Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 6)
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 6)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực33 lượt thi
235 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tập hợp \[X = \{ {\mkern 1mu} n \in \mathbb{N}\mid n\] là bội của 2 và 3}, \[Y = \{ {\mkern 1mu} n \in \mathbb{N}\mid n\] là bội của 6}

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

\[\$ Y \subset X\$ .\]

\[X \subset Y\]

\(\exists n:n \in X{\rm{ và }}n \notin Y\)

\[X = Y\]

Xem đáp án

Phương pháp giải    

Biểu diễn tập X, Y dưới dạng liệt kê và quan sát quan hệ tập con.

Giải chi tiết

Ta có

\[X = \{ {\mkern 1mu} n \in \mathbb{N}\mid n\] là bội của 2 và 3} nên X{ 6 , 12 , 18 , . . . }

\[Y = \{ {\mkern 1mu} n \in \mathbb{N}\mid n\] là bội của 6} nên Y{ 6 , 12 , . . . }

\[X = Y\quad {\rm{hay}}\quad Y \subset X,\;X \subset Y.\]                     

Đáp án cần chọn là: C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mệnh đề phủ định của mệnh đề: "Số 12 chia hết cho 4 và 3 " là

Số 12 chia hết cho 4 hoặc chia hết cho 3 .

Số 12 không chia hết cho 4 và không chia hết cho 3 .

Số 12 không chia hết cho 4 hoặc không chia hết cho 3 .

Số 12 không chia hết cho 4 và chia hết cho 3 .

Xem đáp án

Phương pháp giải

Phủ định của chia hết là không chia hết, phủ định của và là hoặc

Giải chi tiết

Mệnh đề phủ định của mệnh đề: "Số 12 chia hết cho 4 và 3 " là “Số 12 không chia hết cho 4 hoặc không chia hết cho 3”

Đáp án cần chọn là: C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hợp tác xã chăn nuôi dự định trộn hai loại thức ăn gia súc X và Y để tạo thành thức ăn hỗn hợp cho gia súc. Giá một bao loại X là 250 nghìn đồng, giá một bao loại Y là 200 nghìn đồng. Mỗi bao loại X chứa 2 đơn vị chất dinh dưỡng A, 2A, 2 đơn vị chất dinh dưỡng B và 2 đơn vị chất dinh dưỡng C. Mỗi bao loại Y chứa 1 đơn vị chất dinh dưỡng A, 9A, 9 đơn vị chất dinh dưỡng B và 3 đơn vị chất dinh dưỡng C. Tìm chi phí nhỏ nhất để mua hai loại thức ăn gia súc X và Y sao cho hỗn hợp thu được chứa tối thiểu 12 đơn vị chất dinh dưỡng A, 36 đơn vị chất dinh dưỡng B và 24 đơn vị chất dinh dưỡng C.

 

1,95 triệu đồng.

4,5 triệu đồng.

1,85 triệu đồng.

1,7 triệu đồng.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Gọi x và y tương ứng là số bao loại X và loại Y. Từ giả thiết lập hệ bất phương trình thỏa mãn và biểu diễn miền nghiệm trên mặt phẳng tọa độ. Khi đó GTNN đạt tại các đỉnh của đa giác miền nghiệm.

Giải chi tiết

Gọi \(x\) và \(y\) tương ứng là số bao loại \(X\) và loại \(Y\).
Khi đó, theo đề bài ta có hệ bất phương trình \(\{ \begin{array}{*{20}{c}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{2x + y \ge 12}\\{2x + 9y \ge 36}\\{2x + 3y \ge 24.}\end{array}\)
Miền nghiệm của hệ là miền có các đính là \(A\left( {0;12} \right),B\left( {3;6} \right),C\left( {9;2} \right),D\left( {18;0} \right)\) (miền không bị gạch).

Một hợp tác xã chăn nuôi dự định trộn hai loại thức ăn gia súc  ? và  ? để tạo thành thức ăn hỗn (ảnh 1)

Chi phí đề mua hai loại thức ăn là \(F\left( {x;y} \right) = 250x + 200y\) (nghìn đồng).
Thay giá trị tại các đỉnh ta có \(F\left( {0;12} \right) = 2400,F\left( {3;6} \right) = 1950,F\left( {9;2} \right) = 2650,F\left( {18;0} \right) = 4500\).
Do đó, giá trị nhỏ nhất là \(F\left( {3;6} \right) = 1950\).
Vậy chi phí nhỏ nhất đề mua hai loại thức ăn là 1,95 triệu đồng.

Đáp án cần chọn là: A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho góc \(\alpha ,{90^ \circ } < \alpha  < {180^ \circ }\) thoả mãn \({\rm{sin}}\alpha  = \frac{3}{4}\). Tính giá trị của biểu thức
\(F = \frac{{{\rm{tan}}\alpha  + 2{\rm{cot}}\alpha }}{{{\rm{tan}}\alpha  + {\rm{cot}}\alpha }}\)

 

\(\frac{{23}}{{16}}\)

\( - \frac{{23}}{{16}}\)

\(\frac{{16}}{{23}}\)

\( - \frac{{16}}{{23}}\)

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng \({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x = 1\) tính \({\rm{cos}}x\)

Giải chi tiết

Sử dụng hệ thức cơ bản, chú ý do \({90^ \circ } < \alpha < {180^ \circ }\) nên
\({\rm{cos}}\alpha = - \sqrt {1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha } = - \frac{{\sqrt 7 }}{4}\).
\( \Rightarrow {\rm{tan}}\alpha = \frac{{{\rm{sin}}\alpha }}{{{\rm{cos}}\alpha }} = - \frac{3}{{\sqrt 7 }};{\rm{cot}}\alpha = - \frac{{\sqrt 7 }}{3}\)\( \Rightarrow F = \frac{{{\rm{tan}}\alpha + 2{\rm{cot}}\alpha }}{{{\rm{tan}}\alpha + {\rm{cot}}\alpha }} = \frac{{23}}{{16}}\).

Đáp án cần chọn là: A.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam giác \(ABC\) có \(a = 2,b = 3,c = 4\). Bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác \(ABC\) là

\(R = \frac{{\sqrt {15} }}{2}\).

\(R = \frac{7}{{\sqrt {15} }}\).

\(R = \frac{{\sqrt {15} }}{6}\).

\(R = \frac{8}{{\sqrt {15} }}\).

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng công thức diện tích và công thức Herong

Giải chi tiết

    \(a = 2,b = 3,c = 4 \Rightarrow p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{9}{2}\)

\( \Rightarrow S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} = \frac{{0{\rm{v}} + 0}}{4}\)\(S = \frac{{abc}}{{4R}} \Rightarrow R = \frac{{abc}}{{4S}} = \frac{8}{{\sqrt {15} }}\)

Đáp án cần chọn là: D

6. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\), có . Lấy điềm \(M\) trên cạnh \(BC\) sao cho \(MB = 2MC\). Tính \(\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} \).
Đáp án:  __
(1)
3
Xem đáp án

Phương pháp giải

Theo định lý hình chiếu của 1 vecto xuống 1 đường thẳng.

Giải chi tiết

\(\overrightarrow {MI} = \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {BI} = \overrightarrow {MB} - \overrightarrow {IB} = \left( {\frac{2}{3} - \frac{1}{2}} \right)\overrightarrow {CB} = \frac{1}{6}\overrightarrow {CB} \).
Từ đó, theo định lí chiếu, ta được

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\), có . Lấy điềm \(M\) trên cạnh \(BC\) sao cho \(MB = 2MC\). (ảnh 1)
\( \Rightarrow \overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} = \overrightarrow {MI} \cdot \overrightarrow {MB} = \frac{1}{6} \cdot \frac{2}{3} \cdot {\overrightarrow {CB} ^2} = 3\).
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\) cho ba điểm \(A\left( { - 3;2} \right),B\left( {1;5} \right)\) và \(C\left( {3; - 1} \right)\). Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\). Tìm toạ độ của \(I\).

\(\left( {\frac{1}{2};\frac{3}{2}} \right)\)

\(\left( {\frac{3}{2};\frac{1}{2}} \right)\)

\(\left( {0;3} \right)\)

(3; 0)

Xem đáp án

Phương pháp giải

I là giao của 2 đường trung trực của \(AB\) và \(AC\)

Giải chi tiết

\(A\left( { - 3;2} \right),B\left( {1;5} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB} \left( {4,3} \right)\) nên trung trực của AB qua trung điểm \(M\left( { - 1,\frac{7}{2}} \right)\) là
\(4\left( {x + 1} \right) + 3\left( {y - \frac{7}{2}} \right) = 0 \Leftrightarrow 4x + 3y - \frac{{13}}{2} = 0\)\( \Rightarrow \overrightarrow {AC} \left( {6, - 3} \right) = 3\left( {2, - 1} \right) \Rightarrow \)
Trung trực của AC quan trung điểm \(N\left( {0,\frac{1}{2}} \right)\) là
\(2\left( {x - 0} \right) - 1\left( {y - \frac{1}{2}} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x - y + \frac{1}{2} = 0\)
Giao điểm của AB và AC thỏa mãn \(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{4x + 3y - \frac{{13}}{2} = 0}\\{2x - y + \frac{1}{2} = 0}\end{array} \Leftrightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{1}{2}}\\{y = \frac{3}{2}}\end{array} \Rightarrow I\left( {\frac{1}{2},\frac{3}{2}} \right)\)

Đáp án cần chọn là: A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mẫu số liệu 156, 158, 160, 162, 164.

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là

 

156.

157.

158.

159.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Lý thuyết tứ phân vị mẫu số liệu rời rạc

Giải chi tiết

Ta có 156, 158, 160, 162, 164 nên \({M_e} = 160 \Rightarrow {Q_1} = \frac{{156 + 158}}{2} = 157\)

Đáp án cần chọn là: B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mẫu số liệu sau: 156 158 160 162 164 156 158 160 162 164 . Nếu bồ sung hai giá trị 154, 167 vào mẫu số liệu này thì so với mẫu số liệu ban đầu:

Trung vị và số trung bình đều không thay đổi.

Trung vị thay đổi, số trung bình không thay đổi.

Trung vị không thay đổi, số trung bình thay đổi.

Trung vị và số trung bình đều thay đổi.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Tìm trung vị và số trung bình

Giải chi tiết

Khi bổ sung hai giá trị 154, 167 vào mẫu số liệu ta được dãy

154, 156, 158, 160, 162, 164, 167.

Mẫu số liệu này có trung vị bằng 160 nên trung vị không thay đổi

Số trung bình ban đầu bằng \(\frac{{156 + 158 + 160 + 162 + 164}}{5} = 160\)

Số trung bình lúc sau bằng \[\frac{{154 + 156 + 158 + 160 + 162 + 164 + 167}}{7} = 160,14\]        

Vậy trung vị không thay đổi, số trung bình thay đổi.

Đáp án cần chọn là: C

10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một cây cầu treo có trọng lượng phân bố đều dọc theo chiều dài của nó. Cây cầu có trụ tháp đôi cao 75 m so với mặt của cây cầu và cách nhau 400 m. Các dây cáp có hình dạng đường parabol và được treo trên các đỉnh tháp. Các dây cáp chạm mặt cầu ở tâm của cây cầu. Tìm chiều cao của dây cáp tại điểm cách tâm của cây cầu 100 m (giả sử mặt của cây cầu là bằng phẳng, đơn vị (m)

Một cây cầu treo có trọng lượng phân bố đều dọc theo chiều dài của nó. (ảnh 1)
Đáp án:  _
Xem đáp án

Phương pháp giải

Xác định phương trình parabol từ đó tìm chiều cao

Giải chi tiết

Vì thế ta giả sử công thức của parabol là

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bất phương trình \(m{x^2} - (2m - 1)x + m + 1 < 0\) vô nghiệm khi và chỉ khi

\(m \le \frac{1}{8}.\)

\(m > \frac{1}{8}.\)

\(m < \frac{1}{8}.\)

\(m \ge \frac{1}{8}.\)

Xem đáp án

Phương pháp giải

Chia trường hợp \(m = 0,m \ne 0\). Đưa bài toán về \(f\left( x \right) \ge 0\) luôn đúng với mọi m.

Giải chi tiết

Với \(m = 0 \Rightarrow x + 1 < 0 \Leftrightarrow x < - 1\) có nghiệm nên không thỏa mãn.
Với \(m \ne 0\) bất phương trình có dạng tam thức bậc hai. Khi đó để
\(m{x^2} - \left( {2m - 1} \right)x + m + 1 < 0\)\( \Leftrightarrow m{x^2} - \left( {2m - 1} \right)x + m + 1 \ge 0{\rm{\;}}\forall x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{a > 0}\\{{\rm{\Delta }} \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{m > 0}\\{{{(2m - 1)}^2} - 4m\left( {m + 1} \right) \le 0}\end{array}\)\( \Leftrightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{m > 0}\\{4{m^2} - 4m + 1 - 4{m^2} - 4m \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{m > 0}\\{ - 8m + 1 \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{m > 0}\\{m \ge \frac{1}{8}}\end{array} \Leftrightarrow m \ge \frac{1}{8}\)

Đáp án cần chọn là: D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có 3 cặp vợ chồng mua 6 vé xem phim với các chỗ ngò̀i liên tiếp nhau trên cùng một hàng ghế. Số cách xếp chỗ ngồi sao cho mỗi cặp vợ chồng đều ngồi cạnh nhau là

 

24 .

36 .

48 .

120 .

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng hoán vị.

Giải chi tiết

Trước hết, xét mỗi cặp vợ chồng như là một khối. Số cách xếp 3 khối vào 3 vị trí là \({P_3} = 3! = 3 \cdot 2 \cdot 1 = 6\).
Bây giờ, với mỗi cách xếp như vậy, mỗi cặp vợ chồng có thể đö̉i chỗ cho nhau đề có một cách xếp mới. Như vậy, tổng số cách xếp chỗ cho 6 người với yêu cằu của bài toán là:
\(6 \cdot 2 \cdot 2 \cdot 2 = 48\) cách.

Đáp án cần chọn là: C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho điềm \(I\left( {1; - 1} \right)\) và đường thẳng \(d:x - y + 2 = 0\). Phương trình đường tròn tâm I tiếp xúc với đường thẳng \(d\) là

\({(x - 1)^2} + {(y + 1)^2} = 4\).

\({(x + 1)^2} + {(y - 1)^2} = 4\).

\({(x - 1)^2} + {(y + 1)^2} = 8\).

\({(x + 1)^2} + {(y - 1)^2} = 8\).

Xem đáp án

Phương pháp giải

Bán kính đường tròn là \(d\left( {I,d} \right)\)

Giải chi tiết

Ta có \(R = d\left( {I,d} \right) = \frac{{\left| {1 - \left( { - 1} \right) + 2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{4}{{\sqrt 2 }} = 2\sqrt 2 \)
Vậy phương trình đường tròn tâm I là \({(x - 1)^2} + {(y + 1)^2} = 8\)

Đáp án cần chọn là: C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào sai?

\({\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) = {\rm{cos}}x\).

\({\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{2} + x} \right) = {\rm{cos}}x\).

\({\rm{tan}}\left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) = {\rm{cot}}x\).

\({\rm{tan}}\left( {\frac{\pi }{2} + x} \right) = {\rm{cot}}x\).

Xem đáp án

Phương pháp giải

Tính chất hai góc phụ nhau và hai góc đối nhau

Giải chi tiết

\(\sin \left( {\frac{\pi }{2} + x} \right) = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - \frac{\pi }{2} - x} \right) = \cos ( - x) = \cos x\)

\(\tan \left( {\frac{\pi }{2} + x} \right) = \cot \left( {\frac{\pi }{2} - \frac{\pi }{2} - x} \right) = \cot ( - x) = - \cot x\quad {\rm{n\^e n D sai}}{\rm{.}}\)

Đáp án cần chọn là: D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(2\cos x = \sqrt 3 \) trên đoạn \(\left[ {0;\frac{{5\pi }}{2}} \right]\) là

 

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Giải phương trình lượng giác và kiểm tra nghiệm trên \(\left[ {0;\frac{{5\pi }}{2}} \right].\)

Giải chi tiết

\(2\cos x = \sqrt 3 \; \Leftrightarrow \;\cos x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\)

Dựa vào đường tròn lượng giác ta thấy trên đoạn\(\left[ {0;\frac{{5\pi }}{2}} \right]\) có 3 nghiệm

Đáp án cần chọn: C.

16. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một hội trường lớn có 35 ghế ở hàng đầu tiên, 37 ghế ở hàng thứ hai, 39 ghế ở hàng thứ ba và cứ tiếp tục theo quy luật như vậy. Có tất cả 27 hàng ghế. Hổi hội trường đó có bao nhiêu ghế?'

Đáp án:  _____

(1)
1647
Xem đáp án

Phương pháp giải

Tổng n số hạng của cấp số cộng.

Giải chi tiết

Gọi un là số ghế ở hàng thứ ? . Vì hội trường lớn có 35 ghế ở hàng đầu tiên, 37 ghế ở hàng thứ hai, 39 ghế ở hàng thứ ba, ... nên dãy số ( ?n) lập thành cấp số cộng có u1 = 35 và công sai ?=2 .

Suy ra tổng số ghế của hội trường với 27 hàng ghế là

\({S_{27}} = \frac{{(2{u_1} + 26d) \cdot 27}}{2} = 1647.\) (ghế)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một du khách vào trường đua ngựa xem đua ngựa và đặt cược chọn con thắng cuộc. Nếu chọn đúng con thắng cuộc thì sẽ nhận được số tiền gấp đôi số tiền đặt cược, còn nếu chọn sai thì sẽ mất số tiền đặt cược. Người du khách đó lần đầu tiên đặt 20000 đồng, mỗi lần sau tiền đặt gấp đôi tiền đặt lần trước. Người đó thua 9 lần liên tiếp và thắng ở lần thứ 10. Hỏi du khách đó thắng hay thua bao nhiêu?

Thắng 20000 đồng.

Hoà vốn.

Thua 20000 đồng.

Thua 40000 đồng.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng công thức số hạng tổng quát \({u_n} = {u_1} \cdot {q^{{\kern 1pt} n - 1}}\) và công thức tính tổng của cấp số nhân \({S_n} = \frac{{{u_1}(1 - {q^n})}}{{1 - q}}.\)

Giải chi tiết

Du khách đó lần đầu tiên đặt 20000 đồng, mỗi lần sau tiền đặt gấp đôi tiền đặt lần trước.

Vậy số tiền đặt cược của du khách ở các lần khác nhau tạo thành một cấp số nhân với số hạng đầu tiên là 20000 và công bội là 2

Người đó nhận bỏ ra và nhận lại gấp đôi nghĩa là người đó lãi được: 10240 000(đồng).
Vậy thì người đó đã thắng 20000 đồng.

Người đó thua 9 lần liên tiếp, vậy số tiền người đó đã bỏ ra và mất trong 9 lần đầu là:

\({S_9} = \frac{{20000\left( {1 - {2^9}} \right)}}{{1 - 2}} = 10220000\) đồng.

Số tiền người đó bỏ ra ở lần thứ 10 là:

\({u_{10}} = 20000 \cdot {2^{10 - 1}} = 10240000\) đồng.

Du khách thắng ở lần thứ 10.

Đáp án cần chọn là: A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thống kê số lần đi học muộn trong học kì của các bạn trong lớp, Nam thu được kết quả sau:

Số lần đi muộn

          \(0 - 2\)

          \(3 - 5\)

          \(6 - 8\)

          \(9 - 11\)

\(12 - 14\)

Số học sinh

23

8

5

3

1

Trung bình mỗi học sinh trong lớp đi muộn bao nhiêu buởi trong học kì? (làm tròn kết quả đến hàng phằn chục)

3,8

3,3

3,4

3,5

Xem đáp án

Phương pháp giải

Tính số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm.

Giải chi tiết

Số trung bình \(x = \frac{{1.23 + 4.8 + 7.5 + 10.3 + 13.1}}{{23 + 8 + 5 + 3 + 1}} = 3,3\)

Đáp án cần chọn là: B

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sỡ lượng khách hàng nữ mua hàng thời trang trong một ngày của một cửa hàng được thống kê trong bảng tằn số ghép nhóm như sau:

Khoảng tuồi

\(\left[ {20;30} \right)\)

\(\left[ {30;40} \right)\)

\(\left[ {40;50} \right)\)

\(\left[ {50;60} \right)\)

\(\left[ {60;70} \right)\)

Số khách hàng nữ

3

9

6

4

2

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

20

50

6

60

Xem đáp án

Phương pháp giải

Khoảng biến thiên \(R = {a_{k + 1}} - {a_1}\).

Giải chi tiết

\({a_1} = 20\) là giá trị đầu mút trái của nhóm đầu tiên.
\({a_{k + 1}} = 70\)
là giá trị đầu mút phải của nhóm cuối cùng.
Suy ra khoảng biến thiên \(R = {a_{k + 1}} - {a_1} = 50\).

Đáp án cần chọn là: B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khảo sát vě̀ độ ẩm không khí trung bình các tháng năm 2022 tại Đà Nẵng (đơn vị: %), người ta được một mẫu dữ liệu ghép nhóm như sau:

Độ ẩm

\(\left[ {71;74} \right)\)

\(\left[ {74;77} \right)\)

\(\left[ {77;80} \right)\)

\(\left[ {80;83} \right)\)

\(\left[ {83;86} \right)\)

Số tháng

1

1

2

6

2

 

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

134,25 .

3,34 .

80,25 .

11,1875

Xem đáp án

Phương pháp giải

Tính số trung bình từ đó tìm phương sai theo công thức

Giải chi tiết

Xét mẫu số liệu ghép nhóm:

Khảo sát vě̀ độ ẩm không khí trung bình các tháng năm 2022 tại Đà Nẵng (ảnh 1)

Số trung bình là \(\bar x = \frac{{72,5 \times 1 + 75,5 \times 1 + 78,5 \times 2 + 81,5 \times 6 + 84,5 \times 2}}{{12}} = 80,25.\)

Phương sai của mẫu số liệu là:\({S^2} = \frac{{72,{5^2} \times 1 + 75,{5^2} \times 1 + 78,{5^2} \times 2 + 81,{5^2} \times 6 + 84,{5^2} \times 2}}{{12}} - 80,{25^2} = 11,1875.\)

Đáp án cần chọn là: D.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ dưới đây biểu diễn số lượng khách hàng đặt bàn qua hình thức trực tuyến mỗi ngày trong quý III năm 2022 của một nhà hàng. Cột thứ nhất biểu diễn số ngày có từ 1 đến dưới 6 lượt đặt bàn, cột thứ hai biễu diễn số ngày có từ 6 đến dưới 11 luợt đặt bàn;...

Biểu đồ dưới đây biểu diễn số lượng khách hàng đặt bàn qua hình thức trực tuyến mỗi ngày trong (ảnh 1)

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi biểu đồ trên là?

9,5 .

8,5 .

10,5 .

7,5 .

Xem đáp án

Phương pháp giải

Tính tứ phân vị\({Q_1},{Q_3} \Rightarrow \Delta Q = {Q_3} - {Q_1}.\)

Giải chi tiết

Dựa vào biểu đồ ta lập được bảng ghép nhóm như sau:

Biểu đồ dưới đây biểu diễn số lượng khách hàng đặt bàn qua hình thức trực tuyến mỗi ngày trong (ảnh 2)

Cỡ mẫu n=92 và gọi \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{92}}\) là mẫu số liệu đã cho.

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là \(\frac{{{x_{23}} + {x_{24}}}}{2} \in [6;11].\)

Do đó tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là \({Q_1} = 6 + \frac{{\frac{{92}}{4} - 14}}{{30}}(11 - 6) = 7,5.\)

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là \(\frac{{{x_{69}} + {x_{70}}}}{2},\) mà \({x_{69}} \in [11;16),{\rm{ }}{x_{70}} \in [16;21).\)

Do đó tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là Q3 =16.

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là: \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = 16 - 7,5 = 8,5.\)

Đáp án cần chọn là: B

22. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M là trung điểm cạnh BC, (?) là mặt phẳng qua A, M và song song với SD. Mặt phẳng (?) cắt SB tại N, tính tỉ số \(\frac{{SN}}{{SB}}\;\)(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Đáp án:  _____

(1)
0,67
Xem đáp án

Phương pháp giải

Dùng quan hệ song song tìm tỉ lệ

Giải chi tiết

Cho hình chóp  ? . ? ? ? ? có đáy  ? ? ? ? là hình bình hành. Gọi  ? là trung điểm cạnh  (ảnh 1)

Gọi ? là giao điểm của ?? và ?? .

Ta có ? là trọng tâm tam giác ??? .

Suy ra: \(\frac{{BI}}{{BD}} = \frac{1}{3};\frac{{ID}}{{BD}} = \frac{2}{3}\).
Ta có: ( \(\alpha \) ) và mặt phẳng ( \(SBD\) ) có chung điểm nên giao tuyến của ( \(\alpha \) ) và mặt phẳng ( \(SBD\) ) là đường thẳng qua \(I\) song song với \(SD\) cắt \(SB\) tại \(N\).
vậy \(\frac{{SN}}{{SB}} = \frac{{ID}}{{BD}} = \frac{2}{3} = 0,67\).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm O. Gọi \(N\) là trung điểm của cạnh \(SC\). Lấy điểm \(M\) đối xứng với \(B\) qua \(A,OM\) cắt \(AD\) tại \(K\). Gọi giao điểm \(G\) của đường thẳng \(MN\) với mặt phẳng ( \(SAD\) ). Xét tính đúng sai các khẳng định sau:
a) \(MD//AC\).
b) Đường \(ON\) và \(SA\) cắt nhau.
c) \(GK//ON\)
d) Tỉ số \(\frac{{GM}}{{GN}} = 3\).

Sớ khẳng định đúng là :

1

2

3

4

Xem đáp án

Phương pháp giải

a) \(AMDC\) là hình bình hành
b) Tính chất đường trung bình
c) Tính chất ba mặt phẳng có giao tuyến song song hoặc đồng quy
d) Tính ti lệ bằng định lý Thales

Giài chi tiết

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm O. Gọi \(N\) là trung điểm của cạnh  (ảnh 1)

a) Xét tứ giác \(AMDC\) có \(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{AM//DC}\\{AM = DC\left( { = AB} \right)}\end{array}\).

Suy ra tứ giác \(AMDC\) là hình bình hành
Nên \(MD//AC\). Vậy khẳng định a đúng
b) vi \(O\)
là trung điểm \(AC,N\) là trung điểm \(SC\) nên \(ON//SA\) (tính chất đường trung bình). Vậy khẳng định b sai.
c) \(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{ON//SA}\\{ON \subset \left( {OMN} \right)}\\{SA \subset \left( {SAD} \right)}\\{\left( {OMN} \right) \cap \left( {SAD} \right) = GK}\end{array} \Rightarrow GK//ON//SA\)

Vậy khẳng định c đúng.
d) Áp dụng định lí Talet cho \(GK//ON\), ta có:
\(\frac{{GM}}{{GN}} = \frac{{KM}}{{KO}}{\;^{\left( 1 \right)}}\)
Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\), vì \(O\) là trung điểm của \(BD\) nên theo tính chất đường trung bình, \(OI//AD\), vậy theo định lí Talet:
\(\frac{{KM}}{{KO}} = \frac{{AM}}{{AI}} = \frac{{AB}}{{AI}} = 2\). (2)
Từ (1) và (2), ta có \(\frac{{GM}}{{GN}} = 2\).
Vậy khẳng định d sai.

Đáp án cần chọn là: B

24. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Biết rằng số chữ số của một số nguyên dương N viết trong hệ thập phân được cho bởi công thức \([\log N] + 1,\) ở đó \([\log N]\) là phần nguyên của số thực dương \(\log N\).

Tìm số các chữ số của \({2^{2023}}\) khi viết trong hệ thập phân.

Đáp án:  ____

(1)
609
Xem đáp án

Phương pháp giải

Tính logarit bằng tính chất

Giải chi tiết

Số chữ số của \({2^{2023}}\) là: \(\left[ {{\rm{log}}{2^{2023}}} \right] + 1 = \left[ {2023 \cdot {\rm{log}}2} \right] + 1 = 609\).

25. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Nếu tỉ lệ lạm phát trung bình hằng năm là 4% thì chi phí C cho việc mua một loại hàng hoá hoặc sử dụng một dịch vụ nào đó sẽ được mô hình hoá bằng công thức: C(t) = P(1 + 0,04)t  trong đó t là thời gian (tính bằng năm) kể từ thời điểm hiện tại và P là chi phí hiện tại cho hàng hoá hoặc dịch vụ đó. Giả sử hiện tại chi phí cho mỗi lần thay dầu ô tô là 800 nghìn đồng. Hãy ước tính chi phí cho mỗi lần thay dầu ô tô sau 5 năm nữa (kết quả tính theo đơn vị nghìn đồng và làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án:  ____

(1)
973
Xem đáp án

Phương pháp giải

Tính C(5)

Giải chi tiết

Chi phí cho mỗi lần thay dầu ô tô sau 5 năm nữa là:

C(5) = 800 (1 + 0,04)5 ≈ 973 nghìn đồng

26. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng a, \(SA \bot (ABCD)\) và \(SA = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)

Tính số đo của góc nhị diện \([S,BD,C]\)

Đáp án:  ____

(1)
135
Xem đáp án

Phương pháp giải

\([S,BD,C] = \angle SOC\) và dựa vào SAO là tam giác vuông cân tại A.

Giải chi tiết

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng a, (ảnh 1)

Gọi O là giao điểm của AC và BD, khi đó \(CO \bot BD,SO \bot BD.\)

Do đó, góc phẳng nhị diện [S,BD,C] bằng góc \(\angle SOC\).

Xét tam giác SAO, có \(AO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2} = SA\)và góc \(\angle SAO\)là góc vuông nên tam giác SAO là tam giác vuông cân tại A,suy ra \(\angle SOA = {45^^\circ },\qquad \angle SOC = {135^^\circ }.\)

Vậy số đo của góc nhị diện [S,BD,C] bằng \({135^^\circ }.\)

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vận động viên thi bắn súng. Biết rằng xác suất để vận động viên đó bắn trúng vòng 10 là 0,2; bắn trúng vòng 9 là 0,25 và bắn trúng vòng 8 là 0,3. Nếu bắn trúng vòng k thì được k điểm. Vận động viên thực hiện bắn hai lần. Giả sử hai lần bắn của của vận động viên là độc lập. Vận động viên đạt huy chương vàng nếu được 20 điểm, đạt huy chương bạc nếu được 19 điểm và đạt huy chương đồng nếu được 18 điểm. Tính xác suất để vận động viên đạt được huy chương đồng.

0,12

0,0625

0,1825

0,62

Xem đáp án

Phương pháp giải

Tính xác suất bằng công thức nhân và công thức cộng xác suất của các biến cố.

Giải chi tiết

Gọi ? , ? , ? tương ứng là các biến cố: "Vận động viên bắn trúng vòng 10 ", "Vận động viên bắn trúng vòng 9 ", "Vận động viên bắn trúng vòng 8 ".

Gọi ? là biến cố: "Vận động viên đạt được huy chương đồng"; U là biến cố: "Vận động viên hai lần bắn trúng vòng 9 ", ? là biến cố: "Vận động viên một lần bắn trúng vòng 10, một lần bắn trúng vòng 8 ".

Ta có: ?=?∪? .

 ? ( ? )=? ( ? ) ⋅? ( ? )=0 , 25 ⋅ 0 , 25=0 , 0625 .

? ( ? )=? ( ?? ) + ? ( ?? )=0 , 2 ⋅ 0 , 3 + 0 , 3 ⋅ 0 , 2=0 , 12 .

Do ? và ? xung khắc nên ? ( ? )=? ( ? ) + ? ( ? )=0 , 0625 + 0 , 12=0 , 1825 .

Đáp án cần chọn là: C

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\rm{ln}}\left( {x + \sqrt {1 + {x^2}} } \right)\). Tính \(f''\left( 0 \right)\).

0

1

-1

\({\rm{ln}}2\)

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đạo hàm hàm logarit

Giải chi tiết

f'x=x+1+x2'x+1+x2=1+1+x2'21+x2x+1+x2=1+x1+x2x+1+x2=1+x2+xx+1+x21+x2=11+x2

f''x=−1+x2'1+x22=−11+x2⋅1+x2'21+x2=−x1+x21+x2 Thay \(x = 0\) vào biểu thức trên ta được \(f''\left( 0 \right) = 0\).

Đáp án cần chọn là: A

29. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Phương trình chuyển động của một hạt được cho bởi công thức \(s\left( t \right) = 15 + \sqrt 2 {\rm{sin}}\left( {4\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)\), trong đó \(s\) tính bằng centimét và \(t\) tính bẳng giây. Tính gia tốc của hạt tại thời điềm \(t = 3\) giây (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Đáp án:  _______
(1)
-111,7
Xem đáp án

Phương pháp giải

Tính gia tốc \(a\left( t \right) = s''\left( t \right)\) và tính tại thời điểm \(t = 3\).

Giải chi tiết

Gia tốc của hạt tại thời điềm \(t\) là: \(a\left( t \right) = s''\left( t \right) = - 16{\pi ^2}\sqrt 2 {\rm{sin}}\left( {4\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)\).
Tại thời điểm \(t = 3\) giây, gia tốc của hạt là: \(a = - 16{\pi ^2}\sqrt 2 {\rm{sin}}\left( {12\pi + \frac{\pi }{6}} \right) \approx - 111,7{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\)

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = \frac{2}{3}{x^3} - 4{x^2} + 5x + 3\) với hệ số góc nhỏ nhất có phương trình là

\(y = 3x - 25\).

\(y = - 3x + 25\).

\(y = - 3x + \frac{{25}}{3}\).

\(y = 3x - \frac{{25}}{3}\).

Xem đáp án

Phương pháp giải

Hệ số góc tiếp tuyến của đồ thị hàm số có dạng \(k = y'\).
Tìm GTNN của \(y'\) từ đó viết phương trình tiếp tuyến.

Giải chi tiết

Hệ số góc tiếp tuyến của đồ thị hàm số có dạng \(k = y' = 2{x^2} - 8x + 5\).
Khi đó ta có: \(k = 2\left( {{x^2} - 4x + 4} \right) - 3 = 2{(x - 2)^2} - 3 \ge - 3\).
Dấu "=" đạt được, \({k_{{\rm{min}}}} = - 3\), khi \(x = 2\) và \(y = \frac{7}{3}\).
Phương trình tiếp tuyến cần tìm là: \(y - \frac{7}{3} = - 3\left( {x - 2} \right) \Leftrightarrow y = - 3x + \frac{{25}}{3}\)

Đáp án cần chọn là: C

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có mặt phẳng (SAB) vuông góc với mặt đáy (ABCD),tam giác SAB đều, đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng a.Gọi H là trung điểm của cạnh AB.Khoảng cách từ điểm H đến mặt phẳng (SAC) bằng

\(\frac{{a\sqrt {30} }}{5}\)

\(\frac{{a\sqrt {30} }}{{10}}\)

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{{10}}\)

\(\frac{{a\sqrt {21} }}{{14}}\)

Xem đáp án

Phương pháp giải

Gọi I là trung điểm của AO. Kẻ \(HK \bot AI \Rightarrow d(H,(SAC)) = HK\).

Giải chi tiết

Cho hình chóp S.ABCD có mặt phẳng (SAB) vuông góc với mặt đáy (ABCD),tam (ảnh 1)

Ta có \(AC \bot BD,AC = a\sqrt 2 \)

Gọi M là trung điểm của AD và\(HM \cap AC = N.\)

Do  là tam giác đều nên \(SH \bot AB\) và \(SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\)

Mà \((SAB) \bot (ABCD) \Rightarrow SH \bot (ABCD) \Rightarrow SH \bot AC\).

HN là đường trung bình của tam giác ABD nên \(HN\parallel BD \Rightarrow HN \bot AC\).

Suy ra \(HI = \frac{1}{2}HN = \frac{1}{4}AC = \frac{{a\sqrt 2 }}{4}.\)

Vì \(SH \bot AC,HN \bot AC \Rightarrow (SHN) \bot AC\).

Kẻ \(HK \bot SI\) tại K.

Ta chứng minh được \(HK \bot SI,AC \Rightarrow HK \bot (SAC)\)tại K.

Suy ra: \(d(H,(SAC)) = HK.\)

Ta có: \(HK = \frac{{HS \cdot HI}}{{\sqrt {H{S^2} + H{I^2}} }} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2} \cdot \frac{{a\sqrt 2 }}{4}}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{4}} \right)}^2}} }} = \frac{{a\sqrt {21} }}{{14}}.\)

Đáp án cần chọn là: D.

32. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tìm m để hàm số sau liên tục trên toàn bộ tập số thực \(\mathbb{R}\):

\(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{\sqrt {x + 5} - 2}}{{x + 1}},}&{{\rm{khi }}x > - 1,}\\{m \cdot {4^{ - x}} + 1,}&{{\rm{khi }}x \le - 1.}\end{array}} \right.\)

Đáp án:  _____

(1)
3/16
Xem đáp án

Phương pháp giải

Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} f(x)\) tìm m.

Giải chi tiết

Dễ thấy hàm số liên tục trên các khoảng \(( - \infty , - 1)\) và \(( - 1, + \infty )\)

Hàm số liên tục trên toàn bộ tập số thực\(\mathbb{R}\) khi và chỉ khi hàm số liên tục tại x=-1.

Ta xét tính liên tục của hàm số tại x=-1. Ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{{\sqrt {x + 5} - 2}}{{x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{{x + 5 - 4}}{{(x + 1)\left( {\sqrt {x + 5} + 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{1}{{\sqrt {x + 5} + 2}} = \frac{1}{4}.\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} \left( {m \cdot {4^{ - x}} + 1} \right) = 4m + 1,\qquad f( - 1) = 4m + 1.\)

Suy ra hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\)khi và chỉ khi \(\frac{1}{4} = 4m + 1 \Leftrightarrow m = - \frac{3}{{16}}.\)

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm \(A( - 2;3;1)\) và \(B(5;6;2)\). Đường thẳng AB cắt mặt phẳng Oxz tại điểm M. Tính tỉ số \(\frac{{BM}}{{AM}}\).

2

3

\(\frac{1}{2}\)

\(\frac{1}{2}\)

Xem đáp án

Phương pháp giải

Gọi ? ( ? ; 0 ; ? ) . Từ điều kiện A, B, M thẳng hàng tìm M

Giải chi tiết

Ta có\(M \in (Oxz) \Rightarrow M(x;0;z).\)

\(\overrightarrow {AB} = (7;3;1) \Rightarrow AB = \sqrt {59} .\)

\(\overrightarrow {AM} = (x + 2;{\mkern 1mu} - 3;{\mkern 1mu} z - 1).\)

Vì đường thẳng AB cắt mặt phẳng Oxz tại điểm M nên A,B,M thẳng hàng,

\( \Rightarrow \overrightarrow {AM} = k\overrightarrow {AB} \;(k \in \mathbb{R}) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2 = 7k}\\{ - 3 = 3k}\\{z - 1 = k}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 9}\\{ - 1 = k}\\{z = 0}\end{array}} \right. \Rightarrow M( - 9;0;0).\)

\(\overrightarrow {BM} = ( - 14;{\mkern 1mu} - 6;{\mkern 1mu} - 2),\quad \overrightarrow {AM} = ( - 7;{\mkern 1mu} - 3;{\mkern 1mu} - 1) \Rightarrow \frac{{BM}}{{AM}} = 2.\)

Đáp án cần chọn là: A

34. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một hòn đảo nằm trong một hồ nước. Biết rằng đường cong tạo nên hòn đảo được mô hình hóa vào hệ trục tọa độ Oxy là một phần của đồ thị hàm số bậc ba f(x).

Vị trí điểm cực đại là (2; 5) với đơn vị của hệ trục là 100 m và vị trí điểm cực tiểu là (0; 1). Mặt đường chạy trên một đường thẳng có phương trình y = 36 − 9x. Người ta muốn làm một cây cầu có dạng một đoạn thẳng nối từ hòn đảo ra mặt đường. Độ dài ngắn nhất của cây cầu bằng bao nhiêu mét? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)

Một hòn đảo nằm trong một hồ nước. Biết rằng đường cong tạo nên hòn đảo được mô hình (ảnh 1)
Đáp án:  _____
(1)
88,3
Xem đáp án

Phương pháp giải

Gọi hàm\(y = f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\). Từ đồ thị xác định a,b,c,d.

Từ đó xác định tiếp tuyến.

Giải chi tiết

Gọi hàm số bậc ba \(y = f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d \Rightarrow f'(x) = 3a{x^2} + 2bx + c.\)

Vì đồ thị hàm số đi qua điểm \((0;1) \Rightarrow d = 1\).

Vì đồ thị hàm số đi qua điểm \(A(2;5) \Rightarrow 8a + 4b + 2c + 1 = 5\).

Vì hàm số có hai điểm cực trị \(x = 0,\;x = 2 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f'(0) = 0}\\{f'(2) = 0}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 0}\\{12a + 4b = 0}\end{array}} \right.\)

Suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 1}\\{b = 3}\end{array}} \right. \Rightarrow f(x) = - {x^3} + 3{x^2} + 1,\qquad f'(x) = - 3{x^2} + 6x.\)

Gọi \(M({x_0};{y_0}),{x_0} > 0\),là điểm nằm trên hòn đảo và nối với mặt đường d

là tiếp tuyến của đồ thị hàm số song song với mặt đường.

Suy ra M là tiếp điểm và d có phương trình y=36-9x nên hệ số góc k=-9.

\(f'({x_0}) = - 9 \Leftrightarrow - 3x_0^2 + 6{x_0} = - 9 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = 3}\\{{x_0} = - 1}\end{array}} \right. \Rightarrow M(3;1).\)

Độ dài cây cầu ngắn nhất bằng khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng 9x+y-36=0:

\(h = \frac{{|9 \cdot 3 + 1 - 36|}}{{\sqrt {{9^2} + {1^2}} }} \approx 0,883.\)

Vì đơn vị của hệ trục là 100 m nên độ dài ngắn nhất của cây cầu là 88,3 ? .

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba điểm A(3;1;0), B(2;1;-1), C(x;y;-1). Tìm tọa độ của C để tam giác ABC là tam giác vuông cân tại A.

\((4;{\mkern 1mu} 1 + \sqrt 2 ;{\mkern 1mu} - 1);\;(4;{\mkern 1mu} 1 - \sqrt 2 ;{\mkern 1mu} - 1)\)

\((4;{\mkern 1mu} 1;{\mkern 1mu} - 1)\)

\((2;{\mkern 1mu} 1;{\mkern 1mu} - 1)\)

\((2;{\mkern 1mu} - 1;{\mkern 1mu} - 1)\)

Xem đáp án

Phương pháp giải

Tam giác ABC vuông cân tại A nên\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {AB} \bot \overrightarrow {AC} ,}\\{AB = AC.}\end{array}} \right.\) từ đó tìm tọa độ C.

Giải chi tiết

\(\overrightarrow {AB} = ( - 1;0; - 1) \Rightarrow A{B^2} = 2,\qquad \overrightarrow {AC} = (x - 3;{\mkern 1mu} y - 1;{\mkern 1mu} - 1) \Rightarrow AC = \sqrt {{{(x - 3)}^2} + {{(y - 1)}^2} + 1} .\)

Tam giác ABC vuông cân tại A nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 0,}\\{A{C^2} = A{B^2}.}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 1(x - 3) + 0(y - 1) + 1 = 0,}\\{{{(x - 3)}^2} + {{(y - 1)}^2} + 1 = 2}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4,}\\{{x^2} + {y^2} - 6x - 2y + 9 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4,}\\{y = 1.}\end{array}} \right.\)

Vậy C(4;1;-1).

Đáp án cần chọn là: B

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho A(2;0;0), B(0;2;0), C(0;0;2).Có bao nhiêu điểm M thỏa mãn ∠AMB=∠BMC=∠CMA=90° ?

1

2

3

4

Xem đáp án

Phương pháp giải

Gọi M(x;y;z). Từ điều kiện \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {BM} = 0,}\\{\overrightarrow {BM} \cdot \overrightarrow {CM} = 0,}\\{\overrightarrow {CM} \cdot \overrightarrow {AM} = 0,}\end{array}} \right.\)lập hệ phương trình tìm tọa độ điểm M.

Giải chi tiết

Gọi M(x;y;z). Ta có ∠AMB=∠BMC=∠CMA=90°

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {BM} = 0,}\\{\overrightarrow {BM} \cdot \overrightarrow {CM} = 0,}\\{\overrightarrow {CM} \cdot \overrightarrow {AM} = 0.}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x(x - 2) + y(y - 2) + {z^2} = 0,}\\{{x^2} + y(y - 2) + z(z - 2) = 0,}\\{x(x - 2) + {y^2} + z(z - 2) = 0.}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y = 0,}\\{{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2y - 2z = 0,}\\{{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2z = 0.}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y = 0,}\\{y = x,}\\{z = x.}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3{x^2} - 4x = 0,}\\{y = x,}\\{z = x.}\end{array}} \right.\)

Suy ra \(M(0;0;0),\quad M\left( {\frac{4}{3};\frac{4}{3};\frac{4}{3}} \right).\)

Đáp án cần chọn là: B.

37. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 4x + 1}}{{x + 2}}.\)

Gọi \(\Delta \) là đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số.

Khoảng cách từ gốc tọa độ O đến \(\Delta \) là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Đáp án:  _____

(1)
1,79
Xem đáp án

Phương pháp giải

Tính y’ tìm cực trị hàm số và viết phương trình đi qua 2 điểm cực trị

Giải chi tiết

y'=x2+4x−9(x+2)2=0⇔x2+4x−9=0⇔x=−2+13,x=−2−13.

Với \(x = - 2 - \sqrt {13} \Rightarrow y = - 4 - 2\sqrt {13} \Rightarrow A( - 2 - \sqrt {13} ;{\mkern 1mu} - 4 - 2\sqrt {13} ).\)

Với \(x = - 2 + \sqrt {13} \Rightarrow y = - 4 + 2\sqrt {13} \Rightarrow B( - 2 + \sqrt {13} ;{\mkern 1mu} - 4 + 2\sqrt {13} ).\)

Suy ra A,B là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số, khi đó

\(\Delta \equiv AB:\;y = 2x - 4 \Leftrightarrow 2x - y - 4 = 0.\)

Vậy \(d(O,\Delta ) = \frac{4}{{\sqrt 5 }} \approx 1,79.\)

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một máy bay đang cất cánh từ phi trường. Với hệ tọa độ Oxyz được thiết lập như hình bên dưới (đơn vị trên các trục tọa độ là km), cho biết máy bay cất cánh theo đường thẳng với tốc độ không đổi khoảng 200 km/h, bắt đầu tại điểm O, sau 3 phút ở tại vị trí điểm M, biết ∠NOB=32°,∠MOC=65°. Tọa độ của điểm M là (a;b;c).Tính giá trị của biểu thức a+b-c. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

6

7

8

9

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng các giá trị lượng giác tìm tọa độ máy bay.

Giải chi tiết

Một máy bay đang cất cánh từ phi trường. Với hệ tọa độ Oxyz được thiết lập như hình bên dưới (ảnh 1)

Quãng đường máy bay bay được là: \(OM = 200 \cdot \frac{1}{{20}} = 10\;({\rm{km}}).\)

Xét tam giác OCM vuông tại C, ta có c=OC=OM⋅cos65°=10⋅cos65°, và ON=CM=OM⋅sin65°=10⋅sin65°.

Ta có: ∠AON=90°−∠BON=58°.

Xét tam giác OAN vuông tại A, ta cóa=OA=ON⋅cos∠AON=10⋅sin65°⋅cos58°,và b=AN=OB=ON⋅sin∠AON=10⋅sin65°⋅sin58°.

Vậya+b−c=10sin65°cos58°+10sin65°sin58°−10cos65°≈8.

Đáp án cần chọn là: C.

39. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Gọi A,B là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(f(x) = {e^{2x}} - 5{e^x} + 2x + 1.\)

Tính diện tích của tam giác OAB. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Đáp án:  _____

(1)
2,17
Xem đáp án

Phương pháp giải

Giải phương trình y'=0 tìm tọa độ hai điểm cực trị.

Từ đó tính diện tích \(S = \frac{1}{2}\left| {\overrightarrow {OA} \times \overrightarrow {OB} } \right|.\)

Giải chi tiết

Tập xác định\(D = \mathbb{R}\).

Đạo hàm: \(f'(x) = 2{e^{2x}} - 5{e^x} + 2 = 0,\)suy ra các nghiệm như sau:

\({e^x} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow x = - \ln 2 \Rightarrow y = - \frac{5}{4} - 2\ln 2,\)\({e^x} = 2 \Leftrightarrow x = \ln 2 \Rightarrow y = - 5 + 2\ln 2.\)

Hai điểm cực trị là \(A\left( { - \ln 2;{\mkern 1mu} - \frac{5}{4} - 2\ln 2} \right),\qquad B\left( {\ln 2;{\mkern 1mu} - 5 + 2\ln 2} \right).\)

Ta có \(\overrightarrow {OA} = \left( { - \ln 2;{\mkern 1mu} - \frac{5}{4} - 2\ln 2} \right),\quad \overrightarrow {OB} = \left( {\ln 2;{\mkern 1mu} - 5 + 2\ln 2} \right).\)

Diện tích tam giác OAB là \(S = \frac{1}{2}\left| {\overrightarrow {OA} \times \overrightarrow {OB} } \right| = \frac{{25}}{8}\ln 2 \approx 2,17.\)

Cách khác tính diện tích tam giác OAB:

\(OA = \sqrt {5{{\ln }^2}2 + \frac{{25}}{{16}} + 5\ln 2} \approx 2,72589,OB = \sqrt {5{{\ln }^2}2 + 25 - 20\ln 2} \approx 3,67958,AB = \sqrt {20{{\ln }^2}2 + \frac{{225}}{{16}} - 30\ln 2} \approx 1,69621.\)Công thức Hê-rông:\(S = \sqrt {p(p - a)(p - b)(p - c)} \approx 2,17.\)

40. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong hệ trục Oxyz cho trước (đơn vị trên trục là mét), cho một trạm thu phát sóng 5G có bán kính vùng phủ sóng của trạm ở ngưỡng 600m được đặt ở vị trí I(200;450;60).Tìm giá trị lớn nhất của m (làm tròn đến hàng đơn vị) để một người dùng điện thoại ở vị trí \(A(m + 100;{\mkern 1mu} m + 370;{\mkern 1mu} 0)\)có thể sử dụng dịch vụ của trạm nói trên.

Đáp án:  ____

(1)
512
Xem đáp án

Phương pháp giải

Giải bất phương trình \(IA \le 600\) tìm m.

Giải chi tiết

Để một người dùng điện thoại ở vị trí\(A(m + 100;{\mkern 1mu} m + 370;{\mkern 1mu} 0)\) có thể sử dụng dịch vụ của trạm thu phát sóng 5G có bán kính vùng phủ sóng 600m đặt tại \(I(200;450;60)\)thì \(IA \le 600.\)

Ta có:

\(I{A^2} = {(m - 100)^2} + {(m - 80)^2} + {( - 60)^2} \le {600^2}.\)

\( \Leftrightarrow 2{m^2} - 360m - 340000 \le 0 \Leftrightarrow 90 - 10\sqrt {1781} \le m \le 90 + 10\sqrt {1781} .\)

Vậy giá trị lớn nhất của m là

\({m_{\max }} = 90 + 10\sqrt {1781} \approx 512.\)

41. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, đài kiểm soát không lưu sân bay có tọa độ O(0;0;0), mỗi đơn vị trên trục ứng với 1 km. Máy bay bay trong phạm vi cách đài kiểm soát 417 km sẽ hiển thị trên màn hình ra đa. Một máy bay đang ở vị trí A(-688;-185;8), chuyển động theo đường thẳng d có vectơ chỉ phương là \(\vec u = (91;75;0)\) và hướng về đài kiểm soát không lưu (Lưu hình vẽ). Tính khoảng cách ngắn nhất giữa máy bay và đài kiểm soát không lưu. Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.

Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, đài kiểm soát không lưu sân bay có tọa (ảnh 1)

Đáp án:  ____
(1)
295
Xem đáp án

Phương pháp giải

Gọi H là vị trí máy bay gần nhất.

Từ \(OH \bot d\) tìm tọa độ điểm H.

Từ đó tính OH nhỏ nhất.

Giải chi tiết

Phương trình tham số của đường thẳng d là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 688 + 91t,}\\{y = - 185 + 75t,}\\{z = 8.}\end{array}} \right.\)

Gọi H là vị trí mà máy bay bay gần đài kiểm soát không lưu nhất.

Khi đó, khoảng cách OH là ngắn nhất giữa máy bay và đài kiểm soát không lưu,

điều này xảy ra khi và chỉ khi\(OH \bot d\).

Vì \(H \in d\) nên\(H( - 688 + 91t;{\mkern 1mu} - 185 + 75t;{\mkern 1mu} 8).\)

Ta có \(\overrightarrow {OH} = ( - 688 + 91t;{\mkern 1mu} - 185 + 75t;{\mkern 1mu} 8).\)

Điều kiện \(OH \bot d\) tương đương \(\overrightarrow {OH} \cdot \vec u = 0\)

\( \Leftrightarrow ( - 688 + 91t) \cdot 91 + ( - 185 + 75t) \cdot 75 = 0 \Leftrightarrow t = \frac{{11}}{2}.\)

Suy ra \(H\left( { - \frac{{375}}{2};{\mkern 1mu} \frac{{455}}{2};{\mkern 1mu} 8} \right).\)

Khoảng cách ngắn nhất giữa máy bay và đài kiểm soát không lưu là

\(OH = \sqrt {{{\left( { - \frac{{375}}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{455}}{2}} \right)}^2} + {8^2}} \approx 295\;{\rm{(km)}}.\)

42. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cổng của một trại du lịch sinh thái có dạng parabol, lối ra vào cổng là hình chữ nhật như hình vẽ. Biết rằng, lối đi hình chữ nhật ABCD có kích thước CD = 2m, phía ngoài lối đi hình chữ nhật được trang trí hoa văn cho phù hợp. Chi phí trang trí hoa văn là 240.000 đồng cho một mét vuông. Số tiền để trang trí hoa văn của cổng trại du lịch sinh thái là bao nhiêu triệu đồng?

Cổng của một trại du lịch sinh thái có dạng parabol, lối ra vào cổng là hình chữ nhật (ảnh 1)

Đáp án:  _____
(1)
1,12
Xem đáp án

Phương pháp giải

Gắn hệ trục tọa độ và tính diện tích bằng ứng dụng tích phân.

Giải chi tiết

Xét hệ trục toạ độ như hình vẽ:

Cổng của một trại du lịch sinh thái có dạng parabol, lối ra vào cổng là hình chữ nhật (ảnh 2)

Parabol có dạng\(y = a{x^2} + c,a < 0\).

Parabol đi qua các điểm (0;4), (2;0) nên có dạng:\(y = - {x^2} + 4.\)

Ta có \({x_C} = 1\) nên \({y_B} = - {1^2} + 4 = 3.\)

Suy ra hình chữ nhật ABCD có kích thước:

\(CD = 2{\mkern 1mu} {\rm{m}},\qquad BC = 3{\mkern 1mu} {\rm{m}}.\)

Gọi \({S_C}\) là diện tích cổng Parabol.

Khi đó, \({S_C}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số

\(y = - {x^2} + 4\), trục hoành và các đường thẳng x=-2, x=2.

Diện tích phần trang trí hoa văn là:

\(S = {S_C} - {S_{ABCD}} = \int_{ - 2}^2 {( - {x^2} + 4)} {\mkern 1mu} dx - 2 \cdot 3 = \frac{{14}}{3}\;({{\rm{m}}^2}).\)

Vậy số tiền cho việc trang trí hoa văn của cổng là:

\(240000 \cdot \frac{{14}}{3} = 1,12\;\)triệu đồng

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng \(\int_3^4 {\frac{{3x + 2}}{{(x - 1)(x - 2)}}} {\mkern 1mu} dx = m\ln 3 + n\ln 2,{\rm{ }}m,n \in \mathbb{Z}.\)

Giá trị của m+n+2025 bằng bao nhiêu?

2031

2033

2030

2035

Xem đáp án

Phương pháp giải

Biến đổi hàm số về \(\frac{{3x + 2}}{{(x - 1)(x - 2)}} = \frac{A}{{x - 1}} + \frac{B}{{x - 2}}\) và tính tích phân cơ bản.

Giải chi tiết

Đặt\[\begin{array}{l}\frac{{3x + 2}}{{(x - 1)(x - 2)}} = \frac{A}{{x - 1}} + \frac{B}{{x - 2}}.\\ \Rightarrow 3x + 2 = A(x - 2) + B(x - 1) = (A + B)x - 2A - B.\end{array}\]

Suy ra: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{A + B = 3,}\\{2A + B = - 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{A = - 5,}\\{B = 8.}\end{array}} \right.\)

Do đó \(\frac{{3x + 2}}{{(x - 1)(x - 2)}} = \frac{8}{{x - 2}} - \frac{5}{{x - 1}}.\)

Ta có \(\int_3^4 {\frac{{3x + 2}}{{(x - 1)(x - 2)}}} {\mkern 1mu} dx = \left( {8\ln |x - 2| - 5\ln |x - 1|} \right)|_3^4 = 8\ln 2 - 5\ln 3 + 5\ln 2 - 8\ln 1 = - 5\ln 3 + 13\ln 2.\)

Suy ra m=-5, n=13.

Vậy m+n+2025=2033.

Đáp án cần chọn là: B

44. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Nếu cắt chậu nước có hình dạng như hình vẽ bằng mặt phẳng song song và cách mặt đáy x (cm), \((0 \le x \le 16)\)thì mặt cắt là hình tròn có bán kính \((10 + \sqrt x )\) (cm). Tính dung tích của chậu. Viết kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của centimét khối.

Nếu cắt chậu nước có hình dạng như hình vẽ bằng mặt phẳng song song và cách mặt đáy (ảnh 1)

Đáp án:  _____
(1)
8109
Xem đáp án

Phương pháp giải

Gắn hệ trục tọa độ và tính thể tích bằng tích phân khối tròn xoay

Giải chi tiết

Chọn trục Ox sao cho O trùng với tâm của đáy, chiều dương của trục là chiều hướng lên trên. Khi cắt chậu nước bằng mặt phẳng song song với đáy và cách mặt đáy x thì mặt phẳng đó cắt trục Ox tại điểm có hoành độ x.Mặt cắt là hình tròn có bán kính \((10 + \sqrt x )\)(cm).

Diện tích của mặt cắt là \(S(x) = \pi {(10 + \sqrt x )^2}.\)

Dung tích của chậu là \(V = \int_0^{16} S (x){\mkern 1mu} dx = \pi \int_0^{16} {{{(10 + \sqrt x )}^2}} {\mkern 1mu} dx = \pi \int_0^{16} {(100 + 20\sqrt x + x)} {\mkern 1mu} dx.\)

\(V = \pi \left( {100x + \frac{{40}}{3}{x^{3/2}} + \frac{{{x^2}}}{2}} \right)|_0^{16} = \frac{{7744}}{3}\pi \approx 8109\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật chuyển động thẳng có đồ thị vận tốc như hình vẽ sau:

Một vật chuyển động thẳng có đồ thị vận tốc như hình vẽ sau: (ảnh 1)

Tính quãng đường (đơn vị mét) mà vật chuyển động trong 60 giây đầu tiên.


680 ( ? ) .

550 ( m ) .

560 ( m ) .

650 ( ? ) .

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng tính diện tích bằng tích phân

Giải chi tiết

Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của B, C lên trục Ot. Ta có:

\(\begin{array}{l}S = \int_0^{60} v (t),dt = \int_0^{10} v (t),dt + \int_{10}^{30} v (t),dt + \int_{30}^{60} v (t),dt\\ = {S_{OABH}} + {S_{HBCK}} + {S_{KCD}} = \frac{1}{2}(10 + 15) \cdot 10 + 20 \cdot 15 + \frac{1}{2} \cdot 30 \cdot 15 = 650\;({\rm{m}}).\end{array}\)

Đáp án cần chọn là: D.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người đang lái ô tô với vận tốc 72 km/h thì gặp chướng ngại vật, người đó đạp phanh và ô tô bắt đầu chuyển động chậm dần đều với vận tốc cho bởi phương trình v(t) = a + bt (m/s), trong đó a và b là các hằng số và t ≥ 0 là khoảng thời gian tính từ lúc người đó bắt đầu đạp phanh. Biết quãng đường ô tô đi được từ lúc đạp phanh cho đến lúc dừng lại là 40 m. Tính thời gian ô tô chuyển động từ lúc người đó đạp phanh đến khi ô tô dừng hẳn.

2 giây

4 giây

5 giây

10 giây

Xem đáp án

Phương pháp giải

Từ \(v\left( t \right) = 0\) và tìm a, b từ đó tính thời gian xe dừng hẳn.

Giải chi tiết

Đới \(72{\rm{\;km}}/{\rm{h}} = 20{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).
Vì người đó đạp phanh khi đang chuyển động với vận tốc \(20{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\) nên \(a = 20\).
Ô tô dừng hẳn khi \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow a + bt = 0 \Leftrightarrow t = - \frac{a}{b} = - \frac{{20}}{b}\).
Quãng đường ô tô đi được từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn là
.
Vi ô tô đi được quãng đường là 40 m nên \( - \frac{{200}}{b} = 40 \Leftrightarrow b = - 5\).
Do đó thời gian ô tô chuyển động từ lúc người đó đạp phanh đến khi ô tô dừng hẳn là
\( - \frac{{20}}{b} = - \frac{{20}}{{ - 5}} = 4\).
Vậy ô tô dừng hẳn sau 4 giây.

Đáp án cần chọn là: B

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một công ty du lịch bố trí chỗ cho đoàn khách tại ba khách sạn A, B, C theo tỉ lệ 20%; 50 %; 30 %. Tỉ lệ hỏng điều hòa ở ba khách sạn lần lượt là 5%; 4%; 8%. Tính xác suất đế một khách nghỉ ở phòng điều hòa bị hỏng.

\(\frac{2}{{500}}\)

\(\frac{{27}}{{500}}\)

\(\frac{7}{{500}}\)

\(\frac{{23}}{{500}}\)

Xem đáp án

Phương pháp giải

Áp dụng công thức xác suất toàn phần

Giải chi tiết

Gọi \(B\) " Để một khách ở phòng điều hòa bị hỏng"
Gọi \(A,B,C\) lần lượt là các biến cố Khách nghỉ tại ba khách sạn \(A,B,C\)
Ta có: \(P\left( A \right) = 20{\rm{\% }} = 0,2,P\left( B \right) = 50{\rm{\% }} = 0,5,P\left( C \right) = 30{\rm{\% }} = 0,3,P\left( {H\mid A} \right) = 5{\rm{\% }} = 0,05\),

\(P(H\mid B) = 4\% = 0,04,\qquad P(H\mid C) = 8\% = 0,08.\)

Áp dụng công thức xác suất toàn phần:

\(\begin{array}{l}P(H) = P(H\mid A) \cdot P(A) + P(H\mid B) \cdot P(B) + P(H\mid C) \cdot P(C)\\ = 0,05 \cdot 0,2 + 0,04 \cdot 0,5 + 0,08 \cdot 0,3 = \frac{{27}}{{500}}.\end{array}\)

Đáp án cần chọn là: B

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có 10 sinh viên thi Xác suất - Thống kê; trong đó có 2 sinh viên giỏi (trả lời 100% các câu hỏi), 3 sinh viên khá (trả lời 80% các câu hỏi), 5 sinh viên trung bình (trả lời 50% các câu hỏi). Gọi ngẫu nhiên một sinh viên vào thi và phát đề có 4 câu (được lấy ngẫu nhiên từ 20 câu). Thấy sinh viên này trả lời được cả 4 câu, tính xác suất để sinh viên đó là sinh viên khá? Xác suất gần bằng số nào sau đây

0,336.

0,3344 .

0,337 .

0,335 .

Xem đáp án

Phương pháp giải

Áp dụng công thức xác suất toàn phần

Giải chi tiết

Gọi \({A_1},{A_2},{A_3}\) lần lượt là các biến cố: chọn được một sinh viên

Giỏi, Khá, Trung Bình.

Khi đó \({A_1},{A_2},{A_3}\)là một hệ biến cố đầy đủ.

Gọi B là biến cố: “Sinh viên đó trả lời đúng 4 câu hỏi”.

Ta có:

\(P({A_1}) = \frac{{C_{10}^2}}{{C_{10}^1}} = \frac{1}{5},\qquad P({A_2}) = \frac{{C_{10}^3}}{{C_{10}^1}} = \frac{3}{{10}},\qquad P({A_3}) = \frac{{C_{10}^5}}{{C_{10}^1}} = \frac{1}{2}.\)

Ta lại có:

2 sinh viên Giỏi (trả lời 100% số câu hỏi) \( \Rightarrow \)trả lời 20 câu hỏi.

3 sinh viên Khá (trả lời 80% số câu hỏi) \( \Rightarrow \) trả lời 20.80%=16 câu hỏi.

5 sinh viên Trung Bình (trả lời 50% số câu hỏi) \( \Rightarrow \) trả lời 20. 50%=10 câu hỏi.

Từ đó:

\(P(B\mid {A_1}) = \frac{{C_{20}^4}}{{C_{20}^4}} = 1,\qquad P(B\mid {A_2}) = \frac{{C_{16}^4}}{{C_{20}^4}} = \frac{{364}}{{969}},\qquad P(B\mid {A_3}) = \frac{{C_{10}^4}}{{C_{20}^4}} = \frac{{14}}{{323}}.\)

Áp dụng công thức xác suất toàn phần:

\(P(B) = P(B\mid {A_1})P({A_1}) + P(B\mid {A_2})P({A_2}) + P(B\mid {A_3})P({A_3})\)\( = 1 \cdot \frac{1}{5} + \frac{{364}}{{969}} \cdot \frac{3}{{10}} + \frac{{14}}{{323}} \cdot \frac{1}{2} = \frac{{108}}{{323}}.\)

Xác suất để sinh viên đó là sinh viên Khá là\(P({A_2}\mid B)\).

Áp dụng công thức Bayes:

\(P({A_2}\mid B) = \frac{{P(B\mid {A_2}) \cdot P({A_2})}}{{P(B)}} = \frac{{\frac{{364}}{{969}} \cdot \frac{3}{{10}}}}{{\frac{{108}}{{323}}}} = \frac{{91}}{{270}} \approx 0,337.\)Chọn C

Đáp án cần chọn là: C

49. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô màu đỏ?

Which number should be in the red square?

Điền số thích hợp vào ô màu đỏ? Which number should be in the red square?   (ảnh 1)

Đáp án:  ___
(1)
30
Xem đáp án

Phương pháp giải

Áp dụng quy luật toán học để tìm đáp án

Giải chi tiết

Điền số thích hợp vào ô màu đỏ? Which number should be in the red square?   (ảnh 2)

Số cần tìm là 30.

50. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Dana muốn đi dự một bữa tiệc nhưng bị ông cấm cản. Ông đã nhốt Dana trong nhà và sử dụng một ổ khóa mật mã. Là nhà toán học, ông của Dana cho biết mật mã liên quan đến một câu đố IQ và nếu giải được Dana sẽ có đủ 5 chữ số để mở cánh cửa. Biết rằng hai con số gợi ý là 8 và 5. Hỏi 3 chữ số cuối của mật mã là_____

Đáp án:  ____

(1)
133
Xem đáp án

Phương pháp giải

Tìm quy luật

Giải chi tiết

Có một quy luật trong bài toán ông của Dana đưa ra. ở mỗi hàng, tích hai số bên trái dấu bằng sẽ tạo ra hai chữ số đấu tiên bên phải dấu bẳng, tổng tạo ra hai số tiếp theo và hiệu tạo ra số cuối cùng.

Ví dụ: 7 × 3 = 21 ; 7 + 3 = 10 ; 7 – 3 = 4 . Suy ra, số bên phải dấu bầng là 21104 .

Tương tự với hàng cuối cùng ta có: 8 × 5=40 ; 8 + 5=13 ; 8 − 5=3 .

Suy ra số cẩn tìm là 40133.

Đây chính là mật mã giúp Dana mở cánh cửa để đi dự tiệc.

Mở rộng

·       Công thức tổng quát: Mật mã 5 chữ số tạo từ hai số \(a,b\) theo quy tắc IQ:

o   Lấy ba chữ số cuối chính là hai chữ số của \(a + b\) và một chữ số của \(a - b\).

·       Viết riêng ba phần rồi ghép; với \(a = 8,b = 5\) ta có \(40\left| {13} \right|3\)⇒ ba chữ số cuối là 133.

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

lăn tăn

cuồn cuộn

nhấp nhô

nhấp nhổm

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ kiến thức về nghĩa của từ

Giải chi tiết

Các từ "nhấp nhô", "cuồn cuộn", "lăn tăn" là các từ đồng nghĩa dùng để chỉ trạng thái vận động của con sóng. Từ "nhấp nhổm" là từ dùng để chỉ hoạt động trạng thái của con người.

Đáp án cần chọn là: D

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

bực tức

phẫn nộ

cáu giận

cáu gắt

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ kiến thức về nghĩa của từ

Giải chi tiết

Cáu gắt có thêm nét nghĩa "gắt" là quát tháo, gắt gỏng mà những từ còn lại không có.

Đáp án cần chọn là: D

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHôNG cùng nhóm với các từ còn lại

tay chân

bàn tay

tay trống

nắm tay

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ kiến thức về nghĩa của từ

Giải chi tiết

Từ “tay” trong các đáp án A, B, D đều mang nghĩa gốc chỉ bộ phận trên cơ thể người.

Từ “tay” trong tay trống là từ mang nghĩa chuyển, chỉ người chơi/ đánh trống.

Đáp án cần chọn là: C

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

thoang thoảng

thấp thoáng

nhè nhẹ

dìu dịu

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ kiến thức về nghĩa của từ

Giải chi tiết

thoang thoảng, nhè nhẹ, dìu dịu: đều là từ láy gợi mức độ nhẹ, êm, thoảng, thường dùng để miêu tả mùi hương, cảm giác, âm thanh.

thấp thoáng: diễn tả sự xuất hiện không rõ ràng, lúc ẩn lúc hiện về hình ảnh/thị giác, không thuộc nhóm nghĩa về mức độ nhẹ – êm

Đáp án cần chọn là: B

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

nghèo khó

khó nhọc

vất vả

lam lũ

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ kiến thức về nghĩa của từ

Giải chi tiết

khó nhọc, vất vả, lam lũ: đều chỉ sự cực nhọc, gian khổ trong lao động, quá trình làm việc.

nghèo khó: chủ yếu chỉ hoàn cảnh kinh tế thiếu thốn, không trực tiếp nhấn mạnh đến sự lao động cực nhọc.

Đáp án cần chọn là: A

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:

Hồ Hoàn Kiếm không chỉ đơn thuần là địa điểm ________ hút khách, mà nơi đây còn là di tích đã trải qua biết bao thăng trầm lịch sử của mảnh đất Hà Thành. Hồ Hoàn Kiếm là một trong những biểu tượng của ________ , chỉ cần nhắc đến là nghĩ ngay đến Hà Nội.

du lịch/ thủ đô

vui chơi/ Hà Nội

tìm đến/ đất nước

tham quan/ văn hóa

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc, phân tích, suy luận

Giải chi tiết

Hồ Hoàn Kiếm không chỉ đơn thuần là địa điểm du lịch  hút khách, mà nơi đây còn là di tích đã trải qua biết bao thăng trầm lịch sử của mảnh đất Hà Thành. Hồ Hoàn Kiếm là một trong những biểu tượng của thủ đô , chỉ cần nhắc đến là nghĩ ngay đến Hà Nội.

Đáp án cần chọn là: A

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:

Đến thời điểm này, hiệu quả của việc phòng chống HIV đã được tăng lên một cách đáng kể. Dựa vào sự cam kết đóng góp ngân sách tại từng quốc gia ________ sự hợp tác tích cực ________ các tổ chức từ thiện với chính phủ để cùng nhau ứng phó trước đại dịch này.

lẫn/ giữa

trong/ của

và/ giữa

cùng/ trong

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc, phân tích, suy luận

Giải chi tiết

Đến thời điểm này, hiệu quả của việc phòng chống HIV đã được tăng lên một cách đáng kể. Dựa vào sự cam kết đóng góp ngân sách tại từng quốc gia và sự hợp tác tích cực giữa các tổ chức từ thiện với chính phủ để cùng nhau ứng phó trước đại dịch này.

Đáp án cần chọn là: C

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:

Tiếng Việt có hệ thống chuẩn mực, quy tắc chung về phát âm, chữ viết, về dùng từ, đặt câu, về cấu tạo lời nói, bài văn… Những chuẩn mực, quy tắc đó là cơ sở cho việc __________ rõ ràng, mạch lạc nội dung tư tưởng tình cảm của mỗi người và cho việc ________được đầy đủ, chính xác những nội dung truyền đạt của người khác.

nói/nghe

thể hiện/ lĩnh hội

viết/đọc

nêu lên/nhận thức

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc, phân tích, suy luận

Giải chi tiết

Tiếng Việt có hệ thống chuẩn mực, quy tắc chung về phát âm, chữ viết, về dùng từ, đặt câu, về cấu tạo lời nói, bài văn… Những chuẩn mực, quy tắc đó là cơ sở cho việc thể hiện rõ ràng, mạch lạc nội dung tư tưởng tình cảm của mỗi người và cho việc lĩnh hội được đầy đủ, chính xác những nội dung truyền đạt của người khác.

Đáp án cần chọn là: B

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:

Khi phân tích về khí hậu ở một khu vực, các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, gió, lượng mưa… thường được sử dụng. Trong khi đó, thời tiết được định nghĩa là ________ tức thời của khí quyển ở một ________ cụ thể.

tình trạng/ nơi

trạng thái/ địa điểm

hiện trạng/ chỗ

thực trạng/ nơi chốn

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc, phân tích, suy luận

Giải chi tiết

Khi phân tích về khí hậu ở một khu vực, các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, gió, lượng mưa… thường được sử dụng. Trong khi đó, thời tiết được định nghĩa là trạng thái tức thời của khí quyển ở một địa điểm cụ thể.

Đáp án cần chọn là: B

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:

Khi chúng ta không chú ý, để đầu va chạm vào vật ________ như cánh cửa, tuy không bị xước da, chảy máu nhưng ở chỗ va chạm lại sưng lên một cục. Đó là do các mạch máu nhỏ dưới da bị ________, máu từ đó thấm ra.

rắn/loét

thô ráp/dập nát

nặng/ tụ lại

cứng/ vỡ

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc, phân tích, suy luận

Giải chi tiết

Khi chúng ta không chú ý, để đầu va chạm vào vật cứng như cánh cửa, tuy không bị xước da, chảy máu nhưng ở chỗ va chạm lại sưng lên một cục. Đó là do các mạch máu nhỏ dưới da bị vỡ, máu từ đó thấm ra.

Đáp án cần chọn là: D

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Theo dự báo của Trung tâm Khí tượng thủy văn Trung ương, mức nhiệt trung bình của mùa hè năm nay thấp hơn nhiều so với năm ngoái do El Nino kỉ lục trong gần một thế kỉ qua vắt qua ba năm vừa rồi đã chuyển sang trạng thái trung tính và sẽ kết thúc vào cuối năm nay.

Trung bình

qua

vắt qua

trung tính

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc, phân tích, suy luận

Giải chi tiết

-Từ dùng sai: vắt qua

-Sửa lại: trong

Đáp án cần chọn là: C

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Loài cá này sống ở ven bờ, hằng năm khi thời tiết chuyển mùa từ xuân sang hè đều có hiện tượng cá chết. Vì vậy năm nay cá chết nhiều hơn do hiệu ứng El Nino hoạt động mạnh hơn các năm trước.

hàng năm

đều

vì vậy

do

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc, phân tích, suy luận

Giải chi tiết

-Từ sai: Vì vậy

-Sửa lại: Nhưng

Đáp án cần chọn là: C

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Số lượng nhà công vụ được sử dụng sai mục đích, sai tiêu chuẩn, chế độ là gần 148.000 m2, riêng năm 2017 là 139.000 m2, theo báo cáo bước đầu từ Đoàn giám sát của Quốc hội.

số lượng

riêng

theo

bước đầu

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc, phân tích, suy luận

Giải chi tiết

-Từ dùng sai: số lượng

-Sửa thành: diện tích

Đáp án cần chọn là: A

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Nhiều đứa trẻ chưa đến tuổi vị thành niên nhưng đã phóng xe phân khối lớn và lạng lách trên đường phố đông đúc.

chưa đến

vị

phân khối

lạng lách

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc, phân tích, suy luận

Giải chi tiết

-Từ dùng sai: chưa đến

-Sửa lại: trong/ đang trong

Đáp án cần chọn là: A

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Trong số các nguyên nhân được đề cập đến, có vấn đề môi trường sống bị xuống cấp và các loại thức ăn chế biến chứa nhiều loại hóa chất mà người ta chưa kiểm soát hết tác hại của chúng ngày càng được sử dụng nhiều hơn.

xuống cấp

mà

kiểm soát

ngày càng

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc, phân tích, suy luận

Giải chi tiết

-Từ dùng sai: xuống cấp

-Sửa thành: ô nhiễm

Đáp án cần chọn là: A

Đoạn văn

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi 66 đến 70:

Học tập tích cực xảy ra khi một người kiểm soát được kinh nghiệm học tập của mình. Vì hiểu thông tin là khía cạnh quan trọng của việc học, điều quan trọng là người học phải nhận ra những gì họ hiểu và những gì họ không hiểu. Bằng cách đó, họ có thể giám sát khả năng thành thạo các môn học của mình. Học tập tích cực khuyến khích người học có một cuộc đối thoại nội bộ trong đó họ diễn đạt bằng lời nói những gì họ hiểu biết. Điều này và các chiến lược nhận thức tổng hợp khác có thể được dạy cho trẻ theo thời gian. Các nghiên cứu trong siêu nhận thức đã chứng minh giá trị của việc học tập tích cực, cho rằng kết quả là việc học tập thường ở cấp độ mạnh hơn. Ngoài ra, người học có thêm động lực để học khi họ có quyền kiểm soát không chỉ cách họ học mà còn cả những gì họ học được. Học tập tích cực là đặc điểm chính của phương pháp học tập lấy người học làm trung tâm. Ngược lại, học tập thụ động và hướng dẫn trực tiếp là đặc điểm của phương pháp học tập lấy giáo viên làm trung tâm (hay giáo dục truyền thống).

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo nội dung đoạn trích, từ nào KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại?

Phương pháp học tập

Giáo dục truyền thống

Hướng dẫn trực tiếp

Học tập thụ động

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ đoạn trích, vận dụng kiến thức đã học.

Giải chi tiết

Các đáp án B, C, D chỉ phương pháp học tập lấy giáo viên làm trung tâm

Đáp án cần chọn là: A

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào sau đây KHÔNG phải là ý nghĩa của học tập tích cực?

Người học có thể giám sát khả năng thành thạo các môn học của mình.

Việc học tập thường ở cấp độ mạnh hơn.

Người học có thêm động lực để học.

Người học có một cuộc đối thoại nội bộ trong đó họ diễn đạt bằng lời nói những gì họ hiểu biết.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ đoạn trích, vận dụng kiến thức đã học.

Giải chi tiết

 Đáp án D là cách thức của học tập tích cực chứ không phải ý nghĩa.

Đáp án cần chọn là: D

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Giải thích khái niệm học tập tích cực và đối chiếu với học tập thụ động.

Trình bày các biểu hiện cụ thể của học tập tích cực trong quá trình học.

Phân tích vai trò của động lực học tập đối với người học hiện đại.

Phê phán những hạn chế của phương pháp giáo dục truyền thống.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ đoạn trích, vận dụng kiến thức đã học.

Giải chi tiết

Phương án A bao quát đúng trục nội dung chính: giải thích học tập tích cực, so sánh với học tập thụ động.Các phương án B, C, D đều là ý phụ hoặc không phải trọng tâm.

Đáp án cà̀n chọn là: A

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách hiểu nào sau đây về học tập thụ động trong đoạn trích là KHÔNG chính xác?

Người học ít có quyền kiểm soát quá trình và nội dung học tập của mình.

Việc học chủ yếu diễn ra theo sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên.

Người học khó tự nhận ra mức độ hiểu và chưa hiểu của bản thân.

Người học chủ động lựa chọn phương pháp và nội dung học tập.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ đoạn trích, vận dụng kiến thức đã học.

Giải chi tiết

Học tập thụ động gắn với lấy giáo viên làm trung tâm, người học ít quyền kiểm soát → A, B, C đều phù hợp.

D mô tả đặc trưng của học tập tích cực, nên là cách hiểu không chính xác.

Đáp án cần chọn là: D

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nào sau đây giải thích chính xác về "học tập tích cực"?

Là khi một người kiểm soát được kinh nghiệm học tập của mình.

Là đặc điểm chính của phương pháp học tập láy người học làm trung tâm.

Là khả năng giám sát thành thạo các môn học của người học.

Là khuyến khích người học có một cuộc đối thoại nội bộ.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ đoạn trích, vận dụng kiến thức đã học.

Giải chi tiết

Học tâp tích cưc là đặc điểm chính của phươnq pháp học tâp lấv người học làm trung tâm

Đáp án cần chọn là: B

Đoạn văn

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75:

Chóng mặt là sự rối loạn việc giữ thăng bằng cho cơ thể trong không gian. Cơ thể chúng ta được giữ thăng bằng nhờ các hệ thống: tai trong ghi nhận chuyển động lên xuống, qua lại của đầu; mắt phát hiện các chuyển động của cơ thể trong không gian; da lòng bàn chân ghi nhận áp lực tiếp xúc của cơ thể với mặt đất; các cơ, khớp xương ghi nhận chuyển động các chi và thân mình. Hệ thần kinh trung ương phối hợp tất cả các thông tin trên và cho chúng ta cảm giác về vị trí của mình trong không gian.

Triệu chứng chóng mặt xảy ra khi thần kinh trung ương nhận tín hiệu không đồng bộ của năm hệ thống trên. Thí dụ như bạn đang ở trên máy bay trong cơn bão, máy bay bị nhồi lên nhồi xuống trong khi mắt bạn nhìn quang cảnh trong máy bay nhưng không nhận ra có sự di chuyển nào, gây cảm giác chóng mặt. Hoặc bạn ngồi trong ô tô đang di chuyển và đọc sách, khi đó hệ thống tai trong nhận biết có sự di chuyển nhưng mắt lại nhìn thấy trang sách cố định và sau một lúc, bạn sẽ có cảm giác chóng mặt.

(Trích Mười vạn câu hỏi vì sao? – Đức Anh sưu tầm và tuyển chọn)

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông tin nào sau đây KHÔNG THỂ suy ra từ nội dung của đoạn trích?

Tai trong ghi nhận chuyển động lên xuống, qua lại của đầu, góp phần giúp cơ thể xác định vị trí trong không gian.

Nếu hệ thần kinh trung ương không nhận được tín hiệu từ da lòng bàn chân thì chắc chắn sẽ xuất hiện triệu chứng chóng mặt.

Sự phối hợp đồng bộ của tai trong, mắt, da lòng bàn chân, cơ và khớp xương giúp con người có cảm giác về vị trí của mình trong không gian.

Các cơ và khớp xương có vai trò ghi nhận sự chuyển động của các chi và thân mình.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ đoạn trích, vận dụng kiến thức đã học.

Giải chi tiết

Đoạn trích chỉ khẳng định chóng mặt xảy ra khi tín hiệu từ các hệ thống không đồng bộ, không khẳng định rằng thiếu riêng tín hiệu từ da lòng bàn chân thì chắc chắn gây chóng mặt.

Các phương án A, C, D đều suy ra trực tiếp hoặc gián tiếp từ thông tin trong đoạn trích.

Đáp án cần chọn là: B

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu KHÔNG phải là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng chóng mặt?

Mắt không phát hiện được áp lực tiếp xúc của cơ thể với mặt đất.

Thần kinh trung ương nhận tín hiệu không đồng bộ của năm hệ thống.

Chúng ta không có cảm giác về vị trí của mình trong không gian

Hệ thống tai trong nhận biết có sự di chuyển nhưng mắt lại nhìn thấy trang sách cố định.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ nội dung đoạn trích đối chiếu với câu hỏi

Giải chi tiết

Mắt vốn không phát hiện được áp lực tiếp xúc của cơ thể với mặt đất. Đây là chức năng của da lòng bàn chân

Đáp án cần chọn là: A

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý chính của đoạn trích là gì?

Giải thích hiện tượng chóng mặt.

Nêu hậu quả của hiện tượng chóng mặt.

Nêu nguyên nhân của hiện tượng chóng mặt.

Nêu các ví dụ về hiện tượng chóng mặt.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ nội dung đoạn trích đối chiếu với câu hỏi

Giải chi tiết

Ý chính của đoạn trích là giải thích hiện tượng chóng mặt.

Đáp án cần chọn là: A

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc nêu ví dụ trong đoạn trích có tác dụng gì?

Giúp người đọc hiểu rõ về cảm giác chóng mặt.

Giúp người đọc hiểu rõ về hiện tượng thần kinh trung ương nhận tín hiệu không đồng bộ của năm hệ thống.

Giúp người đọc hiểu rõ về hiện tượng cơ thể mất thăng bằng trong không gian.

Giúp người đọc hiểu rõ về vai trò của việc xác định vị trí của mình trong không gian.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ nội dung đoạn trích đối chiếu với câu hỏi

Giải chi tiết

Việc nêu ví dụ trong đoạn trích có tác dụng giúp người đọc hiểu rõ về hiện tượng thần kinh trung ương nhận tín hiệu không đồng bộ của năm hệ thống.

Đáp án cần chọn là: B

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ cơ chế gây chóng mặt trong đoạn trích, biện pháp nào sau đây phù hợp nhất để hạn chế chóng mặt khi đi ô tô đường dài?

Nhắm mắt hoàn toàn trong suốt chuyến đi.

Đọc sách hoặc nhìn vào điện thoại khi xe đang chạy.

Nhìn ra ngoài cửa sổ để quan sát chuyển động của cảnh vật.

Ngồi ở ghế sau và hạn chế thay đổi tư thế.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ nội dung đoạn trích đối chiếu với câu hỏi

Giải chi tiết

Nhìn ra ngoài cửa sổ để quan sát chuyển động của cảnh vật giúp mắt và tai trong cùng nhận tín hiệu chuyển động → giảm sự không đồng bộ.

Đáp án cần chọn là: C

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc các câu thơ và trả lời câu hỏi dưới đây:
(1) Tổ quốc ta như một con tàu

Mũi thuyền ta đó - mũi Cà Mau
(Trích Mũi Cà Mau, Xuân Diệu)

(2) Quê hương tôi có con sông xanh biếc

Nươc gương trong soi tóc những hàng tre
(Trích Nhớ con sông quê hương, Tế Hanh)
(3) Nhớ chân Người bước lên đèo

Người đi rừng núi trông theo bóng Người
(Trích Việt Bắc, Tố Hữu)
(4) Ôi con sóng nhớ bờ

Ngày đêm không ngủ được
(Trích Sóng, Xuân Quỳnh)
Câu thơ nào có sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ?

Câu (1)

Câu (2)

Câu (3)

Câu (4)

Xem đáp án

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ hoán dụ

Giải chi tiết

Câu thơ:
Nhớ chân người bườc lên đèo
Người đi rừng núi trông theo bóng Người
Sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ: (rừng núi  người dân Việt Bắc)

Đáp án cần chọn là: C

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn sau là gì?

Chèo cổ (chèo sân đình) là một loại hình nghệ thuật tổng hợp, kết hợp hài hòa nhiều chất liệu: dân ca, múa dân gian và các loại hình nghệ thuật dân gian khác ở vùng đồng bằng Bắc Bộ. Chèo được xem là một hình thức kể chuyện bằng sân khấu, lấy sân khấu và diễn viên làm phương tiện giao lưu với công chúng (không có người kể chuyện như trong truyện). Cũng như kịch nói chung, kịch bản chèo tập trung thể hiện hành động, dẫn dắt xung đột qua ngôn ngữ của nhân vật.

Tự sự

Miêu tả

Nghị luận

Thuyết minh

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ nội dung đoạn trích đối chiếu với câu hỏi

Giải chi tiết

Phương thức biểu đạt chính: Thuyết minh (giới thiệu về chèo cổ)

Đáp án cần chọn là: D

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây:

Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng,

Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi;

Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng

Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời…

(Trích Chiều xuân, Anh Thơ)

Đoạn thơ cho thấy khung cảnh làng quê như thế nào?

Tĩnh lặng, thanh bình

Nghèo và vắng lặng

Tiêu điều và vắng vẻ

Tĩnh lặng, xác xơ

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ nội dung đoạn trích đối chiếu với câu hỏi

Giải chi tiết

Đoạn trích cho thấy khung cảnh làng quê tĩnh lặng và thanh bình.

Đáp án cần chọn là: A

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây:

Rất đẹp hình anh lúc nắng chiều,

Bóng dài trên đỉnh dốc cheo leo.

Núi không đè nổi vai vươn tới,

Lá ngụy trang reo với gió đèo.

(Trích Lên Tây Bắc, Tố Hữu)

Biện pháp tu từ hoán dụ trong đoạn thơ trên có hiệu quả gì trong việc thể hiện nội dung cảm xúc?

Khắc họa những hình ảnh nổi bật nhất của chân dung người lính giữa núi rừng.

Bộc lộ được những tình cảm sâu sắc của tác giả trước hình ảnh người lính.

Miêu tả những hình ảnh thiên nhiên hùng vĩ và nên thơ.

Miêu tả những hình ảnh đặc trưng của thiên nhiên trong cảnh chiều.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về phép tu từ hoán dụ

Giải chi tiết

Tác dụng của biện pháp tu từ hoán dụ trong đoạn  thơ trên: Khắc họa những hình ảnh nổi bật nhất của chân dung người lính giữa núi rừng.

Đáp án cần chọn là: A

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:

Theo tôi, thơ hay không phải là thơ đánh đố người đọc thông qua việc “làm chữ”. Thơ muốn hay phải đứng từ vốn liếng và gốc rễ văn hóa cội nguồn... Nhà thơ lấy những sự trải nghiệm ấy để phát triển và làm mới chủ đề, nhất là các chủ đề đã rất quen thuộc như làng quê, mẹ hay tình yêu đôi lứa… Người làm thơ cũng cần đọc nhiều hơn để phát hiện kịp thời những lối mòn về giai điệu, vần, thi tứ và hình ảnh; viết chậm hơn để có thời gian gọt giũa chữ và cô đọng ý thay vì chạy theo số lượng. Cá nhân tôi đánh giá, một bài thơ hay phải có cảm xúc, phải có tư tưởng mở rộng và lối triển khai mạch lạc.

Đối tượng chính được bàn luận trong đoạn trích trên là gì?

Nhà thơ

Người làm thơ

Thơ hay

Thơ

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ nội dung đoạn trích đối chiếu với câu hỏi

Giải chi tiết

Đối tượng chính được bàn luận tron đoạn trích trên là thơ hay.

Đáp án cần chọn là: C

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét trong câu văn sau nhằm mục đích gì?

Tuy nhiên, các tác giả văn học trung đại, đặc biệt là những tác giả tài năng, một mặt tuân thủ tính quy phạm, mặt khác lại phá vỡ tính quy phạm, phát huy cá tính sáng tạo trong cả nội dung và hình thức biểu hiện.

Phê phán sự không nhất quán của một số tác giả trung đại.

Đề cao sự sáng tạo của một số tác giả trung đại.

Nhận xét về sự phức tạp trong các sáng tác trung đại.

Khẳng định việc phát huy cá tính sáng tạo của văn học trung đại.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ nội dung đoạn trích đối chiếu với câu hỏi, suy luận nghĩa của từ

Giải chi tiết

Câu văn sử dụng cấu trúc “một mặt…, mặt khác…” nhằm nhấn mạnh tính biện chứng trong sáng tác văn học trung đại: vừa tuân thủ quy phạm, vừa phá vỡ quy phạm.

Trọng tâm nhận xét không phải để phê phán hay chỉ mô tả sự phức tạp, mà để khẳng định và làm nổi bật việc các tác giả trung đại đã phát huy cá tính sáng tạo trong nội dung và hình thức.

Đáp án cần chọn là: D

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:

Một hôm, Gri-gơ bắt gặp trong rừng một em bé có đôi bím tóc nhỏ xíu, con ông gác rừng. Em bé đang nhặt những quả thông bỏ vào trong lẵng.

Trời đang thu. Nếu như ta có thể lấy hết đồng và vàng trên trái đất đem đánh thành muôn vàn lá cây rất mực tinh xảo thì những chiếc lá đó cũng chỉ có thể làm thành một phần rất nhỏ bộ quần áo mà mùa thu đang trải trên những ngọn núi kia mà thôi. Vả lại, những chiếc lá nhân tạo nọ sẽ rất thô kệch nếu so với lá thật, nhất là những lá liễu hoàn diệp. Mọi người đều biết rằng chỉ cần một tiếng chim hót thôi cũng đã đủ làm chúng run rẩy.

(Theo C.Pau-tốp-xki, Lẵng quả thông)

Ý nào thể hiện chính xác nhất nội dung của đoạn trích?

Miêu tả vẻ đẹp của khu rừng mùa thu.

Bộc lộ cảm nhận của tác giả về vẻ đẹp của thiên nhiên mùa thu.

Giới thiệu cảnh gặp gỡ giữa Gri-gơ với em bé con ông gác rừng.

Kể câu chuyện về cuộc gặp gỡ của hai nhân vật.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Phân tích, suy luận, cảm nhận

Giải chi tiết

Nội dung chính của đoạn trích: Giới thiệu cảnh gặp gỡ giữa Gri-gơ với em bé con ông gác rừng.

Đáp án cần chọn là: C

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi dưới đây:

Một mai, một cuốc, một cần câu

Thơ thẩn dầu ai vui thú nào

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn, người đến chốn lao xao

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao

Rượu đến cội cây, ta sẽ uống

Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.

(Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nhàn)

Ý nào KHÔNG phải là biểu hiện của lối sống nhàn được thể hiện trong bài thơ?

Ung dung, thư thái trong việc làm cũng như khi vui chơi.

Thích đi đây đi đó để thưởng ngoạn thiên nhiên.

Chọn nơi vắng vẻ, không thích chốn ồn ào, bon chen.

Sinh hoạt giản dị, mùa nào thức ấy.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Phân tích, suy luận, cảm nhận

Giải chi tiết

Lối sống nhàn không thể hiện qua việc thích đi đây đi đó để thưởng ngoạn thiên nhiên

Đáp án cần chọn là: B

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:

Thanh Tâm Tài Nhân nói đến Từ Hải trên bốn mươi trang giấy, Nguyễn Du chỉ nói trong mấy trang, mười phần bỏ đi tám. Tuy thế, trong Nguyễn Du có những điều trong Thanh Tâm Tài Nhân không có. Những điều có thể gợi hình ảnh một vị anh hùng. Từ Hải cùng ở với Kiều năm tháng rồi biệt Kiều mà đi. Thanh Tâm Tài Nhân chỉ nói thế. Nguyễn Du kĩ hơn:

“Nửa năm hương lửa đương nồng

Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương”

 Con người này quả không phải là người của một nhà, một họ, một xóm, hay một làng, con người này là của trời đất của bốn phương.

           (Hoài Thanh, Một phương diện của thiên tài Nguyễn Du: Từ Hải)

Hiệu quả chủ yếu của thao tác lập luận so sánh trong đoạn trích trên là gì?

Giúp người đọc hiểu rõ và sâu sắc hơn cách Nguyễn Du xây dựng hình tượng nhân vật Từ Hải trong Truyện Kiều.

Giúp người đọc đánh giá mức độ hơn – kém về nội dung và tư tưởng giữa nhân vật Từ Hải trong Truyện Kiều và trong Kim Vân Kiều truyện.

Giúp người đọc xác lập mối liên hệ nguồn gốc cốt truyện giữa Truyện Kiều của Nguyễn Du và Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân.

Giúp người đọc khẳng định trực tiếp tài năng nghệ thuật của Nguyễn Du so với Thanh Tâm Tài Nhân thông qua sự đối chiếu số lượng trang viết.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ đoạn trích, suy luận

Giải chi tiết

Thao tác so sánh được sử dụng như một phương tiện để làm nổi bật hiệu quả khắc họa nhân vật Từ Hải của Nguyễn Du, từ đó giúp người đọc nhận thức sâu hơn hình tượng anh hùng Từ Hải.

Các phương án B, C, D đều lệch trọng tâm hoặc đẩy mục đích so sánh sang hướng đánh giá hơn – kém, nguồn gốc, hay tài năng tác giả, không phải hiệu quả lập luận chính của đoạn trích.

Đáp án cần chọn là: A

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây:

Đưa người ta không đưa qua sông,

Sao có tiếng sóng ở trong lòng?

Bóng chiều không thắm, không vàng vọt,

Sao đầy hoàng hôn trong mắt trong?

(Trích Tống biệt hành, Thâm Tâm)

Tác giả diễn tả tâm trạng “tống biệt” chủ yếu theo cách nào?

Dùng ngoại cảnh để nói nội tâm.

Đối lập ngoại cảnh với nội tâm.

Phủ nhận ngoại cảnh nhằm tô đậm nội tâm.

Trực tiếp nói nội tâm, ít lưu ý đến ngoại cảnh.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ đoạn trích, suy luận

Giải chi tiết

Tác giả diễn tả tâm trạng “tống biệt” chủ yếu bằng cách: Dùng ngoại cảnh để nói nội tâm.

Đáp án cần chọn là: A

Đoạn văn

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90:

Tình thương là bước đầu cho việc phát triển trí thông minh. Trí thông minh đúng cách là bước đầu cho việc phát triển trí tuệ, và trí tuệ là yếu tố quan trọng nhất để thanh lọc những yếu tố ô trược để quay về với cội nguồn thiêng liêng. Nếu quan sát, ta có thể thấy những người thông minh thường là những người có tình thương bao la. Bây giờ chúng ta hãy xét đến loài vật gần gũi với loài người nhất. Thông thường loài chó thương chủ vô điều kiện và sẵn sàng làm mọi thứ theo lệnh của người chủ. Nhờ biết thương yêu nên loài chó học rất nhanh và chúng ta kết luận rằng loài vật dễ dạy nhất vì chúng khôn ngoan, thông minh nhất. Ngay trong lúc nguy hiểm hay khẩn cấp, nó quên hẳn bản năng sinh tồn và hi sinh thân mình để cứu chủ. Sự khác biệt chính giữa người và thú là óc lý luận cùng sự tự do ý chí. Nhờ óc lý luận con người có khả năng phân biệt phải trái, đúng sai, tốt xấu và họ có thể đưa ra quyết định cho hành động của mình. Trong khi đó, vì chưa phát triển óc lý luận này, thú vật chỉ biết tuân theo bản năng sinh tồn hay kinh nghiệm chung mà thôi.

(Trích Muôn kiếp nhân sinh, Nguyên Phong).

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nào sau đây thể hiện chính xác nhất chủ đề của đoạn trích?

Tình thương giữ vai trò nền tảng trong sự phát triển trí thông minh và trí tuệ, qua đó làm nên sự khác biệt giữa con người và thú vật.

Tình thương là điều kiện cần để loài chó trở thành loài vật thông minh và trung thành nhất với con người.

Trí tuệ giúp con người thanh lọc những yếu tố ô trược để quay về với cội nguồn thiêng liêng.

Óc lí luận và sự tự do ý chí là đặc điểm giúp con người vượt trội hơn thú vật.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc đoạn trích, phân tích, tổng hợp.

Giải chi tiết

Phương án A bao quát toàn bộ mạch lập luận của đoạn trích:

tình thương → trí thông minh → trí tuệ → sự khác biệt giữa người và thú.

Các phương án B, C, D chỉ phản ánh một ý bộ phận, không đủ để khái quát chủ đề.

Đáp án cần chọn là: A

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo lập luận của tác giả trong đoạn trích, vì sao thú vật chỉ biết tuân theo bản năng sinh tồn hay kinh nghiệm chung mà thôi?

Vì thú vật chưa phát triển trí tuệ.

Vì thú vật không có khả năng phân biệt phải trái, đúng sai, tốt xấu.

Vì thú vật làm mọi thứ theo lệnh của người chủ

Vì thú vật có tình thương bao la.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc đoạn trích, phân tích, tổng hợp

Giải chi tiết

Theo lập luận của tác giả, thú vật chỉ biết tuân theo bản năng sinh tồn hay kinh nghiệm chung mà thôi vì thú vậy không có khả năng phân biệt phải trái, đúng sai, tốt xấu.

Đáp án cần chọn là: B

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây KHÔNG THỂ suy ra từ đoạn trích trên?

Loài chó không có khả năng phân biệt phải – trái, đúng – sai, tốt – xấu để tự đưa ra quyết định cho hành động của mình.

Loài chó có thể hi sinh bản thân để bảo vệ chủ ngay cả trong những tình huống nguy hiểm.

Loài chó hành động chủ yếu dựa trên bản năng sinh tồn và kinh nghiệm chung.

Con người có khả năng tự do lựa chọn và chịu trách nhiệm cho hành động của mình nhờ óc lí luận.

Xem đáp án

Phương pháp giải

 Đọc đoạn trích, phân tích, tổng hợp

Giải chi tiết

Đoạn trích khẳng định sự khác biệt giữa người và thú ở óc lí luận và tự do ý chí, nhưng không khẳng định trực tiếp rằng loài chó hoàn toàn không có khả năng phân biệt phải – trái, đúng – sai, tốt – xấu.

Các phương án B, C, D đều được nêu trực tiếp hoặc suy ra hợp lí từ nội dung đoạn trích

Đáp án cần chọn là: C

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những đối tượng được tác giả sử dụng để minh họa và so sánh trong đoạn trích là gì?

Con người và loài chó.

Loài chó và các loài thú khác.

Con người và trí tuệ của con người.

Thú vật và bản năng sinh tồn.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc đoạn trích, đối chiếu câu hỏi với đoạn trích

Giải chi tiết

Đoạn trích lấy loài chó làm ví dụ tiêu biểu để bàn về thú vật, đồng thời đặt trong sự đối sánh với con người nhằm làm nổi bật sự khác biệt về óc lí luận và tự do ý chí.

Các phương án B, C, D chỉ phản ánh một vế hoặc một khía cạnh, không đầy đủ đối tượng so sánh – minh họa trong đoạn trích.

Đáp án cần chọn là: A

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ sự khác biệt giữa con người và thú vật trong đoạn trích, nhận định nào sau đây phù hợp với quan điểm của tác giả?

Con người vượt trội hơn thú vật nhờ sức mạnh thể chất.

Con người chỉ khác thú vật ở khả năng ghi nhớ.

Con người có khả năng lựa chọn và chịu trách nhiệm cho hành động của mình.

Con người và thú vật có bản năng sinh tồn như nhau nên không có khác biệt căn bản.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc đoạn trích, đối chiếu câu hỏi với đoạn trích

Giải chi tiết

Đoạn trích khẳng định sự khác biệt căn bản giữa con người và thú vật nằm ở óc lý luận và sự tự do ý chí. Nhờ đó, con người: phân biệt được phải – trái, đúng – sai, tốt – xấu; tự đưa ra quyết định cho hành động của mình, không hoàn toàn lệ thuộc vào bản năng -> Nhận định C là sự khái quát đúng và vận dụng trực tiếp tư tưởng của văn bản

Đáp án cần chọn là: C

Đoạn văn

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi từ 91 đến 95:

Suốt mấy hôm rày đau tiễn đưa
Đời tuôn nước mắt, trời tuôn mưa...
Chiều nay con chạy về thăm Bác
Ướt lạnh vườn rau, mấy gốc dừa!
Con lại lần theo lối sỏi quen
Đến bên thang gác, đứng nhìn lên
Chuông ôi chuông nhỏ còn reo nữa?
Phòng lặng, rèm buông, tắt ánh đèn!
Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời
Miền Nam đang thắng, mơ ngày hội
Rước Bác vào thăm, thấy Bác cười!
Trái bưởi kia vàng ngọt với ai
Thơm cho ai nữa, hỡi hoa nhài!
Còn đâu bóng Bác đi hôm sớm
Quanh mặt hồ in mây trắng bay...
(Trích Bác ơi!- Tố Hữu)

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu thơ "Đời tuôn nước mắt trời tuôn mưa" nói lên điều gì?

Đất nước gặp muôn vàn khó khăn, thử thách khi Bác không còn để lãnh đạo nhân dân kháng chiến.

Bác ra đi, cả nhân loại tiếc thương đưa Bác về nơi an nghỉ cuới cùng.

Bác mất không chỉ làm cho lòng người đau đớn mà còn khiến cho thiên nhiên cũng phải rơi lệ.

Tiếng khóc ai oán của đất trời trước sự ra đi của Bác.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc đoạn trích, đối chiếu câu hỏi với đoạn trích

Giải chi tiết

Câu thơ "Đời tuôn nước măt trời tuôn mưa" có ý nghĩa: Bác mất không chỉ làm cho lòng người đau đớn mà còn khiến cho thiên nhiên cũng phải rơi lệ.

Đáp án cần chọn là: C

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nào sau đây nêu đúng giọng điệu của tác giả thể hiện trong khổ thơ sau:
Trái bưởi kia vàng ngọt với ai
Thơm cho ai nữa, hỡi hoa nhài!

Còn đâu bóng Bác đi hôm sớm
Quanh mặt hồ in mây trắng bay..

Ai oán

Xót thương

Nhớ tiếc

Đau khổ

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc đoạn trích, đối chiếu câu hỏi với đoạn trích

Giải chi tiết

Khổ thơ sử dụng câu hỏi tu từ (“với ai”, “cho ai nữa”) kết hợp hình ảnh quen thuộc gắn với Bác (“trái bưởi”, “hoa nhài”, “bóng Bác đi hôm sớm”) để bộc lộ nỗi hoài niệm, tiếc nhớ sâu lắng.

Giọng điệu trầm buồn, tha thiết, thiên về hồi tưởng và tiếc nuối sự vắng bóng.

Đáp án cần chọn là: C

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nào sau đây biểu đạt chính xác ý nghĩa của câu thơ "Phòng lặng, rèm buông, tắt ánh đèn!"

Trời tối.

Bác đã ra đi.

Bác đã nghỉ ngơi.

Căn phòng vắng vẻ.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc văn bản, phân tích, cảm nhận

Giải chi tiết

Câu thơ “Phòng lặng, rèm buông, tắt ánh đèn!” sử dụng hình ảnh ẩn dụ – hoán dụ để diễn tả sự vĩnh biệt.

“Phòng lặng”, “rèm buông”, “tắt ánh đèn” không chỉ tả cảnh mà gợi sự kết thúc của sự sống, không gian tĩnh lặng tuyệt đối → hàm ý Bác đã qua đời

Đáp án cần chọn là: B

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào KHÔNG thể hiện chính xác đặc điểm nghệ thuật của khổ thơ sau:
Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời
Miền Nam đang thắng, mơ ngày hội
Rước Bác vào thăm, thấy Bác cười!
 

Sử dụng nhiều câu cảm thán.

Sử dụng biện pháp hoán dụ.

Sử dụng bút pháp miêu tả.

Sử dụng biện pháp ẩn dụ.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học vě̀ biện pháp tu từ

Giải chi tiết

A. Sử dụng nhiều câu cảm thán → đúng: “Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!” thể hiện cảm xúc đau xót, bàng hoàng.

B. Sử dụng biện pháp hoán dụ → đúng: hình ảnh “Bác” được dùng để chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh, mang ý nghĩa biểu trưng, trang trọng.

C. Sử dụng bút pháp miêu tả → đúng: các hình ảnh “mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời”, “Miền Nam đang thắng” vừa tả cảnh vừa gợi không khí thời đại.

D. Sử dụng biện pháp ẩn dụ → không chính xác: trong khổ thơ không có hình ảnh nào chuyển nghĩa theo quan hệ tương đồng đặc trưng của ẩn dụ

Đáp án cần chọn là: D

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nào sau đây KHÔNG thể hiện nội dung của đoạn thơ?

Bộc lộ lòng yêu kính của tác giả đối với Bác.

Ca ngợi cuộc đời cống hiến cho nước, cho dân của Bác.

Thể hiện nỗi đau xót, tiếc thương của tác giả và mọi người trước sự ra đi của Bác.

Diễn tả sự trống trải, hụt hẫng khi Bác không còn nữa.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc đoạn trích, đối chiếu câu hỏi với đoạn trích

Giải chi tiết

Nội dung đoạn thơ thể hiện, bộc lộ lòng kính yêu, nỗi đau xót trống trải, hụt hẫng khi Bác không còn nữa.

⭢ Nội dung không được thể hiện: Ca ngợi cuộc đời cống hiến cho nước, cho dân của Bác.

Đáp án cần chọn là: B

Đoạn văn

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100:

Một sự vắng lặng như từ trên trời lao xuống chạy từ cổ Việt, lan dài cho tới ngón chân. Việt có một mình ở đây thôi ư? Câu hỏi bật ra trong đầu Việt rồi dội lại trong từng chân lông kẽ tóc. Cái cảm giác một mình bật lên một cách rõ ràng nhất, mênh mông nhất, trong đêm thứ hai này, khi Việt cảm thấy không còn bò đi được nữa, khi những hình ảnh thân yêu thường kéo đến rất nhanh rồi cũng vụt tan biến rất nhanh chỉ vì một cành cây gãy, một giọt mưa rơi trên mặt, hoặc một tiếng động nhỏ của ban đêm. Việt muốn chạy thật nhanh, thoát khỏi sự vắng lặng này, về với ánh sáng ban ngày, gặp lại anh Tánh, níu chặt lấy các anh mà khóc như thằng Út em vẫn níu chân chị Chiến, nhưng chân tay không nhấc lên được. Bóng đêm vắng lặng và lạnh lẽo bao trùm lấy Việt, kéo theo đến cả con ma cụt đầu vẫn ngồi trên cây xoài mồ côi và thằng chỏng thụt lưỡi hay nhảy nhót trong những đêm mưa ngoài vàm sông, cái mà Việt vẫn nghe các chị nói hồi ở nhà, Việt nằm thở dốc...

(Trích Những đứa con trong gia đình, Nguyễn Thi)

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 “Cái cảm giác một mình bật lên” ở Việt được Nguyễn Thi nói đến trong đoạn văn trên KHÔNG phải là cảm giác nào dưới đây?

Sợ cô đơn

Sợ sự vắng lặng

Sợ ma

Sợ bị giặc bắt

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ đoạn trích, phân tích, tổng hợp

Giải chi tiết

Cảm giác một mình bật lên của Việt là cảm giác sợ cô đơn, sợ sự vắng lặng và sợ ma. Không phải cảm giác sợ bị giặc bắt.

Đáp án cần chọn là: D

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong đoạn trích trên, tâm trạng và cảm giác của nhân vật Việt chủ yếu được nhìn qua điểm nhìn của ai?

Tác giả

Người kể chuyện

Nhân vật Việt

Các nhân vật khác trong truyện

Xem đáp án

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về điểm nhìn trần thuật

Giải chi tiết

Trong đoạn trích trên, tâm trạng của Việt chủ yếu được nhìn qua điểm nhìn của nhân vật Việt

Đáp án cần chọn là: C

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong đoạn trích, nỗi cô đơn và sợ hãi của nhân vật Việt KHÔNG được bộc lộ chủ yếu qua yếu tố nào sau đây?

Những cảm giác trực tiếp của cơ thể (không bò đi được, thở dốc).

Những hình ảnh ám ảnh, mơ hồ xuất hiện trong bóng đêm.

Những suy nghĩ, câu hỏi bật ra trong nội tâm nhân vật.

Những hành động phản kháng quyết liệt nhằm thoát khỏi hoàn cảnh nguy hiểm.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc văn bản, phân tích, cảm nhận

Giải chi tiết

A, B, C đều là những biểu hiện trực tiếp của nỗi cô đơn và sợ hãi trong đoạn trích.

Đoạn trích không có hành động phản kháng quyết liệt; Việt chỉ có mong muốn chạy trốn nhưng không thể thực hiện được.

Đáp án cần chọn là: D

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo nội dung đoạn trích, từ nào KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại?

Vắng lặng

Mênh mông

Rõ ràng

Lạnh lẽo

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc văn bản, phân tích, cảm nhận

Giải chi tiết

Từ khác loại: rõ ràng

Đáp án cần chọn: C

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn văn trên được kể bằng kiểu lời văn trần thuật nào?

Lời gián tiếp

Lời trực tiếp

Lời nửa trực tiếp

Lời trực tiếp và lời nửa trực tiếp

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc văn bản, phân tích, cảm nhận

Giải chi tiết

Đoạn văn trên được kể bằng kiểu lời văn trần thuật nửa trực tiếp

Đáp án cần chọn là: C

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quả bóng bi-da có khối lượng 0,20 kg va chạm với một quả bóng khác làm thay đổi hướng chuyển động của nó một góc 900 như hình vẽ. Quả bóng có tốc độ 0,40 m/s trước va chạm và tốc độ 0,30 m/s sau va chạm. Độ lớn của sự thay đổi động lượng của quả bóng bi-da là bao nhiêu?

Một quả bóng bi-da có khối lượng 0,20 kg va chạm với một quả bóng khác làm thay đổi (ảnh 1)

0,02 kg m/s.

0,10 kg m/s.

0,14 kg m/s.

0,50 kg m/s.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Động lượng: ? =??

Giải chi tiết

p1 =m1.v1 = 0,2.0,4 = 0,08 kg.m/s

p2 = m2.v2 = 0,2.0,3 = 0,06 kg.m/s

Vì \(\overrightarrow {{p_1}} \)và \(\overrightarrow {{p_2}} \) vuông góc, độ lớn sự thay đổi động lượng của quả bóng là:

Dp = \[\sqrt {p_1^2 + p_2^2} = \sqrt {{{(0,08)}^2} + {{(0,06)}^2}} = 0,1\]kg.m/s

Đáp án cần chọn là: B

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi theo thời gian t của độ dịch chuyển s của một vật thể

Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi theo thời gian t của độ dịch chuyển s của một vật thể (ảnh 1)

Đồ thị nào biểu diễn sự biến thiên theo thời gian t của gia tốc a của vật?

Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi theo thời gian t của độ dịch chuyển s của một vật thể (ảnh 2)

Hình A.

Hình B.

Hình C.

Hình D.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị độ dịch chuyển – thời gian.

Giải chi tiết

Từ đồ thị ta thấy tại đoạn độ dịch chuyển hướng lên hay hướng xuống, chuyển động là đều nên gia tốc bằng 0.

Vậy đồ thị đúng là D.

Đáp án cần chọn là: D

103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị nào là đồ thị của vận tốc theo thời gian biểu diễn một vật thể rơi từ trạng thái nghỉ từ độ cao khá lớn rơi trong khí quyển của Trái Đất?

Đồ thị nào là đồ thị của vận tốc theo thời gian biểu diễn một vật thể rơi từ trạng thái nghỉ từ độ  (ảnh 1)

Đồ thị A.

Đồ thị B.

Đồ thị C.

Đồ thị D.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Chuyển động của vật rơi từ độ cao lớn trong khí quyển có tốc độ tăng dần đến khi độ lớn lực cản bằng trọng lực thì vật chuyển động đều.

Giải chi tiết

Vật rơi trong khí quyển từ độ cao lớn, có lực cản tác dụng lên vật, tốc độ không tăng tuyến tính.

Đến khi độ lớn lực cản bằng trọng lực thì vật chuyển động đều.

Vậy đồ thị đúng là D.

104. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vệ tinh sử dụng hai động cơ đẩy để điều chỉnh chuyển động của nó trong không gian.Mỗi động cơ đẩy tác dụng một lực 40N lên vệ tinh. Giá tác dụng của mỗi lực có một khoảng cách vuông góc 2,3 m từ trọng tâm của vệ tinh. Hai lực song song này tác dụng theo chiều ngược nhau.

Một vệ tinh sử dụng hai động cơ đẩy để điều chỉnh chuyển động của nó trong không gian. Mỗi động (ảnh 1)

Độ lớn của moment và lực tổng hợp tác dụng lên vệ tinh do hai lực đẩy là bao nhiêu?

Một vệ tinh sử dụng hai động cơ đẩy để điều chỉnh chuyển động của nó trong không gian. Mỗi động (ảnh 2)

Đáp án A.

Đáp án B.

Đáp án C.

Đáp án D.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Moment lực: M = F.d

Tổng hợp lực: \(\)\(\vec F = {\vec F_1} + {\vec F_2}\)

Giải chi tiết

Hai cực cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn nên độ lớn lực tổng hợp bằng 0.

Moment lực:

? = F1.d + F2.d = 2 ?? = 2.40.2 , 3 = 184 ( ? )

Đáp án cần chọn là: C

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật ném có khối lượng 0,25 kg ở độ cao 30m so với mặt đất nằm ngang và bay với tốc độ 15 m/s. Một thời gian ngắn sau, vật ở độ cao 35m so với mặt đất nằm ngang và bay với tốc độ 5,0 m/s. Tính độ lớn công của sức cản của không khí trong thời gian này? Lấy  ? = 10 ?/?2 .

0 J.

12,5 J.

25 J.

37 J.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Cơ năng:? =?t + ?d = ??ℎ +\(\frac{1}{2}m{v^2}\)

Định lí biến thiên cơ năng: ?2 − ?1 =?

Giải chi tiết

Cơ năng của vật ban đầu là:

?1=??ℎ1 + \(\frac{1}{2}m{v^2}\) =0 , 25.10.30 + \(\frac{1}{2}\).0 , 25.152  = 103 , 125 ( ? )

Cơ năng của vật tại thời gian xét là:

?2 = ??ℎ2 + \(\frac{1}{2}m{v^2}\)=0 , 25.10.35 + \(\frac{1}{2}\).0 , 25.152  =90 , 625 ( ? )

Độ lớn công của sức cản của không khí trong thời gian này là:

| ? |=| ? 2 − ? 1 |=| 90 , 625 − 103 , 125 |=12 , 5 ( ? )

Đáp án cần chọn là: B

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mối quan hệ giữa các đại lượng D và T được đưa ra bởi phương trình\(\frac{1}{T} = \frac{b}{{\sqrt D }} + c\)

Trong đó:

b và c là hằng số.

Đơn vị của D là ?2 .

Đơn vị của T là s.

Đơn vị của b và c là gì?

Mối quan hệ giữa các đại lượng D và T được đưa ra bởi phương trình (ảnh 1)

Đáp án A.

Đáp án B.

Đáp án C.

Đáp án D.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng công thức đề bài cho.

Giải chi tiết

c có cùng đơn vị với ?-1 là s-1

Ta có:

\[\frac{1}{s} = \frac{b}{{\sqrt {{m^2}} }} \Rightarrow b = \frac{m}{s} = m.{s^{ - 1}}\]

Đáp án cần chọn là: B

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một sóng nước, hai hạt P và Q, trên bề mặt nước, cách nhau một khoảng cách cố định theo phương ngang. P và Q dao động theo phương thẳng đứng. Tại thời điểm t = 0, sóng có dạng như hình vẽ

Trong một sóng nước, hai hạt P và Q, trên bề mặt nước, cách nhau một khoảng cách cố định theo phương (ảnh 1)

 

Đồ thị nào biểu diễn sự biến thiên theo thời gian t của độ lệch pha Φ giữa dao động của hạt nước P và dao động của hạt nước Q?

Trong một sóng nước, hai hạt P và Q, trên bề mặt nước, cách nhau một khoảng cách cố định theo phương (ảnh 2)

Đồ thị A.

Đồ thị B.

Đồ thị C.

Đồ thị D.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Hai điểm cách nhau một khoảng d trên phương truyền sóng có độ lệch pha:

 

Giải chi tiết

Hai điểm P, Q cố định nên độ lệch pha giữa chúng không đổi.

Vậy đồ thị đúng là D.

Đáp án cần chọn là: D

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người quan sát nghe thấy sóng âm phát ra từ một nguồn chuyển động. Tần số nghe thấy được nhỏ hơn tần số âm phát ra từ nguồn. Nguyên nhân có thể là gì?

Nguồn đang di chuyển ra xa người quan sát.

Nguồn đang di chuyển về phía người quan sát.

Tốc độ của sóng âm trong không khí giảm do nguồn chuyển động.

Tốc độ của sóng âm trong không khí tăng do nguồn chuyển động.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Công thức hiệu ứng Doppler

\(f = \frac{{v \pm {v_t}}}{{v \mp {v_n}}}{f_0}\)

Trong đó: v là tốc độ lan truyền sóng trong môi trường

?t là tốc độ máy thu

?n là tốc độ nguồn phát

 ?n là tần số của máy phát sóng

Giải chi tiết

Khi nguồn âm di chuyển về phía người quan sát: Các bước sóng phía trước nguồn bị nén lại, dẫn đến tần số người quan sát nghe được (f) sẽ lớn hơn tần số nguồn phát (fn).

Khi nguồn âm di chuyển ra xa người quan sát: Các bước sóng bị giãn ra, dẫn đến tần số người quan sát nghe được ($f$) sẽ nhỏ hơn tần số nguồn phát (fn).

Về tốc độ sóng: Tốc độ của sóng âm trong không khí là một hằng số phụ thuộc vào môi trường truyền dẫn, nó không thay đổi do sự chuyển động của nguồn âm.

Kết luận: Vì tần số nghe thấy nhỏ hơn tần số âm phát ra từ nguồn, chứng tỏ nguồn đang di chuyển ra xa người quan sát.

Đáp án cần chọn là: A

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cột phát sóng phát ra sóng vi ba có bước sóng 1,5 cm và sóng vô tuyến có bước sóng 1,5 km. Một ăng-ten thu sóng sau một ngọn núi có thể phát hiện ra sóng vô tuyến nhưng không phát hiện ra sóng vi ba.

Một cột phát sóng phát ra sóng vi ba có bước sóng 1,5 cm và sóng vô tuyến có bước sóng (ảnh 1)

Nguyên nhân của hiện tượng này là gì?

Sóng vô tuyến xuyên qua đất đá nhưng sóng vi ba thì không.

Sóng vô tuyến bị nhiễu xạ xung quanh ngọn núi nhưng sóng vi ba thì không.

Sóng vô tuyến bị phản xạ bởi ngọn núi nhưng sóng vi ba thì không.

Sóng vô tuyến truyền đi với tốc độ ánh sáng nhưng sóng vi ba thì không.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết tính chất của sóng vi ba và sóng vô tuyến.

Giải chi tiết

Anten thu sóng có thể phát hiện ra sóng vô tuyến nhưng không phát hiện ra sóng vi ba là do sóng vô tuyến xuyên qua đất đá nhưng sóng vi ba thì không.

Đáp án cần chọn là: A

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị nào biểu diễn cách dòng điện I chạy qua bóng đèn dây tóc thay đổi theo hiệu điện thế V giữa hai đầu bóng đèn?

Đồ thị nào biểu diễn cách dòng điện I chạy qua bóng đèn dây tóc thay đổi theo hiệu điện thế V giữa hai đầu bóng đèn (ảnh 1)

Đồ thị A.

Đồ thị B.

Đồ thị C.

Đồ thị D.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đồ thị hiệu điện thế theo cường độ dòng điện đi qua bóng đèn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

Giải chi tiết

Đồ thị biểu diễn cường độ dòng điện qua bóng đèn theo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là đồ thị C.

Đáp án cần chọn là: C

111. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một cục pin có suất điện động 12V và điện trở trong không đáng kể được nối với một dây dẫn có điện trở đồng nhất XY, một điện trở cố định và một điện trở thay đổi, như thể hiện trong hình vẽ. Xác định hiệu điện thế giữa hai điểm W và Z theo đơn vị V.

Một cục pin có suất điện động 12V và điện trở trong không đáng kể được nối với một dây dẫn có (ảnh 1)

Đáp án:  ____
(1)
2,1
Xem đáp án

Phương pháp giải

Hiệu điện thế: ?wz = ?wx + ?xz

Giải chi tiết

Theo sơ đồ mạch điện ta có:

?xw =? . ?= 1 , 5.5 = 7 , 5 ( ? )

Hiệu điện thế:

\({U_{XY}} = U = 12(V)\)

\(\frac{{{U_{XZ}}}}{{{U_{ZY}}}} = \frac{{{R_{XZ}}}}{{{R_{ZY}}}} = \frac{{XZ}}{{ZY}} = \frac{{1,6}}{{2 - 1,6}} = 4\)

\( \Rightarrow {U_{XZ}} = 12\frac{4}{5} = 9,6(V)\)

Ta có hiệu điện thế:

\({U_{WZ}} = {U_{WX}} + {U_{XZ}} = - 7,5 + 9,6 = 2,1(V)\)

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai mạch điện được thiết lập như hình minh họa. Các thanh sắt được đặt gần nhau và có thể di chuyển

Hai mạch điện được thiết lập như hình minh họa. Các thanh sắt được đặt gần nhau và có thể di chuyển (ảnh 1)

Điều gì xảy ra với khoảng cách tại X khi công tắc S đóng?

giảm.

giảm rồi tăng.

tăng.

không thay đổi.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

Giải chi tiết

Xét cuộn dây bên phải: cực bên trái là cực Bắc, bên phải là cực Nam.

Khi đóng khóa S của cuộn dây bên trái, cực bên trái là Nam, bên phải là Bắc.

Vậy khi đóng công tắc S, hai cực cùng dấu đẩy nhau, khoảng cách X tăng.

Đáp án cần chọn là: C

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng điện và từ trường tạo ra một lực tác dụng lên dây theo hướng lên trên, như minh họa bên trái. Các cực từ và dòng điện đều bị đảo ngược, như hình bên phải.

Dòng điện và từ trường tạo ra một lực tác dụng lên dây theo hướng lên trên, như minh họa bên trái. Các cực từ và dòng (ảnh 1)

Lực tác dụng lên dây dẫn trong sơ đồ 2 theo hướng nào?

hướng xuống.

hướng về cực Bắc của nam châm.

hướng về cực Nam của nam châm.

hướng lên.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ.

Giải chi tiết

Khi đảo đồng thời hai cực từ và chiều dòng điện, chiều lực từ không thay đổi: lực từ hướng lên.

Đáp án cần chọn là: D

Đoạn văn

Một mol khí lí tưởng thực hiện chu trình 1-2-3-4 như hình vẽ, trong đó:

?1 =32 ??? ; ?1 =546 ? ; ?2 = 650? ; ?3 = 1300 ? .

114. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính thể tích khí ở trạng thái 2.

35 lit.

36 lit.

37 lit.

38 lit.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Phương trình đẳng áp: \(\frac{V}{T} = \;const\).  

Giải chi tiết

Nhận xét: đồ thị biểu diễn trạng thái (1) → (2) là đường đẳng áp.

Ta có:

\(\frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} = \frac{{{V_1}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {V_2} = {V_1}.\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = 32.\frac{{650}}{{546}} \approx 38(lit)\)

Đáp án cần chọn là: D

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính áp suất chất khí ở trạng thái 3.

1,46.105 Pa.

1,64.105 Pa.

2,84.105 Pa.

2,48.105 Pa.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị.

Phương trình đẳng tích:  \(\frac{p}{T} = const\)

Phương trình Clapeyron: pV = nRT

Giải chi tiết Nhận xét: từ đồ thị ta thấy đồ thị biến đổi từ trạng thái (2)→ (3) là đường đẳng tích.

Ta có:

?3 = ?2 = 3 , 8 ( ??? )

Áp dụng phương trình Clapeyron cho lượng khí ở trạng thái (3), ta có:

\(\begin{array}{*{20}{l}}{{p_3}{V_3} = nR{T_3} \Rightarrow {p_3} = \frac{{nR{T_3}}}{{{V_3}}} \Rightarrow {p_3} = \frac{{1.8,31.1300}}{{{{38.10}^{ - 3}}}} \approx 2,{{84.10}^5},\left( {Pa} \right)}\end{array}\)

Đáp án cần chọn là: C

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính nhiệt độ ở trạng thái 4.

1092K.

1029K.

1209K.

1290K.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Phương trình đẳng áp: \(\frac{V}{T} = const\)

Phương trình đẳng tích: \(\frac{p}{T} = const\)

Giải chi tiết

Từ đồ thị ta thấy quá trình biến đổi trạng thái (4) → (1) là đẳng tích.

Ta có:

? 4 =?1 = 32 ( ??? )

Quá trình biến đổi trạng thái (3) → (4) là đẳng áp.

Ta có:

\(\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{{V_3}}}{{{T_3}}} = \frac{{{V_4}}}{{{T_4}}} \Rightarrow {T_4} = {T_3}.\frac{{{V_4}}}{{{V_3}}} = {T_3}.\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = {T_3}.\frac{{{T_1}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_4} = 1300.\frac{{546}}{{650}} = 1092,,\left( K \right)}\end{array}\)

Đáp án cần chọn là: A

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một phòng có kích thước 8 ? × 5 ? × 4 ? . Ban đầu không khí trong phòng ở điều kiện tiêu chuẩn, sau đó nhiệt độ của không khí tăng thêm 100 ? , trong khi áp suất là 78 cmHg. Thể tích của lượng không khí đã ra khỏi phòng là

161,6 m3.

1,6 m3.

53,0 m3.

10,0 m3.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Phương trình trạng thái của khí lí tưởng: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\)

Giải chi tiết

Ở điều kiện tiêu chuẩn: \(\left\{ \begin{array}{l}p = 1atm = 760mmHg = 76cmHg\\T = 273K\end{array} \right.\)

Xét lượng khí ban đầu trong phòng:

  \({\rm{TT1 (dktc): }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_1} = 8.5 \cdot 4 = 160{\mkern 1mu} ({{\rm{m}}^3})}\\{{p_1} = 76{\mkern 1mu} {\rm{cmHg}}}\\{{T_1} = 273{\mkern 1mu} {\rm{K}}}\end{array}} \right.\)

\({\rm{TT2: }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_2} = ?}\\{{p_2} = 78{\mkern 1mu} {\rm{cmHg}}}\\{{T_2} = 283{\mkern 1mu} {\rm{K}}}\end{array}} \right.\)

Áp dụng phương trình trạng thái:

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {V_2} = \frac{{{p_1}{V_1}{T_2}}}{{{p_2}{T_1}}} = \frac{{76 \cdot 160 \cdot 283}}{{78 \cdot 273}} = 161,6{\mkern 1mu} {{\rm{m}}^3}\)

Thể tích của lượng khí thoát ra ở điều kiện:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{p = 1{\mkern 1mu} {\rm{atm}} = 780{\mkern 1mu} {\rm{mmHg}} = 78{\mkern 1mu} {\rm{cmHg}}}\\{T = 283{\mkern 1mu} {\rm{K}}}\end{array}} \right.\)

\(\Delta V = 161,6 - 160 = 1,6{\mkern 1mu} {{\rm{m}}^3}\)

Đáp án cần chọn là: B

Đoạn văn

Để làm xà phòng thủ công, người ta đun dầu thực vật hoặc mỡ động vật với dung dịch kiềm. Khi đó muối của kim loại kiềm với acid béo được tạo thành ở dạng keo. Các muối này được tách ra, sao đó trộn với các chất phụ gia, hương liệu, chất tạo màu,… rồi ép thành bánh xà phòng mà chúng ta vẫn đang sử dụng hàng ngày.

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong xà phòng làm thủ công không có thành phần nào dưới đây?

Muối sodium alkylsulfate.

Muối sodium hoặc potassium của acid béo.

Glycerol.

Chất phụ gia, hương liệu, chất tạo màu.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Lí thuyết về xà phòng và chất giặt rửa.

Giải chi tiết

Xà phòng thủ công được điều chế bằng cách đun dầu thực vật hoặc mỡ động vật với dung dịch kiềm. Quá trình này tạo ra muối của kim loại kiềm với acid béo và glycerol. Sau đó, các thành phần như chất phụ gia, hương liệu và tạo màu được thêm vào.

A: Không có. Muối sodium alkylsulfate là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp, không phải xà phòng thủ công.

B: Có. Đây là thành phần chính của xà phòng được tạo thành sau phản ứng.

C: Có. Glycerol là sản phẩm phụ sinh ra cùng với muối acid béo khi thủy phân chất béo.

D: Có. Được trộn thêm sau khi tách muối để hoàn thiện bánh xà phòng.

Đáp án cần chọn là: A

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình làm xà phòng thủ công, phản ứng hóa học nào đóng vai trò quan trọng nhất?

Phản ứng oxi hóa – khử giữa dầu thực vật và oxygen trong không khí.

Phản ứng phân hủy các hợp chất hữu cơ trong dầu thực vật.

Phản ứng ester hóa giữa glycerol và acid béo.

Phản ứng thủy phân chất béo bằng dung dịch kiềm.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Phản ứng điều chế xà phòng.

Giải chi tiết

Để tạo ra xà phòng (muối của acid béo), người ta phải đun nóng chất béo (dầu hoặc mỡ) với dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH). Phản ứng này phá vỡ cấu trúc ester của chất béo để giải phóng muối và glycerol.

Phản ứng đóng vai trò quan trọng nhất là phản ứng thủy phân chất béo bằng dung dịch kiềm (hay còn gọi là phản ứng xà phòng hóa).

Đáp án cần chọn là: D

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ số xà phòng hóa là số mg KOH cần để trung hòa acid tự do và xà phòng hóa hết lượng ester có trong 1 gam chất béo. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điều chế xà phòng từ nguyên liệu ban đầu là KOH và 500 gam dầu dừa thì thấy dầu dừa có chỉ số xà phòng hóa là 257. Nếu thay KOH bằng NaOH thì khối lượng NaOH tương ứng cần lấy là bao nhiêu?

91,8 gam.

128,5 gam.

92,8 gam.

112,5 gam.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Số mg KOH phản ứng với 500 gam dầu dừa = ?

nNaOH = nKOH = ?

⟹ mNaOH = ?

Giải chi tiết

Số mg KOH phản ứng với 500 gam dầu dừa = 257.500 = 128500 (mg) = 128,5 (gam)

Có nNaOH = nKOH = 128,5/56 = 2,29 (mol)

⟹ mNaOH = 2,29.40 = 91,8 (gam)

Đáp án cần chọn là: A

121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các polymer: tinh bột; tơ tằm; capron; polyethylene; polypropylene; nylon–6,6. Trong số các polymer trên, có bao nhiêu polymer tổng hợp?

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Phân loại polyemer.

Giải chi tiết

Tinh bột: Polymer thiên nhiên.

Tơ tằm: Polymer thiên nhiên.

Capron: Polymer tổng hợp (được điều chế từ phản ứng trùng ngưng hoặc trùng hợp).

Polyethylene: Polymer tổng hợp (được điều chế từ phản ứng trùng hợp ethylene).

Polypropylene: Polymer tổng hợp (được điều chế từ phản ứng trùng hợp propylene).

Nylon–6,6: Polymer tổng hợp (được điều chế từ phản ứng trùng ngưng hexamethylenediamine và adipic acid).

Đáp án cần chọn là: C

122. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Có bao nhiêu phát biểu đúng dưới đây

 Có bao nhiêu phát biểu đúng dưới đây (ảnh 1)

 

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Tên gọi của polyemer.

Giải chi tiết

(a) sai, vì polymer có tên là polyethylene.

(b) đúng.

(c) sai, vì polymer có tên là poly(methyl methacrylate)

(d) đúng.

Đáp án cần chọn là: B

123. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên gọi của carboxylic acid có công thức: CH2=CH–COOH là

oxalic acid.

valeric acid.

methacrylic acid.

acrylic acid.

Xem đáp án

Giải chi tiết

Công thức CH2=CH–COOH đại diện cho một acid không no, đơn chức, có một liên kết đôi C=C ở vị trí vinyl.

Xác định tên gọi: Theo danh pháp phổ biến, acid có cấu trúc này được gọi là acrylic acid.

Đáp án cần chọn là: D

124. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy cho biết isopentane có bao nhiêu carbon bậc I?

3.

2.

4.

5.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Bậc của carbon là số nguyên tử C liên kết trực tiếp với C đang xét.

Giải chi tiết

Hãy cho biết isopentane có bao nhiêu carbon bậc I?  (ảnh 1)

isopentane có 3 carbon bậc I tương ứng với nhóm -CH3

Đáp án cần chọn là: A

125. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Copolymer được tạo thành từ 2 monomer khác nhau. Khi thực hiện phản ứng trùng hợp gồm ethylene và styrene thu được copolymer X. Phân tích thành phần nguyên tố của X thấy phần trăm khối lượng của carbon bằng 90,9%. Tỉ lệ số mol của styrene: số mol ethylene trong copolymer X bằng

1.

2.

½.

1/3.

Xem đáp án

Phương pháp giải

(C8H8)a + (C2H4)b⟶ (C8H8)a(C2H4)b

Từ tỉ lệ phần trăm về C ⟹ a : b

Giải chi tiết

(C8H8)a + (C2H4)b⟶ (C8H8)a(C2H4)b

⟹ 8.12.a+2.12.b(12.8+8)a+(12.2+4)b.100=90,9

⟹ a : b = 1 : 1

Đáp án cần chọn là: A

126. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về vật liệu polymer?

Trong phân tử các polymer được dùng để chế tạo cao su có liên kết đôi C = C.

Các polymer PE, PP, PS, … được dùng làm chất dẻo.

Keo dán có tác dụng gắn bề mặt 2 vật liệu rắn, nhưng không làm thay đổi tính chất của các vật liệu đó.

Khi tạo ra vật liệu composite từ các vật liệu ban đầu đã xảy ra phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Lí thuyết về polymer.

Giải chi tiết

A. Đúng. Hầu hết các loại cao su phổ biến (như cao su tự nhiên, cao su buna, cao su isoprene) đều có liên kết đôi trong mắt xích, giúp tạo nên tính đàn hồi và khả năng lưu hóa.

B. Đúng. Đây là các loại nhựa nhiệt dẻo thông dụng được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất.

C. Đúng. Bản chất của keo dán là tạo ra lực liên kết bề mặt giữa hai vật thể mà không can thiệp sâu vào cấu trúc bên trong để thay đổi đặc tính hóa lý của vật liệu gốc.

D. Không đúng. Vật liệu composite được tạo ra bằng cách trộn lẫn (phối trộn cơ học) pha nhựa (vật liệu nền) và pha chất độn (vật liệu tăng cường) để tạo ra tổ hợp vật liệu mới có ưu điểm vượt trội hơn, quá trình này không phải là một phản ứng hóa học tạo ra polymer như trùng hợp hay trùng ngưng.

Đáp án cần chọn là: D

127. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu đồng phân có 1 liên kết ba trong phân tử có công thức phân tử C5H8?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Giải chi tiết

CH≡C–CH2–CH2–CH3

CH3–C≡C–CH2–CH3

Có bao nhiêu đồng phân có 1 liên kết ba trong phân tử có công thức phân tử C5H8 (ảnh 1)

Đáp án cần chọn là: C

128. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các chất sau, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

dimethyl ether.

phenol.

ethanol.

methanol.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đặc điểm cấu tạo ⟹ tính chất vật lý.

Giải chi tiết

Dimethyl ether (CH3OCH3): Là một ether, không có liên kết hydrogen liên phân tử nên nhiệt độ sôi thấp nhất trong nhóm.

Methanol (CH3OH) và Ethanol (C2H5OH): Là các alcohol, có liên kết hydrogen nhưng khối lượng phân tử nhỏ hơn phenol.

Phenol (C6H5OH): Có nhóm -OH tạo liên kết hydrogen bền vững và có khối lượng phân tử lớn nhất (M = 94) trong số các chất được liệt kê.

Trong các hợp chất có cùng kiểu liên kết (như liên kết hydrogen), chất nào có khối lượng phân tử lớn hơn và cấu trúc cồng kềnh hơn thường có nhiệt độ sôi cao hơn. Do đó, phenol có nhiệt độ sôi cao nhất.

Đáp án cần chọn là: B

129. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Polymer X được dùng để sản xuất một loại chất dẻo an toàn thực phẩm trong công nghệ chế tạo chai lọ đựng nước, bao bì đựng thực phẩm. Phân tích thành phần nguyên tố của monomer dùng để điều chế X thu được kết quả: %C = 85,71%; %H = 14,29% (về khối lượng). Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của monomer bằng 42. Tên của polymer X là

polymethylene.

polyethylene.

polybuta–1,3–diene.

polypropylene.

Xem đáp án

Giải chi tiết

Số C = 85,71%.4212=3

Số H = 14,29%.421=6

à Công thức phân tử monomer: C3H6

⟹ X là polypropylene (PP).

Vật liệu PP được ứng dụng rộng rãi làm bao bì thực phẩm và chai lọ đựng nước nhờ tính an toàn và bền nhiệt.

Đáp án cần chọn là: D

130. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do

độ âm điện của chlorine nhỏ hơn của nitrogen.

phân tử NH3 chứa nhiều nguyên tử hydrogen hơn phân tử HCl.

tổng số nguyên tử trong phân tử NH3 nhiều hơn so với phân tử HCl.

kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen nên mật độ điện tích âm trên chlorine không đủ lớn để hình thành liên kết hydrogen.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Lý thuyết về liên kết hydrogen.

Giải chi tiết

Do kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen Điều này khiến mật độ điện tích âm trên nguyên tử chlorine bị phân tán, không đủ tập trung để tạo lực hút tĩnh điện mạnh với nguyên tử H của phân tử khác nhằm hình thành liên kết hydrogen.

Đáp án cần chọn là: D

131. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho aniline tác dụng với dung dịch nước bromine 3% (khối lượng riêng là 1,3 g/mL). Thể tích nước bromine tối thiểu cần để điều chế 33 gam 2,4,6–tribromoaniline là bao nhiêu?

Đáp án:  _____

(1)
1230
Xem đáp án

Phương pháp giải

Cho aniline tác dụng với dung dịch nước bromine 3% (khối lượng riêng là 1,3 g/mL). (ảnh 1)

Tính theo phương trình hoá học.

Giải chi tiết

Cho aniline tác dụng với dung dịch nước bromine 3% (khối lượng riêng là 1,3 g/mL). (ảnh 2)

nC5H2NH2Br3 = 33/330 = 0,1 (mol)

⟹ nBr2 = 3. nC5H2NH2Br3 = 0,1.3 = 0,3 (mol)

⟹ mddBr2 = 0,3.160/3% = 1600 (gam)

⟹ V = 1600/1,3 = 1230 (mL)

Đáp án: 1230

132. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm còn được gọi là phản ứng

ester hóa.

xà phòng hóa.

trung hòa.

trùng ngưng.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào tính chất hoá học của ester.

Giải chi tiết

Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm còn được gọi là phản ứng xà phòng hóa.

Đáp án cần chọn là: B

133. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức cấu tạo thu gọn của dimethylamine là

CH3–NH2.

CH3–NH–CH3.

CH3–NH–CH2–CH3.

CH3–CH2–NH2.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Từ tên gọi của amine ⟹ CTCT

Giải chi tiết

Công thức cấu tạo thu gọn của dimethylamine là CH3–NH–CH3.

Đáp án cần chọn là: B

134. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Sodium hydrogencarbonate được dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày. Biết 1 viên thuốc này nặng 1 gam chứa 35% sodium hydrogencarbonate về khối lượng. Để sản xuất được 2 triệu viên thuốc loại này cần bao nhiêu m³ CO2 (đkc).

Biết hiệu suất của phản ứng sau là 60%: NaCl + NH3 + CO2 + H2O ⟶ NaHCO3 + NH4Cl

Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị?

Đáp án:  ____

(1)
344
Xem đáp án

Phương pháp giải

Phân tích đề bài và tính theo PTHH.

Giải chi tiết

Khối lượng NaHCO3 trong 2 triệu viên thuộc = 1.2.106.0,35 = 7.105 (gam)

⟹ nNaHCO3 = 7.105/84 = 8333,3 (mol) = nCO2

⟹ VCO2 = 8333,3.24,79/0,6 = 344305,5 (lít) = 344,3 (m3)

Đáp án: 344

135. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong kĩ thuật ghép cành (ghép mắt/ghép cành), để tăng tỉ lệ sống của cành ghép, người ta thường cắt bỏ toàn bộ lá trên cành ghép trước khi ghép. Mục đích chính của thao tác này là để:

Tập trung nước nuôi các cành ghép.

Tránh gió mưa làm bay cành ghép.

Loại bỏ sâu bệnh trên cành ghép.

Tiết kiệm chất dinh dưỡng cung cấp cho lá.

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Xem lại kiến thức về thoát hơi nước ở thực vật (lá là cơ quan thoát hơi nước chủ yếu) và nguyên tắc sinh lí giúp cành ghép hạn chế mất nước trong giai đoạn chưa nối thông mạch dẫn.

Giải chi tiết:
Sau khi ghép, trong một thời gian ngắn cành ghép chưa nhận nước và muối khoáng ổn định từ gốc ghép do hệ mạch chưa “liền” hoàn toàn. Nếu còn lá, quá trình thoát hơi nước qua khí khổng sẽ làm cành ghép mất nước nhanh, dễ héo và chết. Vì vậy, cắt bỏ hết lá nhằm giảm thoát hơi nước, giữ nước trong mô cành để duy trì sức sống, giúp cành ghép vượt qua giai đoạn đầu sau ghép.
Đáp án: A.

136. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mô tả nào sau đây đúng về hiện tượng thụ tinh kép ở thực vật có hoa?

Nhân 2 giao tử đực và giao tử cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử.

Hai nhân giao tử đực với nhân của trứng và nhân cực trong túi phôi tạo thành hợp tử và nhân nội nhũ.

Hai bộ NST đơn bội của giao tử đực và giao tử cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử có bộ NST lưỡng bội.

Hai tinh tử với trứng ở trong túi phôi.

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Xem lại cơ chế sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa: ống phấn đưa 2 tinh tử vào túi phôi và diễn ra 2 sự kết hợp nhân.

Giải chi tiết:
Ở thực vật có hoa, hai tinh tử (hai nhân giao tử đực) tham gia hai sự kiện: một tinh tử kết hợp với trứng tạo hợp tử (2n); tinh tử còn lại kết hợp với nhân cực (thực chất là khối nhân trung tâm gồm các nhân cực) tạo nhân nội nhũ (thường là 3n). Đây là đặc trưng “thụ tinh kép”.
Đáp án: B.

137. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người bị tai nạn giao thông, trên da có vài vết trầy xước, máu chảy ít và chậm. Với đặc điểm chảy máu như vậy, tại vết thương có thể bị đứt loại mạch máu nào?

 

Động mạch.

Tĩnh mạch.

Mao mạch.

Có thể tĩnh mạch hoặc mao mạch.

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về đặc điểm dòng máu khi tổn thương từng loại mạch: động mạch có áp lực cao; tĩnh mạch áp lực thấp hơn; mao mạch rất nhỏ nên máu thường rỉ ít.

Giải chi tiết:
Nếu đứt động mạch, máu thường phun mạnh, nhanh, có thể thành tia do áp lực lớn. Nếu đứt mao mạch, máu thường rỉ ít và chậm. Nếu tổn thương các tĩnh mạch nhỏ dưới da (tiểu tĩnh mạch), máu cũng có thể chảy chậm hơn động mạch và không thành tia; với các vết trầy xước nông, khó khẳng định tuyệt đối chỉ một loại mạch. Vì vậy biểu hiện “ít và chậm” phù hợp nhất với mao mạch, đồng thời vẫn có thể gặp ở tĩnh mạch nhỏ.
Đáp án: D.

138. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các loài động vật: (1) muỗi, (2) chó, (3) gián, (4) ếch, (5) cá chép, (6) châu chấu, (7) bọ ngựa, (8) bướm, (9) chuồn chuồn. Những loài phát triển qua biến thái không hoàn toàn là:

(3), (6), (7) và (9).

(1), (3), (4) và (9).

(1), (3), (7) và (9).

(3), (6), (8) và (9).

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Xem lại phân biệt biến thái không hoàn toàn và biến thái hoàn toàn ở côn trùng; nhận diện nhóm côn trùng có ấu trùng (bọ non) gần giống con trưởng thành và không có giai đoạn nhộng.

Giải chi tiết:
Biến thái không hoàn toàn: trứng → con non (thiếu cánh, cơ quan sinh dục chưa hoàn thiện) → trưởng thành; không có nhộng. Các ví dụ điển hình: gián, châu chấu, bọ ngựa, chuồn chuồn. Muỗi và bướm là biến thái hoàn toàn (có nhộng); ếch cũng biến thái nhưng không thuộc nhóm “không hoàn toàn” theo phân loại phát triển ở côn trùng trong chương trình phổ thông; chó, cá chép là phát triển trực tiếp/không biến thái theo cách phân loại ở bài học cơ bản.
Đáp án: A.

139. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nucleotide không có thành phần nào sau đây?

 

Gốc phosphate.

Nhóm carboxyl.

Đường pentose.

Nitrogeneous base.

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Xem lại cấu tạo một nucleotide, là đơn phân của acid nucleic.

Giải chi tiết:
Nucleotide được cấu tạo từ đường pentose (ribose hoặc deoxyribose), base nitrogeneus (A, T, G, C hoặc A, U, G, C) và nhóm phosphate. Nhóm carboxyl (-COOH) không phải thành phần cấu tạo của nucleotide.
Đáp án: B.

140. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tế bào nào sau đây thích hợp nhất để nghiên cứu cấu trúc lục lạp?

 

Tế bào thần kinh.

Tế bào lá cây.

Tế bào vi khuẩn.

Tế bào bạch cầu.

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Xem lại kiến thức về bào quan lục lạp: lục lạp chỉ có ở tế bào thực vật (và một số sinh vật quang hợp nhân thực), tập trung nhiều ở mô lá.

Giải chi tiết:
Lục lạp là bào quan thực hiện quang hợp, có nhiều trong tế bào mô lá. Tế bào thần kinh và bạch cầu là tế bào động vật (không có lục lạp); tế bào vi khuẩn là sinh vật nhân sơ (không có bào quan có màng như lục lạp). Vì vậy chọn tế bào lá cây.
Đáp án: B.

141. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở sinh vật nhân thực, quá trình tái bản DNA diễn ra ở:

Kì đầu của quá trình nguyên phân.

Pha G1 trong kì trung gian của chu kì tế bào.

Pha S trong kì trung gian của chu kì tế bào.

Pha G2 trong kì trung gian của chu kì tế bào.

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Xem lại chu kì tế bào: kì trung gian gồm G1 – S – G2; DNA nhân đôi trong pha S.

Giải chi tiết:
Ở tế bào nhân thực, DNA nhân đôi trước khi bước vào phân bào để đảm bảo mỗi tế bào con nhận đủ thông tin di truyền. Sự nhân đôi diễn ra trong pha S của kì trung gian, không diễn ra ở kì đầu nguyên phân; G1 chủ yếu tăng trưởng và tổng hợp chất; G2 chuẩn bị cho phân bào.
Đáp án: C.

142. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các nội dung sau về những khó khăn khi nghiên cứu di truyền người:
I. Người sinh sản muộn, đẻ ít con.
II. Vì các lí do đạo đức xã hội không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến.
III. Số lượng NST tương đối ít, kích thước nhỏ, có nhiều điểm sai khác về hình dạng và kích thước.
IV. Đời sống của con người kéo dài hơn nhiều loài sinh vật khác.
Có bao nhiêu nội dung đúng?

 

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Xem lại kiến thức di truyền người/di truyền y học: đánh giá từng nhận định đúng–sai theo đặc thù nghiên cứu trên người.

Giải chi tiết:

I đúng: người sinh sản muộn và số con ít → khó thu thập số liệu phả hệ lớn.

II đúng: hạn chế đạo đức–xã hội → không thể chủ động lai, gây đột biến như ở thực nghiệm.

III sai: người có số lượng NST tương đối nhiều (2n = 46) và sự khác nhau về hình dạng, kích thước giữa các NST không “rất nhiều” như mô tả.

IV đúng: vòng đời dài → nghiên cứu qua nhiều thế hệ mất thời gian.
Vậy có 3 nội dung đúng.
Đáp án: C.

143. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các loại đột biến: đột biến somatic, đột biến sinh dục, đột biến tiền phôi, đột biến dị bội thể. Loại đột biến nào không di truyền được qua sinh sản hữu tính?

Đột biến sinh dục.

Đột biến somatic.

Đột biến tiền phôi.

Đột biến dị bội thể.

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Xem lại vị trí phát sinh đột biến: tế bào sinh dưỡng (somatic) hay tế bào sinh dục/hợp tử sớm; đối chiếu với khả năng truyền qua giao tử.

Giải chi tiết:
Đột biến xoma xảy ra ở tế bào sinh dưỡng nên không đi vào giao tử → không di truyền qua sinh sản hữu tính; thường tạo thể khảm và mất đi khi cá thể mất đi. Các đột biến xảy ra ở dòng sinh dục, tiền phôi hoặc các dạng lệch bội (nếu có mặt trong dòng tế bào tạo giao tử/ở hợp tử) vẫn có thể truyền cho đời sau.
Đáp án: B.

144. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một tế bào sinh tinh có kiểu gene ABDabd ; khi giảm phân có trao đổi chéo giữa các chromatid thì sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

Đáp án:  __

(1)
4
Xem đáp án

Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức giảm phân tạo giao tử ở một tế bào sinh tinh: 1 lần giảm phân tạo đúng 4 giao tử; xem trao đổi chéo có thể làm khác nhau tối đa bao nhiêu chromatid.

Giải chi tiết:
Một tế bào sinh tinh khi hoàn tất giảm phân tạo 4 giao tử tương ứng với 4 chromatid tham gia vào 4 sản phẩm cuối. Dù có trao đổi chéo, trong một lần giảm phân cũng chỉ có tối đa 4 chromatid khác nhau → tối đa tạo 4 loại giao tử (thường gồm 2 loại giao tử bố mẹ và 2 loại giao tử tái tổ hợp).

145. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bệnh nhân bị nghi nhiễm một loại virus. Tuy nhiên, do hàm lượng virus trong máu quá thấp nên các xét nghiệm hoá sinh không thể phát hiện ra. Kĩ thuật nào sau đây cho phép phát hiện được virus trong máu bệnh nhân này?

 

PCR

Giải trình tự gene.

Tạo DNA tái tổ hợp.

Chỉnh sửa gene.

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Xem lại nguyên lí “khuếch đại vật chất di truyền” trong sinh học phân tử; kĩ thuật nào giúp phát hiện mục tiêu khi nồng độ ban đầu rất thấp.

Giải chi tiết:
Khi hàm lượng virus rất thấp, cần kĩ thuật có khả năng khuếch đại đoạn vật chất di truyền đặc hiệu để tăng tín hiệu phát hiện. PCR dựa trên nguyên lí tái bản DNA, từ lượng DNA ban đầu rất nhỏ có thể tạo ra số bản sao lớn, nhờ đó phát hiện được tác nhân gây bệnh dù nồng độ thấp.
Đáp án: A.

146. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các ví dụ sau:

1.   Một tổ kiến càng.

2.   Một đồng cỏ.

3.   Một ao nuôi cá nước ngọt.

4.   Một thân cây đổ lâu năm.

5.   Các loài hổ khác nhau trong một thảo cầm viên.

Những ví dụ nào được coi là quần xã sinh vật là:

 

1, 2, 4.

1, 3, 5.

2, 3, 4.

3, 4, 5.

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Xem lại khái niệm quần xã: tập hợp nhiều quần thể khác loài cùng sống trong một không gian xác định và có quan hệ sinh thái tương đối ổn định.

Giải chi tiết:

(2) Đồng cỏ: có nhiều loài thực vật, động vật, vi sinh vật → nhiều quần thể khác loài cùng tồn tại.

(3) Ao nuôi cá nước ngọt: ngoài cá còn có tảo, động vật phù du, vi sinh vật… → là quần xã.

(4) Thân cây đổ lâu năm: là vi môi trường có nấm, vi khuẩn, côn trùng, thực vật bám… → là quần xã.

(1) Tổ kiến càng: chủ yếu là các cá thể cùng loài → quần thể (không phải quần xã).

(5) Các loài hổ khác nhau trong thảo cầm viên: không tạo hệ quan hệ sinh thái tự nhiên, ổn định như một quần xã trong cùng sinh cảnh.
Vậy đúng là (2), (3), (4).
Đáp án: C.

147. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều nào không đúng khi nói về diễn thế nguyên sinh:

Có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định, tuy nhiên rất nhiều quần xã bị suy thoái.

Khởi đầu từ môi trường trống trơn.

Các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau và ngày càng phát triển đa dạng.

Hình thành quần xã tương đối ổn định.

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Xem lại đặc điểm diễn thế nguyên sinh: bắt đầu từ nơi chưa có sinh vật, tiến tới hình thành quần xã ổn định (đỉnh cực).

Giải chi tiết:
Diễn thế nguyên sinh khởi đầu từ môi trường trống trơn (B đúng), các quần xã thay thế tuần tự và thường đa dạng dần (C đúng), kết quả hướng tới quần xã tương đối ổn định (D đúng). Nhận định A gắn với ý “nhiều quần xã bị suy thoái” không phản ánh đặc trưng của diễn thế nguyên sinh (nội dung này phù hợp hơn khi nói về diễn thế thứ sinh trong nhiều trường hợp).
Đáp án: A.

148. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét nào không đúng với quá trình giao phối ngẫu nhiên?
(1) Giao phối ngẫu nhiên thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể theo một hướng xác định.
(2) Giao phối ngẫu nhiên duy trì trạng thái cân bằng của quần thể.
(3) Giao phối ngẫu nhiên không phải là một nhân tố tiến hoá.
(4) Vai trò của giao phối ngẫu nhiên trong tiến hoá là phát tán và trung hoà đột biến.
(5) Giao phối ngẫu nhiên cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá.

 

(1), (3).

(1), (3).

(1), (5).

(2), (3).

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Xem lại Hardy–Weinberg và vai trò của giao phối ngẫu nhiên: không làm đổi tần số alen, giúp duy trì cân bằng kiểu gene (khi không có các nhân tố tiến hoá khác).

Giải chi tiết:

(1) Sai: giao phối ngẫu nhiên không làm thành phần kiểu gene “thay đổi theo một hướng xác định”.

(2) Đúng (trong điều kiện Hardy–Weinberg): duy trì trạng thái cân bằng của quần thể.

(3) Đúng: không làm biến đổi tần số alen → không được xem là nhân tố tiến hoá theo nghĩa làm thay đổi cấu trúc di truyền quần thể.

(4) Đúng: giúp “phát tán” alen mới (do đột biến tạo ra) và “trung hoà” tác động có hại bằng tổ hợp lại trong các kiểu gene khác nhau.

(5) Sai: giao phối ngẫu nhiên tạo biến dị tổ hợp (nguyên liệu thứ cấp), không tạo biến dị sơ cấp (sơ cấp chủ yếu do đột biến).
Vậy các nhận xét không đúng là (1) và (5).
Đáp án: C.

Đoạn văn

Để đánh giá tiềm năng khai thác quần thể cá trê ở 3 hồ nước ngọt có điều kiện tự nhiên tương đương nhau, người ta đã sử dụng cùng một cách đánh bắt, ở cùng một thời điểm rồi phân loại số cá bắt được theo nhóm tuổi (tính theo tỷ lệ %). Biết rằng, tuổi thành thục sinh sản của cá trê là 12 - 15 tháng và số lượng cá đánh bắt ở 3 hồ trong nghiên cứu đảm bảo tin cậy về thống kê.

Kết quả điều tra được trình bày ở bảng dưới đây.

Phân tích kết quả đánh bắt thấy rằng:

- Hồ 1 khai thác chủ yếu là cá nhỏ chứng tỏ hồ 1 bị khai thác quá mức, nếu tiếp tục giữ nguyên tình trạng này thì quần thể cá sẽ cạn kiệt, không còn cá trong quần thể nữa.

- Hồ 2 chủ yếu là cá sau sinh sản chứng tỏ hồ 2 có tình trạng nuôi cá và để quá mức (không được khai thác xứng với tiềm năng của hồ) nên tỉ lệ cá già quá cao làm kích thước của quần thể đã tiệm cận với sức chứa của quần thể dẫn đến xảy ra hiện tượng điều hòa ngược âm tính - giảm sức sinh sản, những cá thể khỏe mạnh ức chế sự sinh sản của những cá thể yếu hơn

- Hồ 3 có nhóm tuổi sinh sản chiếm khoảng 71%, chủ yếu cá tập trung ở tuổi sinh sản nên đây là hồ có tiềm năng cao nhất, có sức phát triển cao nhất. Chứng tỏ con người khai thác tối ưu nhất.

149. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở hồ 2, các nhà nghiên cứu nhận thấy quần thể cá trê đang tiệm cận đến giới hạn lớn nhất về số lượng cá thể mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. Giới hạn này gọi là:

Kích thước trung bình của quần thể.

Kích thước tối thiểu của quần thể.

Mật độ của quần thể.

Kích thước tối đa của quần thể.

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Đọc kĩ dữ kiện “giới hạn lớn nhất… phù hợp khả năng cung cấp nguồn sống” → liên hệ khái niệm sức chứa môi trường/kích thước tối đa.

Giải chi tiết:
Mô tả “giới hạn lớn nhất về số lượng cá thể quần thể có thể đạt được” tương ứng với kích thước tối đa của quần thể (gắn với sức chứa của môi trường).
Đáp án: D.

150. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển. Đâu không phải nguyên nhân dẫn đến diệt vong của quần thể khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu?

Số lượng cá thể trong quần thể quá ít, sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm.

Cơ hội gặp nhau của các cá thể đực và cái ít.

Các cá thể trong quần thể cạnh tranh gay gắt.

Giao phối gần dễ xảy ra.

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Xem lại hệ quả của kích thước quần thể quá nhỏ: hiệu ứng Allee (giảm hỗ trợ), khó gặp bạn tình, giao phối gần…

Giải chi tiết:
Khi kích thước xuống dưới mức tối thiểu, quần thể thường gặp: giảm hỗ trợ (A), khó gặp bạn tình (B), tăng giao phối gần (D) → suy giảm sức sống. “Cạnh tranh gay gắt” thường trầm trọng khi quần thể đông, nguồn sống hạn chế; khi quần thể quá nhỏ thì cạnh tranh thường không phải nguyên nhân chính gây diệt vong.
Đáp án: C.

151. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa trên số liệu trong bảng trên, chúng ta cần tạm dừng khai thác các cá thể ở hồ nào?

 

Hồ 1.

Hồ 2 và hồ 1.

Hồ 3.

Hồ 2 và hồ 3.

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Dựa vào phân tích cấu trúc nhóm tuổi và mức độ khai thác: hồ nào khai thác chủ yếu cá nhỏ/đang bị khai thác quá mức thì cần dừng để phục hồi.

Giải chi tiết:
Hồ 1 bị khai thác quá mức, chủ yếu bắt cá nhỏ → nếu tiếp tục sẽ làm quần thể suy kiệt. Vì vậy cần tạm dừng khai thác (ít nhất một thời gian) để cá nhỏ kịp lớn lên và sinh sản, phục hồi quần thể.
Đáp án: A.

152. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Sử học đối với bảo tồn phát huy giá trị di sản văn hoá, thiên nhiên?

Góp phần nhận diện, xác định nguồn gốc, giá trị lịch sử – văn hoá của các di sản.

Cung cấp cơ sở khoa học cho việc bảo tồn, trùng tu và phát huy giá trị di sản.

Giáo dục ý thức trân trọng, gìn giữ di sản văn hoá, thiên nhiên cho cộng đồng.

Trực tiếp tiến hành khai thác kinh tế, thương mại hoá các di sản nhằm thu lợi nhuận.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Giải thích, loại trừ phương án.

Giải chi tiết

A, B, C phản ánh đúng vai trò của Sử học đối với bảo tồn phát huy giá trị di sản văn hoá, thiên nhiên.

=> Trực tiếp tiến hành khai thác kinh tế, thương mại hoá các di sản nhằm thu lợi nhuận không phải là vai trò của Sử học đối với bảo tồn phát huy giá trị di sản văn hoá, thiên nhiên. Việc trực tiếp khai thác kinh tế, thương mại hóa di sản nhằm thu lợi nhuận thuộc trách nhiệm của các ngành quản lý, kinh tế và du lịch, không phải chức năng của Sử học

Đáp án cần chọn là : D

153. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nền văn minh nào sau đây đã phát triển rực rỡ ở phương Đông vào thời cổ - trung đại?

Hy Lạp.

La Mã.

Trung Hoa.

Lưỡng Hà.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ SGK Lịch sử 10, nội dung một số thành tựu văn minh phương Đông thời cổ - trung đại.

Giải chi tiết

Nền văn minh Trung Hoa đã phát triển rực rỡ ở phương Đông vào thời cổ - trung đại.

Đáp án cần chọn là : C

154. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành tựu nào sau đây thuộc về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai?

Sản xuất dây chuyền.

Chế tạo máy hơi nước.

Cách mạng xanh.

Công nghệ in 3D.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ SGK Lịch sử 12, nội dung thành tựu của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại.

Giải chi tiết

Thành tựu thuộc về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai là sản xuất dây chuyền.

Đáp án cần chọn là : A

155. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công trình kiến trúc nào sau đây mang tính biểu tượng của Cam – pu – chia?

Đền Bô – rô – bu – đua.

Tháp Pê – trô – nát.

Chùa Vàng.

Ăng – co Vát.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ SGK Lịch sử 10, nội dung những thành tựu tiêu biểu của văn minh Đông Nam Á.

Giải chi tiết

Công trình kiến trúc Ăng – co Vát đây mang tính biểu tượng của Cam – pu – chia.

Đáp án cần chọn là : D

156. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình thức mai táng nào sau đây không thuộc về nền văn minh Phù Nam?

Mộc táng.

Thuỷ táng.

Hoả táng.

Điểu táng.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Loại trừ phương án.

Giải chi tiết

Mộc táng không thuộc hình thức mai táng của nền văn minh Phù Nam.

Đáp án cần chọn là : A

157. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân dẫn tới sự bùng nổ của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

Giai cấp vô sản trưởng thành và giữ vai trò lãnh đạo cách mạng.

Mâu thuẫn gay gắt giữa chế độ phong kiến lỗi thời với giai cấp tư sản.

Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời và được truyền bá rộng rãi.

Các quốc gia phong kiến đều tiến hành cải cách thành công.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Giải thích.

Giải chi tiết

Thời cận đại, quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ngày càng phát triển mạnh, đòi hỏi những điều kiện kinh tế – chính trị phù hợp, trong khi chế độ phong kiến vẫn duy trì đặc quyền, kìm hãm sự phát triển đó. Mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất mới với quan hệ sản xuất phong kiến lỗi thời đã thúc đẩy giai cấp tư sản đứng lên lãnh đạo các cuộc cách mạng nhằm xóa bỏ chế độ phong kiến và thiết lập nhà nước tư sản.

Đáp án cần chọn là : B

158. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, phong trao đấu tranh chống thực dân Hà Lan đã bùng nổ mạnh mẽ ở

Phi – lip – pin.

Xin – ga – po.

In – đô – nê – xi – a.

Ma – lay – xi – a.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược ở Đông Nam Á.

Giải chi tiết

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, phong trao đấu tranh chống thực dân Hà Lan đã bùng nổ mạnh mẽ ở In – đô – nê – xi – a.

Đáp án cần chọn là : C

159. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945) ?

Đều diễn ra nhanh chóng, ít tổn thất.

Đều được kết thúc bằng đàm phán, thương lượng.

Đều được lãnh đạo bởi các vị vua tài năng.

Đều là các cuộc chiến tranh chính nghĩa.

Xem đáp án

Phương pháp giải

So sánh.

Giải chi tiết

Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam trước năm 1945 đều xuất phát từ yêu cầu chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập, chủ quyền và sự tồn vong của dân tộc, nên mang tính chính nghĩa, được toàn dân ủng hộ và đoàn kết tham gia.

Đáp án cần chọn là: D

160. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nội dung cơ bản của các bộ luật Hồng Đức ?

Thủ tiêu quyền sở hữu ruộng đất của làng xã

Thiết lập nguyên tắc tam quyền phân lập.

Bảo vệ quyền lợi của nhà nước phong kiến.

Đề cao quyền bình đẳng của các cá nhân.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Loại trừ phương án, giải thích.

Giải chi tiết

Bộ luật Hồng Đức được ban hành nhằm củng cố và bảo vệ quyền lực của nhà nước phong kiến trung ương tập quyền dưới triều Lê sơ, thông qua việc quy định chặt chẽ về tổ chức bộ máy nhà nước, trật tự xã hội, nghĩa vụ của nhân dân và các hình phạt nghiêm minh đối với những hành vi xâm phạm quyền lợi của triều đình và chế độ phong kiến.

Đáp án cần chọn là: C

161. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tháng 3/1988, nhiều chiến sĩ Hải quân Nhân dân Việt Nam đã hi sinh anh dũng khi chiến đấu bảo vệ chủ quyền tại các đảo Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao trước cuộc tấn công của quân đội

Phi – lip – pin.

Trung Quốc.

Thái Lan.

Mi – an – ma.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung cuộc đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

Giải chi tiết

Tháng 3/1988, nhiều chiến sĩ Hải quân Nhân dân Việt Nam đã hi sinh anh dũng khi chiến đấu bảo vệ chủ quyền tại các đảo Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao trước cuộc tấn công của quân đội Trung Quốc.

Đáp án cần chọn là: B

162. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trung Quốc thực hiện công cuộc cải cách mở cửa (tháng 12/1978) trong bối cảnh

Chiến tranh lạnh kết thúc.

Trật tự hai cực I – an – ta sụp đổ.

xu thế hoà hoãn Đông – Tây xuất hiện.

đất nước đạt được nhiều thành tựu to lớn.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc.

Giải chi tiết

Trung Quốc thực hiện công cuộc cải cách mở cửa (tháng 12/1978) trong bối cảnh xu thế hoà hoãn Đông – Tây xuất hiện.

Đáp án cần chọn là: C

Đoạn văn

“Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế, và để đạt được mục đích đó, thi hành những biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe doạ hoà bình, cấm mọi hành vi xâm lược và phá hoại hoà bình khác; điều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thế có tính chất quốc tế có thể đưa đến sự phá hoại hoà bình, bằng biện pháp hoà bình theo đúng nguyên tắc của công lí và pháp luật quốc tế”.

(Trích: Điều 1, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 24-10-1945)

163. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn tư liệu trên đề cập đến vai trò nào của Liên hợp quốc?

Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.

Đảm bảo quyền con người.

Nâng cao đời sống người dân.

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, tài chính.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ đoạn tư liệu.

Giải chi tiết

Đoạn tư liệu trên đề cập đến vai trò duy trì hoà bình và an ninh quốc tế của Liên hợp quốc.

Đáp án cần chọn là: A

164. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự kiện nào sau đây đánh dấu việc Liên hợp quốc chính thức được thành lập?

Tháng 1/1942, đại diện 26 nước kí bản Tuyên bố Liên hợp quốc.

Từ tháng 4 đến tháng 6/1945, đại diện 50 nước thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.

Ngày 24/10/1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc.

Tháng 2/1945, Liên Xô, Mỹ, Anh ra quyết định thành lập Liên hợp quốc.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Loại trừ phương án.

Giải chi tiết

Ngày 24/10/1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc, Liên hợp quốc chính thức thành lập với 51 nước thành viên.

Đáp án cần chọn là: C

165. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình”?

Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích giữa các nước.

Tranh chấp, xung đột xảy ra ở tất cả các khu vực trên thế giới.

Hoà bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới.

Sự tan rã hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Phân tích.

Giải chi tiết

Nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình” của Liên hợp quốc xuất phát từ thực tế hòa bình là nguyện vọng chung và là xu thế tất yếu của các dân tộc trên thế giới, nhất là sau những tổn thất nặng nề do hai cuộc chiến tranh thế giới gây ra.

Đáp án cần chọn là: C

Đoạn văn

“Ngày nay, trước cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập

dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội, trước sự phát triển vũ bão của cuộc cách mạng

khoa học và công nghệ hiện đại và quá trình quốc tế hoá mạnh mẽ nền kinh tế thế

giới, càng cần phải kết hợp chặt chẽ yếu tố dân tộc với yếu tố quốc tế, yếu tố truyền thống với yếu tố hiện đại để đưa đất nước tiến lên”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên

chủ nghĩa xã hội (năm 1991), trích trong: Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc thời kì Đổi mới, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2010, tr.407)

166. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn tư liệu trên, yếu tố nào sau đây đóng vai trò quyết định sự phát triển của đất nước?

Yếu tố dân tộc với yếu tố quốc tế.

Sự giúp đỡ từ các cường quốc.

Điều kiện tự nhiên và vị trí địa lí.

Truyền thống lịch sử lâu đời.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ đoạn tư liệu.

Giải chi tiết

Sự phát triển của đất nước được quyết định bởi việc phát huy nội lực dân tộc, đồng thời chủ động kết hợp với các yếu tố quốc tế như hợp tác, hội nhập và tiếp thu thành tựu chung của nhân loại.

Đáp án cần chọn là: A

167. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của bài học kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại?

Tiếp thu có chọn lọc những giá trị tiến bộ của văn hoá toàn cầu.

Học tập hoàn toàn mô hình văn hoá của các nước đang phát triển.

Khép kín, tuyệt đối hoá việc bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc.

Tranh thủ, tận dụng tất cả những xu thế mới từ bên ngoài.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Phân tích

Giải chi tiết

Tiếp thu có chọn lọc những giá trị tiến bộ của văn hoá toàn cầu biểu hiện của bài học kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đạivì nhấn mạnh việc chủ động tiếp thu những giá trị tiến bộ chung của thế giới trên cơ sở chọn lọc, phù hợp với điều kiện, truyền thống và lợi ích của dân tộc, qua đó vừa phát huy nội lực, vừa tận dụng được các thành tựu của thời đại để thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.

Đáp án cần chọn là: A

168. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bài học kinh nghiệm trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?

Phát huy vai trò của giai cấp công nhân, đồng thời liên minh với các giai cấp khác.

Phát huy truyền thống yêu nước, củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Đề cao vai trò của các đảng phái chính trị và các tổ chức xã hội, tăng cường vai trò của các quần thể.

Liên kết chặt chẽ với các nước xã hội chủ nghĩa, xây dựng liên minh quân sự.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Phân tích, rút ra bài học kinh nghiệm.

Giải chi tiết

Trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, sức mạnh quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam là tinh thần yêu nước nồng nàn của nhân dân gắn với khối đại đoàn kết toàn dân tộc, dưới sự lãnh đạo thống nhất, qua đó huy động được mọi lực lượng, mọi nguồn lực để vượt qua khó khăn và giành thắng lợi.

Đáp án cần chọn là: B

169. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, quyết định thành phần khoáng vật và cơ giới cho đất là

khí hậu.

đá mẹ.

sinh vật.

địa hình.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết Đất trên Trái Đất.

Giải chi tiết

Đá mẹ (nham thạch) là nguồn cung cấp vật chất vô cơ chính cho đất vì mọi loại đất đều được hình thành từ các sản phẩm phá hủy của đá gốc thông qua quá trình phong hóa. Nó quyết định thành phần khoáng vật (dinh dưỡng) và cơ giới (độ tơi xốp, khả năng giữ nước) do thừa hưởng đặc tính hóa, lý từ đá gốc ban đầu.

Đáp án cần chọn là: B

170. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoạt động kinh tế có tác động lớn nhất trong việc thúc đẩy quá trình đô thị hoá là

công nghiệp.

giao thông.

du lịch.

thương mại.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết Đô thị hóa.

Giải chi tiết

Công nghiệp là động lực chính thúc đẩy đô thị hóa vì nó tạo ra nhu cầu lớn về lao động, thu hút dân cư từ nông thôn đến thành thị, hình thành nên các trung tâm kinh tế mới. Sự phát triển công nghiệp mang lại công ăn việc làm, lương cao hơn và thúc đẩy hạ tầng phát triển, tạo tiền đề cho quá trình đô thị hóa mạnh mẽ.

Đáp án cần chọn là: A

171. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các mặt hàng xuất khẩu chính của khu vực Đông Nam Á là

thiết bị sản xuất, lúa gạo.

nông sản, hàng gia công.

hàng tinh chế, máy móc.

tư liệu sản xuất và vật tư.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết Kinh tế khu vực Đông Nam Á.

Giải chi tiết

Các mặt hàng xuất khẩu chính của khu vực Đông Nam Á là nông sản, hàng gia công (của ngành dệt, may; da, giày,…).

Đáp án cần chọn là: B

172. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần lãnh thổ phía đông của Liên bang Nga có thế mạnh chủ yếu về

kinh tế biển, trồng trọt, chăn nuôi.

lâm nghiệp, thuỷ điện, khoáng sản.

trồng rừng, gia súc lớn, cây ăn quả.

cây công nghiệp, thuỷ sản, du lịch.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội của Liên bang Nga.

Giải chi tiết

Phần phía đông của Liên bang Nga có thế mạnh chủ yếu về phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, lâm nghiệp (khai thác gỗ) và thủy điện. Khu vực này sở hữu nguồn tài nguyên phong phú gồm than (tập trung ở Siberia), kim loại màu, diện tích rừng lá kim (Taiga) rộng lớn và tiềm năng thủy điện cao do địa hình núi, cao nguyên.

Đáp án cần chọn là: B

173. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ tiêu nào sau đây không sử dụng trong việc phân chia các nhóm nước trên thế giới?

Cơ cấu kinh tế.

Chỉ số HDI.

Quy mô dân số.

GNI/người.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước.

Giải chi tiết

Dân số không được dùng làm tiêu chí chính để phân chia nhóm nước (phát triển/đang phát triển) vì chỉ số này không phản ánh trình độ phát triển kinh tế-xã hội, chất lượng cuộc sống hay năng suất lao động. Các chỉ tiêu chính thường được sử dụng là GNI/người, cơ cấu kinh tế và HDI.

Đáp án cần chọn là: C

174. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:            

                               Diện tích, dân số của một số quốc gia ,năm 2024

Quốc gia

Nam Phi

Hoa Kì

Trung Quốc

Nhật Bản

Diện tích (nghìn km2)

123,1

9147,4

9424,7

364,5

Dân số (triệu người)

63,0

345

1410

124,9

       

Dựa vào bảng số liệu, quốc gia có mật độ dân số cao nhất năm 2022 là

Nam Phi.

Nhật Bản.

Hoa Kì.

Trung Quốc.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Nhận xét bảng số liệu.

Giải chi tiết

-Công thức: Mật độ dân số = Số dân/Diện tích

=> Ta được bảng số liệu sau:

Quốc gia

Nam Phi

Hoa Kì

Trung Quốc

Nhật Bản

Diện tích (nghìn km2)

123,1

9147,4

9424,7

364,5

Dân số (triệu người)

63,0

345

1410

124,9

Mật độ (người/ km2)

512

38

150

343

      

=> Nhật Bản là quốc gia có mật độ dân số cao nhất.

Đáp án cần chọn là: B

175. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của

Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.

gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí.

gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết bài Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

Giải chi tiết

-Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của Gió mùa Tây Nam (mùa hạ): Mang ẩm từ biển vào, gây mưa lớn cho cả nước, đặc biệt là Nam Bộ và Tây Nguyên. Tuy nhiên, khi qua dãy Trường Sơn, gió này gây hiệu ứng phơn khô nóng cho duyên hải miền Trung (phía Đông).

Gió mùa Đông Bắc (mùa đông): Gây mưa phùn, mưa nhỏ cho miền Bắc. Khi di chuyển xuống phía Nam, nó suy yếu và kết hợp với Tín phong tạo mưa cho duyên hải miền Trung vào thu đông.

Tín phong bán cầu Bắc: Thổi ổn định, gây mưa chủ yếu cho duyên hải Nam Trung Bộ và thời tiết khô nóng cho các vùng khác khi gió mùa yếu.

Vị trí địa lý: Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ khiến miền Bắc có mùa đông lạnh (ít mưa), miền Nam có khí hậu nóng (mưa theo mùa). Giáp biển Đông giúp tăng cường độ ẩm cho các khối khí.

Địa hình: Các dãy núi hướng vòng cung (như ở Đông Bắc) đón gió mùa Đông Bắc, trong khi dãy Trường Sơn hướng tây bắc - đông nam chắn gió mùa Tây Nam, tạo sự chênh lệch mưa lớn giữa hai bên sườn núi.-B sai vì thiếu gió mùa Đông Bắc, địa hình.

-C sai vì thiếu gió mùa mùa hạ.

-D sai vì thiếu gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc.

Đáp án cần chọn là: A

176. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu sau:

Cho bảng số liệu sau:  Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên? (ảnh 1)

Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?

Thu nhập bình quân đầu người của thành thị và nông thôn tăng liên tục.

Thu nhập bình quân đầu người của thành thị luôn lớn hơn nông thôn.

Thu nhập bình quân đầu người của nông thôn tăng nhanh hơn thành thị.

Thu nhập bình quân đầu người của nông thôn tăng nhiều hơn thành thị.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Nhận xét bảng số liệu.

Giải chi tiết

Dựa vào bảng số liệu ta tính được như sau:

Cho bảng số liệu sau:  Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên? (ảnh 2)

=> Thu nhập bình quân đầu người của nông thôn tăng nhiều hơn thành thị là nhận xét không đúng.

Đáp án cần chọn là: D

177. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Khách du lịch quốc tế đến nước ta hiện nay tăng chủ yếu do

dịch vụ thuận tiện, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.

hội nhập toàn cầu sâu rộng, kinh tế phát triển.

người dân hiếu khách, môi trường thân thiện.

sản phẩm du lịch hấp dẫn, chính sách đổi mới.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông.

Giải chi tiết

Khách du lịch quốc tế đến nước ta hiện nay tăng chủ yếu do sản phẩm du lịch hấp dẫn (thu hút khách du lịch quốc tế), chính sách đổi mới (là điều kiện thuận lợi giúp ngành du lịch phát triển, được nhiều bạn bè quốc tế đến thông qua việc: đầu tư vào các điểm du lịch, cơ sở hạ tầng, tăng cường quảng bá, hợp tác quốc tế,...

Đáp án cần chọn là: D

178. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển bằng đường thuỷ nội địa của nước ta giai đoạn 2010 – 2024?

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển bằng  (ảnh 1)

Khối lượng vận chuyển, tốc độ tăng khối lượng luân chuyển.

Chuyển dịch cơ cấu khối lượng vận chuyển và luân chuyển.

Sự thay đổi quy mô khối lượng vận chuyển và luân chuyển.

So sánh tỉ trọng của khối lượng vận chuyển và luân chuyển.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đặt tên biểu đồ.

Giải chi tiết

Dựa vào đơn vị được thể hiện trên biểu đồ ta thấy khối lượng vận chuyển có đơn vị là triệu tấn, khối lượng luân chuyển có đơn vị là tỉ tấn.km.

=> Biểu đồ thể hiện sự thay đổi quy mô khối lượng vận chuyển và luân chuyển.

Đáp án cần chọn là: C

179. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp chủ yếu phát triển dịch vụ tiêu dùng ở Đồng bằng sông Hồng là

đa dạng ngành sản xuất, mở rộng thị trường.

thúc đẩy sản xuất, mở rộng hội nhập quốc tế.

tăng sản xuất hàng hóa, nâng cao mức sống.

mở rộng đô thị, hoàn thiện các cơ sở hạ tầng.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Đồng bằng sông Hồng.

Giải chi tiết

Tăng sản xuất hàng hóa và nâng cao mức sống là biện pháp chủ yếu phát triển dịch vụ tiêu dùng ở Đồng bằng sông Hồng vì đây là hai yếu tố cốt lõi tác động trực tiếp đến cung và cầu. Sản xuất hàng hóa tạo ra nguồn hàng phong phú, trong khi mức sống cao thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng tăng.

Đáp án cần chọn là: C

180. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự phát triển công nghiệp sản xuất điện của Đông Nam Bộ chịu tác động chủ yếu của

nhu cầu của số dân đông, nhiều nhà máy điện công suất lớn, thu hút vốn.

tập trung dầu mỏ, khí tự nhiên; trình độ lao động cao; thị trường rộng lớn.

tập trung đầu tư, thu hút nhiều lao động, tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật.

kinh tế phát triển mạnh, nguồn năng lượng đa dạng, chính sách phát triển.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Đông Nam Bộ.

Giải chi tiết

   Sự phát triển công nghiệp sản xuất điện của Đông Nam Bộ chịu tác động chủ yếu của kinh tế phát triển mạnh, nguồn năng lượng đa dạng, chính sách phát triển.

A sai vì điện phục vụ cho nhu cầu của người dân và sản xuất, trong đó phục vụ cho sản xuất là chủ yếu.

   B sai vì ngành sản xuất điện năng của Đông Nam Bộ không chỉ dựa vào khí tự nhiên (nhiệt điện) mà còn dựa vào tài nguyên nước, gió, mặt trời,… (vì vùng còn có các nhà máy thủy điện, điện gió, điện mặt trời,..)

C sai vì sự phát triển công nghiệp sản xuất điện của Đông Nam Bộ không phải chịu tác động chủ yếu của lao động.

Đáp án cần chọn là: D

181. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giải pháp chủ yếu phát triển cây công nghiệp ở phía tây Nam Trung Bộ là

gắn với chế biến và dịch vụ, sản xuất chuyên canh, sử dụng kĩ thuật mới.

tăng diện tích đất, phát triển thị trường, đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi.

lập các trang trại, mở rộng liên kết sản xuất, sử dụng các kĩ thuật tiên tiến.

quan tâm sản xuất theo nông hộ, sản xuất thâm canh, nâng cao sản lượng.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Nam Trung Bộ.

Giải chi tiết

Giải pháp chủ yếu phát triển cây công nghiệp ở Cao nguyên Trung Bộ là gắn với chế biến và dịch vụ (chế biến để tạo ra các sản phẩm có giá trị cao và gắn với các dịch vụ như giao thông vận tải, hoạt động buôn bán,…), sản xuất chuyên canh (chuyên phát triển một số cây công nghiệp lâu năm có thế mạnh nhất, phù hợp nhất để tạo ra giá trị cao, sản lượng lớn), sử dụng kĩ thuật mới (nâng cao chất lượng nông sản).

Đáp án cần chọn là: A

182. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng về vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long?

Tỉ trọng đóng góp rất lớn và tăng liên tục trong cơ cấu GDP của cả nước.

Công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GRDP.

Vùng đóng vai trò quan trọng đối với an ninh quốc phòng của đất nước.

Nền kinh tế hàng hoá phát triển từ rất sớm và đang phát triển mạnh mẽ.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm.

Giải chi tiết

A sai vì tỉ trọng đóng góp của vùng thấp nhất trong cơ cấu GDP cả nước.

B sai vì Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GRDP của vùng.

D sai vì đây là vùng phát triển hàng hóa muộn so với các vùng còn lại.

=> Vùng đóng vai trò quan trọng đối với an ninh quốc phòng của đất nước là phát biểu đúng về vùng kinh trrs trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Đáp án cần chọn là: C

Đoạn văn
183. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những quốc gia mà Việt Nam xuất siêu là

Ấn Độ, Hàn Quốc.

Anh, Đài Loan.

Hoa Kì, Canada.

Nam Phi, Thái Lan.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào bản đồ.

Giải chi tiết

Những quốc gia mà Việt Nam xuất siêu (giá trị xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu => nửa tròn xanh lớn hơn nửa tròn đỏ) là: Hoa Kì, Canada.

Đáp án cần chọn là: C

184. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trị giá xuất khẩu của nước ta ngày càng tăng chủ yếu do

nhiều thành phần tham gia, hàng hóa dồi dào.

tăng cường đầu tư, đổi mới công tác quản lí.

sản xuất phát triển, hội nhập quốc tế sâu rộng.

giao thông phát triển, liên kết nhiều quốc gia.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Thương mại.

Giải chi tiết

Trị giá xuất khẩu của nước ta ngày càng tăng chủ yếu do sản xuất phát triển (sản xuất ra nhiều mặt hàng phụ vụ cho xuất khẩu, các mặt hàng được sản xuất được chú trọng, nâng cao giá trị), hội nhập quốc tế sâu rộng (giúp mở rộng thị trường, phục vụ cho việc xuất khẩu hàng hóa).

Đáp án cần chọn là: C

185. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoạt động ngoại thương của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do

đa dạng hoá thị trường và tăng cường sự quản lí của Nhà nước.

tăng cường hội nhập quốc tế và nhu cầu của công nghiệp hoá.

khai thác tài nguyên hiệu quả, tăng nhanh chất lượng sản phẩm.

nhu cầu tiêu dùng của dân cư và nguồn vốn đầu tư tăng nhanh.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Giải thích dựa vào phần Thương mại.

Giải chi tiết

Hoạt động ngoại thương của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do tăng cường hội nhập quốc tế (giúp mở rộng thị trường xuất, nhập khẩu hàng hóa) và nhu cầu của công nghiệp hoá (nhập khẩu nhiều hàng hóa => phụ vu cho nhu cầu sản xuất => tạo ra các sản phẩm phụ vụ cho nhu cầu xuất khẩu).

A sai vì chưa nhắc đến hàng hóa.

C sai vì chưa nhắc đến bạn hàng, nhu cầu nhập khẩu hàng hóa.

D sai vì thiếu nhu cầu của các ngành kinh tế.

Đáp án cần chọn là: B

186. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A B C or D to complete each sentence.

I don't know  they just slipped out while I was busy.

which

who

where

when

Xem đáp án

Phương pháp giải

Mệnh đề quan hệ

Giải chi tiết

"which" là đại từ quan hệ chỉ vật => không phù hợp.
"who" chỉ người => không phù hợp.
"where" chỉ địa điểm => phù hợp.
"when" chỉ thời gian => phù hợp.

Tạm dịch: Tôi không biết khi nào chúng tuột ra ngoài, chúng cứ thế trượt ra khi tôi đang bận.

Đáp án cà̀n chọn là: D

187. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Make sure you take an umbrella - I know it's sunny now, but better safe than  ____.

sorry

excuse

pardon

regret

Xem đáp án

Phương pháp giải

Thành ngữ

Giải chi tiết

better safe than sorry: cẩn thận vẫn hơn
Tạm dịch: Hãy nhớ mang theo ô - tôi biết bây giờ trời đang nắng, nhưng cẳn thận vẫn hơn.

Đáp án cần chọn là: A

188. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You are so nice to bring me lots of gifts and your warm heart. You ____ !

might not have

shouldn't have

should have

couldn't have

Xem đáp án

Phương pháp giải

Động từ khuyết thiếu

Giải chi tiết

might not have + V3: Diễn tả một khả năng trong quá khứ nhưng không chắc chắn. => không phù hợp
shouldn't have + V3: Diễn tả một hành động đã xảy ra nhưng không cằn thiết hoặc không nên làm. => phù hợp
should have + V3: Diễn tả một hành động lẽ ra nên làm nhưng không làm. => không phù hợp
couldn't have + V3: Diễn tả một điều không thể nào đã xảy ra trong quá khứ. => không phù hợp
Tạm dịch: Bạn thật tốt khi mang đến cho tôi rất nhiều quà và tấm lòng ấm áp. Bạn không cần phải làm vậy đâu!

Đáp án cần chọn là: B

189. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The problems of the past few months have  their toll on her health and there are shadows under her eyes.

cost

paid

given

taken

Xem đáp án

Phương pháp giải

Cụm từ cố định

Giải chi tiết

take its toll on: gây ảnh hưởng tiêu cực lên ai
Tạm dịch: Những vấn đề trong vài tháng qua đã ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của cô áy, và có quằng thâm dưới mắt cô ấy.

Đáp án cần chọn là: D

190. Trắc nghiệm
• 1 điểm

____ the exam, he was awarded a long holiday in Europe with his best friend.

Having passed

Passing

Had passed

Being passed

Xem đáp án

Phương pháp giải

Rút gọn mệnh đề trạng ngữ

Giải chi tiết

Having + V3: diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.
Tạm dịch: Vì đã vượt qua kỳ thi, anh ấy được thưởng một kỳ nghỉ dài ở châu Âu cùng bạn thân.

Đáp án cà̀n chọn là: A

191. Trắc nghiệm
• 1 điểm

One reason for the author's success is that her novels have a ____  appeal.

the most universal

universal

more universal

less universal

Xem đáp án

Phương pháp giải

Câu so sánh

Giải chi tiết

Trong câu này không có 2 chủ thể được so sánh nên các đáp án dùng câu so sánh đều loại => Đáp án đúng là B
Tạm dịch: Một lý do cho sự thành công của tác giả là tiểu thuyết của cô ấy có sức hấp dẫn rộng rãi.

Đáp án cần chọn là: B

192. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tania asked Tom___ her about the accident if she sees him.

hadn't informed

would inform

will inform

had informed

Xem đáp án

Phương pháp giải

Câu điều kiện

Giải chi tiết

"if she sees him" ở hiện tại đơn => mệnh đề chính phải là tương lai đơn. => Đáp án C.
Tạm dịch: Tania hỏi Tom liệu anh ấy có thông báo cho cô ấy về vụ tai nạn nếu cô ấy gặp anh ấy không.

Đáp án cần chọn là: C

Mở rộng kiến thức:

Chuyển câu trực tiếp chứa câu điều kiện sang gián tiếp:

  • Câu điều kiện loại 1: Lùi thì bình thường (Hiện tại -> Quá khứ).
    • Ví dụ: "If I have time, I will help you," he said.
    • -> He said if he had time, he would help me.
  • Câu điều kiện loại 2 & 3: Thường giữ nguyên động từ, không lùi thì (để tránh làm thay đổi ý nghĩa giả định)
193. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They'd been driving an expensive ____  truck, and were sunburnt and dreadlocked.

 

mud-caked

mud-coated

dirt-caked

sun-baked

Xem đáp án

Phương pháp giải

Cụm từ cố định

Giải chi tiết

mud-caked: bị bùn bám dày
Tạm dịch: Họ đã lái một chiếc xe tải đắt tiền dính đầy bùn, và bị cháy nắng với mái tóc bện dreadlocks.

Đáp án cà̀n chọn là: A

Mở rộng kiến thức:

Fạng tính từ ghép được tạo bởi Danh từ + Quá khứ phân từ (N + V3/ed).

  • Cấu trúc: Noun + V3/ed: Mang nghĩa bị động (bị tác động bởi danh từ đứng trước).
    • Mud-caked: Bị bùn bám đóng lại (Caked with mud).
    • Wind-blown: Bị gió thổi bay.
    • Sun-baked: Bị nung nóng bởi mặt trời (khô cằn).
  • Noun + V-ing: Mang nghĩa chủ động (gây ra hành động cho danh từ).
    • Man-eating tiger: Hổ ăn thịt người.
    • Record-breaking: Phá kỷ lục.
194. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My wife sat on the ground and watched me ___ with our children with great interest.

of playing

to play

playing

on playing

Xem đáp án

Phương pháp giải

Động từ nguyên mẫu

Giải chi tiết

"watch -ing" diễn tả việc quan sát một phằn hành động. => phù hợp ngữ cảnh
"watch
-infinitive" diễn tả việc quan sát toàn bộ hành động.
Tạm dịch: Vợ tôi ngồi trên mặt đất và theo dõi tôi chơi với bọn trẻ một cách thích thú.

Đáp án cần chọn là: C

Mở rộng kiến thức:

Các động từ như: see, watch, hear, smell, notice... + Object + ...

  • + V-ing: Khi chứng kiến một phần hành động hoặc hành động đang diễn ra.
    • Ví dụ: I watched him playing football. (Tôi nhìn thấy anh ấy đang chơi - lúc tôi nhìn thì anh ấy đang đá).
  • + V (nguyên thể): Khi chứng kiến trọn vẹn hành động từ đầu đến cuối.
    • Ví dụ: I saw him unlock the door and enter the room. (Tôi thấy toàn bộ quá trình).
195. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The service you get in these big stores can be ____ depending on the salesperson you talk to.

miss or win

hit or miss

hit or fail

miss or kiss

Xem đáp án

Phương pháp giải

Thành ngữ

Giải chi tiết

hit or miss: lúc tốt lúc không
Tạm dịch: Dịch vụ ở những cửa hàng lớn này có thể lúc tốt lúc không, tùy vào nhân viên bán hàng mà bạn nói chuyện.

Đáp án cần chọn là: B

196. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Synonyms Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

The science competition knocks John up that he almost had to be hospitalized.

wakes John up by knocking on the doors

makes John exhausted and fatigue

warms up before a tennis match

cause John to be with child or young

Xem đáp án

Phương pháp giải

Từ đồng nghĩa

Giải chi tiết

knocks John up: làm ai đó kiệt sức tới mức phải nhập viện
A. wakes John up by knocking on the doors: Gõ cừa để đánh thức John
B. makes John exhausted and fatigue: Làm John kiệt sức và mệt mỏi
C. warms up before a tennis match: Khởi động trước một trận đấu tennis.
D. causes John to be with child or young:Khiến John có thai

Tạm dịch: Cuộc thi khoa học khiến John kiệt sức đến mức suýt phải nhập viện.

Đáp án cần chọn là: B

197. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Natural philosophy was supposed to lead to moral virtue, to modesty and religious reverence.

devotion

dishonor

belief

celebration

Xem đáp án

Phương pháp giai

Phương pháp giải

Từ đồng nghĩa

Giải chi tiết

Religious reverence: sự tôn kính, tôn giáo
A. devotion: Sự tận tụy, lòng thành kính
B. dishonor: Sự ô nhục, mất danh dự
C. belief: Niềm tin
D. celebration: Sự tở chức lễ kỷ niệm

Tạm dịch: Triết học tự nhiên được cho là dẫn đến đức hạnh đạo đức, sự khiêm tốn và lòng thành kính tôn giáo.

Đáp án cần chọn là: A

198. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Antonyms: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

I think my husband is the most handsome man in the world, but I realize my judgment is rather subjective.

biased

formal

general

objective

Xem đáp án

Phương pháp giải

Từ trái nghĩa
Giải thích:
Subjective: mang tính chủ quan
A. biased: Thiên vị
B. formal: Trang trọng, chính thức
C. general: Chung chung
D. objective: Khách quan

Tạm dịch:
Tôi nghĩ chờng tôi là người đàn ông đẹp trai nhất thể giới, nhưng tôi nhận ra rằng nhận định của tôi khá chủ quan.

Giải chi tiết

Đáp án cà̀n chọn là: D

199. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Setting a clear cut-off date ensures all transactions are recorded in the appropriate financial period, maintaining accuracy in financial statements.

the final day to record transactions

the day you start a new transaction

The final day to report about one's result

the day you spend on dating

Xem đáp án

Phương pháp giải

Từ trái nghĩa
Giải thích:
Cut-off date: ngày chốt sổ, ngày cuối để ghi nhận giao dịch
A. the final day to record transactions: Ngày cuối cùng để ghi nhận giao dịch
B. the day you start a new transaction: Ngày bạn bắt đầu một giao dịch mới
C. the final day to report about one's result: Ngày cuối để báo cáo kết quả
D. the day you spend on dating: Ngày đi hẹn hò

Tạm dịch: Việc đặt một ngày chốt sổ rõ ràng đảm bảo rằng tất cả các giao dịch được ghi nhận trong kỳ tài chính thích hợp, duy trì độ chính xác trong báo cáo tài chính.

200. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dialogue completion: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

-"How do you like your steak done?" -"  ."

I don't like it!

Well done.

Very much

Very little

Xem đáp án

Phương pháp giài

Ngôn ngữ giao tiếp

Giải chi tiết

"Bạn thích bít tết của bạn được chế biến như thế nào?" -"  ."
A. Tôi không thích nó!
B. Nấu chín kỹ.
C. Rất nhiều .
D. Rất ít

Tạm dịch:

"Bạn muốn bít tết của mình chín như thế nào?"
"Chín kỹ."

Đáp án cần chọn là: A

201. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Liz and Laura are going shopping together.

Liz: Look! This sweater is so beautiful!

Laura:  _____

Why not trying it on

Why not trying on it

Why not try it on

Why not try on it

Xem đáp án

Phương pháp giải

Ngôn ngữ giao tiếp

Giải chi tiết

Liz và Laura đang đi mua sắm cùng nhau.
Liz: "Nhìn kìa! Chiếc áo len này đẹp quá." - Laura: "  ?"

Why not + V-inf" (Tại sao không ...?) được dùng để đưa ra lời đề nghị.
Tạm dịch:
"Nhìn kìa! Chiếc áo len này đẹp quá."
Laura: "Tại sao không thử nó đi?"

Đáp án cần chọn là: A

202. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Besty: "This weather is killing me. I can't breathe."

Billy:-" ____ ."

I think you should take it easy.

I think you should make it easy.

I think you should clean it up.

I think you should blow it up.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Ngôn ngữ giao tiếp

Giải chi tiết

Besty: “Thời tiết này giết chết tôi mất. Tôi không thở được.”

Billy: _______

A. Tôi nghĩ bạn nên bình tĩnh.

B. Tôi nghĩ bạn nên làm cho nó dễ dàng.

C. Tôi nghĩ bạn nên dọn dẹp nó.

D. Tôi nghĩ bạn nên thổi bay nó.

Tạm dịch:

Besty: "Thời tiết này làm tôi mệt lắm. Tôi không thở nổi."

Billy: "Tôi nghĩ bạn nên thư giãn đi."

Đáp án cần chọn là: A

203. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Peter: “_______?”

Andrew: “No, I’m fine. I can wait until the meeting is over.”

Are you feeling better today than yesterday?

Can you tell me why you're smiling all the time?

Is it possible for you to wait for the end of the meeting?

You had better go home and take a rest.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Ngôn ngữ giao tiếp

Giải chi tiết

Peter: “_______?”

Andrew: “Không, tôi ổn. Tôi có thể đợi đến khi cuộc họp kết thúc”

A. Hôm nay bạn có cảm thấy khỏe hơn hôm qua không?

B. Bạn có thể cho tôi biết tại sao bạn luôn mỉm cười không?

C. Bạn có thể đợi đến khi cuộc họp kết thúc không?

D. Tốt hơn là bạn nên về nhà và nghỉ ngơi.

Tạm dịch:

Peter: "Bạn nên về nhà và nghỉ ngơi đi."

Andrew: "Không, tôi ổn. Tôi có thể chờ đến cuối cuộc họp."

Đáp án cần chọn là: D

204. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/ letter in each of the following questions.

a. Firstly, in his literacy work he spoke of that province of human life which mere intellect does not speak.

b. He has also given innocent joy to many children by his stories like 'Kabuliwalah'.

c. These songs are sung not only in Bengal but all over the country.

d. Rabindranath's great works sprang from intensity of vision and feelings.

e. Secondly, he sang of beauty and heroism, nobility and charm.

d – a – b – c – e

d – b – a – e – c

d – b – c – b – e

d – a – b – e – c

Xem đáp án

Phương pháp giải

Xác định câu mở đầu phù hợp, sau đó sắp xếp các câu theo trình tự hợp lý của một đoạn hội thoại.

Giải chi tiết

Câu d là câu mở đầu hợp lý nhất vì giới thiệu về "Rabindranath's great works" (những tác phẩm vĩ đại của Rabindranath), tạo tiền đề cho các câu tiếp theo.

Câu a tiếp tục với ý "Firstly," (Thứ nhất) → Nói về một khía cạnh trong văn học của ông.

Câu b bổ sung thông tin về những câu chuyện của ông, đặc biệt là niềm vui ông mang đến cho trẻ em.

Câu e nối tiếp với "Secondly," (Thứ hai) → Chuyển sang một khía cạnh khác về vẻ đẹp, chủ nghĩa anh hùng, sự cao quý.

Câu c nói về tầm ảnh hưởng của các bài hát của ông → Đây nên là câu cuối cùng để kết đoạn.

Tạm dịch: Những tác phẩm vĩ đại của Rabindranath bắt nguồn từ tầm nhìn và cảm xúc mãnh liệt. Thứ nhất, trong các tác phẩm văn học của mình, ông nói về khía cạnh của cuộc sống con người mà trí tuệ thuần túy không thể diễn tả. Ông cũng đã mang lại niềm vui trong sáng cho nhiều trẻ em qua những câu chuyện như Kabuliwalah. Thứ hai, ông ca ngợi vẻ đẹp, chủ nghĩa anh hùng, sự cao quý và quyến rũ. Những bài hát của ông không chỉ được hát ở Bengal mà còn lan rộng khắp đất nước.

Đáp án cần chọn là: D

205. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Thus, you have no choice but to give your resume an attractive physical arrangement.

b. The attractiveness of your resume will say as much about you as the words.

c. To begin with, designing the resume for eye appeal is no routine matter.

d. Furthermore, your objective is to design an arrangement of type and space that appeals to the eye.

e. There is no best arrangement, but a good procedure is to approach the task as graphic designer would.

b – e – c – a – d

b – c – e – d – a

b – e – a – c – d

b – c – a – e – d

Xem đáp án

Phương pháp giải

Xác định câu mở đầu phù hợp, sau đó sắp xếp các câu theo trình tự hợp lý của một đoạn hội thoại.

Giải chi tiết

Câu b là lựa chọn hợp lý nhất vì nó giới thiệu ý tưởng chính: "The attractiveness of your resume will say as much about you as the words."

Câu c tiếp tục phát triển ý từ câu b, nhấn mạnh rằng việc thiết kế CV không đơn giản.

Câu e tiếp tục bổ sung về việc không có cách sắp xếp CV nào là tốt nhất.

Câu d mở rộng ý về mục tiêu thiết kế CV sao cho bắt mắt.

Câu a kết luận rằng bạn không có lựa chọn nào khác ngoài việc làm cho CV của mình trông hấp dẫn.

Tạm dịch: Sự hấp dẫn của sơ yếu lý lịch sẽ nói lên nhiều điều về bạn như những từ ngữ. Trước hết, thiết kế sơ yếu lý lịch để thu hút sự chú ý không phải là vấn đề thường lệ. Không có sự sắp xếp tốt nhất, nhưng một quy trình tốt là tiếp cận nhiệm vụ như một nhà thiết kế đồ họa. Hơn nữa, mục tiêu của bạn là thiết kế một sự sắp xếp về kiểu chữ và không gian thu hút sự chú ý. Vì vậy, bạn không có lựa chọn nào khác ngoài việc cung cấp cho sơ yếu lý lịch của mình một sự sắp xếp vật lý hấp dẫn.

Đáp án cần chọn là: B

206. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. I am sure you will fare well in the exams, and I’m also pretty sure that you’ll score the highest mark!

b. I hope so, Ma’am.

c. I thought so! I know how much you love English. So, did you decide from which college you want to pursue English Honours?

d. Yes, Ma’am, I have made a list of a few colleges; they are quite good. But ultimately, it will depend on how much I manage to score in my Board exams.

e. I wish you all the best for your Board results and future too.

f. Well, Ma’am, I am planning to pursue English Literature.

f – c – d – b – a – e

f – c – b – a – d – e

f – c – d – a – b – e

f – c – b – d – a – e

Xem đáp án

Phương pháp giải

Xác định câu mở đầu phù hợp, sau đó sắp xếp các câu theo trình tự hợp lý của một đoạn hội thoại.

Giải chi tiết

Câu f là hợp lý nhất vì nó giới thiệu kế hoạch của người nói (học ngành Văn học Anh).

Câu c nối tiếp, giáo viên thể hiện sự đồng tình và hỏi về lựa chọn trường đại học.

Câu d trả lời về danh sách trường đã chọn và phụ thuộc vào kết quả thi.

Câu a giáo viên động viên rằng học sinh sẽ đạt điểm cao.

Câu b học sinh thể hiện hy vọng.

Câu e giáo viên chúc may mắn.

Tạm dịch: Học sinh: "Thưa cô, em đang có kế hoạch theo học ngành Văn học Anh."

Giáo viên: "Cô đoán vậy! Cô biết em rất yêu thích tiếng Anh. Vậy em đã quyết định học ngành này ở trường nào chưa?"

Học sinh: "Dạ có, thưa cô. Em đã lập danh sách một số trường khá tốt. Nhưng cuối cùng thì điều đó còn phụ thuộc vào điểm thi tốt nghiệp của em."

Giáo viên: "Cô chắc chắn rằng em sẽ làm tốt trong kỳ thi và đạt điểm cao nhất!"

Học sinh: "Em hy vọng vậy, thưa cô."

Giáo viên: "Cô chúc em đạt kết quả tốt và thành công trong tương lai."

Đáp án cần chọn là: A

207. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. The initial results have been promising.

b. First of all, I’d like to commend everyone for their efforts on the recent launch.

c. Lastly, I’d encourage each of you to review the data and suggest areas for further optimization.

d. Hi Team,

e. In addition, we’ve received valuable feedback that could help us improve the next phase.

f. Best regard, Sarah

d – e – c – a – b – f

d – b – c – e – a – f

b – e – a – c – d – f

d – b – a – e – c – f

Xem đáp án

Phương pháp giải

Xác định câu mở đầu phù hợp, sau đó sắp xếp các câu theo trình tự hợp lý của một đoạn hội thoại.

Giải chi tiết

Câu d là hợp lý nhất vì đây là phần mở đầu của một email gửi nhóm.

Câu b nên theo sau, vì người viết khen ngợi nhóm về nỗ lực trong dự án.

Câu a bổ sung thông tin về kết quả ban đầu đầy hứa hẹn.

Câu e đưa thêm chi tiết về phản hồi nhận được.

Câu c nhấn mạnh việc tiếp tục tối ưu hóa dựa trên dữ liệu thu thập được.

Câu f là phần kết thúc email.

Tạm dịch: Xin chào nhóm,

Trước hết, tôi muốn khen ngợi mọi người vì những nỗ lực của họ trong lần ra mắt gần đây. Kết quả ban đầu rất hứa hẹn. Ngoài ra, chúng tôi đã nhận được phản hồi có giá trị có thể giúp chúng tôi cải thiện giai đoạn tiếp theo. Cuối cùng, tôi muốn khuyến khích mỗi người trong số các bạn xem lại dữ liệu và đề xuất các lĩnh vực để tối ưu hóa thêm.

Trân trọng, Sarah

Đáp án cần chọn là: D

208. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sentence-rewriting: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

Since 1970, the United Nations has been celebrating April 22nd as Earth Day. It attracts millions of people worldwide to join in to promote public awareness of environmental protection.

Since 1970, the UNs has been celebrating April 22nd as Earth Day because it attracts millions of people worldwide to join in to promote public awareness of environmental protection.

The UNs has been celebrating April 22nd as Earth Day, which millions of people worldwide are attracted to join in it to promote public awareness of environmental protection.

Since 1970, the UNs has been celebrating April 22nd as Earth Day, which attracts millions of people worldwide to join in to promote public awareness of environmental protection.

Since 1970, the UNs has been celebrating April 22nd as Earth Day so that more people join in to promote public awareness of environmental protection. Đáp án đúng là: C

Xem đáp án

Phương pháp giải

Kết hợp câu

Giải chi tiết

Câu gốc: Từ năm 1970, Liên Hợp Quốc đã kỷ niệm ngày 22 tháng 4 là Ngày Trái Đất. Ngày này thu hút hàng triệu người trên toàn thế giới tham gia để nâng cao nhận thức của công chúng về bảo vệ môi trường.

Hai câu này có thể được kết hợp bằng đại từ quan hệ "which" để thay thế cho "Earth Day".

Đáp án C chính xác vì giữ nguyên nghĩa gốc mà không làm sai cấu trúc.

Đáp án cần chọn là: C

209. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I never received the letter. It was sent to the wrong address.

Since it was sent to the wrong address, I have never received the letter.

I never received the letter because it was sent to the wrong address.

I never received the letter because of sending to the wrong address.

Sent to wrong address, I never received the letter.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Kết hợp câu

Giải chi tiết

Hai câu gốc có quan hệ nhân quả:

I never received the letter. (Tôi chưa bao giờ nhận được lá thư.)

It was sent to the wrong address. (Nó đã được gửi đến sai địa chỉ.)

Để kết nối hai câu, dùng liên từ "because" để chỉ nguyên nhân.

Tạm dịch: Tôi chưa bao giờ nhận được lá thư vì nó đã được gửi đến sai địa chỉ.

Đáp án cần chọn là: B

210. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In your country, schools are open to all. They accept children of any race, color or creed.

In our country, schools are open to all children irrespective of race, color or creed.

In our country, schools are open to all children except for race, color or creed.

Apart from race, color or creed, schools are open to all children in your country.

Children of any race, color or creed can be admitted to our schools when they are opened

Xem đáp án

Phương pháp giải

Kết hợp câu

Giải chi tiết

Câu gốc: Ở đất nước của bạn, trường học mở cửa cho tất cả mọi người. Họ chấp nhận trẻ em thuộc mọi chủng tộc, màu da hoặc tín ngưỡng.

"Irrespective of" = "không phân biệt", phù hợp với nghĩa câu gốc.

Các đáp án B, C, D đều có lỗi diễn đạt không đúng nghĩa.

Tạm dịch: Ở nước chúng tôi, trường học mở cửa cho tất cả trẻ em mà không phân biệt chủng tộc, màu da hay tín ngưỡng.

Đáp án cần chọn là: A

211. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The salesman said, "Are you interested in the scheme?"

The salesman said that if I was interested in the scheme.

The salesman said that if I were interested in the scheme.

The salesman asks if I am interested in the scheme.

The salesman asked me if I was interested in the scheme.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Kết hợp câu

Giải chi tiết

Đây là câu tường thuật từ câu trực tiếp "Are you interested in the scheme?"
Cấu trúc chuyển sang câu gián tiếp:
Động từ "said" phải đổi thành "asked" vì đó là một câu hỏi.
"Are you" → "if I was" (lùi thì hiện tại đơn → quá khứ đơn).

Đáp án cần chọn là: D

212. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the closest meaning to the given pair of sentences in each question.

The more time I spend with him the more I realize that he really is a remarkable man.

As I get to know him better it becomes more apparent that he's really an outstanding person.

It's really worth spending time on getting to know a wonderful person like that.

It was a long time before I really understood that he's actually a very fascinating person.

The really fantastic thing about him is that I still feel there's a lot more to him than I know.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Viết lại câu

Giải chi tiết

The more time I spend with him, the more I realize that he really is a remarkable man.
=> Cấu trúc so sánh kép "The more... the more..." diễn tả sự gia tăng theo mức độ.
Đáp án A diễn đạt đúng nghĩa này: Càng quen anh ấy, tôi càng nhận ra anh ấy thực sự là một người xuất sắc.
Tạm dịch: Càng biết rõ anh ấy, tôi càng thấy rõ rằng anh ấy thực sự là một người xuất sắc.

Đáp án cần chọn là: A

Mở rộng kiến thức: Dùng để diễn tả sự thay đổi của yếu tố này kéo theo sự thay đổi của yếu tố kia ("Càng... thì càng...").

  • Cấu trúc: The + Comparative (S + V), the + Comparative (S + V)
    • Với tính từ ngắn: The harder you study, the better your marks will be.
    • Với tính từ dài: The more beautiful she is, the more arrogant she becomes.
    • Lưu ý: Vế so sánh phải được đảo lên ngay sau "The".
213. Trắc nghiệm
• 1 điểm

However hard he tries, he'll never again enjoy the confidence of the country as a whole.

Apparently he is quite confident that he does enjoy the respect of most people in the country.

So long as he tries, there's every chance that he will gain the support of the whole country.

No matter what he does, he'll never recover the trust of the country as a whole.

If only he'd try a little harder, he would gain the respect of the whole country.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Viét lại câu

Giải chi tiết

However hard he tries = No matter what he does (Dù có cố gắng thễ nào đi nữa).
he'll never again enjoy the confidence of the country as a whole = he'll never recover the trust of the country as a whole (Anh ta sẽ không bao giờ láy lại được niềm tin của cả nước).
=> Đáp án C sử dụng cách diễn đạt tương đương với câu gốc.
Tạm dịch: Dù anh ta có làm gì đi nữa, anh ta cũng sẽ không bao giờ lấy lại được sự tin tưởng của cả nước.

Đáp án cần chọn là: C

214. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The shoes I buy these days don't last as long as they used to.

Nowadays, my shoes, which I bought wear out sooner than they did before.

There is a shortage of shoes these days so I can't buy the pair I want.

The shoes which I buy these days wear out more quickly than they used to.

The shoes I bought last week aren't as endurable as the ones I buy these days.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Viết lại câu

Giài chi tiết

The shoes I buy these days don't last as long as they used to.
=> Giày tôi mua hiện tại không bền như trước đây.
Đáp án C dùng cấu trúc tương đương:
wear out more quickly than they used to = don't last as long as they used to.
Tạm dịch: Những đôi giày tôi mua dạo gần đây nhanh hỏng hơn so với trước đây.

Đáp án cần chọn là: C

215. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A few years ago, Turkey had marvellous historical sites, but for some reason, it is not that way anymore.

Whatever the reason, Turkey's historical sites are nowhere near as marvellous as they were a few years ago.

The way that Turkey follows as regards historical sites is not as it was a few years ago.

We don't know the reason why Turkey had marvellous historical sites in the past.

Turkey lost her marvellous historical sites for some reason and now she is trying to get them back.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Viết lại câu

Giải chi tiết

A few years ago, Turkey had marvellous historical sites, but for some reason, it is not that way anymore.
=> Cách đây vài năm, Thổ Nhĩ Kỳ có các di tích lịch sử tuyệt vời, nhưng vì lý do nào đó, bây giờ không còn như vậy nữa.
Đáp án A diễn đạt đúng ý nghĩa này:
Whatever the reason = for some reason (Dù là vì lý do gì).
are nowhere near as marvellous as they were = not that way anymore (không còn như vậy nữa).
Tạm dịch: Dù vì lý do gì đi nữa, các di tích lịch sử của Thổ Nhĩ Kỳ hiện nay không còn tuyệt vời như vài năm trước.

Đáp án cần chọn là: A

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 31 to 35.
The rise of Mass Media
The evolution of mass media in the 20th century reflects the continuous advancements made in technology, while also go (31)
 with information about consumers as well. People's aspirations, wishes and lifestyles were increasingly influenced by what they saw on television or heard on the radio. While actively (32)  out consumers' thoughts and actions, media in turn started responding for people's evolving social issues and beliefs in an attempt to cater ever better to their needs.

Cinema was at the roots of the stellar rise of (33)  which were followed by radio in the 1920s and the arrival of regular television broadcasts in the late 1930s. Within just a few decades, technology made cultural experiences more accessible and information more readily available to all.

While cinema catered to those preferring to step out for entertainment, radio, television as well as music and video (34)  moved the media experience into the home. The proliferation of such new outlets lowered the costs of cultural participation, as enjoying cable TV, playing CDs or renting a movie soon (35)  .
(Adapted from https://www.europeana.edu)

216. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The evolution of mass media in the 20th century reflects the continuous advancements made in technology, while also go (31)  with information about consumers as well.

public

publication

publishing

publicly

Xem đáp án

Phương pháp giải

Thành ngữ

Giải chi tiết

go public: phát hành, công khai

Tạm dịch: Sự phát triển của các phương tiện truyền thông đại chúng trong thế kỷ 20 phản ánh những tiến bộ liên tục trong công nghệ, đồng thời cũng công khai thông tin về người tiêu dùng.

Đáp án cần chọn là: D

217. Trắc nghiệm
• 1 điểm

While actively (32)  out consumers' thoughts and actions, media in turn started responding for people's evolving social issues and beliefs in an attempt to cater ever better to their needs.

showing

shaping

presenting

revealing

Xem đáp án

Phương pháp giải

Từ vựng

Giải chi tiết

Shaping: định hình, tác động

Showing: thể hiện

Presenting: trình bày, không hợp nghĩa.

Revealing: tiết lộ, không phù hợp.

Tạm dịch: Trong khi chủ động định hình suy nghĩ và hành động của người tiêu dùng...

Đáp án cần chọn là: B

218. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cinema was at the roots of the stellar rise of (33)  which were followed by radio in the 1920s and the arrival of regular television broadcasts in the late 1930s.

early century in the mass media

early mass media in the century

mass media early in the century

the century mass media early in

Xem đáp án

Phương pháp giải

Trật tự từ

Giải chi tiết

Danh từ chính (Noun Head) đứng cuối: Ở đây, danh từ chính là "mass media" (truyền thông đại chúng).

Bổ ngữ thời gian đứng sau danh từ: Cụm "early in the century" (đầu thế kỷ) bổ nghĩa cho thời điểm phát triển của truyền thông đại chúng.

Tạm dịch: Điện ảnh là cội nguồn của sự phát triển mạnh mẽ của các phương tiện truyền thông đại chúng vào đầu thế kỷ, tiếp đó là radio vào những năm 1920 và sự xuất hiện của các chương trình truyền hình vào cuối những năm 1930.

Đáp án cần chọn là: C

219. Trắc nghiệm
• 1 điểm
While cinema catered to those preferring to step out for entertainment, radio, television as well as music and video (34)  moved the media experience into the home.

products

problems

tools

devices

Xem đáp án

Phương pháp giải

Từ vựng

Giải chi tiết

Products: sản phẩm

Problems: vấn đề

Tools: công cụ

Devices: thiết bị

Tạm dịch: ... thì radio, truyền hình cũng như các sản phẩm âm nhạc và video đã đưa trải nghiệm truyền thông vào tận nhà.

Đáp án cần chọn là: A

220. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The proliferation of such new outlets lowered the costs of cultural participation, as enjoying cable TV, playing CDs or renting a movie soon ____(35)  .

became possible at a much lower cost than a night out

it was possible at a much lower cost than a night out

made viewers interested in watching outside rather than at home

turning out to be such a cheaper choice for entertainment

Xem đáp án

Phương pháp giải

Nghĩa của câu

Giải chi tiết

A. có thể thực hiện được với chi phí thấp hơn nhiều so với một đêm đi chơi

B. có thể thực hiện được với chi phí thấp hơn nhiều so với một đêm đi chơi

C. khiến người xem thích xem ở bên ngoài hơn là ở nhà

D. trở thành lựa chọn giải trí rẻ hơn nhiều

Tạm dịch: Sự phát triển của các phương tiện truyền thông đã giúp giảm chi phí tham gia văn hóa, vì việc tận hưởng truyền hình cáp, nghe CD hoặc thuê phim đã trở nên khả thi với chi phí thấp hơn nhiều so với một buổi đi chơi ngoài trời.

Chú ý khi giải

Nội dung dịch:

Sự phát triển của truyền thông đại chúng trong thế kỷ 20 phản ánh những tiến bộ không ngừng trong công nghệ, đồng thời cũng đi kèm với việc cung cấp thông tin về người tiêu dùng. Nguyện vọng, mong muốn và lối sống của con người ngày càng bị ảnh hưởng bởi những gì họ thấy trên truyền hình hoặc nghe trên đài phát thanh. Trong khi tích cực định hình suy nghĩ và hành động của người tiêu dùng, truyền thông cũng bắt đầu phản hồi lại các vấn đề xã hội và niềm tin đang thay đổi của con người nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của họ.

Điện ảnh là cội nguồn của sự phát triển mạnh mẽ của các phương tiện truyền thông đại chúng vào đầu thế kỷ, tiếp đó là sự ra đời của đài phát thanh vào những năm 1920 và sự xuất hiện của các chương trình truyền hình thường xuyên vào cuối những năm 1930. Chỉ trong vòng vài thập kỷ, công nghệ đã giúp trải nghiệm văn hóa trở nên dễ tiếp cận hơn và thông tin được phổ biến rộng rãi hơn.

Trong khi điện ảnh phục vụ cho những người thích ra ngoài giải trí, thì đài phát thanh, truyền hình cũng như các sản phẩm âm nhạc và video đã đưa trải nghiệm truyền thông vào ngay trong gia đình. Sự phổ biến của các phương tiện truyền thông mới này đã giúp giảm chi phí tham gia vào các hoạt động văn hóa, vì việc xem truyền hình cáp, nghe đĩa CD hay thuê phim nhanh chóng trở thành một lựa chọn khả thi với chi phí thấp hơn nhiều so với việc đi chơi bên ngoài.

Đáp án cần chọn là: A

Đoạn văn

Chronic illnesses are long-lasting conditions that require ongoing medical attention and can significantly impact a person's daily life. These conditions can range from physical ailments like diabetes and heart disease to mental health disorders such as depression and anxiety. Living with a chronic illness can declare numerous challenges. They are including managing symptoms, adhering to treatment plans, and coping with the emotional and social consequences of the condition.

One of the most significant challenges for individuals with chronic illnesses is the constant need to manage their symptoms. This may involve taking medications, monitoring their health, and making lifestyle changes such as modifying their diet or increasing physical activity. These demands can be physically and emotionally draining, leading to fatigue, stress, and a decreased quality of life.

Furthermore, adhering to treatment plans can be difficult and often requires significant self-discipline and motivation. This may involve attending regular medical appointments, following prescribed medication regimens, and making necessary lifestyle adjustments. Many individuals with chronic illnesses face barriers to adhering to their treatment plans, such as financial constraints, limited access to healthcare, and lack of social support.

The emotional and social consequences of chronic illness can also have a profound impact on an individual's well-being. Living with a chronic illness can lead to feelings of isolation, anxiety, and depression. Social relationships may be affected as individuals may need to limit their activities or withdraw from social situations due to their health condition.

Despite the challenges, individuals with chronic illnesses can effectively manage their conditions and live fulfilling lives. This often involves developing strong coping mechanisms, seeking support from family and friends, and connecting with other individuals who understand their experiences. Support groups, counselling, and online communities can provide valuable resources and support for individuals living with chronic illnesses.

                                                                         (Adapted from English 11 – Bright)

221. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word this in paragraph 3 refers to ______

self-discipline

motivation

adhering

support

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc – từ thay thế

Giải chi tiết

Từ this trong đoạn 3 đề cập đến ______

A. self-discipline: tự kỷ luật

B. motivation: động lực

C. adhering: tuân thủ

D. support: hỗ trợ

Thông tin: Furthermore, adhering to treatment plans can be difficult and often requires significant self-discipline and motivation. This may involve attending regular medical appointments, following prescribed medication regimens, and making necessary lifestyle adjustments.

Tạm dịch: Hơn nữa, việc tuân thủ các kế hoạch điều trị có thể khó khăn và thường đòi hỏi sự tự giác và động lực đáng kể. Điều này có thể bao gồm việc đi khám bệnh thường xuyên, tuân thủ chế độ dùng thuốc theo toa và thực hiện các điều chỉnh lối sống cần thiết.

Đáp án cần chọn là: C

222. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

Chronic illnesses are short-term conditions that require minimal medical attention.

Living with a chronic illness always leads to feelings of isolation and depression.

Support groups and online communities can provide valuable support for individuals with chronic illnesses.

Financial constraints are the only barrier to adhering to treatment plans.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc – chi tiết

Giải chi tiết

A. Chronic illnesses are short-term conditions that require minimal medical attention. → Sai, vì câu đầu tiên của bài khẳng định “Chronic illnesses are long-lasting conditions that require ongoing medical attention.”

B. Living with a chronic illness always leads to feelings of isolation and depression. → Sai, vì bài chỉ nói rằng nó có thể dẫn đến cảm giác cô lập và trầm cảm, không phải "luôn luôn".

C. Support groups and online communities can provide valuable support for individuals with chronic illnesses. → Đúng, vì đoạn cuối bài viết:

“Support groups, counselling, and online communities can provide valuable resources and support for individuals living with chronic illnesses.”

D. Financial constraints are the only barrier to adhering to treatment plans. → Sai, vì bài viết còn nhắc đến các rào cản khác như “limited access to healthcare” và “lack of social support.”

Thông tin: Support groups, counselling, and online communities can provide valuable resources and support for individuals living with chronic illnesses.

Tạm dịch: Các nhóm hỗ trợ, tư vấn và cộng đồng trực tuyến có thể cung cấp các nguồn lực và hỗ trợ có giá trị cho những người mắc bệnh mãn tính.

Đáp án cần chọn là: C

223. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best summarizes paragraph 4?

While adhering to treatment plans is crucial, many individuals with chronic illnesses struggle with medication adherence due to financial constraints and lack of social support.

Individuals with chronic illnesses face numerous challenges, including the constant need to manage symptoms and the emotional and social consequences of their condition.

Living with a chronic illness can significantly impact an individual's daily life, requiring them to make significant lifestyle changes and manage their symptoms effectively.

Developing strong coping mechanisms, seeking support from family and friends, and connecting with other individuals who understand their experiences are crucial for individuals with chronic illnesses.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc – tóm tắt

Giải chi tiết

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 4?

A. Mặc dù việc tuân thủ các kế hoạch điều trị là rất quan trọng, nhưng nhiều cá nhân mắc bệnh mãn tính gặp khó khăn trong việc tuân thủ dùng thuốc do hạn chế về tài chính và thiếu sự hỗ trợ về mặt xã hội.

B. Những cá nhân mắc bệnh mãn tính phải đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm nhu cầu liên tục phải kiểm soát các triệu chứng và hậu quả về mặt cảm xúc và xã hội của tình trạng bệnh của họ. => đúng, nói về hậu quả của cảm cúc và xã hội có thể tác động đến sức khỏe cua rnguowfi bệnh

C. Sống chung với bệnh mãn tính có thể ảnh hưởng đáng kể đến cuộc sống hàng ngày của một cá nhân, đòi hỏi họ phải thay đổi đáng kể lối sống và kiểm soát các triệu chứng của mình một cách hiệu quả.

D. Phát triển các cơ chế đối phó mạnh mẽ, tìm kiếm sự hỗ trợ từ gia đình và bạn bè, và kết nối với những cá nhân khác hiểu được trải nghiệm của họ là rất quan trọng đối với những cá nhân mắc bệnh mãn tính.

Thông tin: The emotional and social consequences of chronic illness can also have a profound impact on an individual's well-being. Living with a chronic illness can lead to feelings of isolation, anxiety, and depression. Social relationships may be affected as individuals may need to limit their activities or withdraw from social situations due to their health condition.

Tạm dịch: Hậu quả về mặt cảm xúc và xã hội của bệnh mãn tính cũng có thể có tác động sâu sắc đến sức khỏe của một cá nhân. Sống chung với bệnh mãn tính có thể dẫn đến cảm giác cô lập, lo lắng và trầm cảm. Các mối quan hệ xã hội có thể bị ảnh hưởng vì cá nhân có thể cần hạn chế các hoạt động hoặc rút lui khỏi các tình huống xã hội do tình trạng sức khỏe của họ.

Đáp án cần chọn là: D

224. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is NOT mentioned in the passage as a challenge faced by individuals with chronic illnesses?

Difficulty in finding employment due to limitations caused by the illness.

Adhering to treatment plans consistently.

Managing the emotional and social consequences of the condition.

The constant need to monitor their health and manage their symptoms

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc – chi tiết

Giải chi tiết

Câu nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn văn là một thách thức mà những người mắc bệnh mãn tính phải đối mặt?

A. Khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm do những hạn chế do bệnh tật gây ra.

B. Tuân thủ các kế hoạch điều trị một cách nhất quán.

C. Quản lý hậu quả về mặt cảm xúc và xã hội của tình trạng bệnh.

D. Nhu cầu liên tục theo dõi sức khỏe và kiểm soát các triệu chứng của họ

Thông tin: Furthermore, adhering to treatment plans can be difficult and often requires significant self-discipline and motivation.

Tạm dịch: Hơn nữa, việc tuân thủ kế hoạch điều trị có thể khó khăn và thường đòi hỏi tính tự giác và động lực đáng kể.

Đáp án cần chọn là: B

225. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following would the author most likely support?

Chronic illnesses are long-lasting conditions that present numerous challenges, including symptom management, treatment adherence, and coping with emotional and social consequences.

Individuals with chronic illnesses can effectively manage their conditions by developing strong coping mechanisms and seeking support from themselves.

Adhering to treatment plans is the most significant challenge for individuals with all kinds of illnesses.

The emotional and social impact of chronic illnesses can have a little effect on an individual's well-being.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc – suy luận

Giải chi tiết

A. Chronic illnesses are long-lasting conditions that present numerous challenges, including symptom management, treatment adherence, and coping with emotional and social consequences. => Đúng, vì bài viết trình bày về các thách thức này.

B. Individuals with chronic illnesses can effectively manage their conditions by developing strong coping mechanisms and seeking support from themselves. => Sai, vì bài viết nhấn mạnh đến sự hỗ trợ từ người khác như gia đình, bạn bè, nhóm hỗ trợ.

C. Adhering to treatment plans is the most significant challenge for individuals with all kinds of illnesses. => Sai, vì bài chỉ nói về bệnh mãn tính, không phải tất cả bệnh.

D. The emotional and social impact of chronic illnesses can have a little effect on an individual's well-being. => Sai, vì bài nhấn mạnh rằng ảnh hưởng này rất nghiêm trọng (profound impact).

Chú ý khi giải

Nội dung dịch:

Bệnh mãn tính là những tình trạng kéo dài và cần được chăm sóc y tế liên tục, có thể ảnh hưởng đáng kể đến cuộc sống hàng ngày của một người. Những tình trạng này có thể bao gồm các bệnh về thể chất như tiểu đường, bệnh tim, cũng như các rối loạn tâm lý như trầm cảm và lo âu. Sống chung với bệnh mãn tính mang lại nhiều thách thức, bao gồm quản lý triệu chứng, tuân thủ phác đồ điều trị và đối mặt với những hậu quả về mặt tinh thần và xã hội.

Một trong những thách thức lớn nhất đối với những người mắc bệnh mãn tính là việc phải kiểm soát triệu chứng liên tục. Điều này có thể bao gồm việc dùng thuốc, theo dõi sức khỏe, và thực hiện những thay đổi trong lối sống, chẳng hạn như điều chỉnh chế độ ăn uống hoặc tăng cường hoạt động thể chất. Những yêu cầu này có thể gây mệt mỏi cả về thể chất lẫn tinh thần, dẫn đến căng thẳng, kiệt sức và giảm chất lượng cuộc sống.

Hơn nữa, việc tuân thủ các phác đồ điều trị cũng là một thử thách và đòi hỏi tính kỷ luật cao cũng như động lực lớn. Điều này có thể bao gồm việc tham gia các cuộc hẹn y tế thường xuyên, tuân thủ đơn thuốc được kê, và thực hiện những điều chỉnh cần thiết trong lối sống. Nhiều bệnh nhân gặp khó khăn trong việc tuân thủ điều trị do hạn chế tài chính, tiếp cận y tế khó khăn và thiếu sự hỗ trợ từ xã hội.

Những hậu quả về mặt tinh thần và xã hội của bệnh mãn tính cũng có thể tác động nghiêm trọng đến sức khỏe tổng thể của bệnh nhân. Sống chung với bệnh mãn tính có thể dẫn đến cảm giác cô lập, lo lắng và trầm cảm. Các mối quan hệ xã hội cũng bị ảnh hưởng khi người bệnh có thể phải hạn chế hoạt động hoặc tránh tham gia các sự kiện xã hội do tình trạng sức khỏe của họ.

Mặc dù có nhiều thách thức, những người mắc bệnh mãn tính vẫn có thể quản lý hiệu quả tình trạng của mình và có một cuộc sống ý nghĩa. Điều này thường đòi hỏi việc phát triển các cơ chế đối phó mạnh mẽ, tìm kiếm sự hỗ trợ từ gia đình và bạn bè, cũng như kết nối với những người có cùng hoàn cảnh để chia sẻ kinh nghiệm. Các nhóm hỗ trợ, tư vấn tâm lý và các cộng đồng trực tuyến có thể là những nguồn tài nguyên quý giá giúp bệnh nhân tìm thấy sự đồng cảm và hỗ trợ cần thiết.

Đáp án cần chọn là: A

Đoạn văn

An education pioneer born into rural poverty in Nepal has opened 30 schools in a bid to boost prospects for his country's children.

The World Bank ranks Nepal as the globe's 31st poorest country, with almost 10 million people living on daily incomes between £1.48 and £2.50. Many rural villages remain unreached by government schooling and adult literacy stood at just 60 per cent in 2011.

Surya Karki and his charity United World Schools Nepal (UWS) are tackling high illiteracy and poverty rates by funding and improving education.

The first school opened in 2015 – since then 92 per cent of children have completed primary education, which finishes at age eight, and continued into secondary education with UWS schools. In comparison to 39 per cent of students continuing education who attended government schools.

Mr Karki was born into poverty in rural Nepal. Speaking to the Telegraph he said: “School is the only solution to the poverty cycle that we live in. I was raised by a single mother in a male-dominated society.

“The school that I went to was approximately two hours walk away. My house was on top of a hill and my mother had to drag me across rivers. We used to walk 10 miles a day. The schooling was really bad.”

Of the students who would go to school, he said: “They would end up in the same place, as cheap migrant workers in Qatar, Saudi, or Dubai. There was no value in education – no success stories.”

Karki’s mother was a firm believer in education, and at age eight Karki secured a scholarship to study in the capital, Kathmandu. From there he won scholarships and completed Masters degrees in China and the United States. He returned to Nepal in 2015 and decided to stay and develop the education system. Karki said. “Inequalities in a country can only be decreased if there is access to knowledge.”

The devastating earthquake in 2015 damaged 9,300 schools, displacing hundreds of thousands of families and pushing 700,000 people into poverty. As of January 2018, only 2,891 schools had been rebuilt. Karki said: “We came at a crucial time, where we could redo or undo what had been done badly. Education was really bad in terms of infrastructure, quality of teachers, training. It was an opportunity for us to really make things better.”

UWS Nepal has so far built 30 schools and has seven more in construction. The schools run between 10 am and 3:30 pm, and have an 86 per cent average attendance rate, which Karki says is almost double the attendance rates for government schools in the vicinity. Sexual health classes are taught to the children in the later years.

226. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word “tackling” in the passage is closest in meaning to _______.

addressing

planning

discussing

suffering

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc – từ đồng nghĩa

Giải chi tiết

Từ “tackling” trong đoạn văn có nghĩa gần nhất với _______.

A. addressing: giải quyết

B. planning: lập kế hoạch

C. discussing: thảo luận

D. suffering: đau khổ

Thông tin: Surya Karki and his charity United World Schools Nepal (UWS) are tackling high illiteracy and poverty rates by funding and improving education.

Tạm dịch: Surya Karki và tổ chức từ thiện United World Schools Nepal (UWS) của ông đang giải quyết tình trạng mù chữ và nghèo đói cao bằng cách tài trợ và cải thiện giáo dục.

Đáp án cần chọn là: A

227. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word "they" in the passage refer to?

teachers

people

students

stories

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc - từ thay thế

Giải chi tiết

Từ "they" trong đoạn văn ám chỉ đến?
A. giáo viên
B. mọi người
C. học sinh
D. câu chuyện

Thông tin: Of the students who would go to school, he said: “They would end up in the same place, as cheap migrant workers in Qatar, Saudi, or Dubai. There was no value in education – no success stories.”

Tạm dịch: Về những học sinh sẽ đi học, ông nói: “Họ sẽ kết thúc ở cùng một nơi, như những công nhân nhập cư giá rẻ ở Qatar, Saudi hoặc Dubai. Giáo dục không có giá trị – không có câu chuyện thành công nào.”

Đáp án cần chọn là: C

228. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following expresses the essential information in the underlined sentence in paragraph 8 ?
 

If people in a nation can gain access to knowledge, equalities among people will be improved.

Even if there were access to intellectual data, there would still remain inequalities among the people.

The more inequalities in a country are decreased, the more knowledge there is for people to access.

It is impossible to gain access to knowledge as there are such a lot of

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc - câu đồng nghĩa

Giải chi tiết

Câu nào sau đây thể hiện thông tin cằn thiết trong câu gạch chân ở đoạn 8 ?
A. Nếu mọi người trong một quốc gia có thể tiếp cận được kiến thức, sự bình đẳng giữa mọi người sẽ được cải thiện.
B. Ngay cả khi có thể tiếp cận được dữ liệu trí tuệ, vẫn còn tồn tại sự bất bình đẳng giữa mọi người.
C. Càng giảm bất bình đẳng ở một quốc gia, thì mọi người càng có nhiều kiến thức để tiếp cận.
D. Không thể tiếp cận được kiến thức vì có quá nhiều khó khăn ở một quốc gia.

Câu gạch chân: Inequalities in a country can only be decreased if there is access to knowledge. (Bất bình đẳng chỉ có thể giảm đi nếu mọi người có thể tiếp cận tri thức.)

Đáp án cần chọn là: A

229. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is true about Nepal?

It used to have higher literacy rates than 31 other countries in the world.

It currently has the population of just under 10 million people.

In 2011, just more than 50% of its population were able to read and write.

Governmental schooling could reach even the most remote rural villages.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc – chi tiết

Giải chi tiết

Câu nào sau đây là đúng về Nepal?

A. Nước này từng có tỷ lệ biết chữ cao hơn 31 quốc gia khác trên thế giới.

B. Hiện tại, dân số của nước này chỉ dưới 10 triệu người.

C. Năm 2011, chỉ hơn 50% dân số có thể đọc và viết.

D. Giáo dục của chính phủ thậm chí có thể đến được những ngôi làng xa xôi nhất.

Thông tin: The World Bank ranks Nepal as the globe's 31st poorest country, with almost 10 million people living on daily incomes between £1.48 and £2.50. Many rural villages remain unreached by government schooling and adult literacy stood at just 60 per cent in 2011.

Tạm dịch: Ngân hàng Thế giới xếp hạng Nepal là quốc gia nghèo thứ 31 trên thế giới, với gần 10 triệu người sống với thu nhập hàng ngày từ 1,48 đến 2,50 bảng Anh. Nhiều ngôi làng nông thôn vẫn chưa được tiếp cận giáo dục của chính phủ và tỷ lệ biết chữ của người lớn chỉ ở mức 60 phần trăm vào năm 2011.

Đáp án cần chọn là: C

230. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to Karki, the education system in Nepal ______.

had been much better before many schools were destroyed in the storm

was undesirable in terms of teachers, facilities and teaching quality

was effective in reducing illiteracy among adult learners

was lacking in proper sex education classes

Xem đáp án

Phương pháp giải

 Đọc – chi tiết

Giải chi tiết

Theo Karki, hệ thống giáo dục ở Nepal ______.

A. đã tốt hơn nhiều trước khi nhiều trường học bị phá hủy trong cơn bão

B. không lý tưởng về mặt giáo viên, cơ sở vật chất và chất lượng giảng dạy

C. có hiệu quả trong việc giảm tình trạng mù chữ ở người lớn học

D. thiếu các lớp giáo dục giới tính phù hợp

Thông tin: Education was really bad in terms of infrastructure, quality of teachers, training.

Tạm dịch: Nền giáo dục thực sự tệ về mặt cơ sở hạ tầng, chất lượng giáo viên, đào tạo.

Đáp án cần chọn là: B

231. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Read the following questions and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 46 to 50.

Tim's commute never bothered him because there were always seats available on the train and he was able to spend his 40 minutes comfortably reading the newspaper or catching up on paperwork. Ever since the train schedule changed, the train has been extremely crowded, and by the time the doors open at his station, there isn't a seat to be found.

Tim would be better off taking the bus to work.

Tim's commute is less comfortable since the train schedule changed.

Many commuters will complain about the new train schedule.

Tim will likely look for a new job closer to home.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Xử lý tình huống

Giải chi tiết

Việc đi lại của Tim không bao giờ làm anh ấy bận tâm vì luôn có chỗ ngồi trống trên tàu và anh ấy có thể thoải mái dành 40 phút của mình để đọc báo hoặc làm thủ tục giấy tờ. Kể từ khi lịch tàu thay đổi, tàu đã cực kỳ đông đúc và đến khi cửa mở ở ga của anh ấy, không còn chỗ ngồi nào nữa.

A. Tốt hơn là Tim nên đi xe buýt đến nơi làm việc.

B. Việc đi lại của Tim kém thoải mái hơn kể từ khi lịch tàu thay đổi. => vì thông tin nói rõ rằng từ khi lịch tàu thay đổi, việc đi làm của Tim trở nên không thoải mái hơn.

C. Nhiều người đi làm sẽ phàn nàn về lịch tàu mới.

D. Tim có thể sẽ tìm một công việc mới gần nhà hơn.

Đáp án cần chọn là: B

232. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Statement: "You are hereby appointed as a programmer with a probation period of one year and your performance will be reviewed at the end of the period for confirmation." - A line in an appointment letter.

Assumptions:

1.    The performance of an individual generally is not known at the time of appointment offer.

2.    Generally an individual tries to prove his worth in the probation period.

Only assumption II is implicit

Either I or II is implicit

Neither I nor II is implicit

Both I and II are implicit

Xem đáp án

Phương pháp giải

Tư duy logic

Giải chi tiết

Tuyên bố: "Bạn được bổ nhiệm làm lập trình viên với thời gian thử việc là một năm và hiệu suất làm việc của bạn sẽ được xem xét vào cuối thời gian để xác nhận." - Một dòng trong thư bổ nhiệm.

Giả định:

1.    Hiệu suất làm việc của một cá nhân thường không được biết vào thời điểm đề nghị bổ nhiệm.

2.    Nhìn chung, một cá nhân cố gắng chứng minh giá trị của mình trong thời gian thử việc.

đúng

A. Chỉ có giả định II là ngầm định

B. Hoặc I hoặc II là ngầm định

C. Cả I và II đều không ngầm định

D. Cả I và II đều ngầm định

Giả định 1 đúng:

Nếu hiệu suất cần được đánh giá sau một năm, điều đó ngụ ý rằng tại thời điểm bổ nhiệm, nhà tuyển dụng chưa thể chắc chắn về hiệu suất của nhân viên.

Giả định 2 đúng:

Thời gian thử việc thường được dùng để đánh giá năng lực, và ứng viên thường cố gắng chứng minh năng lực của mình.

Đáp án cần chọn là: D

233. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Read the following statements:

1.    All project managers must have a PMP certification.

2.    Sarah is an employee at the company, but she does not have a PMP certification.

Based on the statements above, which conclusion must be true?

Sarah is not a project manager.

Sarah is a bad employee.

Sarah is planning to take the PMP exam.

Only project managers work at this company.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Tư duy logic

Giải chi tiết

Giải chi tiết:

  • Tiền đề 1 khẳng định điều kiện cần: Nếu là Project Manager (PM) $\rightarrow$ phải có chứng chỉ PMP.
  • Suy ra: Nếu không có PMP $\rightarrow$ không phải là PM (Quy tắc Modus Tollens).
  • Tiền đề 2: Sarah không có PMP.
  • Kết luận: Sarah không phải là Project Manager.
  • Các đáp án B, C, D đều là suy đoán không có căn cứ trong văn bản.

Đáp án cần chọn là: A

234. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A serie is given with one term missing. Select the correct alternative from the given ones to complete the series: PRS, TWY, XBE, BGK, _____?

FMQ

FLP

ELQ

FLQ

Xem đáp án

Phương pháp giải

Tư duy logic

Giải chi tiết

 Một chuỗi được đưa ra với một thuật ngữ bị thiếu. Chọn phương án thay thế đúng từ những phương án đã cho để hoàn thành chuỗi: PRS, TWY, XBE, BGK, _____?

A. FMQ

B. FLP

C. ELQ

D. FLQ

A serie is given with one term missing. Select the correct alternative from the given ones to complete the series: PRS, TWY, XBE, BGK, _____? (ảnh 1)

Đáp án cần chọn là: D

235. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Statement: "The company should ban the use of social media on office computers to improve employee productivity." Which of the following is an underlying assumption of the statement above?

Employees spend too much time on social media at home.

Social media is the only cause of distraction in the workplace.

Using social media during work hours negatively affects productivity.

Most employees are opposed to the new ban.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Tư duy logic

Giải chi tiết:

  • Lập luận của câu nói: Cấm mạng xã hội $\rightarrow$ Tăng năng suất.
  • Để lập luận này đúng, người nói phải tin rằng (giả định rằng) việc sử dụng mạng xã hội hiện tại đang làm giảm hoặc ảnh hưởng xấu đến năng suất. Nếu mạng xã hội không ảnh hưởng gì, lệnh cấm sẽ vô nghĩa.
  • Đáp án A và D không liên quan trực tiếp đến mối quan hệ nhân quả này.
  • Đáp án B sai vì dùng từ tuyệt đối "only cause" (nguyên nhân duy nhất) - tác giả chỉ cần tin rằng nó là một nguyên nhân là đủ để đưa ra đề xuất.

Đáp án đúng : C