Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Toán có đáp án - Đề số 18
47 câu hỏi
Cho tập \(A = \left\{ {x\mid x \in \mathbb{N},10 \le x \le 50} \right\}\). Lấy ngẫu nhiên 3 số từ tập hợp \(A\), xác suất để ba số lấy được lập thành cấp số cộng là
\(\frac{{20}}{{533}}\).
\(\frac{{19}}{{533}}\).
\(\frac{1}{{26}}\).
\(\frac{{29}}{{533}}\).
Gọi \(a,b,c\) là ba số cần tìm theo thứ tự lập thành cấp số cộng \(\left( {a,b,c \in A} \right)\)
Suy ra có \(b = \frac{{a + c}}{2} \Leftrightarrow a + c = 2b\).
\( \Rightarrow \) Tổng \(\left( {a + c} \right)\) là số chẵn, và khi có \(\left( {a + c} \right)\) là số chẵn thì chỉ có duy nhất 1 giá trị \(b\) thỏa mãn.
Tập hợp \(A = \left\{ {10;11;12; \ldots ;48;49;50} \right\}\) có 41 phần tử gồm 21 phần tử số chẵn và 20 phần tử số lẻ.
\(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{41}^3\).
TH1: \(a,c\) là các số chẵn có \(C_{21}^2\) cách chọn.
TH2: \(a,c\) là các số lẻ có \(C_{20}^2\).
\( \Rightarrow \) Số cách lấy ngẫu nhiên ba số từ tập hợp \(A\) lập được thành cấp số cộng là \(n\left( A \right) = C_{21}^2 + C_{20}^2\).
Vây xác suất cần tìm là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{C_{21}^2 + C_{20}^2}}{{C_{41}^3}} = \frac{{20}}{{533}}\). Chọn A.
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi sau từ câu 29 đến câu 31:
Hai vận động viên \(A\) và \(B\) tham dự một cuộc thi chạy bộ trên một đường thẳng, xuất phát cùng một thời điểm, cùng vạch xuất phát và chạy cùng chiều với vận tốc lần lượt là\({v_A}\left( t \right) = \frac{1}{{450}}{t^3} - \frac{{47}}{{450}}{t^2} + \frac{{64}}{{45}}t\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), \({v_B}\left( t \right)\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) với \(t \ge 0\) là là thời gian tính bằng giây.Hàm số \(y = {v_B}\left( t \right)\) có đồ thị là một phần của parabol như hình vẽ sau:

Vận tốc chạy lớn nhất của vận động viên \(A\) trong khoảng 20 giây theo đơn vị m/s tính từ khi bắt đầu xuất phát là
4.
5.
6.
7.
\({v'_A}\left( t \right) = \frac{1}{{150}}{t^2} - \frac{{47}}{{225}}t + \frac{{64}}{{45}} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = 10\left( {TM} \right)\,\,\,\,}\\{t = \frac{{64}}{3}\left( {KTM} \right)}\end{array}} \right.\).
Ta thấy \({v_A}\left( 0 \right) = 0,{v_A}\left( {20} \right) = \frac{{40}}{9},{v_A}\left( {10} \right) = 6\). Vậy . Chọn C.
Sau 30 giây tính từ khi bắt đầu xuất phát, hai vận động viên cách nhau một khoảng bằng bao nhiêu mét?
60.
50.
55.
65.
Đồ thị hàm số \(y = a{t^2} + bt + c\) đi qua các điểm \(\left( {0;0} \right),\left( {5;2} \right),\left( {15;4} \right)\) nên \(y = - \frac{1}{{75}}{t^2} + \frac{7}{{15}}t\)
Ta có:
S1=∫030vAtdt=∫0301450t3−47450t2+6445tdt=150m,
S2=∫030vBtdt= ∫030−175t2+715tdt=90m.
Vậy khoảng cách giữa hai vận động viên là \(150 - 90 = 60\left( {\rm{m}} \right)\). Chọn A.
Biết rằng một trong hai vận động viên có vận tốc khi về đích bằng 0, khi đó chênh lệch giữa thời gian hoàn thành đường chạy của hai vận động viên khoảng bao nhiêu giây?
12.
13.
14.
15.
Do \({v_A}\left( t \right) > 0,\forall t > 0\), ta thấy vận động viên B về đích với vận tốc bằng 0.
Khi đó \( - \frac{1}{{75}}{t^2} + \frac{7}{{15}}t = 0 \Rightarrow t = 35(t > 0)\).
Độ dài đường chạy là \(S = \int\limits_0^{35} {{v_B}\left( t \right)dt} = \int\limits_0^{35} {\left( { - \frac{1}{{75}}{t^2} + \frac{7}{{15}}t} \right)dt} = \frac{{1715}}{{18}}\left( {\rm{m}} \right)\).
Đặt \(t = a\) là thời điểm vận động viên A hoàn thành đường chạy.
Khi đó
\( \Rightarrow \frac{{{a^4}}}{{1800}} - \frac{{47{a^3}}}{{1350}} + \frac{{32{a^2}}}{{45}} = \frac{{1715}}{{18}}\).
Sử dụng máy tính cầm tay, ta có \(a \approx 20,1\).
Như vậy chênh lệch thời gian hoàn thành đường chạy là \(35 - 20,1 = 14,9\) giây. Chọn D.
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(O\),\(O'\) lần lượt là tâm 2 đáy \(\left( {ABCD} \right)\) và \(\left( {A'B'C'D'} \right)\). Gọi \(m,n\) là hai số thực thỏa mãn đẳng thức \(\overrightarrow {AO'} = m\overrightarrow {DB} + n\overrightarrow {C'B} \). Tính tổng \(m + n\) (nhập đáp án vào ô trống).
_____
-0,5

Ta có: \(\overrightarrow {AO'} = \overrightarrow {AO} + \overrightarrow {OO'} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \).
\(\overrightarrow {DB} = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} \).
\(\overrightarrow {C'B} = \overrightarrow {CC'} + \overrightarrow {CB} = - \overrightarrow {AA'} - \overrightarrow {AD} \).
Mà \(\overrightarrow {AO'} = m\overrightarrow {DB} + n\overrightarrow {C'B} \)
\( \Rightarrow \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = m(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} ) + n\left( { - \overrightarrow {AA'} - \overrightarrow {AD} } \right)\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{1}{2} = m}\\{\frac{1}{2} = - m - n}\\{1 = - n}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = \frac{1}{2}}\\{n = - 1}\\{\frac{{ - 1}}{2} + 1 = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.} \right.\) .
Vậy \(m + n = \frac{{ - 1}}{2}\).
Đáp án cần nhập là: \( - 0,5\).
Xác định hệ số của \({x^6}\) trong khai triển \({\left( {{x^4} - \frac{1}{{{x^3}}}} \right)^n}\) biết \(n\) là nghiệm của phương trình: \(C_n^0 + 2C_n^1 + {2^2}C_n^2 + \ldots {2^n} \cdot C_n^n = 243\) (nhập đáp án vào ô trống).
___
10
Xét phương trình
\(C_n^0 + 2C_n^1 + {2^2}C_n^2 + \ldots {2^n} \cdot C_n^n = 243\)
Xét khai triển:
\({\left( {1 + x} \right)^n} = C_n^0 + xC_n^1 + {x^2}C_n^2 + \ldots + C_n^n{x^n}\)
Cho \(x = 2\), thay vào: \({\left( {1 + x} \right)^n} = C_n^0 + xC_n^1 + {x^2}C_n^2 + \ldots + C_n^n{x^n}\) ta có:
\({3^n} = C_n^0 + 2C_n^1 + {2^2}C_n^2 + \ldots + {2^n}C_n^n\)
\( \Rightarrow {3^n} = 243 = {3^5}\)
\( \Rightarrow n = 5\)
Xét khai triển:
x4−1x35=k=05Cnkx45−k.−1x3k =k=05Cnkx20−4k⋅−1k⋅x−3k=k=05Cnkx20−7k⋅−1k.
Số hạng chứa \({x^6} \Leftrightarrow 20 - 7k = 6 \Rightarrow k = 2\).
Vậy hệ số của \({x^6}\) trong khai triển là: \(C_5^2 = 10\)
Đáp án cần nhập là: \(10\).
Miền nghiệm \(OABC\) trong hình vẽ dưới đây (kể cả bờ) là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào?

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \le 0}\\{x - y \ge 2}\\{x + y \le 6}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{x - y \ge 2}\\{x + y \le 6}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{x - y \le 2}\\{x + y \ge 6}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{x - y \le 2}\\{x + y \le 6}\end{array}} \right.\).
Gọi (*) là hệ bất phương trình có miền nghiệm \({\rm{OABC}}\)
Do miền nghiệm \({\rm{OABC}}\) có kể cả bờ nên các bất phương trình đều nhận dấu bằng.
Bờ chứa \({\rm{OA}}\) là đường thẳng \(x = 0\).
Điểm \({\rm{C}}\left( {2;0} \right)\) thuộc miền nghiệm \({\rm{OABC}}\) và \(2 \ge 0\) nên \({\rm{x}} \ge 0\) là một bất phương trình của (*).
Bờ chứa \(OC\) là đường thẳng \(y = 0\).
Điểm \(A\left( {0;6} \right)\) thuộc miền nghiệm \(OABC\) và \(6 \ge 0\) nên \(y \ge 0\) là một bất phương trình của (*).
Bờ chứa \(BC\) là đường thẳng \(x - y = 2\).
Điểm \(O\left( {0;0} \right)\) thuộc miền nghiệm \(OABC\) và \(0 - 0 \le 2\) nên \(x - y \le 2\) là một bất phương trình của (*).
Bờ chứa \(AB\) là đường thẳng \(x + y = 6\). Điểm \(O\left( {0;0} \right)\) thuộc miền nghiệm \(OABC\) và \(0 + 0 \le 6\) nên \(x + y \le 6\) là một bất phương trình của (*).
Vậy miền nghiệm \(OABC\) là miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{x - y \le 2}\\{x + y \le 6}\end{array}} \right.\). Chọn D.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\log _2}\left( {{x^2} + 1} \right)\). Khi đó \(f'\left( 1 \right)\) bằng
\(f'\left( 1 \right) = \frac{1}{{2\ln 2}}\).
\(f'\left( 1 \right) = \frac{1}{{\ln 2}}\).
\(f'\left( 1 \right) = \frac{1}{2}\).
\(f'\left( 1 \right) = 1\).
Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{{2x}}{{\left( {{x^2} + 1} \right)\ln 2}}\). Suy ra \(f'\left( 1 \right) = \frac{1}{{\ln 2}}\). Chọn B.
Hai quần thể sinh vật \(A\) và \(B\) sinh trưởng tuân theo quy luật sau: quần thể \(A\) có kích thước \(A\left( t \right) = {12^t}\), quần thể \(B\) có kích thước \(B\left( t \right) = {3^{2t + 1}}\), với \(t\) là số ngày được tính từ ngày bắt đầu quan sát. Sau bao nhiêu ngày kể từ ngày bắt đầu quan sát thì kích thước của hai quần thể này bằng nhau (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
__
4
Theo đề ta có \({12^t} = {3^{2t + 1}} \Leftrightarrow t{\rm{ln}}12 = \left( {2t + 1} \right){\rm{ln}}3 \Rightarrow t \approx 4\).
Đáp án cần nhập là: \(4\).
Phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}{\left( {x + 1} \right)^2} + 2 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\sqrt 2 }}\sqrt {4 - x} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_8}{\left( {4 + x} \right)^3}\) có bao nhiêu nghiệm?
Vô nghiệm.
Một nghiệm.
Hai nghiệm.
Ba nghiệm.
Điều kiện: \( - 4 < x < 4\) và \(x \ne - 1\).
Ta có \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}{\left( {x + 1} \right)^2} + 2 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\sqrt 2 }}\sqrt {4 - x} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_8}{\left( {4 + x} \right)^3}\)
\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {4\left| {x + 1} \right|} \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left[ {\left( {4 - x} \right)\left( {4 + x} \right)} \right]\)
\( \Leftrightarrow 4\left| {x + 1} \right| = 16 - {x^2} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{4\left( {x + 1} \right) = 16 - {x^2}}\\{4\left( {x + 1} \right) = {x^2} - 16}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + 4x - 12 = 0}\\{{x^2} - 4x - 20 = 0}\end{array}} \right.} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{x = - 6}\\{x = 2 + 2\sqrt 6 }\\{x = 2 - 2\sqrt 6 }\end{array}} \right.\).
Đối chiếu điều kiện, phương trình đã cho có hai nghiệm \(x = 2\) và \(x = 2 - 2\sqrt 6 \). Chọn C.
Cho các cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 4}\\{{u_{n + 1}} = {u_n} + 3}\end{array}} \right.\) và \(\left( {{v_n}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{v_1} = 1}\\{{v_{n + 1}} = {v_n} + 5}\end{array}} \right.\). Có bao nhiêu số \(m\) bé hơn 2025 sao cho \(m\) vừa là số hạng của \(\left( {{u_n}} \right)\), vừa là số hạng của \(\left( {{v_n}} \right)\)?
134.
326.
458.
215.
\(\left( {{u_n}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 4}\\{{u_{n + 1}} = {u_n} + 3}\end{array}} \right.\) nên \(d = 3\).
Số hạng tổng quát của \(\left( {{u_n}} \right)\) là \({u_n} = 4 + \left( {n - 1} \right)3 \Rightarrow {u_n} = 3n + 1\).
\(\left( {{v_n}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{v_1} = 1}\\{{v_{n + 1}} = {v_n} + 5}\end{array}} \right.\) nên \(d = 5\).
Số hạng tổng quát của \(\left( {{v_n}} \right)\) là \({v_n} = 1 + \left( {n - 1} \right)5 \Rightarrow {v_n} = 5n - 4\).
Gọi \(k,t\) là các số nguyên dương thỏa mãn \({u_k} = {v_t}\). Điều kiện: \(1 \le k \le 674;\,\,1 \le t \le 405\).
Ta có \(m = {u_k} = {v_t} \Rightarrow 3k + 1 = 5t - 4 \Rightarrow 3k + 5 = 5t \Rightarrow 3k \vdots 5 \Rightarrow k \vdots 5\).
Đặt \(k = 5x\left( {x \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}} \right)\).
Vì \(1 \le k \le 674\) nên \(1 \le x \le 134\).
Khi đó \(m = {u_k} = 3k + 1 = 3\left( {5x} \right) + 1 = 15x + 1\).
Mà \(1 \le x \le 134,x \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\) nên có 134 giá trị của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán. Chọn A.
Trong một dãy số nguyên dương, biết rằng từ số thứ 3 trở đi, các số luôn bằng tích của hai số đứng ngay trước đó. Nếu số thứ 6 có giá trị là 4000 thì số đầu tiên là bao nhiêu?
3.
4.
5.
6.
Lập dãy số theo yêu cầu đầu bài.
Giả sử số đầu tiên là \(a\), số thứ hai là \(b\).
Ta có dãy số: \(a;b;ab;a{b^2};{a^2}{b^3};{a^3}{b^5}; \ldots \)
Số thứ 6 bằng 4000, hay \({a^3}{b^5} = 4000 = {5^3}{.2^5}\).
Suy ra \(a = 5\).
Vậy số đầu tiên của dãy số là 5. Chọn C.
Tập nghiệm của bất phương trình \({9^x} + 2 \cdot {3^x} - 3 > 0\) là
\(\left( { - \infty ; - 3} \right)\).
\(\left( {1; + \infty } \right)\).
\(\left( {0; + \infty } \right)\).
\(\left( { - 3;1} \right)\).
Đặt ẩn phụ \(t = {3^x} > 0\), bất phương trình trở thành
\[{t^2} + 2t - 3 > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t < - 3\\t > 1\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow {3^x} > 1 \Leftrightarrow x > 0\]
Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là \(\left( {0; + \infty } \right)\). Chọn C.
Kết quả khảo sát thời gian sử dụng liên tục (đơn vị: giờ) từ lúc sạc đầy cho đến khi hết của pin một số máy vi tính cùng loại được mô tả bằng biểu đồ sau

Hãy xác định giá trị trung bình của thời gian sử dụng pin (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).
\(7,67\).
\(7,76\).
\(7,66\).
\(7,77\).
Giá trị đại diện | 7,3 | 7,5 | 7,7 | 7,9 |
Số máy | 2 | 4 | 7 | 5 |
Cỡ mẫu: \(n = 18\).
Số trung bình: \(\overline x = \frac{{2 \cdot 7,3 + 4 \cdot 7,5 + 7 \cdot 7,7 + 5 \cdot 7,9}}{{18}} \approx 7,67\). Chọn A.
Xác định phương trình elip đi qua điểm \(M\left( {2;\frac{{ - 5}}{3}} \right)\), biết tỉ số tiêu cự với độ dài trục lớn bằng \(\frac{2}{3}\).
\(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{5} = 1\).
\(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{{25}} = 1\).
\(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{5} = 0\).
\(\frac{{{x^2}}}{5} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).
Theo bài tỉ số tiêu cự với độ dài trục lớn là \(\frac{2}{3} \Rightarrow \frac{c}{a} = \frac{2}{3} \Rightarrow c = \frac{2}{3}a\).
Mà \({b^2} = {a^2} - {c^2} \Rightarrow {b^2} = {a^2} - \frac{4}{9}{a^2} = \frac{5}{9}{a^2}\).
Phương trình elip có dạng: \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1 \Rightarrow \frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{\frac{5}{9}{a^2}}} = 1\).
Elip đi qua điểm \(M\left( {2;\frac{{ - 5}}{3}} \right)\)
\( \Rightarrow \frac{4}{{{a^2}}} + \frac{{\frac{{25}}{9}}}{{\frac{5}{9}{a^2}}} = 1 \Leftrightarrow \frac{4}{{{a^2}}} + \frac{5}{{{a^2}}} = 1 \Rightarrow \frac{9}{{{a^2}}} = 1 \Rightarrow {a^2} = 9 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 3}\\{a = - 3\left( L \right)}\end{array}} \right. \Rightarrow b = \sqrt 5 \).
Phương trình elip cần tìm là: \(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{5} = 1\). Chọn A.
Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(SD\) và \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \(BM\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Tính tan \(\alpha \) (nhập đáp án vào ô trống).
_____
0,33

Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\).
Do hình chóp \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).
Gọi \(H\) là trung điểm \(OD\).
Khi đó \(MH\) là đường trung bình của tam giác \(SOD\) nên \(MH//SO\) \( \Rightarrow MH \bot \left( {ABCD} \right)\)
Do đó góc giữa đường thẳng \(BM\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\widehat {MBH}\) nên \(\alpha = \widehat {MBH}\).
\(ABCD\) là hình vuông nên \(BD = AB\sqrt 2 = a\sqrt 2 \)
Ta có \(O\) là trung điểm \(BD,H\) là trung điểm \(OD\) nên \(OD = \frac{{BD}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\) và \(BH = \frac{3}{4}BD = \frac{{3a\sqrt 2 }}{4}\)
\({\rm{\Delta }}SOD\) vuông tại \(O\) có \(SO = \sqrt {S{D^2} - O{D^2}} = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\)
MH là đường trung bình của tam giác \(SOD\) nên \(MH = \frac{{SO}}{2} = \frac{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{4}\).
\({\rm{\Delta }}MBH\) vuông tại \(H\) có \({\rm{tan}}\widehat {MBH} = \frac{{MH}}{{BH}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 2 }}{4}}}{{\frac{{3a\sqrt 2 }}{4}}} = \frac{1}{3}\).
Đáp án cần nhập là: \(0,33\).
Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\), khoảng cách từ \(C\) đến đường thẳng \(BB'\) bằng 2, khoảng cách từ \(A\) đến các đường thẳng \(BB'\) và \(CC'\) lần lượt bằng 1 và \(\sqrt 3 \), hình chiếu vuông góc của \(A\) lên mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\) là trung điểm \(M\) của \(B'C'\) và \(A'M = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\). Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng:
\(\frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).
1.
\(\sqrt 3 \).
2.

Gọi \(N\) là trung điểm \(BC\). Gọi \(E\) là hình chiếu của \(A\) trên \(BB'\), F là hình chiếu của \(A\) trên \(CC'\)
Ta có \(H\) là trung điểm của \(EF\).
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AE \bot AA'}\\{AF \bot AA'}\end{array} \Rightarrow AA' \bot \left( {AEF} \right) \Rightarrow AA' \bot EF \Rightarrow BB' \bot EF} \right.\).
Khi đó \(d\left( {A,BB'} \right) = AE = 1,d\left( {A,CC'} \right) = AF = \sqrt 3 ,d\left( {C,BB'} \right) = EF = 2\).
Tam giác \(AEF\) có \(A{E^2} + A{F^2} = E{F^2}\) nên tam giác \(AEF\) vuông tại \(A\), suy ra \(AH = \frac{{EF}}{2} = 1\).
Lại có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AA' \bot \left( {AEF} \right)}\\{MN//AA'}\end{array} \Rightarrow MN \bot \left( {AEF} \right) \Rightarrow MN \bot AH} \right.\).
Tam giác \(AMN\) vuông tại \(A\) có đường cao \(AH\) nên
\(\frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{A{H^2}}} - \frac{1}{{A{N^2}}} = 1 - \frac{3}{4} = \frac{1}{4} \Rightarrow AM = 2\).
Mặt khác \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {AA'NM} \right) \bot \left( {ABC} \right)}\\{\left( {AA'NM} \right) \bot \left( {AEF} \right)}\\{\left( {AA'NM} \right) \cap \left( {ABC} \right) = AN}\\{\left( {AA'NM} \right) \cap \left( {AEF} \right) = AH}\end{array} \Rightarrow } \right.\) Góc giữa mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) và \(\left( {AEF} \right)\) là \(\widehat {HAN}\).
Hình chiếu của tam giác \(ABC\) lên mặt phẳng (AEF) là tam giác \(AEF\) nên
\({S_{AEF}} = {S_{ABC}} \cdot \cos \widehat {HAN} \Rightarrow \frac{1}{2}AE \cdot AF = {S_{ABC}} \cdot \frac{{AH}}{{AN}}\)\( \Rightarrow {S_{ABC}} = \frac{1}{2}\frac{{AE \cdot AF \cdot AN}}{{AH}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{{1 \cdot \sqrt 3 \cdot \frac{{2\sqrt 3 }}{3}}}{1} = 1\).
Vậy \({V_{ABC.A'B'C'}} = {S_{ABC}} \cdot AM = 1 \cdot 2 = 2\). Chọn D.
Hai chiếc thuyền xuất phát cùng một lúc, tại cùng một vị trí ở ngoài khơi xa, chạy về hai hướng hợp với nhau một góc \(60^\circ \). Tốc độ của mỗi chiếc thuyền lần lượt là \(15{\rm{\;km/h}}\) và \(24{\rm{\;km/h}}\). Khoảng cách giữa hai chiếc thuyền sau khi di chuyển được 20 phút là
12 km.
10,5 km.
9 km.
7 km.
Đổi 20 phút \( = \frac{1}{3}\) giờ.
Quãng đường mỗi chiếc thuyền di chuyển được sau 20 phút lần lượt là \(15 \cdot \frac{1}{3} = 5\left( {{\rm{km}}} \right)\) và \(24 \cdot \frac{1}{3} = 8\left( {{\rm{\;km}}} \right)\).
Vậy khoảng cách giữa hai chiếc thuyền sau khi di chuyển được 20 phút là:
\(\sqrt {{5^2} + {8^2} - 2 \cdot 8 \cdot 5 \cdot {\rm{cos}}60^\circ } = 7\left( {{\rm{km}}} \right)\). Chọn D.
Cho hai biến cố \(A\) và \(B\), với \(P\left( A \right) = 0,6,P\left( B \right) = 0,7,P\left( {A \cap B} \right) = 0,3\). Tính \(P\left( {\bar B\mid A} \right)\).
\(\frac{3}{7}\)
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{6}{7}\).
\(\frac{1}{7}\).
Ta có:
\(P\left( {\bar B\mid A} \right) = 1 - P\left( {B\mid A} \right) = 1 - \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = 1 - \frac{{0,3}}{{0,6}} = 1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\). Chọn B.
Cho hàm số \(y = {x^3} + \left( {1 - 2m} \right){x^2} + 2\left( {2 - m} \right)x + 4\). Với giá trị nào của tham số \(m\) thì đồ thị hàm số có hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục hoành?
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge 2}\\{ - \frac{5}{2} \ne m \le - 2}\end{array}} \right.\).
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 2}\\{ - \frac{5}{2} \ne m < - 2}\end{array}} \right.\).
\( - 2 < m < 2\).
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 2}\\{m < - 2}\end{array}} \right.\).
Hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số với trục hoành là nghiệm của phương trình
\({x^3} + \left( {1 - 2m} \right){x^2} + 2\left( {2 - m} \right)x + 4 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - 2mx + 4} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{g\left( x \right) = {x^2} - 2mx + 4 = 0}\end{array}} \right.\).
Do đó, đồ thị hàm số có hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục hoành khi và chỉ khi \(g\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm phân biệt khác −1
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{\Delta '}} = {m^2} - 4 > 0}\\{g\left( { - 1} \right) \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}m > 2\\m < - 2\end{array} \right.\\2m + 5 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 2}\\{ - \frac{5}{2} \ne m < - 2}\end{array}.} \right.} \right.\) Chọn B.
Phương trình chính tắc của đường trung tuyến tại đỉnh \(A\) của tam giác \(ABC\), với \(A\left( {1;3;2} \right),B\left( {1;2;1} \right),C\left( {4;1;1} \right)\), là
\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 3}}{3} = \frac{{z - 2}}{2}\).
\(\frac{{x - 1}}{5} = \frac{{y - 3}}{3} = \frac{{z - 2}}{2}\).
\(\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y - 3}}{{ - 3}} = \frac{{z - 2}}{2}\).
\(\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y - 3}}{{ - 3}} = \frac{{z - 2}}{{ - 2}}\).
Trung điểm \(M\) của \(BC\) có tọa độ \(\left( {\frac{5}{2};\frac{3}{2};1} \right)\). Khi đó \(\overrightarrow {AM} = \left( {\frac{3}{2}; - \frac{3}{2}; - 1} \right)\).
Chọn \(\left( {3; - 3;2} \right)\) là một vectơ chỉ phương.
Ta có phương trình của \(AM:\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y - 3}}{{ - 3}} = \frac{{z - 2}}{{ - 2}}\). Chọn D.
Cho hàm số \(y = \cos 3x \cdot {\rm{sin}}2x\). Tính \(y'\left( {\frac{\pi }{3}} \right)\) (nhập đáp án vào ô trống).
__
1
Ta có \(y' = {\left( {\cos 3x} \right)^\prime } \cdot {\rm{sin}}2x + {\rm{cos}}3x \cdot {\left( {\sin 2x} \right)^\prime }\)\( = - 3\sin 3x \cdot \sin 2x + 2\cos 3x \cdot {\rm{cos}}2x\).
Do đó \(y'\left( {\frac{\pi }{3}} \right) = - 3\sin \pi \cdot \sin \frac{{2\pi }}{3} + 2\cos \pi \cdot {\rm{cos}}\frac{{2\pi }}{3} = 1\).
Đáp án cần nhập là: \(1\).
Bảng dưới đây cho biết về phân bố tần số về số liệu chiều cao (tính bằng cm) của 100 học sinh trong một trường học. Chiều cao được chia thành các khoảng có độ dài bằng nhau. Tính trung vị của mẫu số liệu này.
Chiều cao (cm) | \(\left[ {140;150} \right)\) | \(\left[ {150;160} \right)\) | \(\left[ {160;170} \right)\) | \(\left[ {170;180} \right)\) | \(\left[ {180;190} \right)\) |
Số học sinh | 10 | 20 | 40 | 20 | 10 |
165.
155.
175.
160.
Cỡ mẫu \(n = 100\).
Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{100}}\) chiều cao của 100 học sinh được sắp theo thứ tự không giảm.
Khi đó \({M_e} = \frac{{{x_{50}} + {x_{51}}}}{2}\) mà \({x_{50}};{x_{51}} \in \left[ {160;170} \right)\) nên nhóm này chứa trung vị của mẫu số liệu.
\( \Rightarrow {M_e} = 160 + \frac{{50 - 30}}{{40}} \cdot 10 = 165\). Chọn A.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Số nghiệm của phương trình \(f\left( {{\rm{sin}}x + 1} \right) = 2\) trên đoạn \(\left[ { - \pi ;2\pi } \right]\) là:
5.
3.
6.
7.
Dựa vào bảng biến thiên, ta có phương trình
\(f\left( {{\rm{sin}}x + 1} \right) = 2 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{sin}}x + 1 = a\,\,\left( {a < 0} \right)}\\{{\rm{sin}}x + 1 = b\,\,\left( {0 < b < 1} \right)}\\{{\rm{sin}}x + 1 = c\,\,\left( {1 < c < 2} \right)}\\{{\rm{sin}}x + 1 = d\,\,\left( {d > 2} \right)}\end{array}} \right.\).
Vì \(x \in \left[ { - \pi ;2\pi } \right]\) nên \({\rm{sin}}x + 1 \in \left[ {0;2} \right]\). Do đó \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{sin}}x + 1 = b\,\,\left( {0 < b < 1} \right)\,\,(1)}\\{{\rm{sin}}x + 1 = c\,\,\left( {1 < c < 2} \right)\,\,(2)}\end{array}} \right.\).
Xét hàm số \(g\left( x \right) = {\rm{sin}}x + 1\) trên \(\left[ { - \pi ;2\pi } \right]\)
\(g'\left( x \right) = {\rm{cos}}x\).
\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {\rm{cos}}x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{2}\\x = \frac{\pi }{2}\\x = \frac{{3\pi }}{2}\end{array} \right.\) (do \(x \in \left[ { - \pi ;2\pi } \right]\)).
Ta có bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên suy ra:
Phương trình (1) có 4 nghiệm phân biệt.
Phương trình (2) có 2 nghiệm phân biệt.
Vậy số nghiệm của phương trình \(f\left( {{\rm{sin}}x + 1} \right) = 2\) trên đoạn \(\left[ { - \pi ;2\pi } \right]\) là 6. Chọn C.
Trong không gian Oxyz, xét mặt cầu (S) có phương trình dạng \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 2y - 2az + 10a = 0\). Tập hợp các giá trị thực của a để (S) có chu vi đường tròn lớn bằng \(8\pi \) là:
\(\left\{ {1;10} \right\}\).
\(\left\{ {2; - 10} \right\}\).
\(\left\{ { - 1;11} \right\}\).
\(\left\{ {1; - 11} \right\}\).
Phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 2y - 2az + 10a = 0\).
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{I\left( {2; - 1;a} \right)}\\{R = \sqrt {{2^2} + {{( - 1)}^2} + {a^2} - 10a} = \sqrt {{a^2} - 10a + 5} }\end{array}} \right.\).
Điều kiện: \({a^2} - 10a + 5 > 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a > 5 + 2\sqrt 5 }\\{a < 5 - 2\sqrt 5 }\end{array}} \right.\).
Đường tròn lớn của hình cầu có bán kính \(R = \sqrt {{a^2} - 10a + 5} \).
\( \Rightarrow \) Chu vi \(C = 2\pi R = 2\pi \sqrt {{a^2} - 10a + 5} \).
Mà \(C = 8\pi \Leftrightarrow 2\pi \sqrt {{a^2} - 10a + 5} = 8\pi \)
\( \Leftrightarrow \sqrt {{a^2} - 10a + 5} = 4\)\( \Leftrightarrow {a^2} - 10a + 5 = 16\)\( \Leftrightarrow {a^2} - 10a - 11 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 1}\\{a = 11}\end{array}} \right.\)
Vậy \(S = \left\{ { - 1;11} \right\}\). Chọn C.
Hàm số \(y = \sqrt {{x^2} + 3} - \frac{1}{2}x - 1\) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
\(\left( { - 1;1} \right)\).
\(\left( { - 3;0} \right)\).
\(\left( {0; + \infty } \right)\).
\(\left( {1;5} \right)\).
Ta có
\(y' = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 3} }} - \frac{1}{2} \le 0 \Leftrightarrow \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 3} }} \le \frac{1}{2} \Leftrightarrow 2x \le \sqrt {{x^2} + 3} \Leftrightarrow 4{x^2} \le {x^2} + 3 \Leftrightarrow - 1 \le x \le 1\). Chọn A.
Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) với \(P\left( A \right) > 0,P\left( B \right) > 0\). Cho các khẳng định sau:
(1) \(P\left( {A \cap B} \right) + P\left( {A \cap \overline B } \right) = P\left( A \right)\).
(2) \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( B \right) \cdot P\left( {A\mid B} \right)}}{{P\left( A \right)}}\).
(3) \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( B \right) \cdot P\left( {A\mid B} \right)}}{{P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {A\mid \overline B } \right)}}\).
(4) \(P\left( A \right) = P\left( {A \cap B} \right) + P\left( {A \cap \overline B } \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {A\mid \overline B } \right)\).
(5) Cho hai biến cố \(A\) và \(B\), với \(P\left( B \right) = 0,8,P\left( {A\mid B} \right) = 0,7,P\left( {A\mid \overline B } \right) = 0,45\). Khi đó \(P\left( A \right) = 0,5\).
Trong các khẳng định trên có bao nhiêu khẳng định đúng (nhập đáp án vào ô trống)?
__
4
Các khẳng định (1) (2) (3) (4) là các khẳng định đúng
Khẳng định (5) sai.
Thật vậy, ta có \(P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,8 = 0,2\).
Áp dụng công thức xác suất toàn phần
\(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {A\mid \overline B } \right) = 0,8 \cdot 0,7 + 0,2 \cdot 0,45 = 0,65\).
Đáp án cần nhập là: \(4\).
Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \sin 5x \cdot {\rm{cos}}3x\) là:
\( - \frac{1}{2}{\rm{sin}}8x - \frac{1}{2}{\rm{sin}}2x + C\).
\( - \frac{1}{{16}}{\rm{sin}}8x - \frac{1}{4}{\rm{sin}}2x + C\).
\(\frac{1}{{16}}{\rm{cos}}8x + \frac{1}{4}{\rm{cos}}2x + C\).
\( - \frac{1}{{16}}{\rm{cos}}8x - \frac{1}{4}{\rm{cos}}2x + C\).
\(\mathop \smallint \nolimits^ {\rm{sin}}5x \cdot {\rm{cos}}3xdx = \mathop \smallint \nolimits^ \frac{1}{2}\left( {{\rm{sin}}8x + {\rm{sin}}2x} \right)dx = - \frac{1}{{16}}{\rm{cos}}8x - \frac{1}{4}{\rm{cos}}2x + C\). Chọn D.
Trong không gian \(Oxyz\) cho các điểm \(A\left( {2;0;0} \right),B\left( {0;4;0} \right),C\left( {0;0;6} \right),D\left( {2;4;6} \right)\). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng song song với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right),\left( P \right)\) cách đều \(D\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Phương trình của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(ax + by + 2z + d = 0\) với \(a,b,d \in \mathbb{Z}\). Giá trị của \(d\) bằng bao nhiêu?
6.
−6.
24.
−24.
Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là: \(\frac{x}{2} + \frac{y}{4} + \frac{z}{6} = 1 \Leftrightarrow 6x + 3y + 2z - 12 = 0\).
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) nên \(\left( P \right)\) có dạng: \(6x + 3y + 2z + d = 0{\rm{\;}}\left( {d \ne - 12} \right)\).
Vì \(\left( P \right)\) cách đều \(D\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) nên ta có: \(d\left( {D,\left( P \right)} \right) = d\left( {\left( {ABC} \right),\left( P \right)} \right)\)
\( \Leftrightarrow d\left( {D,\left( P \right)} \right) = d\left( {A,\left( P \right)} \right)\)\[ \Leftrightarrow \left| {36 + d} \right| = \left| {12 + d} \right|\]\( \Leftrightarrow d = - 24\).
Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là: \(6x + 3y + 2z - 24 = 0\). Chọn D.
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu (\(S\)) có tâm \(I\left( {1;1; - 1} \right)\) và tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 2y - z + 3 = 0\). Bán kính của mặt cầu \(\left( S \right)\) là
\(\frac{4}{3}\).
4.
\(\frac{4}{9}\).
\(\frac{2}{3}\).
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;1; - 1} \right)\) và tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 2y - z + 3 = 0\) nên bán kính \(R\) của mặt cầu \(\left( S \right)\) bằng khoảng cách từ \(I\)đến mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Do đó \(R = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot 1 - 2 \cdot 1 + 1 + 3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = \frac{4}{3}\). Chọn A.
Cho một hộp kín có 6 thẻ ATM của BIDV và 4 thẻ ATM của Vietcombank. Lấy ngẫu nhiên lần lượt 2 thẻ (lấy không hoàn lại). Tìm xác suất để lần thứ hai lấy được thẻ ATM của Vietcombank nếu biết lần thứ nhất đã lấy được thẻ ATM của BIDV.
\(\frac{5}{9}\).
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{7}{9}\).
\(\frac{4}{9}\).
Gọi A là biến cố: "Lần thứ hai lấy được thẻ ATM Vietcombank",
\(B\) là biến cố: "Lần thứ nhất lấy được thẻ ATM của BIDV".
Sau khi lấy lần thứ nhất (biến cố B đã xảy ra) trong hộp còn lại 9 thẻ (trong đó 4 thẻ Vietcombank) nên: \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{4}{9}\). Chọn D.
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để hàm số \(y = \frac{{{\rm{cos}}x - 3}}{{{\rm{cos}}x - m}}\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\) (nhập đáp án vào ô trống)?
__
2
Đặt \(t = {\rm{cos}}x\), vì \(x \in \left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right) \Rightarrow t \in \left( { - 1;0} \right)\).
Lưu ý: Nhận thấy \({\rm{cos}}x\) nghịch biến trên \(\left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\), do vậy để hàm số \(y = \frac{{{\rm{cos}}x - 3}}{{{\rm{cos}}x - m}}\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\) thì hàm số \(y = \frac{{t - 3}}{{t - m}}\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\). Tức là, phải thay đổi tính đơn điệu.
Xét hàm số \(f\left( t \right) = \frac{{t - 3}}{{t - m}}\) trên \(\left( { - 1;0} \right)\). Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ m \right\}\).
Ta có \(f'\left( t \right) = \frac{{ - m + 3}}{{{{(t - m)}^2}}} > 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3 - m > 0}\\{m \notin \left( { - 1;0} \right)}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 3}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \ge 0}\\{m \le - 1}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow m \in \left( { - \infty ; - 1\left] \cup \right[0;3} \right)} \right.} \right.\).
Vì \(m\) nguyên dương nên \(m \in \left\{ {0;1} \right\}\).
Đáp án cần nhập là: \(2\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^2} - 4x + 3\). Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^3} - 3x} \right)\) có mấy cực trị?
3.
1.
4.
5.
Ta có: \(f'\left( x \right) = 2x - 4,f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow x = 2\)
\[g(x) = f\left( {{x^3} - 3x} \right)\]\[ \Rightarrow g'(x) = \left( {3{x^2} - 3} \right) \cdot f'\left( {{x^3} - 3x} \right)\].
\[g'(x) = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{3{x^2} - 3 = 0}\\{f'\left( {{x^3} - 3x} \right) = 0}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \pm 1}\\{{x^3} - 3x = 2}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = - 1}\\{x = 2}\end{array}} \right.} \right.} \right.\]
Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số có 3 cực trị. Chọn A.
Thống kê số thẻ vàng của mỗi đội bóng thuộc giải bóng đá ngoại hạng Anh mùa giải 2021-2022 theo bảng số liệu sau:
101 | 79 | 79 | 78 | 75 | 73 | 68 | 67 | 67 | 63 |
63 | 61 | 60 | 59 | 57 | 55 | 55 | 50 | 47 | 42 |
Tính khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm được hình thành từ mẫu số liệu gốc trên, biết các nhóm có độ dài bằng nhau và một trong số các nhóm đó là \(\left[ {70;80} \right)\).
60.
70.
50.
80.
Giá trị nhỏ nhất trong bảng số liệu là 42 nên nhóm đầu tiên là \(\left[ {40;50} \right)\).
Giá trị lớn nhất trong bảng số liệu là 101 nên nhóm cuối cùng là \(\left[ {100;110} \right)\).
Vậy khoảng biến thiên \(R\) của mẫu số liệu ghép nhóm là \(R = {u_{k + 1}} - {u_1} = 110 - 40 = 70\). Chọn B.
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{z}{4}\) và mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y - 2z + 4 = 0\). Hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) chứa \(d\) và tiếp xúc với \(\left( S \right)\). Gọi \(M,N\) là tiếp điểm. \(H\left( {a;b;c} \right)\) là trung điểm của \(MN\). Khi đó \(a + b + 2c\) bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?
__
4

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;2;1} \right)\) bán kính \(r = \sqrt 2 \).
Gọi \(K = d \cap \left( {IMN} \right)\), ta có \(K\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) trên \(d\).
Ta có \(K\left( {2;0;0} \right),\,\,IK = \sqrt 6 \) và \(\overrightarrow {IK} = \left( {1; - 2; - 1} \right)\).
Khi đó \(\frac{{IH}}{{IK}} = \frac{{IH \cdot IK}}{{I{K^2}}} = \frac{{{R^2}}}{{I{K^2}}} = \frac{1}{3}\) suy ra \(\overrightarrow {IH} = \frac{1}{3}\overrightarrow {IK} \) và \(H\left( {\frac{4}{3};\frac{4}{3};\frac{2}{3}} \right)\).
Vậy \(a + b + 2c = \frac{4}{3} + \frac{4}{3} + 2 \cdot \frac{2}{3} = 4\).
Đáp án cần nhập là: \(4\).
Một viên gạch hoa hình vuông cạnh 40 cm. Người thiết kế đã sử dụng bốn đường parabol có chung đỉnh tại tâm viên gạch để tạo ra bốn cánh hoa.

Diện tích mỗi cánh hoa của viên gạch bằng \(S = \frac{a}{b}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\) với \(a,b \in \mathbb{N};b \ne 0\); a và b nguyên tố cùng nhau. Tính \(a + b\)?
800.
803.
403.
250.

Gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ
Hàm \(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) là parabol đi qua \(\left( {0;20} \right),\,\,\left( {20;0} \right) \Rightarrow y = - \frac{1}{{20}}{x^2} + 20\)
Phương trình đường thẳng cắt cánh hoa là \(y = - x + 20\)
Diện tích 1 cánh hoa bằng \(I = 2\int\limits_0^{20} {\left( { - \frac{1}{{20}}{x^2} + 20 + x - 20} \right)dx} = \frac{{400}}{3}\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 400}\\{b = 3}\end{array} \Rightarrow a + b = 403} \right.\). Chọn C.
Tính \({\rm{lim}}\frac{{{{2025}^{n + 1}} + 3 \cdot {{2024}^n}}}{{{{45}^{2n}} - 2026 \cdot {{2024}^{n + 1}}}}\) (nhập đáp án vào ô trống).
_____
2025
\({\rm{lim}}\frac{{{{2025}^{n + 1}} + 3 \cdot {{2024}^n}}}{{{{45}^{2n}} - 2026 \cdot {{2024}^{n + 1}}}} = {\rm{lim}}\frac{{2025 + 3 \cdot {{\left( {\frac{{2024}}{{2025}}} \right)}^n}}}{{1 - 2026 \cdot 2024 \cdot {{\left( {\frac{{2024}}{{2025}}} \right)}^n}}} = 2025\).
Đáp án cần nhập là: \(2025\).
Một chiếc đồng hồ cát được thiết kế bằng cách quay phần hình phẳng bị giới hạn bởi đường lemniscate có phương trình \({x^4} - {x^2} + {y^2} = 0\) quanh trục hoành (xem hình minh họa).

Thể tích của chiếc đồng hồ cát là
\(\frac{{2\pi }}{{15}}\).
\(\frac{{4\pi }}{3}\).
\(\frac{{4\pi }}{{15}}\).
\(\frac{{2\pi }}{5}\).
Xét phương trình hoành độ giao điểm của đường lemniscate với trục hoành \(y = 0\), ta có:
\({x^4} - {x^2} = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\)
Ta có V=π−11y2dx=π−11−x4+x2dx=4π15. Chọn C.
Cho hàm số \(y = 2{x^3} + a{x^2} - bx + c\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Biết rằng tiếp tuyến \(d\) của \(\left( C \right)\) tại điểm có hoành độ −1 cắt \(\left( C \right)\) tại điểm có hoành độ 2 (xem hình vẽ). Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi \(d\) và \(\left( C \right)\) (phần gạch chéo trong hình) bằng

\(\frac{{25}}{2}\).
13.
\(\frac{{27}}{2}\).
11.
Giả sử: \(\left( C \right):y = 2{x^3} + a{x^2} - bx + c = f\left( x \right)\) và \(d:y = g\left( x \right)\)
Khi đó phương trình hoành độ giao điểm của \(d\) và \(\left( C \right)\) là \(f\left( x \right) = g\left( x \right) \Leftrightarrow f\left( x \right) - g\left( x \right) = 0\)
Vì \(f\left( x \right)\) là hàm số bậc ba và \(g\left( x \right)\) là hàm số bậc nhất (hoặc bậc 0) (vì \(d\) là đường thẳng) nên đa thức \(f\left( x \right) - g\left( x \right)\) là hàm số bậc ba có hệ số của \({x^3}\) là 2 (hệ số của \({x^3}\) ở hàm số \(f\left( x \right)\)).
Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy \(f\left( x \right) - g\left( x \right) = 0\) có nghiệm kép \(x = - 1\) và nghiệm đơn \(x = 2\).
Do đó: \(f\left( x \right) - g\left( x \right) = 2{\left( {x + 1} \right)^2}\left( {x - 2} \right)\)
Diện tích hình phẳng bởi \(d\) và \(\left( C \right)\) là:
S=−12fx−gxdx=−122x+12x−2dx=272. Chọn C.
Tại một nơi không có gió, một chiếc khí cầu đang đứng yên ở độ cao 162 (mét) so với mặt đất đã được phi công cài đặt cho nó chế độ chuyển động đi xuống. Biết rằng, khí cầu đã chuyển động theo phương thẳng đứng với vận tốc tuân theo quy luật , trong đó (phút) là thời gian tính từ lúc bắt đầu chuyển động, được tính theo đơn vị mét/phút (m/p). Nếu như vậy thì khi bắt đầu tiếp đất vận tốc (m/p) của khí cầu là
__
9
Khi bắt đầu tiếp đất vật chuyển động được quãng đường là \(s = 162{\rm{\;m}}\)
Ta có: (trong đó \(t\) là thời điểm vật tiếp đất)
Cho \(5{t^2} - \frac{{{t^3}}}{3} = 162 \Rightarrow t = 9\) (Do \(v\left( t \right) = 10t - {t^2} \Rightarrow 0 \le t \le 10\))
Khi đó vận tốc của vật là: \(v\left( 9 \right) = 10 \cdot 9 - {9^2} = 9\,\,\left( {m/p} \right)\).
Đáp án cần nhập là: \(9\).
Trong quân sự, một máy bay chiến đấu của đối phương có thể xuất hiện ở vị trí X với xác suất 0,55. Nếu máy bay đó không xuất hiện ở vị trí \(X\) thì nó xuất hiện ở vị trí \(Y\). Để phòng thủ, các bệ phóng tên lửa được bố trí tại các vị trí \(X\) và \(Y\). Khi máy bay đối phương xuất hiện ở vị trí \(X\) hoặc \(Y\) thì tên lửa sẽ được phóng để hạ máy bay đó. Xét phương án tác chiến sau: nếu máy bay xuất hiện tại \(X\) thì bắn 2 quả tên lửa còn nếu máy bay xuất hiện tại \(Y\) thì bắn 1 quả tên lửa. Biết rằng, xác suất bắn trúng máy bay của mỗi quả tên lửa là 0,8 và các bệ phóng tên lửa hoạt động độc lập. Máy bay bị bắn hạ nếu nó trúng ít nhất 1 quả tên lửa. Tính xác suất để máy bay đối phương bị bắn hạ trong phương án tác chiến nêu trên?
0,888.
0,864.
0,846.
0,866.
Gọi \(A\) là biến cố "máy bay xuất hiện ở vị trí \(X\)",
suy ra biến cố\(\overline A \) là "máy bay xuất hiện ở vị trí \(Y\)".
Gọi \(B\) là biến cố "máy bay đối phương bị bắn hạ".
Ta cần tính \(P\left( B \right) = P\left( A \right)P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\overline A } \right)P\left( {B\mid \overline A } \right)\).
Theo đề ta có \(P\left( A \right) = 0,55 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,55 = 0,45\).
Xác suất để máy bay đối phương bị bắn hạ với điều kiện nó bay vào vị trí \(X\) là \(P\left( {B\mid A} \right)\).
Vì máy bay bị bắn hạ nếu nó trúng ít nhất 1 quả tên lửa, mà nếu máy bay xuất hiện tại \(X\) thì bắn 2 quả tên lửa nên \(P\left( {B\mid A} \right) = 1 - \left( {1 - 0,8} \right)\left( {1 - 0,8} \right) = 0,96\).
Xác suất để máy bay đối phương bị bắn hạ với điều kiện nó bay vào vị trí \(Y\) là
\(P\left( {B\mid \overline A } \right) = 0,8\).
Vậy xác suất để máy bay đối phương bị bắn hạ là
\(P\left( B \right) = P\left( A \right)P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\overline A } \right)P\left( {B\mid \overline A } \right) = 0,55 \cdot 0,96 + 0,45 \cdot 0,8 = 0,888\). Chọn A.
Nếu ∫132fx+1dx=5 thì ∫13fxdx bằng? (Nhập đáp án vào ô trống)
____
1,5
Ta có:
∫132fx+1dx=5⇔2∫13fxdx+∫13dx=5⇔2∫13fxdx+2=5⇔∫13fxdx=32=1,5.
Đáp án cần nhập là: \(1,5\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(M\left( {3; - 1;2} \right)\) và \(N\left( { - 1;2;1} \right)\). Viết phương trình đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua \(M\), song song với mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 2y + z - 5 = 0\) sao cho khoảng cách từ \(N\) đến \({\rm{\Delta }}\) đạt giá trị nhỏ nhất.
\({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 2}}{2}\).
\({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 2}}{2}\).
\({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 2}}{{ - 2}}\).
\({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 3}}{{ - 2}} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 2}}{{ - 2}}\).
Gọi \(\left( Q \right)\) là mặt phẳng đi qua \(M\), song song với mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 2y + z - 5 = 0\)
\( \Rightarrow \overrightarrow {{n_{\left( Q \right)}}} = \overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( {2; - 2;1} \right) \Rightarrow {\rm{\Delta }} \subset \left( Q \right)\).
Ta có: \(\overrightarrow {MN} = \left( { - 4;3; - 1} \right)\)
\(d{(N,{\rm{\Delta }})_{{\rm{min}}}} \Leftrightarrow \overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} = \left[ {\overrightarrow {{n_{\left( Q \right)}}} ,\left[ {\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {{n_{\left( Q \right)}}} } \right]} \right] = \left( { - 6; - 3;6} \right) = - 3\left( {2;1; - 2} \right)\)
Vậy phương trình đường thẳng cần tìm là: \({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 2}}{{ - 2}}\). Chọn C.
Một cái hồ chứa 600 lít nước ngọt. Người ta bơm nước biển có nồng độ muối 30 g/l vào hồ với tốc độ 15 (l/phút). Nồng độ muối trong hồ khi \(t\) dần về dương vô cùng (đơn vị g/l) là
28.
29.
30.
31.
Sau \(t\) phút bơm nước vào hồ thì lượng nước là \(600 + 15t\left( l \right)\) và lượng muối có được là \(30 \cdot 15t\left( {\rm{g}} \right)\)
Nồng độ muối của nước là:
\(C\left( t \right) = \frac{{30 \cdot 15t}}{{600 + 15t}} = \frac{{30t}}{{40 + t}}\left( {g/l} \right)\)
Khi \(t\) dần về dương vô cùng, ta có: limt→+∞Ct=limt→+∞30t40+t
=limt→+∞30tt40t+1=limt→+∞3040t+1=30g/l. Chọn C.
Một bãi cỏ lớn lên từng ngày với tốc độ không đổi. Biết rằng, với 200 con cừu sẽ ăn hết bãi cỏ trong 100 ngày và với 150 con cừu sẽ ăn hết bãi cỏ trong 150 ngày. Tốc độ ăn của mỗi con cừu là như nhau. Hỏi với 100 con cừu thì sẽ ăn hết bãi cỏ đó trong bao nhiêu ngày (nhập đáp án vào ô trống)?
____
300
Gọi \(S\) (suất) là tổng số suất cỏ ban đầu, \(a\) (suất cỏ/ngày) là tốc độ ăn của một con cừu, \(b\) (suất cỏ/ngày) là tốc độ mọc của bãi cỏ.
Theo đề ta có: \(S = 100 \cdot \left( {200a - b} \right)\) và \(S = 150 \cdot \left( {150a - b} \right)\).
Do đó \(100 \cdot \left( {200a - b} \right) = 150 \cdot \left( {150a - b} \right) \Rightarrow 2500a = 50b \Rightarrow b = 50a\).
Nên \(S = 100 \cdot \left( {200a - b} \right) = 100 \cdot \left( {200a - 50a} \right) = 15000a\).
Với 100 con cừu ăn cỏ, lượng cỏ mỗi ngày giảm xuống là \(100a - b = 100a - 50a = 50a\).
Thời gian để 100 con cừu ăn hết bãi cỏ là \(15000a:\left( {50a} \right) = 300\) (ngày)
Vậy với 100 con cừu sẽ ăn hết bãi cỏ đó trong 300 ngày.
Đáp án cần nhập là: \(300\).
Trong không gian \(Oxyz\) phương trình nào sau đây không phải là phương trình của một mặt cầu?
\({x^2} + {y^2} + {z^2} + x - 2y + 4z - 3 = 0\).
\(2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - x - y - z = 0\).
\(2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} + 4x + 8y + 6z + 3 = 0\).
\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 4z + 10 = 0\).
Ta thấy \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 4z + 10 = 0\) không phải là phương trình mặt cầu do
\({a^2} + {b^2} + {c^2} - d = {\left( {\frac{{ - 2}}{{ - 2}}} \right)^2} + {\left( {\frac{4}{{ - 2}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{ - 4}}{{ - 2}}} \right)^2} - 10 < 0\). Chọn D.
Số giờ có ánh sáng mặt trời của một địa phương năm không nhuận được cho bởi \(y = 4{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{178}}\left( {x - 60} \right)} \right) + 10\) với \(1 \le x \le 365\) là số ngày trong năm. Ngày 25/5/2025 thì số giờ có ánh sáng mặt trời của địa phương này gần với con số nào nhất?
2 giờ.
12 giờ.
13 giờ 30 phút.
14 giờ.
Ngày 25/5/2025 là ngày thứ 145 của năm
Nên số giờ có ánh sáng mặt trời là \(y = 4{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{178}}\left( {145 - 60} \right)} \right) + 10 \approx 14\) (giờ). Chọn D.




