sqrt {A{I^2} - A{N^2}} = 4\) nên điểm \(C\) thuộc đường tròn \(\left( T \right)\) chứa trong \(\left( P \right)\) có tâm là \(H\) và bán kính \(r = HC = 4\).
Ta có \(OH = \sqrt {22} \). Gọi \(K\) là hình chiếu vuông góc của \(O\) trên \(\left( P \right)\) thì \(OK = d\left( {O,\left( P \right)} \right) = 3\).
\( \Rightarrow HK = \sqrt {O{H^2} - O{K^2}} = \sqrt {13} < r\) nên \(K\) nằm trong đường tròn \(\left( T \right)\).
Gọi E, F là các giao điểm của đường thẳng HK với đường tròn (T). Khi đó giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của đoạn thẳng OC chính là OE, OF.
Vậy \({M^2} + {m^2} = O{E^2} + O{F^2} = 2O{H^2} + \frac{{E{F^2}}}{2} = 2 \cdot 22 + \frac{{{8^2}}}{2} = 76\). Chọn B.
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\) và điểm \(A\left( {0;0;2} \right)\). Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(A\) và cắt khối cầu \(\left( S \right)\) theo thiết diện là một hình tròn có diện tích nhỏ nhất là:
\(\left( P \right):x - 2y + 3z - 6 = 0\).
\(\left( P \right):x + 2y + 3z - 6 = 0\).
\(\left( P \right):3x + 2y + 2z - 4 = 0\).
\(\left( P \right):x + 2y + z - 2 = 0\).
Mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\) có tâm \(I\left( {1;2;3} \right)\) và bán kính \(R = 3\).
Điểm \(A\left( {0;0;2} \right)\) nằm bên trong mặt cầu \(\left( S \right)\), vì \(IA = \sqrt {{{\left( {0 - 1} \right)}^2} + {{\left( {0 - 2} \right)}^2} + {{\left( {2 - 3} \right)}^2}} = \sqrt 6 < R\).
Do đó, để mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(A\) và cắt khối cầu \(\left( S \right)\) theo thiết diện là một hình tròn có diện tích nhỏ nhất thì khoảng cách từ tâm I đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) phải lớn nhất
\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AI} \bot \left( P \right) \Leftrightarrow \overrightarrow {{n_P}} = \overrightarrow {AI} \).
Ta có \(\overrightarrow {AI} = \left( {1;2;1} \right)\). Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) qua \(A\left( {0;0;2} \right)\) thỏa yêu cầu bài toán là:
\(1\left( {x - 0} \right) + 2\left( {y - 0} \right) + 1\left( {z - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 2y + z - 2 = 0\). Chọn D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\). Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Biết rằng diện tích hình phẳng giới hạn bởi trục \(Ox\) và đồ thị hàm số y \( = f'\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 2;1} \right]\) và \(\left[ {1;4} \right]\) lần lượt bằng 9 và 12. Cho \(f\left( 1 \right) = 3\). Giá trị của biểu thức \(f\left( { - 2} \right) + f\left( 4 \right)\) bằng
21.
9.
3.
-3.
Từ đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right) \Rightarrow f'\left( x \right) \le 0\) trên mỗi đoạn \(\left[ { - 2;1} \right]\) và \(\left[ {1;4} \right]\).
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi trục Ox với đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 2;1} \right]\) là
S1=∫−21f'xdx=−∫−21f'xdx=f−2−f1⇒f−2−f1=9⇒f−2=9+f1=12.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi trục \(Ox\) với đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {1;4} \right]\) là
S2=∫14f'xdx=−∫14f'xdx=f1−f4⇒f1−f4=12⇒f4=f1−12=−9.
Vậy \(f\left( { - 2} \right) + f\left( 4 \right) = 12 - 9 = 3\). Chọn C.
Tìm số giá trị nguyên của tham số \(m\) thuộc đoạn \(\left[ { - 20;20} \right]\) sao cho bất phương trình \(\left( {m + 4} \right){x^2} - 2mx + 2m - 6 > 0\) nghiệm đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\) (nhập đáp án vào ô trống).
___
16
Xét \(m + 4 = 0 \Leftrightarrow m = - 4\). Khi đó, bất phương trình đề cho trở thành:
\(8x - 14 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\) (điều này vô lý).
Xét \(m + 4 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne - 4\)
Khi đó: \(\left( {m + 4} \right){x^2} - 2mx + 2m - 6 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a > 0}\\{{\rm{\Delta '}} < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m + 4 > 0}\\{{m^2} - \left( {m + 4} \right)\left( {2m - 6} \right) < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > - 4}\\{ - {m^2} - 2m + 24 < 0}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > - 4}\\{\left[ \begin{array}{l}m < - 6\\m > 4\end{array} \right.}\end{array} \Leftrightarrow m > 4} \right.\).
Vì \(m\) là số nguyên thuộc đoạn \(\left[ { - 20;20} \right]\) và \(m > 4\) nên có 16 giá trị \(m\) thỏa yêu cầu bài toán.
Đáp án cần nhập là: \(16\).
Xếp ngẫu nhiên 5 bạn nam và 4 bạn nữ thành một hàng ngang. Có bao nhiêu cách sắp xếp sao cho trong hàng ngang ấy có đúng 2 bạn nữ đứng cạnh nhau?
86400.
172800.
14400.
28800.
Tạo ra 11 ô trống liên tiếp, đánh số thứ tự từ 1 đến 11, thành một hàng ngang.
Số cách sắp xếp 5 bạn nam vào 5 ô trống được đánh số chẵn là 5! cách.
Số cách sắp xếp 2 trong số 4 bạn nữ vào một ô trống được đánh số lẻ bất kì, 2 bạn nữ còn lại mỗi bạn vào một ô lẻ còn lại là \(A_4^2 \cdot A_6^3\) cách.
Vậy số cách sắp xếp sao cho trong hàng ngang ấy có đúng 2 bạn nữ đứng cạnh nhau là
\(5! \cdot A_4^2 \cdot A_6^3 = 172800\) cách. Chọn B.
Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 120^\circ ,\widehat B = 45^\circ ,AB = 10\). Tính độ dài cạnh \(AC\).
\(AC = 10 + 10\sqrt 3 \).
\(AC = 3 - 3\sqrt {10} \).
\(AC = 10 - 10\sqrt 3 \).
\(AC = 3 + 3\sqrt {10} \).

Trong \(\Delta ABC\) ta có:
\(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (tổng ba góc trong một tam giác)
\( \Rightarrow \widehat C = 180^\circ - \widehat A - \widehat B = 180^\circ - 120^\circ - 45^\circ = 15^\circ \).
Áp dụng định lí sin vào \(\Delta ABC\), ta có: \(\frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{AC}}{{\sin B}}\)
\( \Rightarrow AC = \frac{{AB.\sin B}}{{\sin C}} = \frac{{10 \cdot {\rm{sin}}45^\circ }}{{{\rm{sin}}15^\circ }} = 10 + 10\sqrt 3 \). Chọn A.
Cho lưới ô vuông như hình vẽ.

Chỉ được phép đi theo hai hướng, đó là \( \uparrow \) (lên) hoặc \( \to \) (qua phải) dọc theo đường lưới, có bao nhiêu cách di chuyển từ \(A\) đến \(B\) mà không đi qua \(P\) và \(Q\) (nhập đáp án vào ô trống).
___
48
Số cách di chuyển từ \(A\) đến các nút của lưới ô vuông được ghi lại trên từng nút, trong đó số cách đếm mỗi nút từ điểm \(A\) bằng tổng số cách ghi ở nút ngay bên trái và ngay bên dưới.
Vậy số cách di chuyển từ \(A\) đến \(B\) mà không đi qua \(P\) và \(Q\) là 48 cách.
Đáp án cần nhập là: \(48\).
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hình vuông \(ABCD\). Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(BC\), \(N\) là điểm trên cạnh \(CD\) sao cho \(CN = 2ND\). Biết \(M\left( {\frac{{11}}{2};\frac{1}{2}} \right)\) và đường thẳng \(AN\) có phương trình \(2x - y - 3 = 0\). Tổng giá trị hoành độ của các điểm \(A\) thỏa yêu cầu bài toán là:
0.
4.
5.
9.

Ta có: \({\rm{tan}}\left( {\widehat {BAM} + \widehat {DAN}} \right) = \frac{{{\rm{tan}}\widehat {BAM} + {\rm{tan}}\widehat {DAN}}}{{1 - \tan \widehat {BAM} \cdot {\rm{tan}}\widehat {DAN}}} = \frac{{\frac{1}{2} + \frac{1}{3}}}{{1 - \frac{1}{2}.\frac{1}{3}}} = 1\).
\( \Rightarrow \widehat {BAM} + \widehat {DAN} = 45^\circ \Rightarrow \widehat {MAN} = 45^\circ \)
Vì \(A \in AN:2x - y - 3 = 0\) nên \(A\left( {a;2a - 3} \right)\). Ta có \(\overrightarrow {MA} = \left( {a - \frac{{11}}{2};2a - \frac{7}{2}} \right)\).
Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AN\) là \(\vec u = \left( {1;2} \right)\).
vì \(\widehat {MAN} = 45^\circ \) nên \(\left| {{\rm{cos}}\left( {\vec u,\overrightarrow {MA} } \right)} \right| = {\rm{cos}}{45^0} \Rightarrow \frac{{\left| {a - \frac{{11}}{2} + 4a - 7} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {a - \frac{{11}}{2}} \right)}^2} + {{\left( {2a - \frac{7}{2}} \right)}^2}} \cdot \sqrt {{1^2} + {2^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)
\( \Rightarrow 2 \cdot {\left( {5a - \frac{{25}}{2}} \right)^2} = 5 \cdot \left( {5{a^2} - 25a + \frac{{85}}{2}} \right) \Rightarrow 25{a^2} - 125a + 100 = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 1\\a = 4\end{array} \right.\).
Vậy tổng giá trị hoành độ của các điểm \(A\) thỏa yêu cầu bài toán là \(1 + 4 = 5\). Chọn C.
Một nhóm gồm 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh từ nhóm học sinh đó. Tính xác suất để trong 3 học sinh được chọn có ít nhất 1 học sinh nữ.
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{1}{6}\)
\(\frac{5}{6}\).
Số phần tử không gian mẫu: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{10}^3 = 120\) (cách).
Biến cố đối \(\overline A \) là biến cố trong 3 học sinh được chọn không có học sinh nữ.
\(n\left( {\overline A } \right) = C_6^3 = 20\).
Xác suất cần tìm là: \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{{20}}{{120}} = \frac{5}{6}\). Chọn D.
Một vật dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng \(O\), có quỹ đạo là một đoạn thẳng trùng với trục \(Ox\). Tọa độ \(x\) của vật trên trục \(Ox\) vào thời điểm \(t\) (giây) được xác định bởi công thức \(x = 4{\rm{sin}}\left( {2\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Từ thời điểm \({t_1} = 2\left( {\rm{s}} \right)\) đến thời điểm \({t_2} = 2,5\left( {\rm{s}} \right)\), thời điểm nào vật có tọa độ \(x = - 2{\rm{\;cm}}\)(nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm, đơn vị: giây)?
_____
2,17
Theo đề ta có \(x = - 2\)
Suy ra \(4{\rm{sin}}\left( {2\pi t - \frac{\pi }{2}} \right) = - 2\)\( \Leftrightarrow {\rm{sin}}\left( {2\pi t - \frac{\pi }{2}} \right) = \frac{{ - 1}}{2}\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{2\pi t - \frac{\pi }{2} = - \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{2\pi t - \frac{\pi }{2} = \pi + \frac{\pi }{6} + k2\pi }\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = \frac{1}{6} + k}\\{t = \frac{5}{6} + k}\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\).
Với \(t = \frac{1}{6} + k,k \in \mathbb{Z}\) ta có: \(2 \le t \le 2,5 \Rightarrow 2 \le \frac{1}{6} + k \le 2,5 \Rightarrow k = 2 \Rightarrow t = \frac{{13}}{6}\).
Với \(t = \frac{5}{6} + k,k \in \mathbb{Z}\) ta có: \(2 \le t \le 2,5 \Rightarrow 2 \le \frac{5}{6} + k \le 2,5 \Rightarrow k \in \emptyset \).
Vậy tại thời điểm \(t = \frac{{13}}{6} \approx 2,17\) (s) vật có tọa độ \(x = - 2{\rm{\;cm}}\).
Đáp án cần nhập là: \(2,17\).
Cho \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số cộng với \({u_5} = 18\) và \(4{S_n} = {S_{2n}}\). Tính \({u_{10}}\).
50.
38.
42.
54.
Ta có \({u_5} = {u_1} + 4d \Leftrightarrow {u_1} + 4d = 18\) (1).
Và \(4{S_n} = {S_{2n}} \Leftrightarrow 4n \cdot \frac{{2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d}}{2} = \frac{{2{u_1} + \left( {2n - 1} \right)d}}{2} \cdot 2n \Leftrightarrow 2{u_1} - d = 0\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 2}\\{d = 4}\end{array} \Rightarrow {u_{10}} = 2 + 9 \cdot 4 = 38} \right.\). Chọn B.
Cho dãy số: \({u_n} = \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} + \ldots + \frac{1}{{{n^2}}}\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Dãy số bị chặn trên.
Dãy số bị chặn dưới.
Dãy số bị chặn.
Dãy số không bị chặn.
Xét \(\frac{1}{{{k^2}}} < \frac{1}{{\left( {k - 1} \right)k}} = \frac{1}{{k - 1}} - \frac{1}{k},\forall k \ge 2\)
\( \Rightarrow {u_n} < \frac{1}{2} + \left( {1 - \frac{1}{2}} \right) + \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{3}} \right) + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{4}} \right) + \left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{6}} \right) + \ldots + \left( {\frac{1}{{n - 1}} - \frac{1}{n}} \right) = \frac{3}{2} - \frac{1}{n} < \frac{3}{2}\).
\( \Rightarrow 0 < {u_n} < \frac{3}{2},\forall n \in \mathbb{N}{\rm{*}}\)
Vậy \({u_n}\) bị chặn. Chọn C.
Cho \(a,b,c\) là các số thực dương thỏa mãn \({a^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}5}} = 9,{b^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}6}} = 64,{c^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}3}} = 49\). Tính giá trị biểu thức \(T = {a^{{\rm{log}}_3^25}} + {b^{{\rm{log}}_4^26}} + 3{c^{{\rm{log}}_7^23}}\) (nhập đáp án vào ô trống).
____
268
\(T = {a^{\log _3^25}} + {b^{\log _4^26}} + 3{c^{\log _7^23}} = {\left( {{a^{{{\log }_3}5}}} \right)^{{{\log }_3}5}} + {\left( {{a^{{{\log }_4}6}}} \right)^{{{\log }_4}6}} + 3{\left( {{c^{{{\log }_7}3}}} \right)^{{{\log }_7}3}}\)
\( = {9^{{{\log }_3}5}} + {64^{{{\log }_4}6}} + 3 \cdot {49^{{{\log }_7}3}} = {3^{2{{\log }_3}5}} + {4^{3{{\log }_4}6}} + 3 \cdot {7^{2{{\log }_7}3}} = {5^2} + {6^3} + {3^3} = 268\).
Đáp án cần nhập là: \(268\).
Tìm tập xác định của hàm số \(y = {\rm{ln}}\left( {{\rm{ln}}\left( {2{x^2} - \frac{1}{x}} \right)} \right)\).
\(D = \left( {1; + \infty } \right)\).
\(D = \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).
\(D = \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {0; + \infty } \right)\).
\(D = \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left[ {1; + \infty } \right)\).
Hàm số đã cho xác định\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 0}\\{2{x^2} - \frac{1}{x} > 0}\\{{\rm{ln}}\left( {2{x^2} - \frac{1}{x}} \right) > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 0}\\{2{x^2} - \frac{1}{x} > 0}\\{2{x^2} - \frac{1}{x} > 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 0}\\{\frac{{2{x^3} - x - 1}}{x} > 0}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 0}\\{\frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {2{x^2} + 2x + 1} \right)}}{x} > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 1}\\{x < 0}\end{array}} \right.} \right.\). Chọn B.
Bất phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\frac{{{x^2} - 9}}{{125}} \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}\frac{{{x^2} - 9}}{{27}}\) có bao nhiêu nghiệm có giá trị nguyên (nhập đáp án vào ô trống)?
____
110
Điều kiện: \({x^2} - 9 > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 3\\x < - 3\end{array} \right.\).
Đặt \(t = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}\frac{{{x^2} - 9}}{{27}}\). Ta có
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}\frac{{{x^2} - 9}}{{27}} = t}\\{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\frac{{{x^2} - 9}}{{125}} \le t}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 9 = {{27.5}^t}}\\{{x^2} - 9 \le {{125.3}^t}}\end{array} \Rightarrow 27 \cdot {5^t} \le 125 \cdot {3^t} \Rightarrow {{\left( {\frac{5}{3}} \right)}^t} \le \frac{{125}}{{27}} \Rightarrow t \le 3} \right.} \right.\).
Do đó \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}\frac{{{x^2} - 9}}{{27}} \le 3 \Leftrightarrow {x^2} - 9 \le 3375 \Leftrightarrow {x^2} \le 3384 \Leftrightarrow - 6\sqrt {94} \le x \le 6\sqrt {94} \).
Mà \(\left[ \begin{array}{l}x > 3\\x < - 3\end{array} \right.\) nên \(x \in \left[ { - 6\sqrt {94} ; - 3} \right) \cup \left( {3;6\sqrt {94} } \right]\).
Vậy có 110 giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn bất phương trình đã cho.
Đáp án cần nhập là: \(110\).
Tổng tất cả các nghiệm của phương trình \({21^{2x}} - 3 \cdot {21^x} + 1 = 0\) là
3
1.
0.
-1.
Đặt \({21^x} = t,(t > 0)\).
Phương trình trở thành: \({t^2} - 3t + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{{3 + \sqrt 5 }}{2}}\\{t = \frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}}\end{array}} \right.\).
Với \(t = \frac{{3 + \sqrt 5 }}{2} \Leftrightarrow {x_1} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{21}}\frac{{3 + \sqrt 5 }}{2}\).
Với \(t = \frac{{3 - \sqrt 5 }}{2} \Leftrightarrow {x_2} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{21}}\frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}\).
Khi \({x_1} + {x_2} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{21}}\frac{{3 + \sqrt 5 }}{2} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{21}}\frac{{3 - \sqrt 5 }}{2} = 0\). Chọn C.
Đạo hàm của hàm số \(y = {\rm{ln}}\left( {{3^x} + 2} \right)\) là:
\(y' = \frac{{{3^x}}}{{{3^x} + 2}}\).
\(y' = \frac{{{3^x}{\rm{ln}}3}}{{{\rm{ln}}\left( {{3^x} + 2} \right)}}\).
\(y' = \frac{{{3^x}{\rm{ln}}3}}{{{3^x} + 2}}\).
\(y' = \frac{1}{{{3^x} + 2}}\).
\(y = {\rm{ln}}\left( {{3^x} + 2} \right) \Rightarrow y' = \frac{{{3^x}{\rm{ln}}3}}{{{3^x} + 2}}\). Chọn C.
Cho hàm số \(y = x \cdot \sqrt {2 - {x^2}} \). Tổng các nghiệm của phương trình \(y' = 0\) là:
2.
0.
-2.
1.
Tập xác định: \(D = \left[ { - \sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right]\).
\(y = x \cdot \sqrt {2 - {x^2}} \Rightarrow y' = \sqrt {2 - {x^2}} - x \cdot \frac{{2x}}{{2\sqrt {2 - {x^2}} }} = \sqrt {2 - {x^2}} - \frac{{{x^2}}}{{\sqrt {2 - {x^2}} }}\).
\(y' = 0 \Leftrightarrow \sqrt {2 - {x^2}} - \frac{{{x^2}}}{{\sqrt {2 - {x^2}} }} = 0 \Rightarrow 2 - {x^2} - {x^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\) (thỏa mãn điều kiện).
Tổng các nghiệm của phương trình \(y' = 0\) là \(1 + \left( { - 1} \right) = 0\). Chọn B.
Người ta tiến hành phỏng vấn 40 người về một mẫu áo sơ mi mới. Người điều tra yêu cầu cho điểm mẫu áo đó theo thang điểm là 100. Kết quả được trình bày trong bảng dưới đây:
|
Nhóm |
Tần số |
|
4 | |
|
5 | |
|
23 | |
|
6 | |
|
2 | |
|
|
\(n = 40\) |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (nhập đáp án vào ô trống, kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị).
__
9
Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{40}}\) là điểm của 40 người chấm cho mẫu áo sơ mi mới được sắp theo thứ tự không giảm.
Ta có \({Q_1} = \frac{{{x_{10}} + {x_{11}}}}{2}\) mà \({x_{10}};{x_{11}} \in \left[ {70;80} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có \({Q_1} = 70 + \frac{{\frac{{40}}{4} - 9}}{{23}} \cdot 10 = \frac{{1620}}{{23}}\).
Ta có \({Q_3} = \frac{{{x_{30}} + {x_{31}}}}{2}\) mà \({x_{30}};{x_{31}} \in \left[ {70;80} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
Ta có \({Q_3} = 70 + \frac{{\frac{{3 \cdot 40}}{4} - 9}}{{23}} \cdot 10 = \frac{{1820}}{{23}}\).
Khi đó \({\Delta _Q} = \frac{{1820}}{{23}} - \frac{{1620}}{{23}} = \frac{{200}}{{23}} \approx 9\).
Đáp án cần nhập là: \(9\).
Một nhóm gồm có tổng cộng 20 học sinh, trong đó có 10 bạn giỏi Toán, 8 bạn giỏi Tiếng Anh, 4 bạn giỏi cả Toán và Tiếng Anh. Chọn ngẫu nhiên từ nhóm ra một bạn học sinh. Tính xác suất để học sinh được chọn không giỏi cả Toán lẫn Tiếng Anh (nhập đáp án vào ô trống).
____
0,3
Gọi \(A\) là biến cố "học sinh được chọn giỏi Toán", \(B\) là biến cố "học sinh được chọn giỏi Tiếng Anh".
Ta có \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{10}}{{20}} = 0,5;\,\,P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{8}{{20}} = 0,4;\,\,P\left( {AB} \right) = \frac{{n\left( {AB} \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{4}{{20}} = 0,2\).
Xác suất để học sinh được chọn giỏi Toán hoặc Tiếng Anh là
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,5 + 0,4 - 0,2 = 0,7\).
Vậy xác suất để học sinh được chọn không giỏi cả Toán lẫn Tiếng Anh là
\(P\left( {\overline {A \cup B} } \right) = 1 - P\left( {A \cup B} \right) = 1 - 0,7 = 0,3\).
Đáp án cần nhập là: \(0,3\).
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh \(a\). Gọi \(O\) là tâm hình vuông \(ABCD\). Khoảng cách từ \(O\) đến mặt phẳng \(\left( {A'B'CD} \right)\) là:
\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
\(\frac{{a\sqrt 2 }}{4}\).
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A\) trên \(A'D\).
Dễ thấy, \(AH \bot \left( {A'B'CD} \right)\) nên \(d\left( {A,\left( {A'B'CD} \right)} \right) = AH = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Ta có: \[\frac{{d\left( {O,\left( {A'B'CD} \right)} \right)}}{{d\left( {A,\left( {A'B'CD} \right)} \right)}} = \frac{{OC}}{{AC}} = \frac{1}{2} \Rightarrow d\left( {O,\left( {A'B'CD} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {A,\left( {A'B'CD} \right)} \right) = \frac{1}{2}AH = \frac{{a\sqrt 2 }}{4}\].
Vậy khoảng cách từ \(O\) đến mặt phẳng \(\left( {A'B'CD} \right)\) là \(\frac{{a\sqrt 2 }}{4}\). Chọn B.
Cho \(f\left( x \right)\) là đa thức thỏa mãn: limx→1fx−5x−1=10. Tính T=limx→14fx+73−fx+4x2+x−2.
\(\frac{5}{{81}}\).
\(\frac{{ - 5}}{{81}}\).
\(\frac{{40}}{{81}}\).
\(\frac{{ - 5}}{9}\).
Đặt gx=fx−5x−1⇒fx=x−1gx+5⇒limx→1fx=5.
Ta có:
T=limx→14fx+73−fx−4x2+x−2=limx→14fx+73−3+3−fx+4x2+x−2
=limx→14fx+73−3x2+x−2−fx+4−3x2+x−2
=limx→14fx−5x−1x+24fx+723+34fx+73+9−fx−5x−1x+2fx+4+3
=limx→1fx−5x−14x+2⋅4fx+723+34fx+73+9−1x+2⋅fx+4+3
\( = 10 \cdot \left( {\frac{4}{{81}} - \frac{1}{{18}}} \right) = \frac{{ - 5}}{{81}}\). Chọn B.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi tâm \(O\) cạnh \(a,\widehat {BAD} = 135^\circ \). Biết \(SA = 2a\) và tạo với mặt phẳng đáy một góc \(60^\circ \). Gọi \(I\) là trung điểm của \(SO,\left( P \right)\) là mặt phẳng đi qua \(BI\) và song song với cạnh \(AC,\left( P \right)\) chia hình chóp \(S.ABCD\) thành hai phần. Biết thể tích của phần nhỏ hơn là \(\frac{{{a^3}\sqrt m }}{n}\), với \(m,n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}};m + n < 60\). Tính giá trị của biểu thức \(T = \frac{n}{{{m^2}}}\)(nhập đáp án vào ô trống).
__
1

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) cắt \(SA,SC,SD\) lần lượt tại \(M,N,P\).
Do \(\left( P \right)//AC \Rightarrow MN//AC\) mà \(I\) là trung điểm của \(SO\) nên \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SC\).
Gọi \(K\) là trung điểm \(PD\).
Xét tam giác \(BPD\) có \(O,K\) lần lượt là trung điểm \(DB,DP\) nên \(OK//BP\).
Xét tam giác \(SOK\) có \(I\) là trung điểm \(SO\), mà \(IP//OK\) nên \(P\) là trung điểm\(SK \Rightarrow SP = PK = KD\).
Có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{{V_{SBNP}}}}{{{V_{SBCD}}}} = \frac{{SB}}{{SB}} \cdot \frac{{SN}}{{SC}} \cdot \frac{{SP}}{{SD}} = 1 \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{3} = \frac{1}{6}}\\{\frac{{{V_{SBMP}}}}{{{V_{SBAD}}}} = \frac{{SB}}{{SB}} \cdot \frac{{SM}}{{SA}} \cdot \frac{{SP}}{{SD}} = 1 \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{3} = \frac{1}{6}}\end{array} \Rightarrow \frac{{{V_{SBNPM}}}}{{{V_{SABCD}}}} = \frac{1}{6}} \right.\) .
Chiều cao của hình chóp \(h = SA \cdot \cos \left( {SA,\left( {ABCD} \right)} \right) = 2a \cdot \sin 60^\circ = a\sqrt 3 \).
\( \Rightarrow {V_{SABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}} \cdot h = \frac{1}{3} \cdot a \cdot a \cdot \sin 135^\circ \cdot a\sqrt 3 = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{6}\)
\( \Rightarrow {V_{SBNPM}} = \frac{{{V_{SABCD}}}}{6} = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{{36}} \Rightarrow \frac{n}{{{m^2}}} = \frac{{36}}{{{6^2}}} = 1\).
Đáp án cần nhập là: \(1\).
Cho hình chóp đều S.ABCD có đáy cạnh 2 và chiều cao \(SO = 4\). Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của \(SA,SB,SC,SD\). Thể tích khối chóp cụt đều \(ABCD.MNPQ\) bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
\(4,67\).
\(4,76\).
\(3,67\).
\(3,76\).

Gọi \(O,O'\) lần lượt là tâm hình vuông \(ABCD;MNPQ\).
Vì \(M,N,P,Q\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SB,SC,SD\) nên \(\frac{{{S_{MNPQ}}}}{{{S_{ABCD}}}} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{4}\) và \(SO' = \frac{1}{2}SO\)
\({S_{ABCD}} = 4 \Rightarrow {S_{MNPQ}} = {\left( {\frac{1}{2} \cdot 2} \right)^2} = 1\)
\( \Rightarrow V = \frac{1}{3}\left( {{S_{ABCD}} + {S_{MNPQ}} + \sqrt {{S_{ABCD}} \cdot {S_{MNPQ}}} } \right) \cdot OO' = \frac{1}{3}\left( {4 + 1 + \sqrt {4 \cdot 1} } \right) \cdot 2 = \frac{{14}}{3} \approx 4,67\). Chọn A.




