Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Toán có đáp án - Đề số 17
50 câu hỏi
Một câu lạc bộ gồm 27 học sinh yêu thích thể thao, mỗi bạn đều chơi giỏi ít nhất một trong 3 môn thể thao là bóng đá, cầu lông và bóng chuyền. Có 14 học sinh giỏi bóng đá, 12 học sinh giỏi bóng chuyền, 10 học sinh giỏi cầu lông, 4 học sinh giỏi cả bóng đá và bóng chuyền, 3 học sinh giỏi cả bóng chuyền và cầu lông, 3 học sinh giỏi cả bóng đá và cầu lông. Hỏi có bao nhiêu học sinh chỉ chơi giỏi bóng đá (nhập đáp án vào ô trống)?
__
8
Gọi \(A\) là tập hợp các bạn chơi giỏi bóng đá, \(n\left( A \right)\) là số phần tử của \(A\).
Gọi \(B\) là tập hợp các bạn chơi giỏi bóng chuyền, \(n\left( B \right)\) là số phần tử của \(B\).
Gọi \(C\) là tập hợp các bạn chơi giỏi cầu lông, \(n\left( C \right)\) là số phần tử của \(C\).
Ta có:
\[n\left( {A \cup B \cup C} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) + n\left( C \right) - n\left( {A \cap B} \right) - n\left( {B \cap C} \right) - n\left( {C \cap A} \right) + n\left( {A \cap B \cap C} \right)\]
\[ \Rightarrow 27 = 14 + 12 + 10 - 4 - 3 - 3 + n\left( {A \cap B \cap C} \right) \Rightarrow n\left( {A \cap B \cap C} \right) = 1\] nên số bạn chơi giỏi cả ba môn là 1.
Số bạn vừa chơi giỏi bóng đá, vừa chơi giỏi ít nhất một môn khác là:
\(n\left[ {\left( {A \cap B} \right) \cup \left( {A \cap C} \right)} \right] = n\left( {A \cap B} \right) + n\left( {A \cap C} \right) - n\left( {A \cap B \cap C} \right) = 4 + 3 - 1 = 6\) (học sinh)
Số bạn chỉ chơi giỏi bóng đá là \(n\left( A \right) - n\left[ {\left( {A \cap B} \right) \cup \left( {A \cap C} \right)} \right] = 14 - 6 = 8\) (học sinh)
Đáp án cần nhập là: \(8\).
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 45 đến 47.
Một cuộc kiểm tra sức khỏe của lớp \(11{A_1}\) gồm 40 học sinh thống kê lại bảng cân nặng của học sinh như sau:
Cân nặng (kg) | \(\left[ {45;50} \right)\) | \(\left[ {50;55} \right)\) | \(\left[ {55;60} \right)\) | \(\left[ {60;65} \right)\) | \(\left[ {65;70} \right)\) | Tổng |
Tần số | 11 | 13 | 9 | 5 | 2 | 40 |
Mốt của mẫu số liệu trên gần với giá trị nào nhất?
60.
59,8.
50,25.
51,67.
Dựa vào bảng số liệu ta thấy nhóm 2 là nhóm có tần số lớn nhất.
\( \Rightarrow {M_0} = 50 + \frac{{13 - 11}}{{2 \cdot 13 - 11 - 9}} \cdot 5 \approx 51,67\). Chọn D.
Xác định ngưỡng cân nặng để chọn ra \(25{\rm{\% }}\) bạn có cân nặng cao nhất?
60 kg.
65 kg.
66 kg.
63 kg.
Mẫu số liệu có 40 giá trị.
Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{40}}\) là cân nặng của 40 học sinh được sắp theo thứ tự không giảm.
Ta có \({Q_3} = \frac{{{x_{30}} + {x_{31}}}}{2}\) mà \({x_{31}};{x_{32}} \in \left[ {55;60} \right)\).
Ta có \({Q_3} = 55 + \frac{{30 - 24}}{3} \cdot 5 = 65\).
Vậy ngưỡng cân nặng để lấy được \(25{\rm{\% }}\) học sinh có cân nặng tốt nhất là 65 kg. Chọn B.
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên gần với giá trị nào nhất?
\(s = 5,2\).
\(s = 4,6\).
\(s = 5,8\).
\(s = 4,1\).
Hiệu chỉnh lại bảng số liệu ta có:
Cân nặng | \(\left[ {45;50} \right)\) | \(\left[ {50;55} \right)\) | \(\left[ {55;60} \right)\) | \(\left[ {60;65} \right)\) | \(\left[ {65;70} \right)\) |
Tần số | 11 | 13 | 9 | 5 | 2 |
Giá trị đại diện | 47,5 | 52,5 | 57,5 | 62,5 | 67,5 |
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\(\overline x = \frac{{47,5 \cdot 11 + 52,5 \cdot 13 + 9 \cdot 57,5 + 5 \cdot 62,5 + 2 \cdot 67,5}}{{40}} = 54,25\).
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({s^2} = \frac{{11 \cdot 47,{5^2} + 13 \cdot 52,{5^2} + 9 \cdot 57,{5^2} + 5 \cdot 62,{5^2} + 2 \cdot 67,{5^2}}}{{40}} - 54,{25^2} = 33,1875\)
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là: \(s = \sqrt {{s^2}} \approx 5,8\).
Số giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(\left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right) + \sqrt {8 + 2x - {x^2}} = 2m\) có nghiệm là
3.
21.
15.
10.
Điều kiện: \(8 + 2x - {x^2} \ge 0 \Leftrightarrow - 2 \le x \le 4\).
Đặt \(t = \sqrt {8 + 2x - {x^2}} \). Ta có \(\sqrt {8 + 2x - {x^2}} = \sqrt {9 - {{\left( {x - 1} \right)}^2}} \le 3 \Rightarrow t \in \left[ {0;3} \right]\).
Phương trình đã cho trở thành: \( - {t^2} + t + 5 = 2m{\rm{\;}}\) (1).
Để phương trình đã cho có nghiệm thì (1) phải có nghiệm \(t \in \left[ {0;3} \right]\).
Xét hàm số \(f\left( t \right) = - {t^2} + t + 5\) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\).
Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên, phương trình (1) có nghiệm \(t \in \left[ {0;3} \right]\) khi
\( - 1 \le 2m \le \frac{{21}}{4} \Leftrightarrow \frac{{ - 1}}{2} \le m \le \frac{{21}}{8}\).
Mà \(m\) là số nguyên nên có 3 giá trị của \(m\) thỏa yêu cầu bài toán. Chọn A.
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 48 đến 50.
Trong bài kiểm tra môn Khoa học tự nhiên, thầy giáo lớp bạn Sơn đã chuẩn bị sẵn hai hộp đựng phiếu thi, mỗi phiếu ghi một câu hỏi. Hộp thứ nhất có 20 phiếu thi môn Vật lý, hộp thứ hai có 15 phiếu thi môn Hóa học. Bạn Sơn biết làm tổng cộng 30 câu ghi trên các phiếu thi, trong đó có 18 câu Vật lý. Khi Sơn bắt đầu kiểm tra, thầy giáo rút ngẫu nhiên từ hộp thứ nhất ra 2 phiếu và từ hộp thứ hai ra 1 phiếu.
Giả sử bài kiểm tra của Sơn gồm cả 3 câu hỏi ghi trên các phiếu mà thầy giáo đã rút ra. Xác suất để Sơn không biết làm cả 3 câu là
\(\frac{{33}}{{925}}\).
\(\frac{{25}}{{896}}\).
\(\frac{{35}}{{918}}\).
\(\frac{1}{{950}}\).
Số Câu Hóa học Sơn biết làm trong tổng số 15 câu hỏi ghi trên các phiếu trong hộp thứ hai là:
\(30 - 18 = 12\).
Số câu hỏi Vật Lí bạn Sơn không biết làm là 20 − 18 = 2.
Số câu hỏi Hoá Học bạn Sơn không biết làm là 15 − 12 = 3.
Trong các phiếu mà thầy giáo đã rút ra, có 2 câu hỏi môn Vật lý và 1 câu hỏi môn Hóa học.
Gọi \(A\) là biến cố "Sơn không biết làm cả 2 câu môn Vật lý", \(B\) là biến cố "Sơn không biết làm câu hỏi môn Hóa học".
Ta có \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{C_2^2}}{{C_{20}^2}} = \frac{1}{{190}}\)và \(P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{C_3^1}}{{C_{15}^1}} = \frac{1}{5}\).
Xác suất để Sơn không biết làm cả 3 câu hỏi ghi trên các phiếu mà thầy giáo đã rút ra là:
\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = \frac{1}{{190}} \cdot \frac{1}{5} = \frac{1}{{950}}\). Chọn D.
Giả sử trong số các phiếu thầy giáo đã rút ra, Sơn được phép chọn ngẫu nhiên 1 phiếu để làm bài. Xác suất để Sơn biết làm câu hỏi ghi trên phiếu đó là
\(\frac{{13}}{{15}}\).
\(\frac{{29}}{{35}}\).
\(\frac{{76}}{{85}}\).
\(\frac{{109}}{{125}}\).
Gọi \(A\) biến cố "Sơn chọn được phiếu có ghi câu môn Vật lý", \(B\) là biến cố "Sơn biết làm câu ghi trên phiếu đã chọn".
Ta có \(P\left( A \right) = \frac{2}{3} \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{2}{3} = \frac{1}{3}\).
Ta có \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{18}}{{20}} = \frac{9}{{10}};P\left( {B\mid \overline A } \right) = \frac{{12}}{{15}} = \frac{4}{5}\).
Xác suất để Sơn biết làm câu ghi trên phiếu mà bạn ấy đã chọn là:
\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{2}{3} \cdot \frac{9}{{10}} + \frac{1}{3} \cdot \frac{4}{5} = \frac{{13}}{{15}}\). Chọn A.
Giả sử trong số các phiếu thầy giáo đã rút ra, Sơn được phép chọn ngẫu nhiên 2 phiếu để làm bài. Biết rằng Sơn biết làm cả 2 câu hỏi ghi trên 2 phiếu đó. Tính xác suất để cả 2 phiếu Sơn chọn đều ghi câu hỏi môn Vật lý
\(\frac{{85}}{{237}}\).
\(\frac{{17}}{{46}}\).
\(\frac{{16}}{{47}}\).
\(\frac{{87}}{{236}}\).
Gọi \(A\) biến cố "Sơn chọn được cả 2 phiếu đều có ghi câu môn Vật lý", \(B\) là biến cố "Sơn biết làm cả 2 câu hỏi ghi trên các phiếu đã chọn".
Ta có \(P\left( A \right) = \frac{1}{3} \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\).
Ta có \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{C_{18}^2}}{{C_{20}^2}} = \frac{{153}}{{190}};\,\,P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{{18}}{{20}} \cdot \frac{{12}}{{15}} = \frac{{18}}{{25}}\).
Xác suất để Sơn biết làm cả 2 câu hỏi ghi trên các phiếu mà bạn ấy đã chọn là:
\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{1}{3} \cdot \frac{{153}}{{190}} + \frac{2}{3} \cdot \frac{{18}}{{25}} = \frac{{711}}{{950}}\).
Xác suất để cả 2 phiếu Sơn chọn đều ghi câu hỏi môn Vật lý, với điều kiện Sơn biết làm cả 2
Câu hỏi đó là: \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{1}{3} \cdot \frac{{153}}{{190}}}}{{\frac{{711}}{{950}}}} = \frac{{85}}{{237}}\). Chọn A.
Lúc 6 giờ 15 phút sáng, bạn Hoàng đi xe đạp từ nhà ở điểm \(A\) đến trường ở điểm \(B\). Khoảng cách từ nhà Hoàng đến trường theo đường chim bay là 900 m. Trong quá trình đi, Hoàng phải đạp xe lên và xuống trên một con dốc có đỉnh \(C\) với độ dốc khi lên và xuống lần lượt là \(6^\circ \) và \(5^\circ \) như hình vẽ bên dưới.

Biết tốc độ trung bình lúc lên dốc và xuống dốc của Hoàng lần lượt là \(5,4{\rm{\;km/h}}\) và 21,6 \({\rm{km/h}}\). Thời điểm Hoàng đến trường gần nhất với thời điểm nào dưới đây?
6 giờ 21 phút.
6 giờ 20 phút.
6 giờ 25 phút.
6 giờ 24 phút.
Ta có \(\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = {180^o} - \left( {{5^o} + {6^o}} \right) = {169^o}\).
Xét tam giác \(ABC\), ta có: \(\frac{{AB}}{{{\rm{sin}}C}} = \frac{{AC}}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{{BC}}{{{\rm{sin}}A}}\) (định lý sin)
Suy ra \(\frac{{900}}{{{\rm{sin}}{{169}^o}}} = \frac{{AC}}{{{\rm{sin}}{5^o}}} = \frac{{BC}}{{{\rm{sin}}{6^o}}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AC = \frac{{900{\rm{sin}}{5^o}}}{{{\rm{sin}}{{169}^o}}}}\\{BC = \frac{{900{\rm{sin}}{6^o}}}{{{\rm{sin}}{{169}^o}}}}\end{array}} \right.\)
Đổi \(5,4{\rm{\;km/h}} = 1,5{\rm{\;m/s}};\,\,21,6{\rm{\;km/h}} = 6{\rm{\;m/s}}\).
Thời gian lên dốc của Hoàng là: \(\frac{{900{\rm{sin}}{5^o}}}{{{\rm{sin}}{{169}^o}}}:1,5 = \frac{{600{\rm{sin}}{5^o}}}{{{\rm{sin}}{{169}^o}}}\)(s)
Thời gian lên xuống của Hoàng là: \(\frac{{900{\rm{sin}}{6^o}}}{{{\rm{sin}}{{169}^o}}}:6 = \frac{{150{\rm{sin}}{6^o}}}{{{\rm{sin}}{{169}^o}}}\)(s)
Tổng thời gian Hoàng đi từ nhà đến trường là: \(\frac{{600{\rm{sin}}{5^o}}}{{{\rm{sin}}{{169}^o}}} + \frac{{150{\rm{sin}}{6^o}}}{{{\rm{sin}}{{169}^o}}} \approx 356,2\)(s)
Đổi 356,2 giây \( \approx 6\) phút.
Ta có 6 giờ 15 phút + 6 phút \( = 6\) giờ 21 phút.
Vậy thời điểm Hoàng đến trường khoảng 6 giờ 21 phút. Chọn A.
Bạn đang đứng trước hai cánh cửa, một cánh cửa dẫn đến thiên đường, một cánh cửa dẫn đến địa ngục. Có hai người đứng gác cửa, một người luôn nói dối, một người luôn nói thật. Bạn không biết cánh cửa nào dẫn đến địa ngục, cũng không biết ai nói dối hay nói thật. Làm thế nào bạn chỉ cần hỏi một câu hỏi duy nhất để biết chắc chắn cánh cửa nào dẫn đến thiên đường?
Bạn hỏi: "Cánh cửa này là đến thiên đường?".
Bạn hỏi: "Anh là người nói thật đúng không?".
Bạn hỏi "Nếu tôi hỏi người kia, anh ta sẽ bảo cánh cửa nào dẫn đến thiên đường?'".
Bạn hỏi: "Tôi đi cánh cửa nào sẽ dẫn đến thiên đường".
Phân tích cách trả lời: Nếu tôi hỏi người kia, anh ta sẽ bảo cánh cửa nào dẫn đến thiên đường
+ Nếu bạn hỏi người nói thật:
Người nói thật sẽ trung thực và nói bạn câu trả lời mà người nói dối sẽ đưa ra.
Người nói dối sẽ luôn chỉ vào cánh cửa sai. Vì vậy, người nói thật sẽ chỉ vào cánh cửa sai khi trả lời câu hỏi này.
+ Nếu bạn hỏi người nói dối:
Người nói dối sẽ nói dối về câu trả lời mà người nói thật sẽ đưa ra.
Người nói thật sẽ chỉ vào cánh cửa đúng, nhưng người nói dối lại chỉ ngược lại, tức là cánh cửa sai.
Kết luận:
Bất kể bạn hỏi ai, câu trả lời luôn chỉ vào cánh cửa sai. Vì vậy, bạn chỉ cần chọn cánh cửa còn lại để đến thiên đường. Chọn C.
Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có trực tâm \(H\left( {3;2} \right)\) và trọng tâm \(G\left( {\frac{5}{3};\frac{8}{3}} \right)\). Đường thẳng \(BC\) có phương trình là \(x + 2y - 2 = 0\). Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) (nhập đáp án vào ô trống).
__
5
Gọi \(I\left( {{x_I};{y_I}} \right)\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).
Ta có \(\overrightarrow {HG} = \left( { - \frac{4}{3};\frac{2}{3}} \right);\overrightarrow {GI} = \left( {{x_I} - \frac{5}{3};{y_I} - \frac{8}{3}} \right)\).
Tam giác \(ABC\) có trực tâm \(H\), trọng tâm \(G\) và tâm đường tròn ngoại tiếp I nên \(\overrightarrow {HG} = 2\overrightarrow {GI} \).
Do đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{ - 4}}{3} = 2\left( {{x_I} - \frac{5}{3}} \right)}\\{\frac{2}{3} = 2\left( {{y_I} - \frac{8}{3}} \right)}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_I} = 1}\\{{y_I} = 3}\end{array} \Leftrightarrow I\left( {1;3} \right)} \right.} \right.\).
Đường thẳng \(BC\) có phương trình là \(x + 2y - 2 = 0\) nên \(x = 2 - 2y\) và \(\overrightarrow {{u_{BC}}} = \left( { - 2;1} \right)\).
Gọi \(M\left( {2 - 2{y_M};{y_M}} \right)\) là trung điểm \(BC\). Khi đó \(IM \bot BC\) và \(\overrightarrow {GA} = 2\overrightarrow {MG} \).
Ta có \(\overrightarrow {IM} = \left( {1 - 2{y_M};{y_M} - 3} \right)\);
\(IM \bot BC \Rightarrow \overrightarrow {IM} \bot \overrightarrow {{u_{BC}}} \Rightarrow - 2\left( {1 - 2{y_M}} \right) + 1\left( {{y_M} - 3} \right) = 0 \Rightarrow {y_M} = 1 \Rightarrow M\left( {0;1} \right)\).
Gọi \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right)\). Ta có \(\overrightarrow {GA} = \left( {{x_A} - \frac{5}{3};{y_A} - \frac{8}{3}} \right);\overrightarrow {MG} = \left( {\frac{5}{3};\frac{5}{3}} \right)\) mà \(\overrightarrow {GA} = 2\overrightarrow {MG} \)
Nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_A} - \frac{5}{3} = 2 \cdot \frac{5}{3}}\\{{y_A} - \frac{8}{3} = 2 \cdot \frac{5}{3}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_A} = 5}\\{{y_A} = 6}\end{array} \Leftrightarrow A\left( {5;6} \right)} \right.} \right.\).
Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là \(IA = \sqrt {{{(5 - 1)}^2} + {{(6 - 3)}^2}} = 5\).
Đáp án cần nhập là: \(5\).
Cho lăng trụ đứng tam giác \(ABC.A'B'C'\). Biết rằng \(AB = AC = 3\), \(\widehat {BAC} = 120^\circ \) và số đo của góc nhị diện \(\left[ {A,B'C',A'} \right]\) bằng \(30^\circ \). Khoảng cách giữa đường thẳng \(BC\) và mặt phẳng \(\left( {AB'C'} \right)\) là
\(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\).
\(\sqrt 5 \).
\(\frac{3}{4}\).
\(\frac{4}{3}\).

Gọi \(M\) là trung điểm của \(B'C'\).
Do tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) và lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) là lăng trụ đứng nên \(A'M \bot B'C'\) và \(AM \bot B'C\).
Vậy \(\left[ {A,B'C',A'} \right] = \widehat {A'MA} = 30^\circ \).
Xét tam giác \(A'C'B'\) có \(A'C' = A'B' = 3\) và \(\widehat {B'A'C'} = 120^\circ \) nên \(A'M = 1,5\).
Xét tam giác \(AA'M\) vuông tại \(A'\) có \(AA' = A'M \cdot \tan 30^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Do \(A'C\) cắt \(AC'\) tại trung điểm I nên ta có
\(d\left( {BC,\left( {AB'C'} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {AB'C'} \right)} \right) = d\left( {A',\left( {AB'C'} \right)} \right) = A'H\).
Có \(\frac{1}{{A'{H^2}}} = \frac{1}{{A'{M^2}}} + \frac{1}{{A'{A^2}}} = \frac{{16}}{9} \Rightarrow A'H = \frac{3}{4}\).
Vậy \(d\left( {BC,\left( {AB'C'} \right)} \right) = \frac{3}{4}\). Chọn C.
Cho \(a\) và \(b\) là hai số thực dương thỏa mãn \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}a = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_9}\left( {ab} \right)\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?
\(a = {b^2}\).
\(a = b\).
\({a^3} = b\).
\({a^2} = b\)
Ta có: \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}a = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_9}\left( {ab} \right) \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}a = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\sqrt {ab} \Leftrightarrow a = \sqrt {ab} \Leftrightarrow a = b\). Chọn B.
Dòng điện xoay chiều là dòng điện có chiều biến thiên tuần hoàn và cường độ biến thiên điều hoà theo một chu kỳ nhất định. Một một đoạn mạch có biểu thức cường độ dòng điện xoay chiều là \(i = 2{\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\) (A). Trong 3 giây đầu tiên, số lần cường độ dòng điện có độ lớn bằng 1A là
301.
300.
601.
600.
Cường độ dòng điện có độ lớn bằng 1
\( \Leftrightarrow \left| i \right| = 1 \Leftrightarrow \left| {2{\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)} \right| = 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right) = 1\,\,\,(1)}\\{2{\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right) = - 1\,\,\,(2)}\end{array}} \right.\)
Giải (1):
\(2{\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right) = 1 \Leftrightarrow {\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{1}{2}\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{100\pi t + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\{100\pi t + \frac{\pi }{3} = - \frac{\pi }{3} + k2\pi }\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{k}{{50}}}\\{t = - \frac{1}{{150}} + \frac{k}{{50}}}\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\).
Mà \(t \in \left[ {0;3} \right]\) nên \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 \le \frac{k}{{50}} \le 3}\\{0 \le - \frac{1}{{150}} + \frac{k}{{50}} \le 3}\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 \le k \le 150}\\{\frac{1}{3} \le k \le \frac{{451}}{3}}\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.} \right.\) nên có 301 giá trị nguyên của \(k\) thỏa mãn, hay số lần cường độ dòng điện \(i = 2{\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right) = 1\) trong 3 giây đầu tiên là 301.
Giải (2):
\(2{\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right) = - 1 \Leftrightarrow {\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right) = - \frac{1}{2}\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{100\pi t + \frac{\pi }{3} = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi }\\{100\pi t + \frac{\pi }{3} = - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi }\end{array}{\rm{\;}}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{1}{{300}} + \frac{k}{{50}}}\\{t = - \frac{1}{{100}} + \frac{k}{{50}}}\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\).
Mà \(t \in \left[ {0;3} \right]\) nên \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 \le \frac{1}{{300}} + \frac{k}{{50}} \le 3}\\{0 \le - \frac{1}{{100}} + \frac{k}{{50}} \le 3}\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - \frac{1}{6} \le k \le \frac{{899}}{6}}\\{\frac{1}{2} \le k \le \frac{{301}}{2}}\end{array}{\rm{\;}}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.} \right.\) nên có 300 giá trị nguyên của \(k\) thỏa mãn, hay số lần cường độ dòng điện \(i = 2{\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right) = - 1\) trong 3 giây đầu tiên là 300.
Tóm lại, số lần cường độ dòng điện có độ lớn bằng 1 A là \(301 + 300 = 601\) (lần). Chọn C.
Người ta trồng 10000 cây thành nhiều hàng theo cách như sau: hàng thứ nhất trồng 1 cây, hàng thứ hai trồng 3 cây, hàng thứ ba có 5 cây, v.v... Hỏi hàng cuối cùng trồng bao nhiêu cây (nhập đáp án vào ô trống)?
____
199
Số cây ở các hàng trồng được lập thành một cấp số cộng,
trong đó \({u_1} = 1;d = 2;{S_n} = 10000\).
Ta có
\({S_n} = \frac{{2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d}}{2}n \Rightarrow 10000 = \frac{{2 \cdot 1 + \left( {n - 1} \right)2}}{2}.n \Leftrightarrow {n^2} = 10000 \Leftrightarrow n = 100\) \(\left( {n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}} \right)\).
Ta có \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d \Rightarrow {u_{100}} = 1 + \left( {100 - 1} \right) \cdot 2 = 199\)
Vậy số cây trồng ở hàng cuối cùng (hàng thứ 100) là 199.
Đáp án cần nhập là: \(199\).
Một mật khẩu mở cửa gồm có 3 ký tự là các chữ số tự nhiên từ 0 đến 9. Mật khẩu chính xác là một số tự nhiên có 3 chữ số sao cho chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục và chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng trăm. Xác suất để một người nọ không biết mật khẩu, sau một lần bấm mở được cửa là:
\(\frac{1}{{250}}\).
\(\frac{{21}}{{250}}\).
\(\frac{{27}}{{250}}\).
\(\frac{{117}}{{250}}\).
Gọi \(A\) là biến cố "một người nọ không biết mật khẩu, sau một lần bấm mở được cửa".
Gọi \(\overline {abc} \) là mật khẩu chính xác để mở cửa.
Ta có \(1 \le a < b < c \le 9;a,b,c \in \mathbb{N}\) hay \(a,b,c \in H = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\).
Vì mật khẩu chính xác là một số tự nhiên có 3 chữ số sao cho chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục và chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng trăm nên cứ mỗi cách chọn ra 1 bộ 3 số từ \(H\), ta được đúng 1 số \(\overline {abc} \) thỏa mãn là mật khẩu mở cửa.
Do đó \(n\left( A \right) = C_9^3 = 84\).
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 10 \cdot 10 \cdot 10 = 1000\).
Xác suất cần tìm là là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{84}}{{1000}} = \frac{{21}}{{250}}\). Chọn B.
Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn bất phương trình \(\left( {{3^{{x^2}}} - {9^x}} \right)\left[ {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + 25} \right) - 3} \right] \le 0\)?
27.
25.
26.
Vô số.
Điều kiện: \(x > - 25\).
Ta có: \(\left( {{3^{{x^2}}} - {9^x}} \right)\left[ {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + 25} \right) - 3} \right] \le 0\)
Trường hợp 1: \({3^{{x^2}}} - {9^x} \ge 0\) và \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + 25} \right) - 3 \le 0\).
\(\left\{ \begin{array}{l}{3^{{x^2}}} - {9^x} \ge 0\\{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + 25} \right) - 3 \le 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{3^{{x^2}}} \ge {3^{2x}}\\x + 25 \le {3^3}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} \ge 2x\\x \le 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x \le 0\\x \ge 2\end{array} \right.\\x \le 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \le 0\\x = 2\end{array} \right.\).
Mà \(x > - 25\) nên \(\left[ \begin{array}{l} - 25 < x \le 0\\x = 2\end{array} \right.\).
Trường hợp 2: \({3^{{x^2}}} - {9^x} \le 0\) và \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + 25} \right) - 3 \ge 0\).
\(\left\{ \begin{array}{l}{3^{{x^2}}} - {9^x} \le 0\\{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + 25} \right) - 3 \ge 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{3^{{x^2}}} \le {3^{2x}}\\x + 25 \ge {3^3}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} \le 2x\\x \ge 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 2\\x \ge 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow x = 2\).
Tóm lại, có 26 giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn bất phương trình đã cho. Chọn C.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{\sqrt {2x + 1} - \sqrt {x + 5} }}{{x - 4}}}&{{\rm{khi\;}}\,\,x \ne 4}\\{a + 2}&{{\rm{khi}}\,\,x = 4}\end{array}} \right.\). Tìm \(a\) để hàm số đã cho liên tục trên tập xác định của nó.
\( - \frac{5}{6}\).
\(\frac{1}{6}\).
\( - \frac{{11}}{6}\).
\(\frac{7}{6}\).
Tập xác định: \(D = \left[ { - \frac{1}{2}; + \infty } \right)\).
Hàm số đã cho liên tục với mọi \({x_0} \ne 4\).
Để hàm số đã cho liên tục trên tập xác định của nó thì hàm số đã cho liên tục tại \({x_0} = 4\).
⇔limx→4fx=f4⇔limx→42x+1−x+5x−4=a+2⇔16=a+2⇔a=−116. Chọn C.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật. Mặt bên \(\left( {SAB} \right)\) đều cạnh bằng \(2a\), nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Khoảng cách từ điểm A đến \(\left( {SCD} \right)\) bằng \(\frac{a}{2}\). Tính thể tích khối chóp?
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt {33} }}{{11}}\).
\(V = \frac{{6{a^3}\sqrt {11} }}{{11}}\).
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt {11} }}{{11}}\).
\(V = \frac{{2{a^3}\sqrt {11} }}{{11}}\).

Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\).
Vì mặt bên \(\left( {SAB} \right)\) đều, nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy \( \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right)\).
\( \Rightarrow {V_{SABCD}} = \frac{1}{3}.SH.{S_{ABCD}}\,\,(1)\) .
\(SH\) là đường cao trong tam giác đều \( \Rightarrow SH = a\sqrt 3 \).
Ta có: \(AB//CD \Rightarrow AB//\left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {H,\left( {SCD} \right)} \right)\).
Gọi \(M\) là trung điểm \(CD \Rightarrow HM \bot CD\).
Dễ dàng chứng minh được \(CD \bot \left( {SHM} \right)\).
Trong \(\Delta SHM\) kẻ \(HK \bot SM\)
Ta có: \(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{HK \bot SM}\\{CD \bot \left( {SHM} \right) \Rightarrow CD \bot HK}\end{array}} \right\} \Rightarrow HK \bot \left( {SCD} \right)\).
Suy ra \(d\left( {H,\left( {SCD} \right)} \right) = HK = \frac{a}{2}\).
Xét \(\Delta SHM\) vuông tại \(H\) có \(HK\) là đường cao
\( \Rightarrow \frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{H{M^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{H{M^2}}} = \frac{1}{{H{K^2}}} - \frac{1}{{S{H^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}}} - \frac{1}{{3{a^2}}} = \frac{{11}}{{3{a^2}}}\)\( \Rightarrow HM = \frac{{\sqrt {33} }}{{11}}a\)
\( \Rightarrow AD = \frac{{a\sqrt {33} }}{{11}}\).
\( \Rightarrow {S_{ABCD}} = AD.AB = 2a \cdot \frac{{a\sqrt {33} }}{{11}} = \frac{{2{a^2}\sqrt {33} }}{{11}}\)
Vậy thể tích khối chóp là: \(V = \frac{1}{3} \cdot a\sqrt 3 \cdot \frac{{2{a^2}\sqrt {33} }}{{11}} = \frac{{2{a^3}\sqrt {11} }}{{11}}\). Chọn D.
Hàm số \(f\left( x \right) = {\rm{sin}}\frac{x}{{10}} + {\rm{tan}}\frac{x}{8}\) có chu kì tuần hoàn nhỏ nhất là bao nhiêu?
\(20\pi \).
\(45\pi \).
\(60\pi \).
\(80\pi \).
Ta biết rằng chu kì của \({\rm{sin}}ax\) là: \(\frac{{2\pi }}{{\left| a \right|}}\), chu kì của \({\rm{tan}}bx\) là \(\frac{\pi }{{\left| b \right|}}\)
\( \Rightarrow \) Chu kì của \({\rm{sin}}\frac{x}{{10}},{\rm{tan}}\frac{x}{8}\) lần lượt là \(20\pi ,16\pi \)
\( \Rightarrow \) Chu kì của hàm số \(f\left( x \right) = {\rm{sin}}\frac{x}{{10}} + {\rm{tan}}\frac{x}{8}\) là \(T = BCNN\left( {20\pi ,16\pi } \right) = 80\pi \). Chọn D.
Gọi \(S\) là tập hợp các nghiệm thực của phương trình \({2^{{x^2} - 3x + 2}} - {2^{{x^2} - x - 2}} = 2x - 4\). Số phần tử của \(S\) là (nhập đáp án vào ô trống).
__
1
Phương trình đã cho xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
\({2^{{x^2} - 3x + 2}} - {2^{{x^2} - x - 2}} = 2x - 4 \Leftrightarrow {2^{{x^2} - 3x + 2}} + \left( {{x^2} - 3x + 2} \right) = {2^{{x^2} - x - 2}} + \left( {{x^2} - x - 2} \right)\)
\( \Leftrightarrow f\left( {{x^2} - 3x + 2} \right) = f\left( {{x^2} - x - 2} \right)\)
Xét hàm số: \(f\left( t \right) = {2^t} + t\) trên \(\mathbb{R}\)
+ Có: \(f'\left( t \right) = {2^t}{\rm{ln}}2 + 1 > 0,\forall t \in \mathbb{R}\)
+ Vậy hàm số \(f\left( t \right) = {2^t} + t\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\)
Vậy phương trình đã cho\( \Leftrightarrow f\left( {{x^2} - 3x + 2} \right) = f\left( {{x^2} - x - 2} \right) \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 = {x^2} - x - 2 \Leftrightarrow x = 2\).
Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm
Đáp án cần nhập là: \(1\).
Cho đa thức \(f\left( x \right)\) thỏa mãn: . Tính giới hạn: \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt[3]{{3f\left( x \right) + 34}} - 4}}{{2{x^2} - 3x + 1}}\).
\(\frac{1}{{12}}\).
110.
\(\frac{1}{{16}}\).
\(\frac{1}{4}\).\(\frac{1}{{48}}\)
Đặt \(g\left( x \right) = \frac{{f\left( x \right) - 10}}{{x - 1}} \Rightarrow f\left( x \right) = \left( {x - 1} \right)g\left( x \right) + 10\)
limx→1fx=limx→1x−1gx+10⇒limx→1fx=10
Xét giới hạn:
\(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to 1} \frac{{3f\left( x \right) + 34 - 64}}{{\left( {2{x^3} - 3x + 1} \right)\left( {\sqrt[3]{{{{\left( {3f\left( x \right) + 34} \right)}^2}}} + 4\sqrt[3]{{3f\left( x \right) + 34}} + 16} \right)}}\)
=limx→13fx−102x−1x−13fx+3423+43fx+343+16
=limx→1fx−10x−1.32x−13fx+3423+43fx+343+16
\( = 4 \cdot \frac{3}{{48}} = \frac{1}{4}\). Chọn D.
Từ độ cao 60 m của một tòa nhà, người ta thả rơi tự do một quả bóng cao su. Sau mỗi lần chạm đất, quả bóng lại nảy lên độ cao bằng \(\frac{1}{5}\) độ cao mà quả bóng đạt được ngay trước đó. Biết quỹ đạo chuyển động của quả bóng nằm trên một đường thẳng. Tính tổng độ dài hành trình mà quả bóng đã di chuyển kể từ lúc được thả rơi tự do cho đến lúc nằm yên trên mặt đất (nhập đáp án vào ô trống).
___
90
Tổng độ dài hành trình mà quả bóng đã di chuyển kể từ lúc được thả rơi tự do cho đến lúc nằm yên trên mặt đất là: \(60 + 2 \cdot \frac{{12}}{{1 - \frac{1}{5}}} = 90\left( {\rm{m}} \right)\).
Đáp án cần nhập là: \(90\).
Tại một nhà máy, gọi hàm số \(C\left( x \right) = 0,00024{x^3} - 0,03{x^2} + 5x + 30\) (đơn vị: triệu đồng) là tổng chi phí sản xuất \(x\) tấn sản phẩm \(A\) trong một tháng. Tốc độ tăng của tổng chi phí khi nhà máy sản xuất 100 tấn sản phẩm \(A\) là:
7,1 triệu đồng/tấn.
8,4 triệu đồng/tấn.
6,2 triệu đồng/tấn.
4,8 triệu đồng/tấn.
Ta có \(C'\left( x \right) = 0,00072{x^2} - 0,06x + 5\)
Tốc độ tăng của tổng chi phí khi nhà máy sản xuất 100 tấn sản phẩm \(A\) là:
\(C'\left( {100} \right) = 0,00072 \cdot {100^2} - 0,06 \cdot 100 + 5 = 6,2\) (triệu đồng/tấn). Chọn C.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật \(ABCD,BC = 2a\) và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\). Khoảng cách từ \(G\) đến mặt phẳng (\(SAB\)) là
\(2a\).
\(\frac{a}{3}\).
\(\frac{{4a}}{3}\).
\(\frac{{2a}}{3}\).

Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\). Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên
\(BG = \frac{2}{3}BO \Rightarrow BG = \frac{1}{3}BD\).
Gọi \(H\) là hình chiếu của \(G\) trên \(AB\).
Do \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(GH \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow GH = d\left( {G,\left( {SAB} \right)} \right)\).
Theo định lý Ta - let trong tam giác \(BAD\) có \(GH//AD\):
\(\frac{{GH}}{{AD}} = \frac{{BG}}{{BD}} = \frac{1}{3} \Rightarrow GH = \frac{{AD}}{3} = \frac{{2a}}{3}\).
Vậy khoảng cách từ \(G\) đến mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) là \(\frac{{2a}}{3}\). Chọn D.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh bằng \(a\sqrt 6 \), \(SC = a\sqrt {15} \). Hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAD} \right)\) cùng vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\). Tính \({\rm{co}}{{\rm{t}}^2}\alpha \) (nhập đáp án vào ô trống).
__
2

Hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAD} \right)\) cùng vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)
nên \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\).
Gọi \(O\) là giao điểm hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) của hình vuông \(ABCD\).
Ta có \(BO \bot \left( {SAC} \right)\) nên \(SO\) là hình chiếu của \(SB\) lên \(\left( {SAC} \right)\).
Do đó góc giữa \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) là \(\widehat {BSO}\)
Hình vuông \(ABCD\) có cạnh bằng \(a\sqrt 6 \) nên \(AC = 2a\sqrt 3 ,BO = AO = a\sqrt 3 \).
Ta có \[SA = \sqrt {S{C^2} - A{C^2}} = \sqrt {{{\left( {a\sqrt {15} } \right)}^2} - {{\left( {2a\sqrt 3 } \right)}^2}} = a\sqrt 3 \];
\(SO = \sqrt {S{A^2} + A{O^2}} = \sqrt {{{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2}} = a\sqrt 6 \).
Do đó \({\rm{cot}}\widehat {BSO} = \frac{{SO}}{{BO}} \Rightarrow {\rm{cot}}\alpha = \frac{{a\sqrt 6 }}{{a\sqrt 3 }} = \sqrt 2 \Rightarrow {\rm{co}}{{\rm{t}}^2}\alpha = 2\).
Đáp án cần nhập là: \(2\).
Viết phương trình tiếp tuyến \(d\) của đồ thị hàm số \(y = {x^3} - {x^2} + 2\) tại điểm có hoành độ dương, biết \(d\) tạo với trục hoành một góc \(45^\circ \).
\(y = x - 2\).
\(y = - x + 2\).
\(y = - x - 1\).
\(y = x + 1\).
\(d\) tạo với trục hoành một góc \(45^\circ \) nên hệ số góc của \(d\) là 1 hoặc \( - 1\).
Ta có \(y = f\left( x \right) = {x^3} - {x^2} + 2\).
\(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 2x\).
Gọi \({x_0}\left( {{x_0} > 0} \right)\) là hoành độ tiếp điểm của \(d\) với đồ thị hàm số \(y = {x^3} - {x^2} + 2\).
Hệ số góc của \(d\) là \(f'\left( {{x_0}} \right) = 3x_0^2 - 2{x_0}\).
Do đó ta có \[\left[ \begin{array}{l}3x_0^2 - 2{x_0} = 1\\3x_0^2 - 2{x_0} = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_0} = 1\\{x_0} = - \frac{1}{3}\end{array} \right.\].
Vì \({x_0} > 0\) nên \({x_0} = 1\).
Phương trình tiếp tuyến \(d\) của đồ thị hàm số \(y = {x^3} - {x^2} + 2\) là:
\(y = 1 \cdot \left( {x - 1} \right) + 1 - 1 + 2 \Leftrightarrow y = x + 1\). Chọn D.
Tìm số giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = \frac{{mx + 10}}{{2x + m}}\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\)(nhập đáp án vào ô trống).
__
6
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{m}{2}} \right\}\). Có \(y' = \frac{{{m^2} - 20}}{{{{\left( {2x + m} \right)}^2}}}\).
Để hàm số \(y = \frac{{mx + 10}}{{2x + m}}\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\) thì \(y\) liên tục trên \(\left( {0;2} \right)\) và\(y' < 0,\forall x \in \left( {0;2} \right)\).
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m^2} - 20 < 0}\\{ - \frac{m}{2} \notin \left( {0;2} \right)}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - \sqrt {20} < m < \sqrt {20} }\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - \frac{m}{2} \le 0}\\{ - \frac{m}{2} \ge 2}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - \sqrt {20} < m < \sqrt {20} }\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \ge 0}\\{m \le - 4}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - \sqrt {20} < m \le - 4}\\{0 \le m < \sqrt {20} }\end{array}} \right.\).
Mà \(m\) là số nguyên nên có 6 giá trị của tham số \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đáp án cần nhập là: \(6\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ sau:

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right)\) là:
−1.
1.
−3.
-7.
Quan sát đồ thị, ta thấy hàm số đã cho liên tục trên \(\left( { - 2; + \infty } \right)\), nghịch biến trên \(\left( { - 2; - 1} \right)\) và đồng biến trên \(\left( { - 1; + \infty } \right)\). Do đó \(\mathop {{\rm{Min}}}\limits_{\left( { - 2; + \infty } \right)} f\left( x \right) = f\left( { - 1} \right) = 1\). Chọn B.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ. Có mấy giá trị của tham số \(m\) để phương trình \(f\left( {\left| {x - 2025} \right|} \right) - 2m = 0\) có 4 nghiệm (nhập đáp án vào ô trống)?

__
2
Từ đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) ta suy ra đồ thị hàm số: \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) ta được:

Từ đồ thị hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) ta tịnh tiến đồ thị sang phải 2025 đơn vị, ta được đồ thị hàm số \(y = f\left( {\left| {x - 2025} \right|} \right)\)

Dễ thấy đồ thị hàm số không có sự thay đổi, đồ thị chỉ dịch sang phải 2025 đơn vị
Số nghiệm của phương trình \(f\left( {\left| {x - 2025} \right|} \right) - 2m = 0\) là số giao điểm của đồ thị hàm số:\(y = f\left( {\left| {x - 2025} \right|} \right)\) và đường thẳng \(y = 2m\)
Để phương trình \(f\left( {\left| {x - 2025} \right|} \right) - 2m = 0\) có 4 nghiệm thực
\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2m = a,\,\,0 < a < 1}\\{2m = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = \frac{a}{2},\,\,0 < a < 1}\\{m = 0}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy có 2 giá trị của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đáp án cần nhập là: \(2\).
Tìm số thực \(a < - 1\) để ?
\( - 5\).
\( - 3\).
\( - 9\).
\( - 2\).
Do \(a < - 1\) nên không mất tổng quát giả sử \(a = - b\), ta tìm \(b > 1\) thỏa mãn yêu cầu.
∫011x2−bdx=∫011x−bx+bdx=12b∫011x−b−1x+bdx
\[ = \left. {\frac{1}{{2\sqrt b }}\ln \left| {\frac{{x - \sqrt b }}{{x + \sqrt b }}} \right|} \right|_0^1 = \frac{1}{{2\sqrt b }}\ln \left| {\frac{{1 - \sqrt b }}{{1 + \sqrt b }}} \right|\]
Theo giả thiết ta có:
\(\left| {\frac{{1 - \sqrt b }}{{1 + \sqrt b }}} \right| = \frac{1}{2} \Leftrightarrow 2\left| {1 - \sqrt b \left| = \right|1 + \sqrt b } \right| \Leftrightarrow 3b - 10\sqrt b + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt b = \frac{1}{3}}\\{\sqrt b = 3}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = \frac{1}{9}}\\{b = 9}\end{array}} \right.\)
Do \(b > 1\) nên \(b = 9 \Rightarrow a = - 9\). Chọn C.
Thuốc lá gây hại cho sức khỏe và tính mạng con người. Theo WHO, trong năm 2022, cứ 5 người trưởng thành lại có 1 người hút thuốc hoặc tiêu thụ các sản phẩm thuốc lá. Giả sử tỉ lệ người dân của một tỉnh nghiện thuốc lá là \(30{\rm{\% }}\); tỉ lệ người bị bệnh phổi trong số người nghiện thuốc lá là \(80{\rm{\% }}\), trong số người không nghiện thuốc lá là \(10{\rm{\% }}\). Hỏi khi ta gặp ngẫu nhiên một người dân của tỉnh đó thì khả năng mà người đó bị bệnh phổi là bao nhiêu?
0,31.
0,2.
0,42.
0,35.
Gọi \(A:\) "Người nghiện thuốc lá \( \Rightarrow \overline A \): "Người không nghiện thuốc lá"
B: "Người bị bệnh phổi"
Ta có: \(P\left( A \right) = 0,3 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 0,7\).
Xác suất để người đó bị bệnh phổi do hút thuốc lá là: \(P\left( {B\mid A} \right) = 0,8\).
Xác suất để người đó bị bệnh phổi không do hút thuốc là: \(P\left( {B\mid \overline A } \right) = 0,1\).
Vậy \(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B\mid \overline A } \right) = 0,3 \cdot 0,8 + 0,7 \cdot 0,1 = 0,31\). Chọn A.
Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {2; - 1;1} \right),M\left( {5;3;1} \right),N\left( {4;1;2} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình \(y + z - 27 = 0\). Gọi \(B\) là điểm thuộc tia \(AM,C\) là điểm thuộc \(\left( P \right)\) và \(D\) là điểm thuộc tia \(AN\) sao cho tứ giác \(ABCD\) là hình thoi. Tọa độ điểm \(C\) là:
\(\left( { - 15;7;20} \right)\).
\(\left( {21;19;8} \right)\).
\(\left( { - 15;21;6} \right)\).
\(\left( {21;21;6} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {AM} = \left( {3;4;0} \right) \Rightarrow AM = 5,\overrightarrow {AN} = \left( {2;2;1} \right) \Rightarrow AN = 3\).
Gọi \(E\), \(F\) lần lượt là các điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {AE} = 3\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {AF} = 5\overrightarrow {AN} \). Ta có \(AE = 15,AF = 15\) nên tam giác \(AEF\) cân tại \(A\). Vì tứ giác \(ABCD\) là hình thoi nên tam giác \(ABD\) cân tại \(A\). Do đó \(BD//EF\).
Ta có \(\overrightarrow {EF} = \overrightarrow {AF} - \overrightarrow {AE} = 5\overrightarrow {AN} - 3\overrightarrow {AM} = \left( {1; - 2;5} \right)\).
\(ABCD\) là hình thoi nên \(AC \bot BD \Rightarrow AC \bot EF \Rightarrow \overrightarrow {AC} \bot \overrightarrow {EF} \Rightarrow \overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {EF} = 0\).
Gọi \(C\left( {{x_C};{y_C};{z_C}} \right)\). Ta có \(\overrightarrow {AC} = \left( {{x_C} - 2;{y_C} + 1;{z_C} - 1} \right)\).
\(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {EF} = 0 \Leftrightarrow \left( {{x_C} - 2} \right) - 2\left( {{y_C} + 1} \right) + 5\left( {{z_C} - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow {x_C} - 2{y_C} + 5{z_C} - 9 = 0\)
Mặt phẳng \(\left( {AMN} \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \left[ {\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {AN} } \right] = \left( {4; - 3; - 2} \right)\) và đi qua điểm \(A\left( {2; - 1;1} \right)\) nên có phương trình là \(4\left( {x - 2} \right) - 3\left( {y + 1} \right) - 2\left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 4x - 3y - 2z - 9 = 0\).
Vì \(C\) thuộc (\(AMN\)), thuộc (\(P\)) và \(AC \bot EF\) nên
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4x - 3y - 2z - 9 = 0}\\{{y_C} + {z_C} - 27 = 0}\\{{x_C} - 2{y_C} + 5{z_C} - 9 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_C} = 21}\\{{y_C} = 21}\\{{z_C} = 6}\end{array} \Leftrightarrow C\left( {21;21;6} \right)} \right.} \right.\).
Vậy \(C\left( {21;21;6} \right)\). Chọn D.
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) thỏa mãn \(f\left( x \right) + 2xf'\left( x \right) = 6{x^2}\sqrt x ,\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\) và \(f\left( 4 \right) = 33\). Tính ∫19fxdx.
\(\frac{{2584}}{9}\).
\(\frac{{3149}}{5}\).
\(\frac{{4428}}{7}\).
\(\frac{{1868}}{3}\).
Ta có \(f\left( x \right) + 2xf'\left( x \right) = 6{x^2}\sqrt x \Leftrightarrow \frac{1}{{2\sqrt x }} \cdot f\left( x \right) + \sqrt x \cdot f'\left( x \right) = 3{x^2}\) (chia hai vế cho \(2\sqrt x > 0\)).
Do đó:\(\mathop \smallint \nolimits^ \left[ {\frac{1}{{2\sqrt x }} \cdot f\left( x \right) + \sqrt x \cdot f'\left( x \right)} \right]dx = \mathop \smallint \nolimits^ 3{x^2}dx\)
\( \Leftrightarrow \mathop \smallint \nolimits^ \left[ {{{\left( {\sqrt x } \right)}^\prime } \cdot f\left( x \right) + \sqrt x \cdot f'\left( x \right)} \right]dx = \mathop \smallint \nolimits^ 3{x^2}dx\)\( \Leftrightarrow \sqrt x \cdot f\left( x \right) = {x^3} + C\)
\( \Leftrightarrow f\left( x \right) = {x^2}\sqrt x + \frac{C}{{\sqrt x }}\).
Do \(f\left( 4 \right) = 33\) nên \(33 = {4^2}\sqrt 4 + \frac{C}{{\sqrt 4 }} \Leftrightarrow C = 2\). Suy ra \(f\left( x \right) = {x^2}\sqrt x + \frac{2}{{\sqrt x }}\).
Vậy ∫19fxdx=∫19x2x+2xdx=44287. Chọn C.
Trong không gian \(Oxyz\), cho bốn điểm \(S,A,B,C\) như hình vẽ.

Biết vectơ \(\vec u = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BS} \) có tọa độ là \(\left( {a;b;c} \right)\). Tính giá trị biểu thức \(T = a + 2b + 3c\) (nhập đáp án vào ô trống).
__
1
Dễ thấy \(A\left( {3;2;3} \right)\) và \(B\left( {1;5;3} \right)\). Do đó \(\overrightarrow {AC} = \left( { - 2;0;3} \right);\overrightarrow {BS} = \left( {0; - 3;0} \right)\).
Ta có \(\vec u = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BS} = \left( { - 2; - 3;3} \right)\) nên \(a = - 2;b = - 3;c = 3\).
Vậy \(T = a + 2b + 3c = - 2 + 2 \cdot \left( { - 3} \right) + 3 \cdot 3 = 1\).
Đáp án cần nhập là: \(1\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(M\left( {1;2;3} \right)\) và \(N\left( { - 3; - 2; - 1} \right)\). Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua trung điểm của \(MN\) và vuông góc với đường thẳng \(MN\) là
\(x + y + z = 0\).
\(x + y + z + 6 = 0\).
\(x + y + z - 6 = 0\).
\(x - y - z = 0\).
Tọa độ trung điểm \(I\) của \(MN\) là \(I\left( { - 1;0;1} \right)\) và \(\overrightarrow {MN} = \left( { - 4; - 4; - 4} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(I\) và nhận \(\overrightarrow {MN} = \left( { - 4; - 4; - 4} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.
Chọn \(\vec n = \left( {1;1;1} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của \(\left( \alpha \right)\). Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là:
\(1 \cdot \left( {x + 1} \right) + 1\left( {y - 0} \right) + 1 \cdot \left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x + y + z = 0\). Chọn A.
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z - 5 = 0\) và các điểm \(A\left( {2;1;2} \right),B\left( {3; - 2;2} \right)\). Gọi \(M\) là điểm thay đổi thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) thỏa mãn đường thẳng \(MA\) và \(MB\) tạo với \(\left( P \right)\) các góc bằng nhau. Biết \(M\) luôn nằm trên một đường tròn \(\left( C \right)\) cố định. Tọa độ tâm của đường tròn \(\left( C \right)\) là:
\(\left( {\frac{{221}}{{105}};\frac{{86}}{{105}};\frac{{34}}{{15}}} \right)\).
\(\left( {\frac{{10}}{3}; - 3;\frac{{14}}{3}} \right)\).
\(\left( {\frac{{17}}{{21}}; - \frac{{17}}{{21}};\frac{{17}}{{21}}} \right)\).
\(\left( {\frac{{32}}{9}; - \frac{{49}}{9};\frac{2}{9}} \right)\).
Ta có \(d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 - 2 \cdot 1 + 2 \cdot 2 - 5} \right|}}{{\sqrt {1 + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} }} = \frac{1}{3}\); \(d\left( {B,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {3 - 2 \cdot \left( { - 2} \right) + 2 \cdot 2 - 5} \right|}}{{\sqrt {1 + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} }} = 2\).
Gọi \(H,K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A,B\) trên \(\left( P \right)\). Ta có \(\widehat {AMH} = \widehat {BMK}\).
Do đó tam giác \(AMH\) đồng dạng với tam giác \(BMK\) nên
\(\frac{{MA}}{{MB}} = \frac{{AH}}{{BK}} = \frac{{d\left( {A,\left( P \right)} \right)}}{{d\left( {B,\left( P \right)} \right)}} = \frac{1}{6} \Rightarrow MB = 6MA\) (1).
Gọi \(M\left( {x;y;z} \right)\). Từ (1) suy ra:
\(6\sqrt {{{\left( {x - 2} \right)}^2} + {{\left( {y - 1} \right)}^2} + {{\left( {z - 2} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {x - 3} \right)}^2} + {{\left( {y + 2} \right)}^2} + {{\left( {z - 2} \right)}^2}} \)
\[ \Leftrightarrow 36\left[ {{{\left( {x - 2} \right)}^2} + {{\left( {y - 1} \right)}^2} + {{\left( {z - 2} \right)}^2}} \right] = {\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2}\]
\( \Leftrightarrow 35{x^2} + 35{y^2} + 35{z^2} - 138x - 76y - 140z + 307 = 0\)
\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - \frac{{138}}{{35}}x - \frac{{76}}{{35}}y - 4z + \frac{{307}}{{35}} = 0\).
Do đó, \(M\left( {x;y;z} \right)\) nằm trên mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - \frac{{138}}{{35}}x - \frac{{76}}{{35}}y - 4z + \frac{{307}}{{35}} = 0\) có tâm \(I\left( {\frac{{69}}{{35}};\frac{{38}}{{35}};2} \right)\).
Mà \(M\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên \(M\) nằm trên đường tròn giao tuyến \(\left( C \right)\) cố định của \(\left( P \right)\) và \(\left( S \right)\).
Gọi \(H\) là hình chiếu của \(I\) trên \(\left( P \right)\). Khi đó \(H\) là tâm của đường tròn (\(C\)).
Gọi \(d\) là đường thẳng đi qua \(I\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Khi đó \(d\) nhận \(\overrightarrow n = \left( {1; - 2;2} \right)\) vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) làm vectơ chỉ phương.
Khi đó \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{69}}{{35}} + t\\y = \frac{{38}}{{35}} - 2t\\z = 2 + 2t\end{array} \right.\).
Tọa độ điểm H là nghiệm của hệ \[\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{69}}{{35}} + t\\y = \frac{{38}}{{35}} - 2t\\z = 2 + 2t\\x - 2y + 2z - 5 = 0\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{69}}{{35}} + t\\y = \frac{{38}}{{35}} - 2t\\z = 2 + 2t\\\frac{{69}}{{35}} + t - 2\left( {\frac{{38}}{{35}} - 2t} \right) + 2\left( {2 + 2t} \right) - 5 = 0\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{69}}{{35}} + t\\y = \frac{{38}}{{35}} - 2t\\z = 2 + 2t\\t = \frac{2}{{15}}\end{array} \right.\]\( \Rightarrow H\left( {\frac{{221}}{{105}};\frac{{86}}{{105}};\frac{{34}}{{15}}} \right)\).
Vậy tọa độ tâm của đường tròn (C) là \(\left( {\frac{{221}}{{105}};\frac{{86}}{{105}};\frac{{34}}{{15}}} \right)\). Chọn A.
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua điểm \(M\left( {2; - 1;0} \right)\) và cắt các tia \(Ox,Oy,Oz\) lần lượt tại \(A,B,C\) sao cho độ dài \(OA,OB,OC\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng có công sai \(d = 3\). Tính khoảng cách từ gốc tọa độ tới mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\). Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị (nhập đáp án vào ô trống).
__
2
\(A \in Ox \Rightarrow A\left( {a,0,0} \right),B \in Oy \Rightarrow B\left( {0,b,0} \right),C \in Oz \Rightarrow C\left( {0,0,c} \right)\) với \(abc \ne 0\) và \(a > 0,b > 0,c > 0\)
Phương trình mặt phẳng (\(\alpha \)) có dạng: \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\).
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(M\left( {2; - 1;0} \right) \Rightarrow \frac{2}{a} - \frac{1}{b} = 1 \Rightarrow 2b - a = ab\) (*).
Ta có: \(OA = a,OB = b,OC = c\) lập thành cấp số cộng với công sai \(d = 3\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = a + 3}\\{c = a + 6}\end{array}} \right.\)
Thay \(b = a + 3\) vào phương trình (*) ta được:
\(2\left( {a + 3} \right) - a = \left( {a + 3} \right)a \Rightarrow 2a + 6 - a = {a^2} + 3a \Leftrightarrow {a^2} + 2a - 6 = 0\)\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - \sqrt 7 - 1}\\{a = \sqrt 7 - 1}\end{array}} \right.\).
Vì \(a > 0\) nên \(a = \sqrt 7 - 1\).
Với \(a = \sqrt 7 - 1 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = \sqrt 7 + 2}\\{c = \sqrt 7 + 5}\end{array}} \right.\).
Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là: \(\frac{x}{{\sqrt 7 - 1}} + \frac{y}{{\sqrt 7 + 2}} + \frac{z}{{\sqrt 7 + 5}} = 1\).
\( \Rightarrow d\left( {O,\left( \alpha \right)} \right) = \frac{{\left| { - 1} \right|}}{{\frac{{\sqrt {125 - 34\sqrt 7 } }}{9}}} = \frac{9}{{\sqrt {125 - 34\sqrt 7 } }} \approx 2\).
Đáp án cần nhập là: \(2\).
Họ các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {e^{4x + 1}}\) là:
\(\frac{1}{4}{e^{4x + 1}} + C\).
\(\frac{1}{2}{e^{4x + 1}} + C\).
\(4{e^{4x + 1}} + C\).
\( - 4{e^{4x + 1}} + C\)
\(\int {{e^{4x + 1}}dx} = \frac{1}{4}{e^{4x + 1}} + C\). Chọn A.
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):x - 3y - 2z - 6 = 0\). Vectơ nào dưới đây không phải là vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\)?
\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1; - 3; - 2} \right)\).
\(\overrightarrow {{n_2}} = \left( { - 1;3;2} \right)\).
\(\overrightarrow {{n_3}} = \left( { - 3;9; - 6} \right)\).
\(\overrightarrow {{n_4}} = \left( { - 2;6;4} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( P \right):x - 3y - 2z - 6 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( {1; - 3; - 2} \right)\).
Xét từng phương án, chỉ có vectơ \(\overrightarrow {{n_3}} = \left( { - 3;9; - 6} \right)\) là không cùng phương với \(\overrightarrow n \) vì \(\frac{{ - 3}}{1} = \frac{9}{{ - 3}} \ne \frac{{ - 6}}{{ - 2}}\). Chọn C.
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng chéo nhau là \({{\rm{\Delta }}_1}\) và \({{\rm{\Delta }}_2}\) lần lượt có phương trình: \({{\rm{\Delta }}_1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 2}}{2};\,\,{{\rm{\Delta }}_2}:\frac{x}{3} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{3}\). Gọi \({\rm{\Delta }}\) là đường vuông góc chung của \({{\rm{\Delta }}_1}\) và \({{\rm{\Delta }}_2}\). Phương trình đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) là
\({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 3}} = \frac{{z + 1}}{{ - 2}}\).
\({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y + 1}}{3} = \frac{{z + 3}}{2}\).
\({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 3}}{{ - 1}} = \frac{{y + 1}}{3} = \frac{{z - 2}}{2}\).
\({\rm{\Delta }}:\frac{x}{{ - 1}} = \frac{{y + 3}}{3} = \frac{{z + 2}}{2}\).
Ta có \(\overrightarrow {{u_{{{\rm{\Delta }}_1}}}} = \left( {1; - 1;2} \right);\overrightarrow {{u_{{{\rm{\Delta }}_2}}}} = \left( {3; - 1;3} \right)\).
Gọi \({M_1} \in {\Delta _1} \cap \Delta \Rightarrow {M_1}\left( {1 + t;3 - t;2 + 2t} \right)\); \({M_2} \in {\Delta _2} \cap \Delta \Rightarrow {M_2}\left( {3t'; - t'; - 1 + 3t'} \right)\).
Khi đó \(\overrightarrow {{M_1}{M_2}} = \left( {3t' - 1 - t; - t' - 3 + t; - 3 + 3t' - 2t} \right)\).
Khi đó ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {{M_1}{M_2}} \bot \overrightarrow {{u_{{\Delta _1}}}} \\\overrightarrow {{M_1}{M_2}} \bot \overrightarrow {{u_{{\Delta _2}}}} \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {{M_1}{M_2}} \cdot \overrightarrow {{u_{{\Delta _1}}}} = 0\\\overrightarrow {{M_1}{M_2}} \cdot \overrightarrow {{u_{{\Delta _2}}}} = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3t' - 1 - t + t' + 3 - t + 2\left( { - 3 + 3t' - 2t} \right) = 0\\3\left( {3t' - 1 - t} \right) + t' + 3 - t + 3\left( { - 3 + 3t' - 2t} \right) = 0\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}10t' - 6t = 4\\19t' - 10t = 9\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 1\\t' = 1\end{array} \right.\).
Suy ra \({M_2}\left( {3; - 1;2} \right)\) và \(\overrightarrow {{M_1}{M_2}} = \left( {1; - 3; - 2} \right) = - \left( { - 1;3;2} \right)\).
Khi đó đường thẳng \(\Delta \) đi qua \({M_2}\left( {3; - 1;2} \right)\) và nhận \(\overrightarrow u = \left( { - 1;3;2} \right)\) làm vectơ chỉ phương có phương trình là \({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 3}}{{ - 1}} = \frac{{y + 1}}{3} = \frac{{z - 2}}{2}\). Chọn C.
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {6;2; - 5} \right)\) và \(B\left( { - 4;0;7} \right)\). Phương trình mặt cầu đường kính \(AB\) là:
\({(x + 5)^2} + {(y + 1)^2} + {(z - 6)^2} = 62\).
\({(x - 1)^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 1)^2} = 62\).
\({(x - 1)^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 1)^2} = 248\).
\({(x + 5)^2} + {(y + 1)^2} + {(z - 6)^2} = 248\).
Tọa độ trung điểm \(I\) của \(AB\) là \(I\left( {1;1;1} \right)\) là tâm mặt cầu đường kính \(AB\).
Bán kính mặt cầu đường kính \(AB\) là
\(R = \frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt {{{( - 4 - 6)}^2} + {{(0 - 2)}^2} + {{(7 + 5)}^2}} }}{2} = \sqrt {62} \).
Vậy phương trình mặt cầu đường kính \(AB\) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 62\). Chọn B.
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y + 6z - 2 = 0\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - my + z + 3m - 2 = 0\). Gọi \(P\) là tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để mặt phẳng \(\left( P \right)\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là đường tròn có chu vi bằng \(6\pi \). Tính tổng các phần tử của \(P\)?
\(\frac{{ - 7}}{3}\).
\(\frac{{ - 4}}{3}\).
\(\frac{{ - 5}}{3}\).
\(\frac{{ - 8}}{3}\).
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;2; - 3} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {1 + {2^2} + 9 - \left( { - 2} \right)} = 4\).
Ta có \(:d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1 - 2m - 3 + 3m - 2} \right|}}{{\sqrt {1 + {m^2} + 1} }} = \frac{{\left| {m - 4} \right|}}{{\sqrt {1 + {m^2} + 1} }}\).
Gọi \(\left( C \right)\) là đường tròn giao tuyến giữa mặt cầu \(\left( S \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Đường tròn \(\left( C \right)\) có chu vi \(6\pi \Rightarrow r = 3\)
Ta có: \({R^2} = {d^2}\left( {I,\left( P \right)} \right) + {r^2} \Rightarrow {d^2}\left( {I,\left( P \right)} \right) = {R^2} - {r^2} = 16 - 9 = 7\)
Khi đó \(\frac{{{{\left( {m - 4} \right)}^2}}}{{2 + {m^2}}} = 7 \Leftrightarrow {m^2} - 8m + 16 = 14 + 7{m^2} \Leftrightarrow 6{m^2} + 8m - 2 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = \frac{{ - 2 + \sqrt 7 }}{3}}\\{m = \frac{{ - 2 - \sqrt 7 }}{3}}\end{array} \Rightarrow P = \left\{ {\frac{{ - 2 + \sqrt 7 }}{3};\frac{{ - 2 - \sqrt 7 }}{3}} \right\}} \right.\)
\( \Rightarrow \) Tổng các phần tử của \(P\) bằng \( - \frac{4}{3}\). Chọn B.
Trong không gian hệ tọa độ \(Oxyz\) cho ba điểm \(A\left( { - 2;1;3} \right),B\left( {0; - 2;1} \right),C\left( { - 1;4,3} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - 2z + 6 = 0\). Gọi \(M\) là điểm thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) sao cho biểu thức: \(T = \left| {\overrightarrow {MC} - 5\overrightarrow {MA} \left| + \right|\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {2MC} } \right|\) đạt giá trị nhỏ nhất. Biết rằng \(M\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\). Tính \(A = {x_0} + {y_0} + {z_0}\)(nhập đáp án vào ô trống)?
_____
1,75
Gọi \(I\) thỏa mãn \(\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} + \overrightarrow {2IC} = \vec 0 \Rightarrow I\left( { - 1;\frac{7}{4};\frac{{10}}{4}} \right)\).
Và điểm \(J\) thỏa mãn: \(\overrightarrow {JC} - 5\overrightarrow {JA} = \vec 0 \Rightarrow J\left( {\frac{{ - 9}}{4};\frac{1}{4};3} \right)\).
Ta có
\(T = \left| {\overrightarrow {MC} - 5\overrightarrow {MA} \left| + \right|\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} \left| = \right|\overrightarrow {MJ} + \overrightarrow {JC} - 5\overrightarrow {MJ} - 5\overrightarrow {JA} \left| + \right|\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IA} + \overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IB} + \overrightarrow {2MI} + \overrightarrow {2IC} } \right|\)
\( = \left| { - 4\overrightarrow {MJ} \left| + \right|4\overrightarrow {MI} } \right| = 4\left( {MJ + MI} \right)\).
Xét vị trí tương đối của hai điểm \(I,J\) so với mặt phẳng \(\left( P \right)\) có:
\({P_{\left( I \right)}} = - 1 + 2 \cdot \frac{7}{4} - 2 \cdot \frac{{10}}{4} + 6 = \frac{7}{2}\)
\({P_{\left( J \right)}} = - \frac{9}{4} + 2 \cdot \frac{1}{4} - 2 \cdot 3 + 6 = \frac{{ - 7}}{4}\)
\( \Rightarrow {P_{\left( I \right)}} \cdot {P_{\left( J \right)}} = \frac{7}{2} \cdot \left( { - \frac{7}{4}} \right) = - \frac{{49}}{8} < 0 \Rightarrow I,J\) nằm khác phía so với mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Lại có: Theo bất đẳng thức tam giác ta có: \(MI + MJ \ge IJ\).
\( \Rightarrow T \ge IJ \Rightarrow {T_{{\rm{min}}}} = IJ \Leftrightarrow M,I,J\) thẳng hàng hay \(M = IJ \cap \left( P \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {IJ} = \left( {\frac{{ - 5}}{4};\frac{{ - 3}}{2};\frac{1}{2}} \right)\).
Phương trình đường thẳng đi qua \(I,J\) là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{ - 9}}{4} - \frac{5}{4}t}\\{y = \frac{1}{4} - \frac{3}{2}t}\\{z = 3 + \frac{1}{2}t}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow M\left( {\frac{{ - 9}}{4} - \frac{5}{4}t;\frac{1}{4} - \frac{3}{2}t;3 + \frac{1}{2}t} \right)\).
\(M \in \left( P \right) \Rightarrow \frac{{ - 9}}{4} - \frac{5}{4}t + 2\left( {\frac{1}{4} - \frac{3}{2}t} \right) - 2\left( {3 + \frac{1}{2}t} \right) + 6 = 0 \Rightarrow t = \frac{{ - 1}}{3}\)
\( \Rightarrow M\left( {\frac{{ - 11}}{6};\frac{3}{4};\frac{{17}}{6}} \right) \Rightarrow A = \frac{{ - 11}}{6} + \frac{3}{4} + \frac{{17}}{6} = \frac{7}{4} = 1,75\).
Đáp án cần nhập là: \(1,75\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( { - 2;1;2} \right)\) và đi qua điểm \(A\left( {1; - 2; - 1} \right)\). Xét các điểm \(B,C,D\) thuộc (S) sao cho \(AB,AC,AD\) đôi một vuông góc với nhau. Tính thể tích khối tứ diện \(ABCD\) có giá trị lớn nhất (nhập đáp án vào ô trống).
___
36
Đặt \(AB = a,AC = b,AD = c\) thì \(ABCD\) là tứ diện vuông đỉnh \(A\), nội tiếp mặt cầu (\(S\)).
Khi đó \(ABCD\) là tứ diện đặt ở góc \(A\) của một hình hộp chữ nhật tương ứng có các cạnh \(AB,AC,AD\) và đường chéo là đường kính của mặt cầu (S).
Ta có \({a^2} + {b^2} + {c^2} = 4{R^2} = 4I{A^2} = 4 \cdot 27 = 108\).
Xét thể tích khối tứ diện \(ABCD:V = {V_{ABCD}} = \frac{1}{6}abc \Leftrightarrow {V^2} = \frac{1}{{36}}{a^2}{b^2}{c^2}\).
Mà \({a^2} + {b^2} + {c^2} \ge 3\sqrt[3]{{{a^2}{b^2}{c^2}}} \Leftrightarrow {\left( {\frac{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}{3}} \right)^3} \ge {a^2}{b^2}{c^2} \Leftrightarrow {\left( {\frac{{108}}{3}} \right)^3} \ge 36{V^2} \Leftrightarrow V \le 36\)
Vậy giá trị lớn nhất của thể tích khối tứ diện \(ABCD\) là 36.
Đáp án cần nhập là: \(36\).
Cho hai biến cố \(A\) và \(B\), biết \(P\left( A \right) = 0,6;P\left( B \right) = 0,7;P\left( {A \cap B} \right) = 0,3\). Tính \(P\left( {\overline A \cap B} \right)\)
\(\frac{4}{7}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{2}{5}\).
\(\frac{1}{7}\).
Ta có \(P\left( {\overline A \mid B} \right) = 1 - P\left( {A\mid B} \right) = 1 - \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = 1 - \frac{{0,3}}{{0,7}} = \frac{4}{7}\).
Do đó \(P\left( {\overline A \cap B} \right) = P\left( {\overline A |B} \right) \cdot P\left( B \right) = \frac{4}{7} \cdot 0,7 = 0,4 = \frac{2}{5}\). Chọn C.
Trong không gian hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right)\;3x - 2y + z - 6 = 0\). Điểm \(M\left( {a,b,c} \right)\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) sao cho \(|MA - MB{|_{{\rm{max}}}}\), biết điểm \(A\left( { - 1;2;2} \right),B\left( {2;1; - 1} \right)\). Tính tổng \(T = a + b + c\)(làm tròn kết quả đến hàng phân trăm) (nhập đáp án vào ô trống).
_____
1,63
Xét vị trí của A và B so với mặt phẳng \(\left( P \right)\):
Ta có: \(P\left( A \right) = 3 \cdot \left( { - 1} \right) - 2 \cdot \left( 2 \right) + 2 - 6 = - 11,P\left( B \right) = 3 \cdot 2 - 2 - 1 - 6 = - 3\).
Ta thấy: \(P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = 33 > 0 \Rightarrow \) A và B cùng phía so với mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Để \(|MA - MB{|_{{\rm{max}}}}\) thì \(M = AB \cap \left( P \right)\).
Lập phương trình đường thẳng \(AB\).
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {3; - 1; - 3} \right)\).
Phương trình đường thẳng \(AB\) có dạng: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 3t}\\{y = 2 - t}\\{y = 2 - 3t}\end{array}} \right.\) với \(t \in \mathbb{R}\).
Tọa độ \(M\) là nghiệm của hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 3t}\\{y = 2 - t}\\{z = 2 - 3t}\\{3x - 2y + z - 6 = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 3t}\\{y = 2 - t}\\{z = 2 - 3t}\\{3\left( { - 1 + 3t} \right) - 2\left( {2 - t} \right) + 2 - 3t - 6 = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{25}}{8}}\\{y = \frac{5}{8}}\\{z = - 4}\\{t = - \frac{{17}}{8}}\end{array}} \right.} \right.} \right. \Rightarrow M\left( {\frac{{25}}{8};\frac{5}{8}; - \frac{{17}}{8}} \right)\).
Khi đó \(T = \frac{{25}}{8} + \frac{5}{8} - \frac{{17}}{8} = \frac{{13}}{8} \approx 1,63\).
Đáp án cần nhập là: \(1,63\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm và liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f'\left( x \right) + 2xf\left( x \right) = 2x{e^{ - {x^2}}}\). Biết \(f\left( 1 \right) = \frac{2}{e}\), tính \(f\left( 0 \right)\) (nhập đáp án vào ô trống).
__
1
\[f'\left( x \right) + 2xf\left( x \right) = 2x{e^{ - {x^2}}} \Rightarrow {e^{{x^2}}}f'\left( x \right) + 2x{e^{{x^2}}}f\left( x \right) = 2x\]
\[ \Rightarrow \mathop \smallint \nolimits^ \left[ {{e^{{x^2}}}f'\left( x \right) + 2x{e^{{x^2}}}f\left( x \right)} \right]dx = \mathop \smallint \nolimits^ 2xdx\]
\[ \Rightarrow \mathop \smallint \nolimits^ {\left[ {{e^{{x^2}}}f\left( x \right)} \right]^\prime }dx = {x^2} + C \Rightarrow {e^{{x^2}}}f\left( x \right) = {x^2} + C\,\,( * )\]
Vì \(f\left( 1 \right) = \frac{2}{e}\) nên thay \(x = 1\) vào (*) ta được \({e^1}f\left( 1 \right) = 1 + C \Rightarrow e \cdot \frac{2}{e} = 1 + C \Rightarrow C = 1\).
Do đó \({e^{{x^2}}}f\left( x \right) = {x^2} + 1 \Rightarrow f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 1}}{{{e^{{x^2}}}}} \Rightarrow f\left( 0 \right) = 1\).
Đáp án cần nhập là: \(1\).
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\), có đồ thị hàm số \(f'\left( x \right)\) như hình vẽ. Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị nguyên của tham số \(m\) thuộc đoạn \(\left[ { - 5;5} \right]\) để hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 2mx + {m^2} + 1} \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\). Tính tổng giá trị các phần tử của \(S\) (nhập đáp án vào ô trống).
___

14
\(y = f\left( {{x^2} - 2mx + {m^2} + 1} \right)\). Có \(y' = \left( {2x - 2m} \right)f'\left( {{x^2} - 2mx + {m^2} + 1} \right)\).
Để hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 2mx + {m^2} + 1} \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) thì
\(y' \le 0,\forall x \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right) \Leftrightarrow \left( {2x - 2m} \right)f'\left( {{x^2} - 2mx + {m^2} + 1} \right) \le 0,\forall x \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) (*).
Xét hai trường hợp:
Trường hợp 1: \(2x - 2m \ge 0 \Leftrightarrow x \ge m\).
Khi đó từ (*)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le 0}\\{{x^2} - 2mx + {m^2} + 1 \le 2,\forall x \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le 0}\\{{x^2} - 2mx + {m^2} - 1 \le 0,\forall x \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\,\,\,(1)}\end{array}} \right.\) .
Giải (1):
Đặt \(g\left( x \right) = {x^2} - 2mx + {m^2} - 1\).
Ta có \({{\rm{\Delta '}}_{g\left( x \right)}} = {\rm{\Delta '}} = {m^2} - \left( {{m^2} - 1} \right) = 1 > 0\) nên \(g\left( x \right)\) có hai nghiệm phân biệt là \(m - 1\) và \(m + 1\).
Để \(g\left( x \right) \le 0,\forall x \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) thì: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 1 \le 0}\\{m + 1 \ge \frac{1}{2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le 1}\\{m \ge - \frac{1}{2}}\end{array}} \right.} \right.\).
Kết hợp với \(m \le 0\), ta được \( - \frac{1}{2} \le m \le 0\).
Trường hợp 2: \(2x - 2m \le 0 \Leftrightarrow x \le m\).
Khi đó từ (*)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge \frac{1}{2}}\\{{x^2} - 2mx + {m^2} + 1 \ge 2,\forall x \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge \frac{1}{2}}\\{{x^2} - 2mx + {m^2} - 1 \ge 0,\forall x \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\,\,\,(2)}\end{array}} \right.\)
Giải (2):
Đặt \(g\left( x \right) = {x^2} - 2mx + {m^2} - 1\).
Ta có \({{\rm{\Delta '}}_{g\left( x \right)}} = {\rm{\Delta '}} = {m^2} - \left( {{m^2} - 1} \right) = 1 > 0\) nên \(g\left( x \right)\) có hai nghiệm phân biệt là \(m - 1\) và \(m + 1\).
Để \(g\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) thì: \[\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 1 \ge \frac{1}{2}}\\{m + 1 \le 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge \frac{3}{2}}\\{m \le - 1}\end{array}} \right.\].
Kết hợp với \(m \ge \frac{1}{2}\), ta được \(m \ge \frac{3}{2}\).
Tóm lại, \( - \frac{1}{2} \le m \le 0\) hoặc \(m \ge \frac{3}{2}\).
Mà \(m\) là số nguyên thuộc đoạn \(\left[ { - 5;5} \right]\) nên \(m \in S = \left\{ {0;2;3;4;5} \right\}\).
Vậy tổng giá trị các phần tử của \(S\) là \(0 + 2 + 3 + 4 + 5 = 14\).
Đáp án cần nhập là: \(14\).
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\), \(AC = 2a,\widehat {SAB} = \widehat {SCB} = 90^\circ \). Gọi \(\alpha \) là góc giữa \(SA\) và mặt phẳng \(\left( {SBC} \right),\beta \) là góc giữa \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\). Biết \({\rm{sin}}\alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{4},{\rm{sin}}\beta = \frac{{\sqrt 6 }}{4}\) và \(SB\) không vượt quá \(a\sqrt 6 \), tính thể tích khối chóp \(S.ABC\).
\(2{a^3}\).
\(\frac{{{a^3}}}{2}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{3}\).
Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(S\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).
Vì \(\widehat {SAB} = \widehat {SCB} = 90^\circ \) nên \(BA \bot \left( {SAH} \right),BC \bot \left( {SCH} \right)\), suy ra \(HABC\) là hình chữ nhật.
Đặt hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho \(O \equiv H\), tia \(Ox,Oy,Oz\) lần lượt trùng với tia \(HA,HC,HS\).
Gọi \(A\left( {x;0;0} \right),C\left( {0;y;0} \right),S\left( {0;0;z} \right)\) (do \(A,C,S\) lần lượt nằm trên các tia \(Ox,Oy,Oz)\)
Điều kiện: \(x,y,z > 0\).
Khi đó \(B\left( {x;y;0} \right),\overrightarrow {SA} = \left( {x;0; - z} \right),\overrightarrow {SC} = \left( {0;y; - z} \right),\overrightarrow {AB} = \left( {0;y;0} \right),\overrightarrow {CB} = \left( {x;0;0} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_{\left( {SBC} \right)}}} = \left[ {\overrightarrow {SC} ,\overrightarrow {CB} } \right] = \left( {0; - xz; - xy} \right)\)
\(\alpha \) là góc giữa \(SA\) và mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) nên
\({\rm{sin}}\alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow {SA} \cdot \overrightarrow {{n_{\left( {SBC} \right)}}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {SA} } \right|\left| {\overrightarrow {{n_{\left( {SBC} \right)}}} } \right|}} = \frac{{\left| {xyz} \right|}}{{\sqrt {{x^2} + {z^2}} \cdot \sqrt {{x^2}{z^2} + {x^2}{y^2}} }}\).
Mà \({\rm{sin}}\alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\) nên \(\frac{{\left| {xyz} \right|}}{{\sqrt {{x^2} + {z^2}} \cdot \sqrt {{x^2}{z^2} + {x^2}{y^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{4} \Rightarrow \frac{{{y^2}{z^2}}}{{\left( {{x^2} + {z^2}} \right)\left( {{y^2} + {z^2}} \right)}} = \frac{1}{8}\) (1)
Mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_{\left( {SAB} \right)}}} = \left[ {\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {AB} } \right] = \left( {yz;0;xy} \right)\)
\(\beta \) là góc giữa \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) nên
\({\rm{sin}}\beta = \frac{{\left| {\overrightarrow {SC} \cdot \overrightarrow {{n_{\left( {SAB} \right)}}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {SC} } \right|\left| {\overrightarrow {{n_{\left( {SAB} \right)}}} } \right|}} = \frac{{\left| { - xyz} \right|}}{{\sqrt {{y^2} + {z^2}} \cdot \sqrt {{y^2}{z^2} + {x^2}{y^2}} }}\).
Mà \({\rm{sin}}\beta = \frac{{\sqrt 6 }}{4}\) nên \(\frac{{\left| { - xyz} \right|}}{{\sqrt {{y^2} + {z^2}} \cdot \sqrt {{y^2}{z^2} + {x^2}{y^2}} }} = \frac{{\sqrt 6 }}{4} \Rightarrow \frac{{{x^2}{z^2}}}{{\left( {{x^2} + {z^2}} \right)\left( {{y^2} + {z^2}} \right)}} = \frac{3}{8}{\rm{\;}}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra
\(\frac{{{y^2}{z^2}}}{{\left( {{x^2} + {z^2}} \right)\left( {{y^2} + {z^2}} \right)}}:\frac{{{x^2}{z^2}}}{{\left( {{x^2} + {z^2}} \right)\left( {{y^2} + {z^2}} \right)}} = \frac{1}{8}:\frac{3}{8} \Leftrightarrow \frac{{{y^2}}}{{{x^2}}} = \frac{1}{3} \Rightarrow x = \sqrt 3 y(x,y > 0)\).
Vì \(AC = 2a\) nên \(\sqrt {{x^2} + {y^2}} = 2a \Rightarrow {x^2} + {y^2} = 4{a^2}\).
Mà \(x = \sqrt 3 y\) nên\({\left( {\sqrt 3 y} \right)^2} + {y^2} = 4{a^2} \Rightarrow y = a \Rightarrow x = a\sqrt 3 \).
Do đó \(AB = a;CB = a\sqrt 3 \).
Diện tích tam giác \(ABC\) là \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB \cdot CB = \frac{1}{2}a \cdot a\sqrt 3 = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).
Thay \(x = a\sqrt 3 ,y = a\) vào (1), ta được
\(\frac{{{a^2}{z^2}}}{{\left( {3{a^2} + {z^2}} \right)\left( {{a^2} + {z^2}} \right)}} = \frac{1}{8} \Leftrightarrow {z^4} - 4{a^2}{z^2} + 3{a^4} = 0 \Leftrightarrow \left( {{z^2} - {a^2}} \right)\left( {{z^2} - 3{a^2}} \right)\)
\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}z = a\\z = a\sqrt 3 \end{array} \right.\). Mà \(SB \le a\sqrt 6 \) nên \(z = a\).
Thể tích của khối chóp S.ABC là \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}{S_{ABC}} \cdot SH = \frac{1}{3} \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2} \cdot a = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\). Chọn C.




