2048.vn

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Toán có đáp án - Đề số 16
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Toán có đáp án - Đề số 16

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực4 lượt thi
50 câu hỏi
1. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ:

loading...

_____

(1)

2023

Đáp án đúng:
(a)<p>2023</p>
Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(f\left( x \right) = m{x^2} - 2mx + 4\). Tập hợp tất cả các giá trị của tham số \(m\) để \(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\)    

\(\left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {4; + \infty } \right)\).

\(\left( {0;4} \right)\).

\(\left( { - \infty ;0\left] \cup \right[4; + \infty } \right)\).

\(\left[ {0;4} \right)\).

Xem đáp án
3. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một mảnh vườn hình elip có độ dài trục lớn bằng 20 m, độ dài trục bé bằng 16 m. Người ta dự định trồng hoa trong hình chữ nhật nội tiếp elip như hình vẽ.

loading...

Tính diện tích phần trồng hoa (m2), biết chiều dài của phần trồng hoa là (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) (nhập đáp án vào ô trống).

____

(1)

154

Đáp án đúng:
(a)<p>154</p>
Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thống kê điểm thi giữa kì môn Giải tích của các sinh viên năm nhất ở một lớp nọ theo bảng sau:

Điểm

0

5,5

6

6,5

7

7,5

8

8,5

9

9,5

10

Số sinhviên

2

1

1

1

2

10

12

13

10

7

1

Số giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu trên là

5.

0.

3.

2.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng bán hoa có 4 loại hoa hồng: hoa hồng trắng 30 bông, hoa hồng xanh có 40 bông, hoa hồng đỏ 20 bông, hoa hồng cam có 30 bông. Người ta muốn xếp các loại hoa lại với nhau để bó thành các bó hoa hồng mỗi bó có 15 bông hoa hồng. Cửa hàng cần bó 7 bó hoa theo đơn hàng. Có bao nhiêu cách chọn hoa để bó hoa có đúng 5 bông hồng xanh và trong mỗi bó hoa đều có các màu hoa trắng, hồng, cam? Biết rằng các bông hoa mỗi loại là giống nhau.

\(C_{40}^5 \cdot 30 \cdot 20 \cdot 30 \cdot C_{77}^7\).

\(C_{40}^5 \cdot 30 \cdot 20 \cdot 19 \cdot C_{77}^7\).

\(C_{40}^5 \cdot 29 \cdot 20 \cdot 30 \cdot C_{77}^7\).

\(C_{40}^5 \cdot 29 \cdot 19 \cdot 29 \cdot C_{77}^7\).

Xem đáp án
6. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một bệnh truyền nhiễm có xác suất lây bệnh là 0,95 nếu tiếp xúc với người bệnh mà không đeo khẩu trang; có xác suất lây bệnh là 0,2 nếu tiếp xúc với người bệnh mà có đeo khẩu trang. Anh Thành tiếp xúc với một bệnh nhân hai lần, trong đó có một lần đeo khẩu trang và một lần không đeo khẩu trang. Tính xác suất anh Thành bị lây bệnh truyền nhiễm từ người bệnh mà anh tiếp xúc (nhập đáp án vào ô trống).

_____

(1)

0,96

Đáp án đúng:
(a)<p>0,96</p>
Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Gọi \(m\) là tung độ của điểm \(A\) thuộc đồ thị \(\left( C \right)\) sao cho tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(A\) cắt hai đường tiệm cận lần lượt tại \(H,K\) và độ dài \(HK\) đạt giá trị nhỏ nhất. Tích các giá trị của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là:    

0.

1.

3.

4.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công ty chuyên bán buôn rau, củ, quả sạch có doanh thu một loại rau được ước tính bởi hàm số \(f(x) = {x^2} - 29000x + 1000100000\) (đồng) và tiền lãi thu được là \(g(x) = 1000x + 100000\) (đồng) với \(x\) là giá bán cho mỗi kg rau tươi. Biết doanh thu bằng tổng tiền lãi và tiền vốn. Công ty nên bán loại rau đó với giá bao nhiêu đồng để vốn bỏ ra là ít nhất?    

\(x = 15000\).

\(x = 30000\).

\(x = 10000\).

\(x = 20000\).

Xem đáp án
9. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị nguyên của tham số \(a\) thuộc khoảng \(\left( {0;2025} \right)\) để \({\rm{lim}}\sqrt {\frac{{{5^n} + {3^{n + 2}}}}{{{4^{n + 1}} + {5^{n + 2a}}}}}  \le \frac{1}{{125}}\) (nhập đáp án vào ô trống).

_____

(1)

2023

Đáp án đúng:
(a)<p>2023</p>
Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp chứa 4 quả bóng được đánh số từ 1 đến 4. An lấy ngẫu nhiên một quả bóng, bỏ ra ngoài, rồi lấy tiếp một quả bóng nữa. Xét các biến cố:

\(A\): "Quả bóng lấy ra lần đầu ghi số chẵn"

\(B\): "Quả bóng lấy ra lần hai ghi số lẻ".

Xác suất để quả bóng lấy ra lần hai ghi số lẻ biết quả bóng lấy ra lần đầu ghi số chẵn là

\(\frac{1}{3}\)

\(\frac{1}{2}\)

\(\frac{2}{3}\)

\(\frac{3}{4}\)

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\), biết \(f'\left( x \right) = \left( {{x^2} - 4x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)\left( {2 - x} \right)\). Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?    

\(\left( { - \infty ;2} \right)\).

\(\left( {1;2} \right)\).

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( {3; + \infty } \right)\).

Xem đáp án
12. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2{x^3} - 3\left( {m + 1} \right){x^2} + 6mx + 1\) (\(m\) là tham số). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) thuộc đoạn \(\left[ { - 10;10} \right]\) để hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\) (nhập đáp án vào ô trống)?

__

(1)

8

Đáp án đúng:
(a)<p>8</p>
Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{{\sqrt {\left( {m - 2} \right){x^2} + 2\left( {2m - 3} \right)x + 5m - 6} }}\) (\(m\) là tham số). Số giá trị nguyên của tham số \(m\) thuộc đoạn \(\left[ { - 10;10} \right]\) để hàm số đã cho xác định với mọi \(x\) thuộc \(\mathbb{R}\)    

6.

7.

9.

8.

Xem đáp án
14. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một vật nặng treo bởi một chiếc lò xo, chuyển động lên xuống qua vị trí cân bằng. Khoảng cách \(l\) từ vật đến vị trí cân bằng ở thời điểm \(t\) giây được tính theo công thức \(l = \left| d \right|\) trong đó \(d = 20{\rm{cos}}\left( {10t + \frac{\pi }{6}} \right){\rm{cm}}\). Ta quy ước rằng \(d > 0\), khi vật ở trên vị trí cân bằng, \(d < 0\) khi vật ở dưới vị trí cân bằng. Hỏi trong dây đầu tiên, có bao nhiêu thời điểm vật ở xa vị trí cân bằng nhất (nhập đáp án vào ô trống)?

loading...

__

(1)

2

Đáp án đúng:
(a)<p>2</p>
Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\frac{{{\rm{cos}}x}}{{{x^2} + x}} = \frac{1}{2}\) có bao nhiêu nghiệm?    

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp chứa 20 chiếc thẻ được đánh số tự nhiên từ 1 đến 20. Lấy ngẫu nhiên 6 chiếc thẻ từ hộp. Tính xác suất để trong 6 chiếc thẻ lấy ra, có ít nhất 1 thẻ được đánh số chia hết cho 6.

\(\frac{{184}}{{285}}\).

\(\frac{{91}}{{285}}\).

\(\frac{{194}}{{285}}\).

\(\frac{{101}}{{285}}\).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đường ống dẫn dầu dài 100 km có tiết diện thay đổi dọc theo chiều dài ống. Vận tốc dòng chảy tại điểm cách đầu ống x km được mô tả bởi hàm \(v\left( x \right) = \frac{{300}}{{1 + {x^2}}}\left( {{\rm{km}}/{\rm{h}}} \right)\). Tiết diện của đường ống cũng thay đổi theo chiều dài và được cho bởi hàm \(A\left( x \right) = 0,5 + 0,1{\rm{sin}}x\left( {{m^2}} \right)\). Tính tổng lượng dầu chảy qua đoạn đường ống trong 5 giờ đầu tiên? Tất cả kết quả làm tròn theo quy tắc làm tròn đến hàng đơn vị.    

\(229\left( {{m^3}/h} \right)\).

\(230\left( {{m^3}/h} \right)\).

\(228\left( {{m^3}/h} \right)\).

\(225\left( {{m^3}/h} \right)\).

Xem đáp án
18. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Biết \(F\left( x \right)\) là một họ nguyên hàm của \(f\left( x \right) = \frac{x}{{{{\left( {x + 1} \right)}^3}}}\) và \(F\left( 0 \right) = \frac{1}{2}\). Khi đó \(F\left( 1 \right) + F\left( 2 \right)\) bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến phần trăm) (nhập đáp án vào ô trống)?

_____

(1)

1,35

Đáp án đúng:
(a)<p>1,35</p>
Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục và có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Biết \(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x + 1} \right){\left( {x - 2} \right)^5}{\left( {x - 4} \right)^3}\). Tổng giá trị các điểm cực tiểu của hàm số \(f\left( x \right)\) là:    

4.

3.

5.

1.

Xem đáp án
20. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành, cạnh \(AB = 2a,BC = 2a\sqrt 2 ,OD = a\sqrt 3 \). Tam giác \(SAB\) nằm trên mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\). Gọi \(d\) là khoảng cách từ điểm \(O\) đến mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\). Giá trị \({\left( {\frac{d}{a}} \right)^2}\) bằng (nhập đáp án vào ô trống).

__

(1)

2

Đáp án đúng:
(a)<p>2</p>
Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1; - 3;2} \right)\)\(B\left( { - 2;1; - 4} \right)\). Xét hai điểm \(M\)\(N\) thay đổi thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) sao cho \(MN = 4\). Giá trị lớn nhất của \[\left| {AM - BN} \right|\] bằng    

\(5\sqrt 2 \).

\(3\sqrt {13} \).

\(\sqrt {61} \).

\(\sqrt {85} \).

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({\rm{\Delta }}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = 2 - t}\\{z = - 3}\end{array}} \right.\)\({\rm{\Delta '}}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 2t'}\\{y = 1 - t'}\\{z = - 3}\end{array}} \right.\).Vị trí tương đối của \({\rm{\Delta }}\)\({\rm{\Delta '}}\)    

\({\rm{\Delta }}\) cắt \({\rm{\Delta '}}\).

\({\rm{\Delta }}\)\({\rm{\Delta '}}\) chéo nhau.

\({\rm{\Delta }}//{\rm{\Delta '}}\).

\({\rm{\Delta }} \equiv {\rm{\Delta '}}\).

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ bên dưới.   Khẳng định nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

Hàm số \(f\left( x \right)\) có ba cực trị.

Hàm số \(f\left( x \right)\) đạt cực đại tại \(x = 2\).

Hàm số \(f\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại \(x = 0\).

Hàm số \(f\left( x \right)\) có cực đại nhỏ hơn cực tiểu.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} + b{x^2} + cx + d,\left( {b,c,d \in \mathbb{R}} \right)\) có đồ thị như hình vẽ sau:

Đồ thị cắt trục tung t (ảnh 1)

Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\(b > 0,c < 0,d > 0\).

\(b > 0,c > 0,d > 0\).

\(b < 0,c > 0,d < 0\).

\(b < 0,c < 0,d > 0\).

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(y = \frac{{3{x^2} - 8x + 6}}{{{x^2} - 2x + 1}}\) là:    

\( - 1\).

3.

2.

1.

Xem đáp án
26. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho một đa giác gồm 8 đỉnh. Ta chia đa giác thành các tam giác bằng cách vẽ các đường chéo không cắt nhau trong đa giác. Hỏi có bao nhiêu cách chia như vậy (nhập đáp án vào ô trống)?

____

(1)

132

Đáp án đúng:
(a)<p>132</p>
Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{a_n}} \right)\)\({a_n} = - {n^2} + 4n + 11,\forall n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\). Tìm số hạng lớn nhất của dãy số \(\left( {{a_n}} \right).\)    

14.

15.

13.

12.

Xem đáp án
28. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị dương của tham số \(m\) để hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} - m{x^2} + \left( {m + 12} \right)x - m\) đạt cực trị tại \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(\left| {{x_1} - {x_2}} \right| \le 4\sqrt {11} \). Tính số phần tử của \(S\) (nhập đáp án vào ô trống).

__

(1)

8

Đáp án đúng:
(a)<p>8</p>
Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} - \left( {2m + 1} \right)x - 3\) có hai điểm cực trị là \(A,B\). Gọi \(M,N\) là hai giao điểm của đường thẳng đi qua hai điểm cực trị \(A,B\) và đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 16\) sao cho khoảng cách \(MN\) lớn nhất. Khoảng cách từ điểm \(E\left( {2;1} \right)\) đến đường thẳng \(AB\) là:    

\(3\sqrt 2 \).

\(3\).

\(\frac{{23\sqrt {58} }}{{29}}\).

\(\frac{{16\sqrt {58} }}{{29}}\)

Xem đáp án
Đoạn văn

Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 30 đến 32.

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Gọi \(M \in SA\) sao cho \(SM = \frac{1}{3}SA\), \(N \in SB\) sao cho \(BN = \frac{1}{2}SN\)\(P\) là trung điểm của \(SC\). Kẻ \(AB\) cắt \(MN\) tại \(H,MP\) cắt \(AC\) tại \(K,NP\) cắt \(BC\) tại \(I\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích vectơ \(\overrightarrow {MH} \) theo các vecto \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BC} \)\(\overrightarrow {SA} \)?

\(\overrightarrow {MH} = \frac{3}{2}\overrightarrow {SA} + \frac{1}{5}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {MH} = \frac{2}{3}\overrightarrow {SA} + \frac{6}{5}\overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {MH} = \frac{3}{2}\overrightarrow {SA} + \frac{1}{5}\overrightarrow {AB} - \frac{3}{2}\overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {MH} = \frac{2}{3}\overrightarrow {SA} + \frac{6}{5}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} \).

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích vecto \(\overrightarrow {MK} \) theo các vecto \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BC} \)\(\overrightarrow {SA} \)?    

\(\overrightarrow {MK} = \frac{2}{3}\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {MK} = \frac{2}{3}\overrightarrow {SA} - \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {MK} = \frac{2}{3}\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {MK} = \frac{2}{3}\overrightarrow {SA} + 2\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} } \right)\).

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích vecto \(\overrightarrow {MI} \) theo các vecto \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BC} \)\(\overrightarrow {SA} \)?    

\(\overrightarrow {MI} = - \frac{1}{3}\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {MI} = - \frac{2}{3}\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {MI} = \frac{1}{3}\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {MI} = \frac{2}{3}\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} \).

Xem đáp án
33. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong buổi lễ khai mạc trước trận chung kết bóng đá nam, có 4 trọng tài và 2 đội bóng, mỗi đội gồm 11 cầu thủ tham gia bắt tay với nhau. Mỗi cầu thủ của hai đội bắt tay một lần với mọi người trừ đồng đội của mình, những trọng tài không chủ động bắt tay với người khác. Hỏi có tổng cộng bao nhiêu cái bắt tay (nhập đáp án vào ô trống)?

____

(1)

209

Đáp án đúng:
(a)<p>209</p>
Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động \(E\left( V \right)\) và điện trở trong \(r\left( {\rm{\Omega }} \right)\) không thay đổi; mạch ngoài có biến trở \(R\left( {\rm{\Omega }} \right)\). Khi đó, công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là \(P = \frac{{{E^2}R}}{{{{\left( {R + r} \right)}^2}}}\). Tìm giá trị lớn nhất của công suất tiêu thụ mạch ngoài \(P\).    

\(\frac{{{E^2}}}{{4r}}\left( W \right)\).

\(\frac{{{E^2}}}{{2r}}\left( W \right)\).

\(\frac{{2{E^2}}}{r}\left( W \right)\).

\(\frac{{{E^2}}}{{8r}}\left( W \right)\).

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích phần hình phẳng tô đậm trong hình vẽ bên được tính theo công thức nào dưới đây?

Diện tích phần hình phẳng tô đậm trong hình vẽ bên được tính theo công thức nào dưới đây? (ảnh 1)

201−x2+2+xdx.

201−x2+2−xdx.

201x2−2−xdx.

201x2−2+xdx.

Xem đáp án
36. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{3}\). Gọi giao điểm của đường thẳng \(d\) và và mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxz} \right)\) là \(I\left( {a;b;c} \right)\). Tính \(S = a + b + c\) (nhập đáp án vào ô trống).

_____

(1)

- 10

Đáp án đúng:
(a)<p>- 10</p>
Xem đáp án
37. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{\sqrt {{x^2} - 4} }}\)    

0.

1.

2.

4.

Xem đáp án
38. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số\(f\left( x \right) = \frac{1}{x}\left( {1 + \frac{x}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}}} \right),\forall x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\)    

\({\rm{ln}}\left| x \right| + {\rm{tan}}x + C\).

\( - \frac{1}{{{x^2}}} - {\rm{tan}}x + C\).

\({\rm{ln}}\left| x \right| - {\rm{tan}}x + C\).

\( - \frac{1}{{{x^2}}} + {\rm{tan}}x + C\).

Xem đáp án
39. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Số giá trị nguyên của tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + \left( {m - 1} \right)x - 10}}{{x + 2m}}\) có khoảng cách giữa hai điểm cực trị không lớn hơn \(10\sqrt {10} \) là (nhập đáp án vào ô trống).

__

(1)

8

Đáp án đúng:
(a)<p>8</p>
Xem đáp án
40. Trắc nghiệm
1 điểm

Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) nằm trong khoảng \(\left( { - 10;10} \right)\)để hàm số \(y = \frac{1}{{m{\rm{log}}_3^2x - 4{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x + m + 3}}\) xác định trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\)?    

13.

11.

12.

10.

Xem đáp án
41. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi các đường \(y = f\left( x \right);y = 0;x = a;x = b\,\,\left( {a < b} \right)\) quanh trục hoành bằng:    

\(\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} \).

∫abf2xdx.

\(\int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} \).

\(\pi \int\limits_a^b {{f^2}\left( x \right)dx} \).

Xem đáp án
42. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC cân tại A có diện tích bằng 20. Đỉnh B và C nằm trên đường thẳng: \(x - y - 5 = 0\), điểm \(A\left( {1; - 2} \right)\). Đỉnh B có tọa độ dạng \(B\left( {a,b} \right)\), với \(a > 0\). Tính tổng \(a + b\)(nhập đáp án vào ô trống).

___

(1)

19

Đáp án đúng:
(a)<p>19</p>
Xem đáp án
43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục và luôn dương trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\). Biết ∫02fxdx=5, tính tích phân ∫02e2+lnfx+3dx.    

\(5{e^2} - 9\).

\(5{e^2} + 6\).

\(6{e^2} + 6\).

\(6{e^2} - 9\).

Xem đáp án
44. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {2; - 1;1} \right),B\left( {0; - 2;3} \right),C\left( {1;0; - 1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 2y - z + 5 = 0\). Điểm \(M\left( {a,b,c} \right)\) nằm trên mặt phẳng \(\left( P \right)\) thỏa mãn \(MA = MB = MC\). Tính \(T = a + 3b - 2c\).

\(\frac{{36}}{5}\).

\( - \frac{{36}}{5}\).

\(\frac{{20}}{3}\).

\(\frac{{ - 20}}{3}\).

Xem đáp án
45. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nhà kinh tế sử dụng đường cong Lorenz để minh họa sự phân phối thu nhập trong một quốc gia. Gọi \(x\) đại diện cho phần trăm số gia đình trong một quốc gia và y là phần trăm tổng thu nhập, mô hình \(y = x\) sẽ đại diện cho một quốc gia mà các gia đình có thu nhập như nhau. Đường cong Lorenz \(y = f\left( x \right)\) biểu thị sự phân phối thu nhập thực tế. Diện tích giữa hai mô hình này, với \(0 \le x \le 100\), biểu thị "sự bất bình đẳng về thu nhập" của một quốc gia. Năm 2005, đường cong Lorenz của Hoa Kỳ có thể được mô hình hóa bởi hàm số: \(y = {\left( {0,00061{x^2} + 0,0218x + 1723} \right)^2},0 \le x \le 100\). Trong đó \(x\) được tính từ các gia đình nghèo nhất đến giàu có nhất (theo R.Larson, Brief Calculus: An Applied Approach, \({8^{{\rm{th\;}}}}\) edition, Cengage Learning, 2009). Tìm sự bất bình đẳng thu nhập của Hoa Kỳ năm 2005?

297945768.

298945768.

302135786.

245976786.

Xem đáp án
46. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{1}\), đường thẳng \({d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + t}\\{y = - 1 - t{\rm{\;}}}\\{z = 2t}\end{array}} \right.\) với \(t \in \mathbb{R}\), điểm \(M\left( {1; - 4;3} \right)\). Xác định phương trình đường thẳng đi qua \(A\) và cắt hai đường thẳng \({d_1}\)\({d_2}\)    

\({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 1}}{6} = \frac{{y + 4}}{{ - 10}} = \frac{{z - 3}}{{17}}\).

\({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 1}}{{ - 6}} = \frac{{y + 4}}{{ - 10}} = \frac{{z - 3}}{{17}}\).

\({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 1}}{6} = \frac{{y + 4}}{{ - 10}} = \frac{{z - 3}}{{ - 17}}\).

\({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 1}}{6} = \frac{{y + 4}}{{10}} = \frac{{z - 3}}{{17}}\).

Xem đáp án
47. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x - 4y - 2z + 5 = 0\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z - 3 = 0\). Gọi \(M,N\) là các điểm lần lượt thuộc \(\left( P \right)\)\(\left( S \right)\) sao cho vectơ \(\overrightarrow {MN} \) cùng phương với vectơ \(\vec u = \left( {1;0;1} \right)\). Giá trị lớn nhất của độ dài \(MN\) là:    

\(3\sqrt 2 \).

\(1 + 2\sqrt 2 \).

\(3\sqrt 3 \).

14.

Xem đáp án
48. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có diện tích là \(12{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\). Dựng tam giác \({A_1}{B_1}{C_1}\) sao cho \({A_1},{B_1},{C_1}\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(BC,CA,AB\). Dựng tam giác \({A_2}{B_2}{C_2}\) sao cho \({A_2},{B_2},{C_2}\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \({B_1}{C_1},{C_1}{A_1},{A_1}{B_1} \ldots \) Tiếp tục quá trình này cho đến khi diện tích tam giác dựng được bằng 0. Tính tổng diện tích các tam giác đã dựng (nhập đáp án vào ở trống, đơn vị cm2).

__

(1)

4

Đáp án đúng:
(a)<p>4</p>
Xem đáp án
49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f\left( x \right) = {x^3} + 3\int\limits_0^1 {{x^4}f\left( x \right)dx} ,\forall x \in \mathbb{R}\). Tính \(f\left( { - 1} \right)\).    

\( - \frac{1}{{16}}\).

\( - \frac{1}{8}\).

\(\frac{{31}}{{16}}\).

\(\frac{{15}}{8}\).

Xem đáp án
50. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định hệ số của \({x^{26}}\) trong khai triển \({\left( {{x^3} - \frac{2}{x}} \right)^{10}}\).    

30.

40.

20.

10.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack