2048.vn

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Toán có đáp án - Đề số 17
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Toán có đáp án - Đề số 17

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực7 lượt thi
50 câu hỏi
1. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một câu lạc bộ gồm 27 học sinh yêu thích thể thao, mỗi bạn đều chơi giỏi ít nhất một trong 3 môn thể thao là bóng đá, cầu lông và bóng chuyền. Có 14 học sinh giỏi bóng đá, 12 học sinh giỏi bóng chuyền, 10 học sinh giỏi cầu lông, 4 học sinh giỏi cả bóng đá và bóng chuyền, 3 học sinh giỏi cả bóng chuyền và cầu lông, 3 học sinh giỏi cả bóng đá và cầu lông. Hỏi có bao nhiêu học sinh chỉ chơi giỏi bóng đá (nhập đáp án vào ô trống)?

__

(1)

8

Đáp án đúng:
(a)<p>8</p>
Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(\left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right) + \sqrt {8 + 2x - {x^2}} = 2m\) có nghiệm là    

3.

21.

15.

10.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Lúc 6 giờ 15 phút sáng, bạn Hoàng đi xe đạp từ nhà ở điểm \(A\) đến trường ở điểm \(B\). Khoảng cách từ nhà Hoàng đến trường theo đường chim bay là 900 m. Trong quá trình đi, Hoàng phải đạp xe lên và xuống trên một con dốc có đỉnh \(C\) với độ dốc khi lên và xuống lần lượt là \(6^\circ \)\(5^\circ \) như hình vẽ bên dưới.

Mà \(m\) là số nguyên nên có 3 (ảnh 1)

Biết tốc độ trung bình lúc lên dốc và xuống dốc của Hoàng lần lượt là \(5,4{\rm{\;km/h}}\) và 21,6 \({\rm{km/h}}\). Thời điểm Hoàng đến trường gần nhất với thời điểm nào dưới đây?

6 giờ 21 phút.

6 giờ 20 phút.

6 giờ 25 phút.

6 giờ 24 phút.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn đang đứng trước hai cánh cửa, một cánh cửa dẫn đến thiên đường, một cánh cửa dẫn đến địa ngục. Có hai người đứng gác cửa, một người luôn nói dối, một người luôn nói thật. Bạn không biết cánh cửa nào dẫn đến địa ngục, cũng không biết ai nói dối hay nói thật. Làm thế nào bạn chỉ cần hỏi một câu hỏi duy nhất để biết chắc chắn cánh cửa nào dẫn đến thiên đường?

Bạn hỏi: "Cánh cửa này là đến thiên đường?".

Bạn hỏi: "Anh là người nói thật đúng không?".

Bạn hỏi "Nếu tôi hỏi người kia, anh ta sẽ bảo cánh cửa nào dẫn đến thiên đường?'".

Bạn hỏi: "Tôi đi cánh cửa nào sẽ dẫn đến thiên đường".

Xem đáp án
5. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có trực tâm \(H\left( {3;2} \right)\) và trọng tâm \(G\left( {\frac{5}{3};\frac{8}{3}} \right)\). Đường thẳng \(BC\) có phương trình là \(x + 2y - 2 = 0\). Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) (nhập đáp án vào ô trống).

__

(1)

5

Đáp án đúng:
(a)<p>5</p>
Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ đứng tam giác \(ABC.A'B'C'\). Biết rằng \(AB = AC = 3\), \(\widehat {BAC} = 120^\circ \) và số đo của góc nhị diện \(\left[ {A,B'C',A'} \right]\) bằng \(30^\circ \). Khoảng cách giữa đường thẳng \(BC\) và mặt phẳng \(\left( {AB'C'} \right)\)    

\(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

\(\sqrt 5 \).

\(\frac{3}{4}\).

\(\frac{4}{3}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a\)\(b\) là hai số thực dương thỏa mãn \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}a = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_9}\left( {ab} \right)\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?   

\(a = {b^2}\).

\(a = b\).

\({a^3} = b\).

\({a^2} = b\)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện xoay chiều là dòng điện có chiều biến thiên tuần hoàn và cường độ biến thiên điều hoà theo một chu kỳ nhất định. Một một đoạn mạch có biểu thức cường độ dòng điện xoay chiều là \(i = 2{\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\) (A). Trong 3 giây đầu tiên, số lần cường độ dòng điện có độ lớn bằng 1A là    

301.

300.

601.

600.

Xem đáp án
9. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Người ta trồng 10000 cây thành nhiều hàng theo cách như sau: hàng thứ nhất trồng 1 cây, hàng thứ hai trồng 3 cây, hàng thứ ba có 5 cây, v.v... Hỏi hàng cuối cùng trồng bao nhiêu cây (nhập đáp án vào ô trống)?

____

(1)

199

Đáp án đúng:
(a)<p>199</p>
Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mật khẩu mở cửa gồm có 3 ký tự là các chữ số tự nhiên từ 0 đến 9. Mật khẩu chính xác là một số tự nhiên có 3 chữ số sao cho chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục và chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng trăm. Xác suất để một người nọ không biết mật khẩu, sau một lần bấm mở được cửa là:    

\(\frac{1}{{250}}\).

\(\frac{{21}}{{250}}\).

\(\frac{{27}}{{250}}\).

\(\frac{{117}}{{250}}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn bất phương trình \(\left( {{3^{{x^2}}} - {9^x}} \right)\left[ {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + 25} \right) - 3} \right] \le 0\)?    

27.

25.

26.

Vô số.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{\sqrt {2x + 1} - \sqrt {x + 5} }}{{x - 4}}}&{{\rm{khi\;}}\,\,x \ne 4}\\{a + 2}&{{\rm{khi}}\,\,x = 4}\end{array}} \right.\). Tìm \(a\) để hàm số đã cho liên tục trên tập xác định của nó.    

\( - \frac{5}{6}\).

\(\frac{1}{6}\).

\( - \frac{{11}}{6}\).

\(\frac{7}{6}\).

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật. Mặt bên \(\left( {SAB} \right)\) đều cạnh bằng \(2a\), nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Khoảng cách từ điểm A đến \(\left( {SCD} \right)\) bằng \(\frac{a}{2}\). Tính thể tích khối chóp?    

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt {33} }}{{11}}\).

\(V = \frac{{6{a^3}\sqrt {11} }}{{11}}\).

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt {11} }}{{11}}\).

\(V = \frac{{2{a^3}\sqrt {11} }}{{11}}\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(f\left( x \right) = {\rm{sin}}\frac{x}{{10}} + {\rm{tan}}\frac{x}{8}\) có chu kì tuần hoàn nhỏ nhất là bao nhiêu?    

\(20\pi \).

\(45\pi \).

\(60\pi \).

\(80\pi \).

Xem đáp án
15. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Gọi \(S\) là tập hợp các nghiệm thực của phương trình \({2^{{x^2} - 3x + 2}} - {2^{{x^2} - x - 2}} = 2x - 4\). Số phần tử của \(S\) là (nhập đáp án vào ô trống).

__

(1)

1

Đáp án đúng:
(a)<p>1</p>
Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa thức \(f\left( x \right)\) thỏa mãn: . Tính giới hạn: \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt[3]{{3f\left( x \right) + 34}} - 4}}{{2{x^2} - 3x + 1}}\).    

\(\frac{1}{{12}}\).

110.

\(\frac{1}{{16}}\).

\(\frac{1}{4}\).\(\frac{1}{{48}}\)

Xem đáp án
17. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Từ độ cao 60 m của một tòa nhà, người ta thả rơi tự do một quả bóng cao su. Sau mỗi lần chạm đất, quả bóng lại nảy lên độ cao bằng \(\frac{1}{5}\) độ cao mà quả bóng đạt được ngay trước đó. Biết quỹ đạo chuyển động của quả bóng nằm trên một đường thẳng. Tính tổng độ dài hành trình mà quả bóng đã di chuyển kể từ lúc được thả rơi tự do cho đến lúc nằm yên trên mặt đất (nhập đáp án vào ô trống).

___

(1)

90

Đáp án đúng:
(a)<p>90</p>
Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại một nhà máy, gọi hàm số \(C\left( x \right) = 0,00024{x^3} - 0,03{x^2} + 5x + 30\) (đơn vị: triệu đồng) là tổng chi phí sản xuất \(x\) tấn sản phẩm \(A\) trong một tháng. Tốc độ tăng của tổng chi phí khi nhà máy sản xuất 100 tấn sản phẩm \(A\) là:

7,1 triệu đồng/tấn.

8,4 triệu đồng/tấn.

6,2 triệu đồng/tấn.

4,8 triệu đồng/tấn.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật \(ABCD,BC = 2a\)\(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\). Khoảng cách từ \(G\) đến mặt phẳng (\(SAB\)) là    

\(2a\).

\(\frac{a}{3}\).

\(\frac{{4a}}{3}\).

\(\frac{{2a}}{3}\).

Xem đáp án
20. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh bằng \(a\sqrt 6 \), \(SC = a\sqrt {15} \). Hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAD} \right)\) cùng vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\). Tính \({\rm{co}}{{\rm{t}}^2}\alpha \) (nhập đáp án vào ô trống).

__

(1)

2

Đáp án đúng:
(a)<p>2</p>
Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết phương trình tiếp tuyến \(d\) của đồ thị hàm số \(y = {x^3} - {x^2} + 2\) tại điểm có hoành độ dương, biết \(d\) tạo với trục hoành một góc \(45^\circ \).    

\(y = x - 2\).

\(y = - x + 2\).

\(y = - x - 1\).

\(y = x + 1\).

Xem đáp án
22. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tìm số giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = \frac{{mx + 10}}{{2x + m}}\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\)(nhập đáp án vào ô trống).

__

(1)

6

Đáp án đúng:
(a)<p>6</p>
Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ sau:

\(d\) tạo với trục hoành một g (ảnh 1)

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right)\) là:

−1.

1.

−3.

-7.

Xem đáp án
24. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ. Có mấy giá trị của tham số \(m\) để phương trình \(f\left( {\left| {x - 2025} \right|} \right) - 2m = 0\) có 4 nghiệm (nhập đáp án vào ô trống)?

loading...

__

(1)

2

Đáp án đúng:
(a)<p>2</p>
Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số thực \(a < - 1\) để ?

\( - 5\).

\( - 3\).

\( - 9\).

\( - 2\).

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc lá gây hại cho sức khỏe và tính mạng con người. Theo WHO, trong năm 2022, cứ 5 người trưởng thành lại có 1 người hút thuốc hoặc tiêu thụ các sản phẩm thuốc lá. Giả sử tỉ lệ người dân của một tỉnh nghiện thuốc lá là \(30{\rm{\% }}\); tỉ lệ người bị bệnh phổi trong số người nghiện thuốc lá là \(80{\rm{\% }}\), trong số người không nghiện thuốc lá là \(10{\rm{\% }}\). Hỏi khi ta gặp ngẫu nhiên một người dân của tỉnh đó thì khả năng mà người đó bị bệnh phổi là bao nhiêu?    

0,31.

0,2.

0,42.

0,35.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {2; - 1;1} \right),M\left( {5;3;1} \right),N\left( {4;1;2} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình \(y + z - 27 = 0\). Gọi \(B\) là điểm thuộc tia \(AM,C\) là điểm thuộc \(\left( P \right)\)\(D\) là điểm thuộc tia \(AN\) sao cho tứ giác \(ABCD\) là hình thoi. Tọa độ điểm \(C\) là:    

\(\left( { - 15;7;20} \right)\).

\(\left( {21;19;8} \right)\).

\(\left( { - 15;21;6} \right)\).

\(\left( {21;21;6} \right)\).

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) thỏa mãn \(f\left( x \right) + 2xf'\left( x \right) = 6{x^2}\sqrt x ,\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\)\(f\left( 4 \right) = 33\). Tính ∫19fxdx.    

\(\frac{{2584}}{9}\).

\(\frac{{3149}}{5}\).

\(\frac{{4428}}{7}\).

\(\frac{{1868}}{3}\).

Xem đáp án
29. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho bốn điểm \(S,A,B,C\) như hình vẽ.

loading...

Biết vectơ \(\vec u = \overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {BS} \) có tọa độ là \(\left( {a;b;c} \right)\). Tính giá trị biểu thức \(T = a + 2b + 3c\) (nhập đáp án vào ô trống).

__

(1)

1

Đáp án đúng:
(a)<p>1</p>
Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(M\left( {1;2;3} \right)\)\(N\left( { - 3; - 2; - 1} \right)\). Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua trung điểm của \(MN\) và vuông góc với đường thẳng \(MN\)    

\(x + y + z = 0\).

\(x + y + z + 6 = 0\).

\(x + y + z - 6 = 0\).

\(x - y - z = 0\).

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z - 5 = 0\) và các điểm \(A\left( {2;1;2} \right),B\left( {3; - 2;2} \right)\). Gọi \(M\) là điểm thay đổi thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) thỏa mãn đường thẳng \(MA\)\(MB\) tạo với \(\left( P \right)\) các góc bằng nhau. Biết \(M\) luôn nằm trên một đường tròn \(\left( C \right)\) cố định. Tọa độ tâm của đường tròn \(\left( C \right)\) là:    

\(\left( {\frac{{221}}{{105}};\frac{{86}}{{105}};\frac{{34}}{{15}}} \right)\).

\(\left( {\frac{{10}}{3}; - 3;\frac{{14}}{3}} \right)\).

\(\left( {\frac{{17}}{{21}}; - \frac{{17}}{{21}};\frac{{17}}{{21}}} \right)\).

\(\left( {\frac{{32}}{9}; - \frac{{49}}{9};\frac{2}{9}} \right)\).

Xem đáp án
32. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) đi qua điểm \(M\left( {2; - 1;0} \right)\) và cắt các tia \(Ox,Oy,Oz\) lần lượt tại \(A,B,C\) sao cho độ dài \(OA,OB,OC\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng có công sai \(d = 3\). Tính khoảng cách từ gốc tọa độ tới mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\). Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị (nhập đáp án vào ô trống).

__

(1)

2

Đáp án đúng:
(a)<p>2</p>
Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {e^{4x + 1}}\) là:    

\(\frac{1}{4}{e^{4x + 1}} + C\).

\(\frac{1}{2}{e^{4x + 1}} + C\).

\(4{e^{4x + 1}} + C\).

\( - 4{e^{4x + 1}} + C\)

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):x - 3y - 2z - 6 = 0\). Vectơ nào dưới đây không phải là vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\)?    

\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1; - 3; - 2} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_2}} = \left( { - 1;3;2} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_3}} = \left( { - 3;9; - 6} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_4}} = \left( { - 2;6;4} \right)\).

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng chéo nhau là \({{\rm{\Delta }}_1}\)\({{\rm{\Delta }}_2}\) lần lượt có phương trình: \({{\rm{\Delta }}_1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 2}}{2};\,\,{{\rm{\Delta }}_2}:\frac{x}{3} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{3}\). Gọi \({\rm{\Delta }}\) là đường vuông góc chung của \({{\rm{\Delta }}_1}\)\({{\rm{\Delta }}_2}\). Phương trình đường thẳng \({\rm{\Delta }}\)    

\({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 3}} = \frac{{z + 1}}{{ - 2}}\).

\({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y + 1}}{3} = \frac{{z + 3}}{2}\).

\({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 3}}{{ - 1}} = \frac{{y + 1}}{3} = \frac{{z - 2}}{2}\).

\({\rm{\Delta }}:\frac{x}{{ - 1}} = \frac{{y + 3}}{3} = \frac{{z + 2}}{2}\).

Xem đáp án
36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {6;2; - 5} \right)\)\(B\left( { - 4;0;7} \right)\). Phương trình mặt cầu đường kính \(AB\) là:    

\({(x + 5)^2} + {(y + 1)^2} + {(z - 6)^2} = 62\).

\({(x - 1)^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 1)^2} = 62\).

\({(x - 1)^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 1)^2} = 248\).

\({(x + 5)^2} + {(y + 1)^2} + {(z - 6)^2} = 248\).

Xem đáp án
37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y + 6z - 2 = 0\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - my + z + 3m - 2 = 0\). Gọi \(P\) là tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để mặt phẳng \(\left( P \right)\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là đường tròn có chu vi bằng \(6\pi \). Tính tổng các phần tử của \(P\)?    

\(\frac{{ - 7}}{3}\).

\(\frac{{ - 4}}{3}\).

\(\frac{{ - 5}}{3}\).

\(\frac{{ - 8}}{3}\).

Xem đáp án
38. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong không gian hệ tọa độ \(Oxyz\) cho ba điểm \(A\left( { - 2;1;3} \right),B\left( {0; - 2;1} \right),C\left( { - 1;4,3} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - 2z + 6 = 0\). Gọi \(M\) là điểm thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) sao cho biểu thức: \(T = \left| {\overrightarrow {MC}  - 5\overrightarrow {MA} \left|  +  \right|\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  + \overrightarrow {2MC} } \right|\) đạt giá trị nhỏ nhất. Biết rằng \(M\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\). Tính \(A = {x_0} + {y_0} + {z_0}\)(nhập đáp án vào ô trống)?

_____

(1)

1,75

Đáp án đúng:
(a)<p>1,75</p>
Xem đáp án
39. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( { - 2;1;2} \right)\) và đi qua điểm \(A\left( {1; - 2; - 1} \right)\). Xét các điểm \(B,C,D\) thuộc (S) sao cho \(AB,AC,AD\) đôi một vuông góc với nhau. Tính thể tích khối tứ diện \(ABCD\) có giá trị lớn nhất (nhập đáp án vào ô trống).

___

(1)

36

Đáp án đúng:
(a)<p>36</p>
Xem đáp án
40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \(A\)\(B\), biết \(P\left( A \right) = 0,6;P\left( B \right) = 0,7;P\left( {A \cap B} \right) = 0,3\). Tính \(P\left( {\overline A \cap B} \right)\)    

\(\frac{4}{7}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{2}{5}\).

\(\frac{1}{7}\).

Xem đáp án
41. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong không gian hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right)\;3x - 2y + z - 6 = 0\). Điểm \(M\left( {a,b,c} \right)\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) sao cho \(|MA - MB{|_{{\rm{max}}}}\), biết điểm \(A\left( { - 1;2;2} \right),B\left( {2;1; - 1} \right)\). Tính tổng \(T = a + b + c\)(làm tròn kết quả đến hàng phân trăm) (nhập đáp án vào ô trống).

_____

(1)

1,63

Đáp án đúng:
(a)<p>1,63</p>
Xem đáp án
42. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm và liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f'\left( x \right) + 2xf\left( x \right) = 2x{e^{ - {x^2}}}\). Biết \(f\left( 1 \right) = \frac{2}{e}\), tính \(f\left( 0 \right)\) (nhập đáp án vào ô trống).

__

(1)

1

Đáp án đúng:
(a)<p>1</p>
Xem đáp án
43. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\), có đồ thị hàm số \(f'\left( x \right)\) như hình vẽ. Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị nguyên của tham số \(m\) thuộc đoạn \(\left[ { - 5;5} \right]\) để hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 2mx + {m^2} + 1} \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\). Tính tổng giá trị các phần tử của \(S\) (nhập đáp án vào ô trống).

___

                            loading...

(1)

14

Đáp án đúng:
(a)<p>14</p>
Xem đáp án
44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\), \(AC = 2a,\widehat {SAB} = \widehat {SCB} = 90^\circ \). Gọi \(\alpha \) là góc giữa \(SA\) và mặt phẳng \(\left( {SBC} \right),\beta \) là góc giữa \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\). Biết \({\rm{sin}}\alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{4},{\rm{sin}}\beta = \frac{{\sqrt 6 }}{4}\)\(SB\) không vượt quá \(a\sqrt 6 \), tính thể tích khối chóp \(S.ABC\).         

\(2{a^3}\).

\(\frac{{{a^3}}}{2}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{3}\).

Xem đáp án
Đoạn văn

Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 45 đến 47.

Một cuộc kiểm tra sức khỏe của lớp \(11{A_1}\) gồm 40 học sinh thống kê lại bảng cân nặng của học sinh như sau:

Cân nặng

(kg)

\(\left[ {45;50} \right)\)

\(\left[ {50;55} \right)\)

\(\left[ {55;60} \right)\)

\(\left[ {60;65} \right)\)

\(\left[ {65;70} \right)\)

Tổng

Tần số

11

13

9

5

2

40

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Mốt của mẫu số liệu trên gần với giá trị nào nhất?

60.

59,8.

50,25.

51,67.

Xem đáp án
46. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định ngưỡng cân nặng để chọn ra \(25{\rm{\% }}\) bạn có cân nặng cao nhất? 

60 kg.

65 kg.

66 kg.

63 kg.

Xem đáp án
47. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên gần với giá trị nào nhất?

\(s = 5,2\).

\(s = 4,6\).

\(s = 5,8\).

\(s = 4,1\).

Xem đáp án
Đoạn văn

Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 48 đến 50.

Trong bài kiểm tra môn Khoa học tự nhiên, thầy giáo lớp bạn Sơn đã chuẩn bị sẵn hai hộp đựng phiếu thi, mỗi phiếu ghi một câu hỏi. Hộp thứ nhất có 20 phiếu thi môn Vật lý, hộp thứ hai có 15 phiếu thi môn Hóa học. Bạn Sơn biết làm tổng cộng 30 câu ghi trên các phiếu thi, trong đó có 18 câu Vật lý. Khi Sơn bắt đầu kiểm tra, thầy giáo rút ngẫu nhiên từ hộp thứ nhất ra 2 phiếu và từ hộp thứ hai ra 1 phiếu.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử bài kiểm tra của Sơn gồm cả 3 câu hỏi ghi trên các phiếu mà thầy giáo đã rút ra. Xác suất để Sơn không biết làm cả 3 câu là    

\(\frac{{33}}{{925}}\).

\(\frac{{25}}{{896}}\).

\(\frac{{35}}{{918}}\).

\(\frac{1}{{950}}\).

Xem đáp án
49. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử trong số các phiếu thầy giáo đã rút ra, Sơn được phép chọn ngẫu nhiên 1 phiếu để làm bài. Xác suất để Sơn biết làm câu hỏi ghi trên phiếu đó là

\(\frac{{13}}{{15}}\).

\(\frac{{29}}{{35}}\).

\(\frac{{76}}{{85}}\).

\(\frac{{109}}{{125}}\).

Xem đáp án
50. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử trong số các phiếu thầy giáo đã rút ra, Sơn được phép chọn ngẫu nhiên 2 phiếu để làm bài. Biết rằng Sơn biết làm cả 2 câu hỏi ghi trên 2 phiếu đó. Tính xác suất để cả 2 phiếu Sơn chọn đều ghi câu hỏi môn Vật lý

\(\frac{{85}}{{237}}\).

\(\frac{{17}}{{46}}\).

\(\frac{{16}}{{47}}\).

\(\frac{{87}}{{236}}\).

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack