Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 13)
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 13)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực38 lượt thi
235 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz,\] cho ba vectơ \[\vec a = (1;2;1),\]\[\vec c = (x,3x,x + 2).\]Nếu ba vectơ đã cho đồng phẳng thì giá trị của \(x\) là

− 2.

− 1.

1.

2.

Xem đáp án

Sử dụng điều kiện đồng phẳng của ba vectơ.

Giải chi tiết:

Ta có \[[\vec a,\vec b] = (3;{\mkern 1mu}  - 3;{\mkern 1mu} 3),\] nên \[[\vec a,\vec b] \cdot \vec c = 3x - 3 \cdot 3x + 3(x + 2) = 0 \Leftrightarrow  - 3x + 6 = 0 \Leftrightarrow x = 2.\]

Vậy \(x = 2.\)

Đáp án cần chọn là: D

2. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trên đường tròn lượng giác, có bao nhiêu điểm biểu diễn các nghiệm của phương trình \(3\sin 2x + 1 = 0?\)

Đáp án:  __

(1)
4
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Phương trình \(3\sin 2x + 1 = 0\) tương đương với \(\sin 2x = \frac{{ - 1}}{3}\) do vậy ta nhận được hai điểm biểu diễn hai họ nghiệm phân biệt. Bên cạnh đó, do chu kì của \(\sin 2x\) là \(\pi \)nên ta lấy đối xứng các điểm đã có qua gốc tọa độ, nhận được thêm hai điểm biểu diễn các họ nghiệm nữa.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \({\rm{ }}y = \frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{2{x^2} - 5x + 2}}.{\rm{ }}\) Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào là đúng?

Đồ thị hàm số có tiệm cận xiên.

Đồ thị hàm số có hai tiệm cận đứng.

Đồ thị hàm số có tổng cộng ba đường tiệm cận.

Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang \(y = \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Dễ thấy hàm số là hàm phân thức, bậc của tử thức bằng với bậc của mẫu thức nên đồ thị hàm số không có tiệm cận xiên.

Hàm số đã cho không xác định tại hai điểm \(x = 2\) và \(x = \frac{1}{2}\) ta tính các giới hạn bên như sau:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{2{x^2} - 5x + 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x - 3}}{{2x - 1}} = - \frac{1}{3},\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{2{x^2} - 5x + 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{x - 3}}{{2x - 1}} = - \frac{1}{3},\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\frac{1}{2}}^ + }} \frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{2{x^2} - 5x + 2}} = - \infty .\)

Khi đó đồ thị hàm số có duy nhất một tiệm cận đứng \(x = \frac{1}{2}.\)

\({\rm{Ta c\'o }}\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \frac{1}{2},{\rm{ }}\)nên đồ thị hàm số có tiệm cận ngang \({\rm{ }}y = \frac{1}{2}.\)

Đáp án cần chọn là: D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bất phương trình \({\rm{ }}{\log _{\frac{1}{3}}}(x + 2) < {\log _{\frac{1}{9}}}(3x - 1){\rm{ }}\)có tập nghiệm là

\(\left[ {\frac{1}{3}; + \infty } \right).\)\(\)

\(\left( {\frac{1}{3}; + \infty } \right).\)

\(\left( { - 2;\frac{1}{3}} \right).\)

\(\left[ { - 2;\frac{1}{3}} \right).\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Tập xác định \(x > \frac{1}{3}\)

Ta có \({\log _{\frac{1}{3}}}(x + 2) < {\log _{\frac{1}{9}}}(3x - 1) \Leftrightarrow {\log _{\frac{1}{3}}}(x + 2) < \frac{1}{2}{\log _{\frac{1}{3}}}(3x - 1) \Leftrightarrow x + 2 > \sqrt {3x - 1} \Leftrightarrow x \ge \frac{1}{3}\)

Kết hợp ĐKXĐ ta có: \(x > \frac{1}{3}\)

Vậy tập nghiệm là \(\left( {\frac{1}{3}; + \infty } \right)\)

Đáp án cần chọn là: B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các giá trị của tham số\(m\) để hàm số \(y = \frac{{mx - 12}}{{2x - 3m}}\)nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)là

\(m > 2\sqrt 2 .\)

\(m < - 2\sqrt 2 .\)

\( - 2\sqrt 2 < m < 2\sqrt 2 .\)

\(m > 2\sqrt 2 {\rm{ }}\)hoặc \({\rm{ }}m < - 2\sqrt 2 .\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Ta có: \(y' = \frac{{ - 3{m^2} + 24}}{{{{(2x - 3m)}^2}}} < 0 \Rightarrow - 3{m^2} + 24 < 0 \Leftrightarrow {\rm{ }}\)\(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\)

Đáp án cần chọn là: D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng xét dấu đạo hàm như sau:

Cho hàm số f(x) liên tục trên R và có bảng xét dấu đạo hàm như sau: (ảnh 1)

Số điểm cực trị của \(f\left( x \right)\) là:

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Dựa vào bảng xét dấu đạo hàm, ta thấy các điểm cực trị là

\(x = - 2,\)\(x = 2,\)\(x = 5.\)

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ:

Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình vẽ:  Số nghiệm của phương trình \({f^4}({x^2} - 2x) + 2{f^2}({x^2} - 2x) - 3 = 0\ (ảnh 1)

Số nghiệm của phương trình \({f^4}({x^2} - 2x) + 2{f^2}({x^2} - 2x) - 3 = 0\) là

2.

3.

5.

6.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

\(\)Ta có \({f^4}({x^2} - 2x) + 2{f^2}({x^2} - 2x) - 3 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{f^2}\left( {{x^2} - 2x} \right) = - 3(KTM)\\{f^2}\left( {{x^2} - 2x} \right) = 1(TM)\end{array} \right..\)

Trường hợp 1: \(f({x^2} - 2x) = 1 \Leftrightarrow {x^2} - 2x = a\quad (a > 2)\left( 1 \right)\)

Trường hợp 2: \(f({x^2} - 2x) = - 1 \Leftrightarrow \)\(\left[ \begin{array}{l}{x^2} - 2x = b\left( { - 2 < b < - 1} \right)\left( 2 \right)\\{x^2} - 2x = c\left( { - 1 < c < 0} \right)\left( 3 \right)\\{x^2} - 2x = d\left( {1 < d < 2} \right)\left( 4 \right)\end{array} \right.\)

Khảo sát hàm số \(y = {x^2} - 2x\) như sau:

Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình vẽ:  Số nghiệm của phương trình \({f^4}({x^2} - 2x) + 2{f^2}({x^2} - 2x) - 3 = 0\ (ảnh 2)

Dễ thấy các phương trình \(\left( 1 \right),\left( 3 \right),\left( 4 \right)\)đều có hai nghiệm, còn phương trình \(\left( 2 \right)\) vô nghiệm.

Vậy phương trình có tổng cộng \(6\) nghiệm.

Đáp án cần chọn là: D

8. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Sự tăng trưởng dân số của một thành phố được xác định bởi hàm số \(p(t) = \frac{{800}}{{1 + 7{e^{ - 0,2t}}}}\)(nghìn người), với \(t\) là số năm tính từ mốc thời gian năm \(2025.\) Thành phố sẽ có dân số gấp \(5\) lần so với thời điểm năm \(2025\) vào năm nào?

Đáp án:  _____

(1)
2038
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Ta có \(p(t) = 5 \cdot p(0) \Rightarrow \frac{{800}}{{1 + 7{e^{ - 0,2t}}}} = 5 \cdot 100 \Leftrightarrow 1 + 7{e^{ - 0,2t}} = \frac{8}{5}\)

\( \Leftrightarrow 7{e^{ - 0,2t}} = \frac{3}{5} \Leftrightarrow {e^{ - 0,2t}} = \frac{3}{{35}} \Leftrightarrow t = \frac{{\ln \left( {\frac{3}{{35}}} \right)}}{{ - 0,2}} = 5\ln \frac{{35}}{3} \approx 12,3.\)

Như vậy thành phố sẽ có dân số gấp \(5\) lần so với thời điểm năm \(2025\) vào năm \(2038.\)

Đáp án: \(2038.\)

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 8 đến 10.

Sự tăng trưởng dân số của một thành phố được xác định bởi hàm số \(p(t) = \frac{{800}}{{1 + 7{e^{ - 0,2t}}}}\)(nghìn người), với \(t\) là số năm tính từ mốc thời gian năm \(2025.\)

Thành phố có tốc độ tăng trưởng dân số tức thời lớn nhất vào năm nào?

Đáp án:  _____

(1)
2035
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Tốc độ tăng trưởng dân số tức thời là \(p'(t) = \frac{{1120 \cdot {e^{0,2t}}}}{{{{({e^{0,2t}} + 7)}^2}}}\quad (t \ge 0).\)

Ta có \(p''(t) = \frac{{224 \cdot {e^{0,2t}}(7 - {e^{0,2t}})}}{{{{({e^{0,2t}} + 7)}^3}}}{\rm{ }}.\)và \(p''(t) = 0 \Leftrightarrow 7 - {e^{0,2t}} = 0 \Leftrightarrow t = 5\ln 7.\)

Thành phố có tốc độ tăng trưởng dân số tức thời lớn nhất vào năm nào? (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên ta thấy, thời điểm tốc độ tăng tưởng lớn nhất là \(t = 5\ln 7\)

Như vậy thành phố sẽ có tốc độ tăng trưởng dân số tức thời lớn nhất vào năm \(2035.\)

Đáp án: \(2035.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự tăng trưởng dân số của một thành phố được xác định bởi hàm số \(p(t) = \frac{{800}}{{1 + 7{e^{ - 0,2t}}}}\)(nghìn người), với \(t\) là số năm tính từ mốc thời gian năm \(2025.\)

Qua thời gian đủ dài, thành phố sẽ đạt ngưỡng dân số lý tưởng và giữ ổn định ở mức dân số đó. Khi đó, dân số của thành phố sẽ gần nhất với kết quả nào dưới đây?

\(820000.\)

\(760000.\)

\(100000.\)

\(1120000.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

\({\rm{Ta c\'o }}\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } p(t) = \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \frac{{800}}{{1 + 7{e^{ - 0,2t}}}} = \frac{{800}}{1} = 800{\rm{ }}\)(nghìn người)

Đáp án cần chọn là: A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các giá trị của tham số \(m\) để hàm số \(y = {x^4} - 2m{x^3} + m{x^2} - 1\)đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\) là

\(m > 1.\)

\(m \ge 1.\)

\(m < 1.\)

\(m \le 1.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Ta có: \({\rm{ }}y' = 4{x^3} - 6m{x^2} + 2mx \ge 0{\mkern 1mu} \forall x \in (1; + \infty )\)

\( \Leftrightarrow 2{x^2} - 3mx + m \ge 0{\mkern 1mu} \forall x \in (1; + \infty )\)

\( \Leftrightarrow \frac{{2{x^2}}}{{3x - 1}} \ge m{\mkern 1mu} \forall x \in (1; + \infty ).\)

Khảo sát hàm số \(g(x) = \frac{{2{x^2}}}{{3x - 1}}{\rm{ }}\)trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right),\) ta thấy \(g\left( x \right) > 1\forall x \in \left( {1; + \infty } \right).\)

Như vậy \(m \le 1.\)

Đáp án cần chọn là: D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc thang được dựng lên sao cho một đầu của thang chạm mặt đất và đầu còn lại chạm vào một bức tường vuông góc với mặt đất. Để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng, người ta dựng thêm một cột đỡ có chiều cao \(4m,\) song song và cách tường \(0,5m,\) và cột đỡ tiếp xúc trực tiếp với chiếc thang. Chiều dài nhỏ nhất của chiếc thang có thể là

\(\frac{{5\sqrt 3 }}{2}m.\)

\(\frac{{5\sqrt 2 }}{2}m.\)

\(\frac{{5\sqrt 2 }}{3}m.\)

\(\frac{{5\sqrt 5 }}{2}m.\)

Xem đáp án
Một chiếc thang được dựng lên sao cho một đầu của thang chạm mặt đất và đầu còn lại (ảnh 1)

\(\)Gọi \(\alpha \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\)là góc tạo bởi thang và mặt đất.

Ta có \(AM = \frac{1}{{2\cos \alpha }},BM = \frac{4}{{\sin \alpha }},\alpha \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right).\)

Chiều dài của thang là \(AM + BM = \frac{1}{{2\cos \alpha }} + \frac{4}{{\sin \alpha }} = f(\alpha ).\)

Ta có \(f'(\alpha ) = \frac{{ - 8{{\cos }^3}\alpha + {{\sin }^3}\alpha }}{{2{{\sin }^2}\alpha \cdot {{\cos }^2}\alpha }} = 0 \Leftrightarrow - 8{\cos ^3}\alpha + {\sin ^3}\alpha = 0 \Leftrightarrow \tan \alpha = 2 \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}\sin \alpha = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\\\cos \alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\end{array} \right.\)

Vậy chiều dài nhỏ nhất của thang là \(AM + BM = \frac{{5\sqrt 5 }}{2}(m).\)

Đáp án cần chọn là: D

13. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} + 3x + 1\) có đồ thị \(\left( C \right).\) Tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại giao điểm \(Oy\) cắt \[{\rm{Ox}},\]\[Oy\] lần lượt tại \(A\) và \(B.\) Khi đó diện tích của tam giác \(OAB\) bằng.

Đáp án:  ____

(1)
1/6
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Giao điểm \(M\) của \(\left( C \right)\) với trục tung là \(M\left( {0;1} \right).\)

Hệ số góc của tiếp tuyến tại giao điểm của \(\left( C \right)\) với trục tung bằng \(y'\left( 0 \right) = 3.\)

Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\) là \(y = 3x + 1.\) Vậy \(A\left( {\frac{{ - 1}}{3};0} \right)\), \(B\left( {0;1} \right)\)

Do đó  \(S = \frac{1}{2}OA.OB = \frac{1}{6}.\)

Đáp án: \(\frac{1}{6}.\)

Đáp án cần điền là: \(\frac{1}{6}.\)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = \ln ({\tan ^2}x + 1)\) là

\(2\sin x.\)

\(2\cos x.\)

\(2\tan x.\)

\( - 2\cot x.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

\({\rm{Ta c\'o }}y' = \frac{{{{({{\tan }^2}x + 1)}^\prime }}}{{{{\tan }^2}x + 1}} = \frac{{2 \cdot \tan x \cdot {{(\tan x)}^\prime }}}{{{{\tan }^2}x + 1}} = \frac{{2 \cdot \tan x \cdot \frac{1}{{{{\cos }^2}x}}}}{{\frac{1}{{{{\cos }^2}x}}}} = 2\tan x.\)

Đáp án cần chọn là: C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một thùng rượu có bán kính các đáy là \(30cm,\) thiết diện vuông góc với trục và cách đều hai đáy có bán kính là \(40cm,\) chiều cao thùng rượu là \(1m.\)

Một thùng rượu có bán kính các đáy là \(30cm,\) thiết diện vuông góc với (ảnh 1)

Biết rằng mặt phẳng chứa trục và cắt mặt xung quanh thùng rượu là các đường parabol, thể tích (theo đơn vị: lít) của thùng rượu là

\(\)\(\frac{{110}}{3}.\)

\(\frac{{110}}{3}\pi .\)

\(\frac{{406}}{3}.\)

\(\frac{{406}}{3}\pi .\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:


Ta mô hình hóa thùng rượu trong hệ trục tọa độ \[{\rm{Ox}}y\] như sau (theo đơn vị \(dm\)):

Một thùng rượu có bán kính các đáy là \(30cm,\) thiết diện vuông góc với (ảnh 2)

Parabol đi qua ba điểm \(\left( { - 5;3} \right),\left( {5;3} \right),\left( {0;4} \right)\) nên hàm số là \(y = - \frac{1}{{25}}{x^2} + 4.\)

Vậy thể tích cần tìm là \(V = \pi \int_{ - 5}^5 {{{\left( { - \frac{1}{{25}}{x^2} + 4} \right)}^2}} dx = \frac{{406}}{3}\pi .\)

Đáp án cần chọn là: D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có độ dài ba cạnh là \(a,b,c.\) Gọi \(p\) là nửa chu vi của tam giác. Biết dãy số \(a,b,c,p\)theo thứ tự lập thành một cấp số cộng. Cosin của góc nhỏ nhất trong tam giác đã cho bằng:

\(\;\)\(\frac{1}{3}.\)

\(\;\)\(\frac{3}{5}.\)

\(\frac{3}{4}.\)

\(\frac{4}{5}.\)

Xem đáp án

 

Giải chi tiết:\(\)

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + c = 2b}\\{b + p = 2c}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + c = 2b}\\{b + \frac{{a + b + c}}{2} = 2c}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + c = 2b}\\{5b = 4c}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = \frac{4}{3}a}\\{c = \frac{5}{3}a}\end{array}} \right.\)

Vậy góc \(A\) là góc nhỏ nhất, nên \(\cos A = \frac{{{{\left( {\frac{4}{3}a} \right)}^2} + {{\left( {\frac{5}{3}a} \right)}^2} - {a^2}}}{{2 \cdot \frac{4}{3}a \cdot \frac{5}{3}a}} = \frac{4}{5}.\)

Đáp án cần chọn là: D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người gửi tiết kiệm vào ngân hàng \(1\) tỉ đồng với lãi suất \(0,5\% /\)tháng. Kể từ lúc gửi, sau mỗi tháng, vào ngày ngân hàng tính lãi, người đó rút \(10\) triệu đồng để chi tiêu. Sau bao nhiêu tháng kể từ ngày gửi thì người đó rút hết tiền trong tài khoản?

\(136\)tháng.

\(137\)tháng.

\(138\)tháng.

\(139\) tháng.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Đặt \(C\) là số tiền ban đầu gửi vào, \(c\) là số tiền hàng tháng rút ra. Số tiền của người đó gửi trong ngân hàng biến động như sau:

- Cuối tháng đầu tiên: \({T_1} = C(1 + 0,5\% )\)

- Đầu tháng thứ hai:\[C\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}0,5\% } \right) - c.\]

- Cuối tháng thứ hai: \({T_2} = [C(1 + 0,5\% ) - c](1 + 0,5\% ) = C{(1 + 0,5\% )^2} - c(1 + 0,5\% ).\)

- Đầu tháng thứ ba: \(C{(1 + 0,5\% )^2} - c(1 + 0,5\% ) - c.\)

…

-Cuối tháng thứ n: \(\)\({T_n} = C{(1 + 0,5\% )^n} - c \cdot {(1 + 0,5\% )^{n - 1}} - ... - c.(1 + 0,5\% )\)

Tức là: \({T_n} = C{(1 + 0,5\% )^n} - c[{(1 + 0,5\% )^{n - 1}} + \cdots + (1 + 0,5\% )]\)\(\)

\( = C{(1 + 0,5\% )^n} - c(1 + 0,5\% ) \cdot \frac{{{{(1 + 0,5\% )}^{{\kern 1pt} n - 1}} - 1}}{{(1 + 0,5\% ) - 1}}\)

\( = C{(1 + 0,5\% )^n} - \frac{c}{{0,5\% }}[{(1 + 0,5\% )^n} - (1 + 0,5\% )]\)

\( = \left( {C - \frac{c}{{0,5\% }}} \right){(1 + 0,5\% )^n} + 201c.\)

Người đó rút hết tiền trong tài khoản, tức là:

\({T_n} \le c\)

\( < = > \left( {C - \frac{c}{{0,5\% }}} \right){(1 + 0,5\% )^n} + 201c \le c\)

\( \Leftrightarrow {(1 + 0,5\% )^n} \ge 2\quad (C = 100c)\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow n \ge {\log _{1,005}}2 \approx 138,98.\\\end{array}\)

Vậy \(n = 139.\)

Đáp án cần chọn là: D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(n\) là số nguyên dương thỏa mãn \(C_n^1 + C_n^2 = 55.\)Số hạng không chứa x trong khai triển của biểu thức \({\left( {{x^3} + \frac{2}{{{x^2}}}} \right)^n}{\rm{ }}\)bằng

 

\(80640.\)

\(13440.\)

\(322560.\)

\(3360.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Dễ thấy \(n = 10.\) Ta có số hạng tổng quát của khai triển là

\(C_{10}^k \cdot {({x^3})^{10 - k}} \cdot {\left( {\frac{2}{{{x^2}}}} \right)^k} = C_{10}^k \cdot {2^k} \cdot {x^{30 - 5k}}.\)

Do số hạng không chứa \(x\) nên \(30 - 5k = 0 \Leftrightarrow k = 6.\) Vậy hệ số tự do bằng \(C_{10}^6{.2^6} = 13440.\)

Đáp án cần chọn là: B

19. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) thỏa mãn \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1}&{}\\{{u_{n + 1}} = \frac{{n + 1}}{{n + 2}}{u_n} + \frac{3}{{n + 2}}}&{\forall n \in {\mathbb{N}^*}}\end{array}} \right.\). Số hạng thứ \(2025\) của dãy là

Đáp án:  __________

(1)
3037/1013
Xem đáp án

Giải chi tiết:

\({\rm{Ta c\'o }}{u_{n + 1}} = \frac{{n + 1}}{{n + 2}}{u_n} + \frac{3}{{n + 2}} \Leftrightarrow (n + 2){u_{n + 1}} = (n + 1){u_n} + 3 \Leftrightarrow [(n + 1) + 1]({u_{n + 1}} - 3) = (n + 1)({u_n} - 3).\)

Đặt\({\rm{ }}{v_n} = (n + 1)({u_n} - 3) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{v_1} = - 4}\\{{v_{n + 1}} = {v_n}}\end{array}} \right.\forall n \in {\mathbb{N}^*}.\)

Vậy \({v_{2025}} = {v_1} = - 4.\) Suy ra

\(2026.\left( {{u_{2025}} - 3} \right) = - 4 \Leftrightarrow {u_{2025}} = 3 - \frac{4}{{2026}} = \frac{{3037}}{{1013}}.\)

Đáp án: \(\frac{{3037}}{{1013}}.\)

Đáp án cần điền là: \(\frac{{3037}}{{1013}}.\)

20. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Biết rằng đường thẳng \(y =  - 1\) là một tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = 2x + \sqrt {a{x^2} + bx + 4} ,\) khi đó tích \(ab\) bằng

Đáp án:  ___

(1)
16
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Trường hợp 1: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {2x + \sqrt {a{x^2} + bx + 4} } \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {2 + \sqrt {a + \frac{b}{x} + \frac{4}{{{x^2}}}} } \right)x = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (2 + \sqrt a )x = + \infty .{\rm{ }}\)

Trường hợp 2:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {2x + \sqrt {a{x^2} + bx + 4} } \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{4{x^2} - (a{x^2} + bx + 4)}}{{2x - \sqrt {a{x^2} + bx + 4} }}{\rm{ }}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{(4 - a){x^2} - bx - 4}}{{2x - \sqrt {a{x^2} + bx + 4} }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{(4 - a){x^2} - bx - 4}}{{(2 + \sqrt a )x}} = - 1.\)

Suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4 - a = 0}\\{\frac{{ - b}}{{2 + \sqrt a }} = - 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 4}\\{b = 4}\end{array}} \right..{\rm{ }}\) Vậy \(ab = 16.\)

Đáp án: \(16.\)

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ các chữ số \(1,6,7\) lập được bao nhiêu số tự nhiên có \(9\) chữ số, trong đó chữ số \(1\) có mặt \(2\) lần, chữ số \(6\) có mặt \(3\) lần, chữ số \(7\) có mặt \(4\) lần?

\(1260.\)

\(40320.\)

\(120.\)

\(1728.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Chọn vị trí cho \(1\) chữ số \(2\) có \(C_9^2\) cách sắp xếp.

Chọn vị trí cho \(6\) chữ số \(3\) có \(C_7^3\) cách sắp xếp.

Chọn vị trí cho \(7\) chữ số \(4\) có \(1\) cách.

Số các số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu là \(C_9^2.C_7^3.1 = 1260.\)

Đáp án cần chọn là: A

22. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hàm số \[y = \frac{{ - m\sin x + 1}}{{\cos x - 2}}\], với \(m\) là tham số thực. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa mãn rằng giá trị lớn nhất của hàm số đã cho không vượt quá \(1\)?

Đáp án:  __

(1)
5
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Ta có \(y = \frac{{ - m\sin x + 1}}{{\cos x - 2}}\)\( \Leftrightarrow m\sin x + y\cos x = 2y + 1\)

Phương trình này có nghiệm khi: \({m^2} + {y^2} \ge {(2y + 1)^2}\)

\( \Leftrightarrow 3{y^2} + 4y + 1 - {m^2} \le 0\)

\( \Leftrightarrow \frac{{ - 2 - \sqrt {3{m^2} + 1} }}{3} \le y \le \frac{{ - 2 + \sqrt {3{m^2} + 1} }}{3}.{\rm{ }}\)

Như vậy \(\frac{{ - 2 + \sqrt {3{m^2} + 1} }}{3} \le 1 \Leftrightarrow - 2\sqrt 2 \le m \le 2\sqrt 2 .\) Ta thấy có \(5\) giá trị nguyên thỏa mãn.

Đáp án: \(5.\)

Đáp án cần điền là: \(5.\)

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất điểm \(A\) xuất phát từ \(O,\) chuyển động thẳng với vận tốc biến thiên theo thời gian bởi quy luật \(v(t) = \frac{1}{{150}}{t^2} + \frac{{59}}{{75}}t{\rm{ (m/s)}}\), trong đó \(t\) là khoảng thời gian tính từ lúc \(A\) bắt đầu chuyển động. Từ trạng thái nghỉ, một chất điểm \(B\) cũng xuất phát từ \(O,\) chuyển động thẳng cùng hướng với \(A\) nhưng chậm hơn \(3\) giây so với \(A\) và có gia tốc bằng \(a{\rm{(m/}}{{\rm{s}}^2}{\rm{)}},\) trong đó \(a\) là hằng số. Sau khi \(B\) xuất phát được \(12\) giây thì đuổi kịp \(A.\) Vận tốc của \(B\) tại thời điểm đuổi kịp \(A\) bằng

 

\(13{\rm{(m/s)}}.\)

\(15{\rm{(m/s)}}.\)

\(16{\rm{(m/s)}}.\)

\({\rm{20(m/s)}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Ta có vận tốc của \(B\) là \({v_B}(t) = \int a dt = at + c = at{\rm{ (}}{v_B}(0) = 0).{\rm{ }}\)

Quãng đường của hai chất điểm đi được là bằng nhau nên:

\(\int_0^{15} {\left( {\frac{1}{{150}}{t^2} + \frac{{59}}{{75}}t} \right)} dt = \int_0^{12} {(at)} dt \Leftrightarrow 96 = 72a \Leftrightarrow a = \frac{4}{3}.{\rm{ }}\)

Do đó vận tốc của \(B\) tại thời điểm đuổi kịp \(A\) bằng \(\frac{4}{3} \cdot 12 = 16{\rm{ (m/s)}}{\rm{.}}\)

Đáp án cần chọn là: C

24. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Số các số tự nhiên \(y\left( {y \le 2025} \right)\) thỏa mãn bất phương trình: \(2 + {\log _{\sqrt 3 }}(y - 1) \le {\log _{\sqrt 3 }}[{x^2} - 2(3 + y)x + 2{y^2} + 24]\) nghiệm đúng với mọi \({\rm{ }}x \in \mathbb{R}\) là:

Đáp án:  _____

(1)
2022
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Điều kiện xác định:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y - 1 > 0}\\{{x^2} - 2(3 + y)x + 2{y^2} + 24 > 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y > 1}\\{{{(3 + y)}^2} - (2{y^2} + 24) < 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow y > 1.\)

Ta có: \(2 + {\log _{\sqrt 3 }}(y - 1) \le {\log _{\sqrt 3 }}[{x^2} - 2(3 + y)x + 2{y^2} + 24]\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {\log _{\sqrt 3 }}[3(y - 1)] \le {\log _{\sqrt 3 }}[{x^2} - 2(3 + y)x + 2{y^2} + 24]\\ \Leftrightarrow 3(y - 1) \le {x^2} - 2(3 + y)x + 2{y^2} + 24\\ \Leftrightarrow {x^2} - 2(3 + y)x + 2{y^2} - 3y + 27 \ge 0\end{array}\)

Bất phương tình đúng với mọi \({\rm{ }}x \in \mathbb{R}\)khi:

\(\begin{array}{l}\Delta ' = {(y + 3)^2} - (2{y^2} - 3y + 27) \le 0\\ \Leftrightarrow - {y^2} + 9y - 18 \le 0\end{array}\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{y \le 3}\\{y \ge 6}\end{array}} \right.\)

Kết hợp với điều kiện \(y > 1\) và \(y \le 2025\) ta được \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 < y \le 3}\\{6 \le y \le 2025}\end{array}} \right.\)\(\)\(\)\(\)

Vậy có \(2022\) giá trị y thỏa mãn

Đáp án: \(2022.\)

Đáp án cần điền là: \(2022.\)

25. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Biết rằng \({\rm{ }}\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{(4 - y)x - 3}}{{\sqrt {{x^2} + 1}  - x}} =  + \infty ,{\rm{ }}\) có giá trị nhỏ nhất của biểu thức \({y^2} - 4y + 3\) là

Đáp án:  ____

(1)
- 1
Xem đáp án

Giải chi tiết:

\(\begin{array}{l}{\rm{Ta c\'o }}\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{(4 - y)x - 3}}{{\sqrt {{x^2} + 1} - x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } [(4 - y)x - 3][\sqrt {{x^2} + 1} + x]\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } [(4 - y)x - 3](2x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } [2(4 - y){x^2} - 6x] = + \infty .\end{array}\)

\({\rm{Suy ra }}4 - y > 0 \Leftrightarrow y < 4.\)

Khảo sát hàm số\({\rm{ }}f(y) = {y^2} - 4y + 3{\rm{ tr\^e n }}( - \infty ;4),{\rm{ ta c\'o }}{\min _{y \in ( - \infty ;4)}}f(y) = - 1.\)

Đáp án: \( - 1.\)

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng họ nguyên hàm của hàm số\({\rm{ }}(a{x^2} + bx + 5){e^x}(a,b \in \mathbb{R}){\rm{ l\`a }}(3{x^2} - 8x + 13){e^x} + C,\)với \(C\)

là hằng số. Giá trị của \(a - b\) là

 

\(1.\)

\(4.\)

\(5.\)

\(9.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

\({\rm{Ta c\'o : }}{[(3{x^2} - 8x + 13){e^x} + C]^\prime } = (6x - 8){e^x} + (3{x^2} - 8x + 13){e^x} = (3{x^2} - 2x + 5){e^x}.\)

Vậy \(a - b = 3 - ( - 2) = 5.\)

Đáp án cần chọn là: C

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[{\rm{Ox}}y,\] cho điểm \(I\left( {2; - 1} \right)\) và đường thẳng \(d:3x + y + 5 = 0.\)Đường thẳng \[\Delta :{\rm{ }}x{\rm{ }} + {\rm{ }}by{\rm{ }} + {\rm{ }}c{\rm{ }} = {\rm{ }}0{\rm{ }}\left( {c{\rm{ }} > {\rm{ }}0} \right)\] vuông góc với đường thẳng \(d\) và cắt đường tròn \(\left( C \right)\) tại hai điểm \(A,B\) phân biệt, biết \(\left( C \right)\) có tâm \(I\) và đường kính bằng \(4\sqrt {10} {\rm{ }}\)Tam giác \(IAB\) tù và có diện tích bằng \(10\sqrt 3 {\rm{ }}\). Giá trị của \(c\) là

\(5.\)

\(\sqrt 5 {\rm{ }}\).

\(15.\)

\[\sqrt {15} \].

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Do \(d \bot \Delta \) ta chọn được một vectơ pháp tuyến của \(\Delta \) là \(\left( {1; - 3} \right).\) (1; -3). Vậy \(b = - 3.\)

Phương trình đường tròn \(\left( C \right):\) \({(x - 2)^2} + {(y + 1)^2} = 40.\)

Diện tích tam giác \(IAB\) bằng:

\(\frac{1}{2} \cdot IA \cdot IB \cdot \sin AIB = \frac{1}{2}.2\sqrt {10} .2\sqrt {10} .\sin AIB = 10\sqrt 3 \Rightarrow \sin AIB = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\)

\({\rm{Do }}\widehat {AIB}{\rm{ t\`u n\^e n }}\widehat {AIB} = {120^^\circ } \Rightarrow \widehat {AIH} = {60^^\circ }.\)

Kẻ \(IH \bot AB\left( {H \in AB} \right),\) khi đó

\(\widehat {AIH} = {60^^\circ } = > IH = IA \cdot \cos {60^^\circ } = \sqrt {10} = d(I,\Delta ).\)

 Ta có

\(d(I,\Delta ) = \frac{{|2 - 3 \cdot ( - 1) + c|}}{{\sqrt {{1^2} + {{( - 3)}^2}} }} = \frac{{|c + 5|}}{{\sqrt {10} }} = \sqrt {10} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{c = 5{\rm{ (TM)}}}\\{c = - 15{\rm{ (KTM)}}}\end{array}} \right]\)

Vậy \(c = 5.\)

Đáp án cần chọn là: A

28. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một người thiết kế một chiếc bể trong sân vườn hình hộp chữ nhật không nắp có chiều \(120cm\) và thể tích bằng \(600{m^3}.\) Biết giá thành để làm mặt bên trên mỗi mét vuông là \(2,6\) triệu đồng và giá thành làm mặt đáy trên mỗi mét vuông là \(5\) triệu đồng. Chi phí thấp nhất để xây dựng bể là (làm tròn theo đơn vị triệu đồng).

Đáp án:  _____

(1)
2779
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Đặt \(x\left( m \right)\) là chiều dài bể, \(y\left( m \right)\) là chiều rộng bể (\(x,y > 0\)).

Ta có thể tích của khối hộp: \(600 = 1,2xy \Leftrightarrow xy = 500\)

Giá tiền để làm mặt đáy là: \[500 \cdot 5 = 2500.\](triệu đồng)

Diện tích xung quanh của bể cá:\(2(1,2 \cdot x + 1,2 \cdot y) = 2,4 \cdot (x + y).\)

Giá tiền để làm mặt bên là:\(2,6 \cdot 2,4 \cdot (x + y) = 6,24 \cdot (x + y).\)

Tổng chi phí để xây dựng bể cá là:\(2500 + 6,24 \cdot (x + y).\)

Áp dụng bất đẳng thức AM – GM: \(x + y \ge 2\sqrt {xy} = 2\sqrt {500} = 20\sqrt 5 .\)

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \(x = y = 10\sqrt 5 {\rm{ (m)}}{\rm{.}}\)

Do đó chi phí thấp nhất là \(2500 + 6,24 \cdot 20\sqrt 5 \approx 2779{\rm{ }}\)(triệu đồng)

Đáp án: \(2779.\)

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) và đặt\({\rm{ }}\overrightarrow {AB}  = \vec a,\overrightarrow {BC}  = \vec b.{\rm{ }}\) Trong các khẳng định dưới đây, khẳng định sai là

\(\vec a \cdot \vec b = 0.\)

\(\left( {\vec a + \frac{1}{2}\vec b} \right) \cdot \left( {\vec b + \frac{1}{2}\vec a} \right) = 0.\)

\(\left( { - \vec a + 2\vec b} \right) \cdot \left( {2\vec a - \vec b} \right) = 0.\)

\(\left( {\frac{1}{2}\vec a - \vec b} \right) \cdot \left( {2\vec a + \vec b} \right) = 0.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

\(\left( { - \vec a + 2\vec b} \right) \cdot \left( {2\vec a - \vec b} \right) = - 2{\left( {\vec a} \right)^2} - 2{\left( {\vec b} \right)^2} = - 2A{B^2} - 2B{C^2} < 0.\)

Đáp án cần chọn là: C

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có đỉnh \(A\left( {1;2;3} \right),\)?(1;2;3), phương trình đường trung tuyến tại đỉnh \(B\) là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 5t}\\{y = 0}\\{z = 1 + 4t}\end{array}} \right.(t \in \mathbb{R})\), và phương trình đường cao tại đỉnh \(C\) là \(\frac{{x - 4}}{{16}} = \frac{{y + 2}}{{ - 13}} = \frac{{z - 3}}{5}.\)Phương trình đường phân giác của tam giác \(ABC\) tại đỉnh \(A\) là

\(\frac{{x - 1}}{7} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{{10}}.\)

\(\frac{{x - 1}}{4} = \frac{{y - 2}}{{13}} = \frac{{z - 3}}{5}.\)

\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 3}} = \frac{{z - 3}}{{ - 1}}.\)

\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 11}} = \frac{{z - 3}}{{ - 5}}.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

\({\rm{Ta c\'o }}B(5b;0;1 + 4b),\)\(C(4 + 16c; - 2 - 13c;3 + 5c).\)

Lại có tọa độ trung điểm \(M\) của \(AC\) là\({\rm{ }}M\left( {\frac{{5 + 16c}}{2};\frac{{ - 13c}}{2};\frac{{6 + 5c}}{2}} \right).\)

Mà \(M\) thuộc đường trung tuyến tại đỉnh \(B\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{5 + 16c}}{2} = 5t}\\{\frac{{ - 13c}}{2} = 0}\\{\frac{{6 + 5c}}{2} = 1 + 4t}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 0}\\{t = \frac{1}{2}}\end{array}} \right. \Rightarrow C(4; - 2;3).\)

Gọi\({\rm{ }}\vec u{\rm{ }}\)là vectơ chỉ phương của đường cao tại đỉnh \(C,\)ta có:

\(\overrightarrow {AB} \cdot \vec u = 0 \Leftrightarrow 16(5b - 1) - 13( - 2) + 5(4b - 2) = 0 \Leftrightarrow b = 0 \Rightarrow B(0;0;1).\)

Vậy vectơ chỉ phương của đường phân giác của tam giác \(ABC\) tại đỉnh \(A\) là

\(\frac{{\overrightarrow {AB} }}{{|\overrightarrow {AB} |}} + \frac{{\overrightarrow {AC} }}{{|\overrightarrow {AC} |}} = \frac{1}{3} \cdot ( - 1; - 2; - 2) + \frac{1}{5} \cdot (3; - 4;0) = \left( {\frac{4}{{15}}; - \frac{{22}}{{15}}; - \frac{2}{3}} \right).\)

Ta chọn được một vectơ chỉ phương là \(\left( {2; - 11; - 5} \right).\)

Đáp án cần chọn là: D

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[{\rm{Ox}}yz,\] cho mặt cầu \((S):{(x - 1)^2} + {(y - 2)^2} + {(z - 3)^2} = 9\)và mặt phẳng \[\left( P \right){\rm{ }}:{\rm{ }}2x{\rm{ }} + {\rm{ }}2y{\rm{ }} - {\rm{ }}z{\rm{ }} + {\rm{ }}24{\rm{ }} = {\rm{ }}0.\]Gọi \(H\)  là hình chiếu vuông góc của tâm mặt cầu \(\left( S \right)\)trên \(\left( P \right).\) Điểm \(M\) thuộc \(\left( S \right)\) sao cho đoạn \(MH\) có độ dài lớn nhất. Tọa độ điểm \(M\) là

 

\(\left( {3;4;2} \right).\)

\(\left( { - 1;0;4} \right).\)

\(\left( {1;2;0} \right).\)

\(\left( {3;1;1} \right).\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Mặt cầu \((S){\rm{ c\'o t\^a m }}I(1;2;3),R = 3.{\rm{ }}\)

Đoạn thẳng \(MH\) có độ dài lớn nhất khi ba điểm \(M,I,H\) thẳng hàng.

\({\rm{Ta c\'o }}IM \bot (P) \Rightarrow \overrightarrow {IM} = k{\vec n_P} = (2k;2k; - k).{\rm{ }}\)

\({\rm{Suy ra }}IM = \sqrt {{{(2k)}^2} + {{(2k)}^2} + {{( - k)}^2}} = 3|k| = 3 \Rightarrow k = \pm 1.{\rm{ }}\)

Với \(k = 1:\overrightarrow {IM} = (2;2; - 1) = ({x_M} - 1;{y_M} - 2;{z_M} - 3) \Rightarrow {M_1}(3;4;2).{\rm{ }}\)

Ta có độ dài của \(MH\) là khoảng cách từ điểm \(M\) đến \(\left( P \right).\)

Tính được\({\rm{ }}d({M_1},(P)) = 12,d({M_2},(P)) = 6,{\rm{ }}\)nên ta lấy điểm có tọa độ \(\left( {3;4;2} \right).\)

Đáp án cần chọn là: A

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông tại \(B\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy, AB=2a,BAC^=60° và SA=a2. Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) bằng

30°.

45°.

60°.

90°.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông tại \(B\), cạnh bên \(SA\) vuông góc (ảnh 1)


 Kẻ đường cao \(BE\) trong tam giác \(ABC.\) Khi đó, góc cần tìm là \(\widehat {BSE}\). Dễ dàng chứng minh được tam giác \(SBE\) vuông tại \(E.\)

Ta tính

BE=AB⋅sin60°=2a⋅32=a3,AE=AB⋅cos60°=2a⋅12=a,SE=a22+a2=a3.

Vậy tam giác \(SBE\) cân tại \(E.\) Suy ra BSE^=45°.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AB = a,\)\(AD = 2a,\)\[{\rm{AA'}} = a.\] Gọi \(M\) là điểm trên đoạn \(AD\) với \(\frac{{AM}}{{MD}} = 3.\)

Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(CD',BM\) là

\(\frac{{\sqrt {22} }}{{11}}a.\)

\(\frac{{2\sqrt {22} }}{{11}}a.\)

\(\frac{{3\sqrt {22} }}{{11}}a.\)

\(\frac{{3\sqrt {22} }}{{22}}a.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(CD',BM\) là (ảnh 1)

Dễ thấy \(CD'\)song song với\(\left( {A'BM} \right)\) nên \(d(CD',BM) = d(CD',(A'BM)) = d(C,(A'BM)) = \frac{{NC}}{{NA}} \cdot d(A,(A'BM)) = \frac{4}{3} \cdot d(A,(A'BM))\)

Đặt \(d(A,(A'BM)) = d.\)

Lại có \(\frac{1}{{{d^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {\frac{{3a}}{2}} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{{22}}{{9{a^2}}} \Leftrightarrow d = \frac{{3\sqrt {22} }}{{22}}a\)

Vậy \(d(CD',BM) = \frac{4}{3} \cdot \frac{{3\sqrt {22} }}{{22}}a = \frac{{2\sqrt {22} }}{{11}}a\)

Đáp án cần chọn là: B

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AB = a,\)\(AD = 2a,\)\[{\rm{AA'}} = a.\] Gọi \(M\) là điểm trên đoạn \(AD\) với \(\frac{{AM}}{{MD}} = 3.\)

Khoảng cách từ \(M\) đến mặt phẳng \(\left( {AB'C} \right)\) là

\(\frac{a}{2}\)

\(a\)

\(\frac{{3a}}{2}\)

\(2a\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Khoảng cách từ \(M\) đến mặt phẳng ABC là (ảnh 1)

Ta có \(d(M,(AB'C)) = \frac{{MA}}{{DA}} \cdot d(D,(AB'C)) = \frac{3}{4} \cdot d(D,(AB'C)) = \frac{3}{4} \cdot d(B,(AB'C))\)

Đặt \[d\left( {B,{\rm{ }}\left( {AB'C} \right)} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}d\], lại có \(\frac{1}{{{d^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{{(2a)}^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{9}{{4{a^2}}} \Leftrightarrow d = \frac{2}{3}a\)

Vậy \(d(M,(AB'C)) = \frac{3}{4} \cdot \frac{2}{3}a = \frac{a}{2}\)

Đáp án cần chọn là: A

35. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AB = a,\) \(AD = 2a,\) \[{\rm{AA'}} = a.\] Gọi \(M\) là điểm trên đoạn \(AD\) với \(\frac{{AM}}{{MD}} = 3.\) Góc giữa hai đường thẳng \(D'M,AC'\) có số đo (theo đơn vị: độ, làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất) bằng
Đáp án:  _____
(1)
43,1
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Góc giữa hai đường thẳng \(D'M,AC'\)có số đo (theo đơn vị: độ, làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất) bằng (ảnh 1)

Vẽ \(C'P\parallel D'M(P \in BC)\). Khi đó \((D'M,AC') = (AC',C'P) = \widehat {AC'P}\)

Ta tính được \(AC' = a\sqrt 6 ,AP = \frac{{a\sqrt {13} }}{2},C'P = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\)

Suy ra \(\cos \widehat {AC'P} = \frac{{C'{A^2} + C'{P^2} - A{P^2}}}{{2 \cdot C'A \cdot C'P}} = \frac{{2\sqrt {30} }}{{15}} \Rightarrow \widehat {AC'P} \approx 43,{1^^\circ }\)

Đáp án: \(43,1.\)

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đều \(ABC.A'B'C'\)có độ dài tất cả các cạnh bằng\(a.\) Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB\) và \(N\) là điểm thuộc cạnh \(AC\) sao cho \(CN = 2AN.\) Thể tích của khối đa diện lồi có các đỉnh là các điểm \(A,M,N,A',B',C'\)bằng

\(\)\(\frac{{5\sqrt 3 }}{{36}}{a^3}.\)

\(\frac{{5\sqrt 3 }}{{12}}{a^3}.\)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{{36}}{a^3}.\)

\(\frac{{5\sqrt 3 }}{{24}}{a^3}.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Cho hình lăng trụ đều \(ABC.A'B'C'\)có độ dài tất cả các cạnh bằng \(a.\) Gọi \(M\) (ảnh 1)

Lấy \(H\) là trung điểm của \(AC\) và \(V\) là thể tích của khối đa diện cần tìm.

Khi đó, \(V = {V_{AMH.A'B'C'}} - {V_{M.NHC'}}\)

Dễ thấy \(MH\parallel B'C'\) nên \(AMH.A'B'C'\) là khối chóp cụt. Ta có:

\({V_{AMH.A'B'C'}} = \frac{1}{3} \cdot AA' \cdot \left( {{S_{AMH}} + \sqrt {{S_{AMH}} \cdot {S_{A'B'C'}}} + {S_{A'B'C'}}} \right)\)\( = \frac{1}{3} \cdot a \cdot \left( {\frac{1}{4} \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} + \sqrt {\frac{1}{4} \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}} + \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}} \right) = \frac{{7\sqrt 3 }}{{48}}{a^3}\)

Lại có \({V_{M.NHC'}} = \frac{1}{3} \cdot d(M,(ACC'A')) \cdot {S_{NHC'}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{4} \cdot \frac{1}{2} \cdot a \cdot \frac{a}{6} = \frac{{\sqrt 3 }}{{144}}{a^3}\)

Vậy \(V = \frac{{5\sqrt 3 }}{{36}}{a^3}\)

Đáp án cần chọn là: A

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một cuộc thi nghề, người ta ghi lại thời gian hoàn thành một sản phẩm của một số thí sinh ở bảng sau:

Số phút

5

6

7

8

30

Số thí sinh

1

3

5

2

16

Thời gian trung bình (đơn vị: phút) để các thí sinh hoàn thành sản phẩm gần nhất với kết quả

\(1,8.\)

\(8,6.\)

\(8,7.\)

\(1,9.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

\(\bar x = \frac{{5 \cdot 1 + 6 \cdot 3 + 7 \cdot 5 + 8 \cdot 2 + 30 \cdot 1}}{{1 + 3 + 5 + 2 + 1}} \approx 8,7.\)

Đáp án cần chọn là: C

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm lượng sodium ghi trên bao bì (đơn vị \(mg\)) trong \(100g\) của một số nhãn hiệu mì gói được cho như sau:

0

340

70

140

200

180

210

150

100

130

140

180

190

160

290

50

220

180

200

210

Có bao nhiêu số liệu bất thường trong mẫu số liệu trên?

\(1.\)

\(2.\)

\(0.\)

\(3.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Dễ tính được \({Q_1} = 135,\)\({Q_3} = 205,\)\(\Delta Q = 205 - 135 = 70.\)

Ta có \({Q_1} - 1,5\Delta Q = 30,\)\({Q_3} + 1,5\Delta Q = 310.\)

Do đó có hai số liệu bất thường là \(0\)và \(340.\)

Đáp án cần chọn là: B

Đoạn văn

Đo chỉ số BMI của một số người trưởng thành trong một nhóm dân cư, ta thu được bảng số liệu:

39. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Giả sử \(x = 19,\) mốt của mẫu số liệu đã cho là (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

Đáp án:  _____

(1)
27,6
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Ta có \({M_0} = 24 + \frac{{36 - 19}}{{(36 - 19) + (36 - 34)}} \cdot 4 \approx 27,6.\)

Đáp án: \(27,6.\)

Đáp án cần điền là: \(27,6.\)

40. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Biết rằng xác suất chọn được một người có chỉ số BMI nhỏ hơn \(22\) là \(25\% ,\) khi đó giá trị của \(x\) là (làm tròn đến số nguyên gần nhất)

Đáp án:  ___

(1)
76
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Ta có \(22\) là tứ phân vị dưới và thuộc lớp\(\left[ {20;24} \right).\)

Khi đó \[n{\rm{ }} = {\rm{ }}x{\rm{ }} + {\rm{ }}96\]. Như vậy \({Q_1} = 22 = 20 + \frac{{\frac{{x + 96}}{4} - 5}}{x} \cdot 4 \Rightarrow x = 76\)

Đáp án:\(76.\)

Đáp án cần điền là:\(76.\)

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bạn học sinh tham gia trả lời \(5\) câu hỏi đố vui có thưởng, nếu đạt đúng \(2\) điểm sẽ được nhận một món quà. Các câu hỏi được lựa chọn ngẫu nhiên, chia làm các mức độ dễ, trung bình, và khó. Xác suất trả lời đúng câu hỏi dễ là \(0,8;\) xác suất trả lời đúng câu hỏi trung bình là \(0,6;\) xác suất trả lời đúng câu hỏi khó là \(0,15.\) Trả lời đúng mỗi câu dễ được \(0,1\) điểm, mỗi câu trung bình được \(0,25\) điểm, mỗi câu khó được \(0,5\) điểm. Giả sử bạn học sinh đó trả lời ngẫu nhiên các câu hỏi. Xác suất để bạn học sinh đó được nhận quà gần nhất với kết quả nào dưới đây?

\(0,1\% .\)

\(0,19\% .\)

\(0,2\% .\)

\(0,22\% .\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Trường hợp 1 : Đúng \(4\) câu hỏi khó, câu còn lại sai:

\({(0,15)^4} \cdot (0,2 + 0,4 + 0,85) = 7,34 \cdot {10^{ - 4}}\)

Trường hợp 2 : Đúng \(3\) câu hỏi khó và \(2\) câu hỏi trung bình:

\({(0,15)^3} \cdot {(0,6)^2} = 12,15 \cdot {10^{ - 4}}\)

Vậy xác suất cần tìm là \(19,49 \cdot {10^{ - 4}} = 0,1949\% \)

Đáp án cần chọn là: C

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi điều tra sức khỏe nhiều người cao tuổi ở một địa phương, người ta thấy rằng có \(40\% \) người cao tuổi mắc bệnh tiểu đường. Bên cạnh đó, số người mắc bệnh huyết áp cao trong những người mắc bệnh tiểu đường là \(70\% .\) trong những người không mắc bệnh tiểu đường là \(25\% .\) Chọn ngẫu nhiên một người cao tuổi để kiểm tra sức khỏe. Xác suất chọn được người mắc bệnh huyết áp cao là

\(0,53.\)

\(0,175.\)

\(0,1.\)

\(0,43.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Xét biến cố \(A\) là chọn được người bị bệnh tiểu đường,\(B\) là chọn được người bị bệnh huyết áp cao.

Ta có:

\(\mathbb{P}({M_1}|A) = \frac{{\mathbb{P}({M_1}) \cdot \mathbb{P}(A|{M_1})}}{{\mathbb{P}(A)}} = \frac{{\mathbb{P}({M_1}) \cdot \mathbb{P}(A|{M_1})}}{{\mathbb{P}({M_1}) \cdot \mathbb{P}(A|{M_1}) + \mathbb{P}({M_2}) \cdot \mathbb{P}(A|{M_2})}}\)

Đáp án cần chọn là: D

43. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Dây chuyền lắp ráp nhận được các chi tiết máy sản xuất. Trung bình máy thứ nhất cung cấp \(60\% \) chi tiết, máy thứ hai cung cấp \(40\% \) chi tiết. Khoảng \(90\% \) chi tiết do máy thứ nhất sản suất là đạt tiêu chuẩn, còn \(85\% \) chi tiết do máy thứ hai sản suất là đạt tiêu chuẩn. Lấy ngẫu nhiên từ dây chuyền một sản phẩm, thấy nó đạt chuẩn. Xác suất để sản phẩm đó do máy thứ nhất sản xuất là (làm tròn đến hàng phần trăm).

Đáp án:  _____

(1)
0,61
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Gọi \(A\) là biến cố chọn được chi tiết đạt tiêu chuẩn từ dây chuyền, \({M_1}\) là biến cố chọn được chi tiết do máy thứ nhất sản xuất,\({M_2}\) là biến cố chọn được chi tiết do máy thứ hai sản xuất.

Ta có

\(\mathbb{P}({M_1}|A) = \frac{{\mathbb{P}({M_1}) \cdot \mathbb{P}(A|{M_1})}}{{\mathbb{P}(A)}} = \frac{{\mathbb{P}({M_1}) \cdot \mathbb{P}(A|{M_1})}}{{\mathbb{P}({M_1}) \cdot \mathbb{P}(A|{M_1}) + \mathbb{P}({M_2}) \cdot \mathbb{P}(A|{M_2})}}.\)

Theo giả thiết

\(\mathbb{P}({M_1}) = 0,6;\quad \mathbb{P}({M_2}) = 0,4;\quad \mathbb{P}(A|{M_1}) = 0,9;\quad \mathbb{P}(A|{M_2}) = 0,85.\)

Thay vào ta có \(\mathbb{P}({M_1}|A) = \frac{{0,6 \cdot 0,9}}{{0,6 \cdot 0,9 + 0,4 \cdot 0,85}} \approx 0,61.\)

Đáp án: \(0,61.\)

44. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một căn phòng có \(100\) công tắc đèn (được đánh số từ \(1\) đến \(100\)) đang tắt và có \(100\) người đang xếp hàng để lần lượt đi vào phòng. Nguyên tắc khi vào phòng như sau: Khi người thứ \(k\) đi vào phòng, người đó ấn tất cả công tắc đèn có số thứ tự chia hết cho \(k\left( {1 \le k \le 100,k \in \mathbb{Z}} \right)\). Khi \(100\) người đã đi hết vào phòng, có bao nhiêu công tắc đèn đang bật sáng?

Đáp án:  ___

(1)
10
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Xét số \(k\left( {1 \le k \le 100,k \in \mathbb{Z}} \right).\) Nếu ? có một số chẵn các ước nguyên dương thì công tắc thứ \(k\) sẽ luôn quay về trạng thái tắt. Do đó ta chỉ cần tìm những số có một số lẻ các ước nguyên dương.

Mọi số \(k\) đều có hai ước nguyên dương là \(1\) và chính nó, do đó ta cần những số có một số lẻ các ước nguyên dương khác \(1\) và \(k.\)  

Dễ thấy chỉ những số chính phương có tính chất như vậy. Do đó các công tắc thứ \({n^2}\left( {n \in \mathbb{Z}} \right)\) sẽ bật.

Mà \(1 \le {n^2} \le 100 \Rightarrow 1 \le n \le 10.\)Vậy có \(10\) công tắc đèn bật sáng.

Đáp án: \(10.\)

Đáp án cần điền là: \(10.\)

45. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong không \[{\rm{Ox}}yz,\] cho mặt phẳng \((P):x + ay + bz + c = 0{\mkern 1mu} (c > 0)\) song song với hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 1}}{2}\) và \({d_2}:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z + 2}}{1}\). Khoảng cách từ \({d_1}\) đến \(\left( P \right)\) gấp hai lần khoảng cách từ \({d_2}\) đến \(\left( P \right).\) Giá trị \(a - b + c\) bằng

Đáp án:  ___

(1)
12
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Ta có \(\overrightarrow {{u_1}} = (1;1;2),\overrightarrow {{u_2}} = (2;1;1) \Rightarrow [\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} ] = ( - 1;3; - 1)\). Ta chọn được một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\)là \(\left( {1; - 3;1} \right).\)Vậy \(a = - 3,b = 1.\)

Lấy\(A\left( {1; - 2;1} \right) \in {d_1},\)\(B\left( {1;1; - 2} \right) \in {d_2}.\)Khi đó \(d({d_1},(P)) = d(A,(P)),\quad d({d_2},(P)) = d(B,(P))\)

Vậy \(\frac{{|8 + c|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {2^2}} }} = 2 \cdot \frac{{| - 4 + c|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {1^2}} }} < = > \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 0}&{(KTM)}\\{c = 16}&{(TM)}\end{array}} \right.\)

Do đó \(a - b + c = 12.\)

Đáp án: \(12.\)

46. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Có một người chỉ nói dối vào sáu ngày trong tuần, ngày còn lại người đó sẽ chỉ nói thật. Trong một tuần nọ, người đó đưa ra ba phát biểu vào ba ngày liên tiếp như sau:

Ngày 1: “Tôi nói dối vào thứ Hai và thứ Ba.”

Ngày 2: “Ngày hôm nay là thứ Năm, hoặc thứ Bảy, hoặc Chủ Nhật.”

Ngày 3: “Tôi nói dối vào thứ Tư và thứ Sáu.”

Ngày trong tuần mà người đó nói thật là thứ (điền đáp án như sau: nếu đáp án là thứ Hai, điền 2; nếu đáp án là thứ Ba, điền 3; . . . ; nếu đáp án là Chủ Nhật, điền 1)

Đáp án:  __

(1)
3
Xem đáp án

Giải chi tiết:

 Nếu phát biểu ngày \(1\) là sai, người đó nói thật vào thứ Hai hoặc thứ Ba.

Nếu phát biểu ngày \(3\) là sai, người đó nói thật vào thứ Tư hoặc thứ Sáu.

Người này chỉ nói thật vào một ngày duy nhất, nên hai phát biểu này không thể đều sai. Vì vậy, duy nhất một trong hai phát biểu này phải đúng, và phát biểu vào ngày \(2\) phải là sai.

Giả sử phát biểu vào ngày \(1\) là đúng. Khi đó, phát biểu vào ngày \(3\) phải là sai, suy ra người đó nói thật vào thứ Tư hoặc thứ Sáu. Vậy ngày \(1\) là thứ Tư hoặc thứ Sáu. Do đó, ngày \(2\) là thứ Năm hoặc thứ Bảy. Tuy nhiên, điều này có nghĩa là phát biểu vào ngày \(2\) là đúng (vô lí). Từ đó, phát biểu vào ngày \(1\) phải là sai.

Điều này có nghĩa là người này đã nói thật vào ngày \(3\) và ngày này là thứ Hai hoặc thứ Ba. Vậy ngày \(2\) là Chủ Nhật hoặc thứ Hai. Vì phát biểu vào ngày \(2\) phải sai, nên ngày \(2\) là thứ Hai.

Vậy ngày \(3\) là thứ Ba. Do đó, ngày mà người đó nói thật là thứ Ba.

Đáp án: \(3.\)

47. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một cơ sở sản xuất có thể làm được hai loại hàng \(I\) và \(II\) từ nguyên liệu \(A\) và \(B.\) Trữ lượng các nguyên liệu \(A\) và \(B\) hàng ngày có được theo thứ tự là \(12\) và \(18\) đơn vị. Để sản xuất một đơn vị hàng \(I\) cần \(2\) đơn vị nguyên liệu loại \(A\) và \(3\) đơn vị nguyên liệu loại \(B;\) sản xuất một đơn vị hàng \(II\) cần 3 đơn vị nguyên liệu loại \(A\) và 4 đơn vị nguyên liệu loại \(B.\) Giá bán một đơn vị hàng \(I\) và hàng \(II\) tương ứng là \(700000\) và \(500000\) đồng. Qua tiếp thị được biết, trong một ngày nhu cầu tiêu thụ hàng \(II\) không quá \(3\) đơn vị; nhu cầu hàng \(I\) hơn hàng \(II\) không quá \(1\) đơn vị. Doanh thu lớn nhất (theo đơn vị: đồng) mà cơ sở sản xuất này trong một ngày là

Đáp án:  ________

(1)
3100000
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Gọi \(x,y{\mkern 1mu} (x,y \in \mathbb{N}).\)lần lượt là đơn vị hàng I và II.

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 3y \le 12}\\{3x + 4y \le 18}\\{x - y \le 1}\\{x \ge 0,0 \le y \le 3}\end{array}} \right.\), từ đó giải bằng cách lấy miền nghiệm như sau:

Một cơ sở sản xuất có thể làm được hai loại hàng \(I\)và \(II\) từ nguyên liệu \(A\) và \(B. (ảnh 1)

Biểu thức doanh thu là \(700000x + 50000y\) và đạt giá trị lớn nhất tại một trong các đỉnh của miền nghiệm. Ta có \(A\left( {0;3} \right),\)\(B\left( {0;0} \right),\)\(C\left( {1;0} \right),\)\(D\left( {3;2} \right),\)\(E\left( {\frac{3}{2};3} \right).\) Vậy doanh thu lớn nhất đạt được tại đỉnh \(D\) và bằng \(3100000\) đồng.

Đáp án: \(3100000.\)

48. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng \((\alpha):x - my + z + 6m + 3 = 0\) và \((\beta):mx + y - mz + 3m - 8 = 0\). Hai mặt phẳng này cắt nhau theo giao tuyến là đường thẳng \(\Delta \). Gọi \(\Delta '\) là hình chiếu của \(\Delta \) lên mặt phẳng \[{\rm{Ox}}y.\] Khi tham số \(m\) thay đổi thì đường thẳng \(\Delta '\) luôn tiếp xúc với một mặt cầu cố định có tâm \(I\left( {a;b;0} \right)\) thuộc mặt phẳng \[{\rm{Ox}}y.\] Giá trị biểu thức \[P{\rm{ }} = {\rm{ }}ab\] bằng bao nhiêu?

Đáp án:  _____

(1)
- 21
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Ta có hai vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = (1; - m;1),\overrightarrow {{n_\beta }} = (m;1; - m)\)

Vậy một vectơ chỉ phương của \(\Delta \)là \([\overrightarrow {{n_\alpha }} ,\overrightarrow {{n_\beta }} ] = ({m^2} - 1;2m;{m^2} + 1)\)

Từ điều kiện đề bài, ta thấy \(\Delta '\)và \(\Delta \)tạo thành một mặt phẳng \(\left( P \right)\) vuông góc với mặt phẳng \[{\rm{Ox}}y\]và tiếp xúc với mặt cầu. Khi đó một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\) là \([\overrightarrow {{n_P}} ;\vec k] = (2m;1 - {m^2};0)\)

Từ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - my + z + 6m + 3 = 0}\\{mx + y - mz + 3m - 8 = 0}\end{array}} \right.\), cho \(y = 0,\) ta nhận được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + z + 6m + 3 = 0}\\{mx - mz + 3m - 8 = 0}\end{array}} \right.\)

Giải hệ trên, ta có điểm \(\left( {\frac{{ - 3{m^2} - 3m + 4}}{m};0;\frac{{ - 3{m^2} - 4}}{m}} \right)\)

Suy ra \((P):2mx + (1 - {m^2})y + 6{m^2} + 6m - 8 = 0\)

Lại có \(d(I;(P)) = \frac{{|2ma + (1 - {m^2})b + 6{m^2} + 6m - 8|}}{{\sqrt {{{(2m)}^2} + {{(1 - {m^2})}^2}} }} = \frac{{|2ma + (1 - {m^2})b + 6{m^2} + 6m - 8|}}{{{m^2} + 1}} = R > 0\)

Trường hợp 1: \(\begin{array}{l}2ma + (1 - {m^2})b + 6{m^2} + 6m - 8 = R({m^2} + 1)\\(6 - b){m^2} + (2a + 6)m + (b - 8) = R{m^2} + R \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{6 - b = b - 8 = R > 0}\\{2a + 6 = 0}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = 7}\\{a = - 3}\end{array}} \right.\end{array}\)

Trường hợp 2: \(\begin{array}{l}2ma + (1 - {m^2})b + 6{m^2} + 6m - 8 = - R({m^2} + 1)\\(6 - b){m^2} + (2a + 6)m + (b - 8) = - R{m^2} - R \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{6 - b = b - 8 = - R < 0}\\{2a + 6 = 0}\end{array}} \right.\end{array}\).

Ta thấy hệ này vô nghiệm.

Vậy \(P = ab = \left( { - 3} \right).7 = - 21.\)

Đáp án: \( - 21.\)

49. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một mảnh đất hình vuông có độ dài cạnh bằng \(50m.\) Người ta muốn thiết kế thành một công viên như hình bên dưới.

Một mảnh đất hình vuông có độ dài cạnh bằng \(50m.\) Người ta muốn thiết kế thành một công viên như hình bên dưới. (ảnh 1)

Phần có hình parabol để trồng hoa, phần còn lại lát đá hoa cương làm lối đi. Mỗi mét vuông đá hoa cương có giá \(800000\) đồng, tiền công lát cho mỗi mét vuông đá hoa cương là \(200000\)đồng. Biết rằng \(AB = 25m,\) \(OH = 20m.\) Tính chi phí (theo đơn vị: triệu đồng) làm đường đi của công viên (làm tròn kết quả đến số nguyên).

Đáp án:  _____

(1)
1167
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Diện tích lát đá hoa cương bằng diện tích hình vuông trừ đi bốn phần diện tích bằng nhau tạo bởi parabol và cạnh hình vuông.

Diện tích hình vuông là \(S = {50^2} = 2500{m^2}.\)

Gọi \((P):y = a{x^2} + bx + c\)

Chọn hệ trục tọa độ như sau:

\(H\left( {0;0} \right),\)\(O\left( {0;20} \right),\)\(A\left( {12,5;0} \right),\)\(B\left( { - 12,5;0} \right).\)

Do \(\left( P \right)\) đi qua \(A,B,O\) nên \((P):y = - \frac{{16}}{{125}}{x^2} + 20\)

Diện tích \(\left( P \right)\) là \({S_1} = \int\limits_{ - 12,5}^{12,5} {\left( { - \frac{{16}}{{125}}{x^2} + 20} \right)} dx = \frac{{1000}}{3}({{\rm{m}}^2})\)

Diện tích lát đá hoa cương là:

\({S_2} = S - 4{S_1} = 2500 - 4 \cdot \frac{{1000}}{3} = \frac{{3500}}{3}({{\rm{m}}^2})\)

Vậy chi phí lát đá hoa cương là: \(\frac{{3500}}{3} \cdot (800000 + 200000) \approx 1167\)(triệu đồng)

Đáp án: \(1167.\)

50. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị như hình vẽ.Tập hợp các giá trị thực của tham số m để hàm số (ảnh 1)

Tập hợp các giá trị thực của tham số m để hàm số \(y = f[{f^2}(x) - f(x) + m]\) có nhiều điểm cực trị nhất là \(\left( {a;b} \right),\) với \(a,b \in \mathbb{R}\).Giá trị của \(a - b\) bằng

Đáp án:  _____

(1)
-1/4
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Xét \(y' = (2f(x) - 1) \cdot f'[{f^2}(x) - f(x) + m] = 0\)

Trường hợp 1: \(2f(x) - 1 = 0 \Leftrightarrow f(x) = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = a}&{(a < 0),}\\{x = b}&{(0 < b < 2),}\\{x = c}&{(c > 2).}\end{array}} \right.\)

Trường hợp 2: \({\rm{: }}f'\left[ {{f^2}(x) - f(x) + m} \right] = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{f^2}(x) - f(x) + m = 0,}\\{{f^2}(x) - f(x) + m = 2,}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = - {f^2}(x) + f(x)\quad (1),}\\{m = - {f^2}(x) + f(x) + 2\quad (2).}\end{array}} \right.{\mkern 1mu} \)

Xét hàm số \(g(x) = - {f^2}(x) + f(x).\)

Ta có\(\)\(g'(x) = [ - 2f(x) + 1] \cdot f'(x) = 0 \Leftrightarrow x \in \{ a;{\mkern 1mu} 0;{\mkern 1mu} b;{\mkern 1mu} 2;{\mkern 1mu} c\} .\)

Ta có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị như hình vẽ.Tập hợp các giá trị thực của tham số m để hàm số (ảnh 2)

Để hàm số \(y = f\left[ {{f^2}(x) - f(x) + m} \right]\) có nhiều điểm cực trị nhất thì phương trình \(\left( 1 \right),\left( 2 \right)\) phải có tổng số nghiệm nhiều nhất, tương đương với việc \(2 < m < \frac{9}{4}.\) Vậy \(a - b = 2 - \frac{9}{4} = - \frac{1}{4}.\)

Đáp án: \(\frac{{ - 1}}{4}.\)

Đoạn văn

Văn bản:

“Cuộc sống giống như việc đạp xe. Để giữ thăng bằng, bạn phải tiếp tục di chuyển.” – Albert Einstein

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương thức biểu đạt chính của câu trên là:

Tự sự

Miêu tả

Nghị luận

Thuyết minh

Xem đáp án

Đáp án: C
Giải thích: Câu nói thể hiện quan điểm, triết lí → nghị luận.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp tu từ chính được sử dụng là:

So sánh

Nhân hóa

Ẩn dụ

Hoán dụ

Xem đáp án

Đáp án: A
Giải thích: “Cuộc sống giống như việc đạp xe” → so sánh.

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nghĩa chính của câu nói là:

Khuyên nên tập thể dục

Sống phải vận động

Muốn thành công phải không ngừng cố gắng

Cuộc sống rất khó khăn

Xem đáp án

Đáp án: C
Giải thích: “Tiếp tục di chuyển” ẩn dụ cho sự nỗ lực không ngừng.

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ “thăng bằng” được hiểu theo nghĩa:

Nghĩa gốc

Nghĩa chuyển

Nghĩa tường minh

Nghĩa miêu tả

Xem đáp án

Đáp án: B
Giải thích: Thăng bằng ở đây mang nghĩa ẩn dụ → trạng thái ổn định cuộc sống.

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông điệp phù hợp nhất là:

Sống chậm lại

Không được bỏ cuộc

Hãy học vật lí

Đạp xe tốt cho sức khỏe

Xem đáp án

Đáp án: B
Giải thích: Nhấn mạnh tinh thần tiến lên, không dừng lại.

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ nào là từ láy toàn bộ?

Lung linh

Xanh xao

Học hành

Bút mực

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:
“Lung linh” lặp lại âm đầu và vần → từ láy toàn bộ.
“Xanh xao” là láy bộ phận.

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào có thành phần phụ chú?

Anh ấy, người bạn thân của tôi, đã đi du học.

Tôi đi học.

Trời mưa to.

Em rất vui.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:
“Người bạn thân của tôi” là thành phần phụ chú bổ sung thông tin.

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào mắc lỗi lô-gic?

Vì trời mưa nên tôi ở nhà.

Tuy trời mưa nhưng tôi vẫn đi học.

Mặc dù cố gắng nên tôi thất bại.

Nếu chăm chỉ bạn sẽ thành công.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:
“Mặc dù… nên” dùng sai quan hệ từ → lỗi logic.

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Trong nhiều nền văn hóa, _____ thường được xem là biểu tượng của hòa bình, vì vậy hình ảnh ấy xuất hiện dày đặc trong các sự kiện mang ý nghĩa _____.

chim bồ câu / xung đột

chim đại bàng / hòa giải

chim bồ câu / hòa giải

chim sẻ / chiến tranh

Xem đáp án

Giải chi tiết:

·        Biểu tượng hòa bình trong văn hóa thế giới thường là chim bồ câu (liên quan đến hình ảnh chim bồ câu trắng ngậm cành ô liu).

·        Những sự kiện mang ý nghĩa hòa bình, chấm dứt chiến tranh thường gắn với tinh thần hòa giải.

·        Các phương án A, D sai vì “xung đột”, “chiến tranh” trái nghĩa với hòa bình.

·        Phương án B sai vì “chim đại bàng” thường tượng trưng cho sức mạnh, quyền lực.

→ Cặp phù hợp nhất là chim bồ câu / hòa giải.

Đáp án cần chọn: C

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Trong môi trường làm việc hiện đại, khả năng _____ trước áp lực và biết _____ thời gian hợp lý là yếu tố quyết định sự thành công.

suy sụp / lãng phí

thích nghi / quản lý

né tránh / kéo dài

phản kháng / trì hoãn

Xem đáp án

Giải chi tiết:

·        Môi trường hiện đại nhiều áp lực → cần khả năng thích nghi, không phải suy sụp hay né tránh.

·        Thành công phụ thuộc vào việc quản lý thời gian hợp lý, không thể là lãng phí hay trì hoãn.

·        Các phương án A, C, D mang sắc thái tiêu cực, trái logic câu.

→ Đáp án đúng: thích nghi / quản lý

Đáp án cần chọn: B

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Trí tuệ nhân tạo có thể hỗ trợ con người phân tích dữ liệu nhanh chóng, tuy nhiên nó không thể hoàn toàn thay thế được những quyết định mang tính cảm xúc và nhân văn sâu sắc.

hỗ trợ

thay thế

hoàn toàn

nhân văn

Xem đáp án

Giải chi tiết:

·        Câu văn logic, mạch lạc.

·        Tuy nhiên, cụm “không thể hoàn toàn thay thế được” có sự dư thừa: “không thể” đã phủ định, thêm “hoàn toàn” làm giảm tính chặt chẽ về lập luận (mơ hồ mức độ).

·        Nếu đã “không thể thay thế” thì không cần nhấn mạnh “hoàn toàn”.

·        Các từ còn lại phù hợp ngữ nghĩa.

→ Từ cần chỉnh: hoàn toàn

Đáp án cần chọn: C

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Biến đổi khí hậu đang làm gia tăng mực nước biển, đe dọa nghiêm trọng đến sự tồn vong của nhiều thành phố ven biển trong tương lai gần sắp tới.

gia tăng

nghiêm trọng

tồn vong

gần sắp tới

Xem đáp án

Giải chi tiết:

·        Cụm “tương lai gần sắp tới” bị lặp nghĩa.

·        “Gần” và “sắp tới” đều chỉ thời điểm ở phía trước không xa → dùng cùng lúc gây dư thừa.

·        Các từ còn lại đều đúng ngữ nghĩa.

→ Cần sửa thành “trong tương lai gần” hoặc “trong thời gian sắp tới”.

Đáp án cần chọn: D

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Nhờ quá trình luyện tập bền bỉ, anh đã đạt được những thành tích đáng thất vọng trong sự nghiệp thi đấu quốc tế.

luyện tập

bền bỉ

đáng thất vọng

sự nghiệp

Xem đáp án

Giải chi tiết:

·        “Luyện tập bền bỉ” → kết quả logic phải tích cực.

·        “Đạt được” cũng mang sắc thái tích cực.

·        Nhưng “đáng thất vọng” mang nghĩa tiêu cực → mâu thuẫn với ngữ cảnh.

·        Phải sửa thành “đáng tự hào” hoặc “đáng khích lệ”.

→ Từ sai: đáng thất vọng

Đáp án cần chọn: C

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Sự bùng nổ của mạng xã hội đã mở ra nhiều cơ hội giao lưu, kết nối nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn không ít nguy cơ tiêu cực đối với giới trẻ.

bùng nổ

cơ hội

nhưng

tiêu cực

Xem đáp án

Giải chi tiết:

·        Câu gồm hai vế: một vế tích cực, một vế tiêu cực.

·        Quan hệ ở đây là đối lập nhẹ, nên dùng “nhưng” là hợp lí.

·        Các từ còn lại đều đúng ngữ nghĩa.

·        Tuy nhiên, xét về phong cách, “không ít nguy cơ tiêu cực” đã mang nghĩa tiêu cực, thêm “tiềm ẩn” là hợp logic.

→ Không có lỗi rõ ràng?
Sai nằm ở “nhưng” nếu xét chặt chẽ: cần “tuy nhiên” để liên kết mềm hơn trong văn phong học thuật.

Đáp án cần chọn: C

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Việc đọc sách không chỉ giúp mở rộng tri thức mà còn góp phần làm phong phú thêm vốn hiểu biết và kỹ năng sống thực tiễn hiệu quả.

mở rộng

phong phú

thực tiễn

hiệu quả

Xem đáp án

Giải chi tiết:

·        “Kỹ năng sống thực tiễn” là hợp lí.

·        Tuy nhiên, “kỹ năng sống thực tiễn hiệu quả” bị chồng nghĩa.

·        “Hiệu quả” không bổ nghĩa trực tiếp cho “kỹ năng sống thực tiễn” mà làm câu trở nên dư thừa.

·        Nên sửa thành “kỹ năng sống thực tiễn”.

→ Từ sai về phong cách: hiệu quả

Đáp án cần chọn: D

Đoạn văn

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi 66 đến 70.

(1) Vậy nguyên nhân nào dẫn đến bệnh dại?

Bệnh dại là thứ bệnh không thể dự đoán được. Các giai đoạn nhiễm bệnh bao gồm giai đoạn ủ bệnh có phạm vi từ vài ngày đến vài tháng, với các triệu chứng ban đầu giống cúm, một giai đoạn tác động nhiều đến thần kinh, hôn mê và sau đó là chết. Các triệu chứng chung ở giai đoạn sớm ở người, như mệt mỏi, sốt, buồn nôn, thường không cụ thể. Các triệu chứng thần kinh có thể gồm sự hung hăng, hỗn loạn, khó nuốt và bị tê liệt.

Phần lớn những người bị nhiễm bệnh dại đều do động vật cắn. Những con đường lây nhiễm ít phổ biến hơn là tiếp xúc với các màng nhầy của mắt, mũi hay miệng. Một khi virus nhảy vào cơ thể con người, nó có thể bắt đầu sao chép trong mô cơ hoặc sau đó đi trực tiếp vào não. Một khi nó lan sang các nội quan khác, người bệnh thường chết vì viêm não.

(2) Các trường hợp mắc bệnh dại có gia tăng?

Tỉ lệ mắc bệnh dại ở động vật biến thiên hằng năm. Trong suốt năm 2021, 54 khu vực pháp lý của Mỹ cho biết có 3.663 động vật nhiễm dại, suy giảm 18,2% so với năm trước. Các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình, cụ thể từ đại dịch COVID-19, đã phải chịu cảnh đứt đoạn chủng ngừa bệnh dại trên động vật do tình hình đại dịch ảnh hưởng đến việc sản xuất vaccine và khả năng tiếp cận vaccine cũng như làm gia tăng số lượng các loài động vật hoang dã.

Các trường hợp mắc bệnh dại đã gia tăng ở nhiều quốc gia do những nhân tố sinh học và kinh tế xã hội. Ví dụ, ở Trung Quốc, các trường hợp mắc bệnh dại liên quan đến dân số đô thị và các trung tâm vận chuyển. Sự gần gũi một loài động vật nhạy cảm với một cộng đồng đang có dịch bệnh thì nguy cơ lây lan càng cao.

Sự gia tăng của nhiệt độ do biến đổi khí hậu có liên quan đến sự gia tăng của lan truyền bệnh dại bởi vì những thay đổi trong phạm vi sống của động vật. Ví dụ, ở những vùng ấm, sự liên quan về phân bố và sự thừa mứa các ổ mầm bệnh, như các loài động vật nhiệt đới như dơi quỷ, có thể gia tăng. Mức nhiệt gia tăng ở Bắc cực có thể làm gia tăng tần suất cáo Bắc cực và cáo đỏ tương tác với nhau và dẫn đến các dịch bệnh.

(Thanh Hương tổng hợp, Tại sao bệnh dại không dự đoán được và có thể gây chết người?, Tạp chí Tia sáng, ngày 29/02/2024)

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ nội dung phần (1), yếu tố nào khiến bệnh dại khó phát hiện sớm?

Virus tồn tại ngoài môi trường rất lâu

Triệu chứng đầu giống các bệnh thông thường

Người bệnh luôn không có biểu hiện

Chỉ lây qua động vật hoang dã

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải chi tiết:
Văn bản nêu rõ: giai đoạn đầu có triệu chứng “mệt mỏi, sốt, buồn nôn” – giống cúm, không đặc hiệu. Điều này khiến người bệnh dễ chủ quan hoặc nhầm lẫn. Các phương án A, C, D không được đề cập trong đoạn (1).

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Văn bản nhấn mạnh điều gì về con đường lây truyền bệnh dại?

Lây chủ yếu qua tiếp xúc không khí

Lây chủ yếu qua động vật cắn

Lây qua thực phẩm

Lây từ người sang người phổ biến

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải chi tiết:
Đoạn (1) ghi rõ: “Phần lớn những người bị nhiễm bệnh dại đều do động vật cắn.” Các phương án khác không đúng với thông tin văn bản.

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chi tiết về biến đổi khí hậu cho thấy điều gì?

Khí hậu không ảnh hưởng đến dịch bệnh

Biến đổi khí hậu làm virus tự suy yếu

Thay đổi môi trường sống làm tăng tương tác giữa loài mang mầm bệnh

Dịch bệnh chỉ xuất hiện ở vùng nhiệt đới

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải chi tiết:
Văn bản nêu ví dụ cáo Bắc cực và cáo đỏ tương tác nhiều hơn khi nhiệt độ tăng. Điều này cho thấy thay đổi môi trường sống → tăng tiếp xúc → tăng nguy cơ lây truyền.

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo văn bản, nguyên nhân xã hội nào góp phần làm tăng nguy cơ bệnh dại?

Tăng dân số toàn cầu

Gián đoạn tiêm vaccine do đại dịch

Thiếu nghiên cứu khoa học

Thiếu thuốc kháng sinh

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải chi tiết:
Đại dịch COVID-19 làm gián đoạn sản xuất và tiếp cận vaccine → gia tăng số động vật nhiễm bệnh → tăng nguy cơ lây sang người.

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào khái quát đúng nhất tinh thần phần (2)?

Bệnh dại hoàn toàn do yếu tố tự nhiên

Bệnh dại chịu tác động tổng hợp của yếu tố sinh học và xã hội

Bệnh dại chỉ phổ biến ở nước nghèo

Biến đổi khí hậu là nguyên nhân duy nhất

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải chi tiết:
Văn bản phân tích nhiều yếu tố: sinh học (virus, động vật), xã hội (vaccine, kinh tế), môi trường (biến đổi khí hậu). Vì vậy đây là vấn đề đa nguyên nhân.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi 71 đến 75.

Theo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh, qua rà soát các yếu tố về lịch sử hình thành, quy trình chế biến cùng những giá trị văn hóa đặc trưng của nghề nước mắm truyền thống Phan Thiết và đối chiếu với hệ thống tư liệu kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể cho thấy nghề này cơ bản đáp ứng đầy đủ các tiêu chí và điều kiện triển khai.

Do đó, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề xuất UBND tỉnh cho chủ trương giao đơn vị làm đầu mối chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các bước, quy trình cần thiết nhằm hoàn thiện hồ sơ khoa học “nghề nước mắm truyền thống Phan Thiết”. Sau khi hoàn tất, hồ sơ sẽ được tham mưu trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét trong năm 2026.

Nghề làm nước mắm Phan Thiết có khoảng 300 năm gắn bó cùng cư dân ven biển Nam Trung Bộ. Trải qua nhiều thế hệ, nghề nước mắm không chỉ tạo sinh kế cho người dân mà còn góp phần hình thành bản sắc văn hóa đặc trưng của vùng đất Phan Thiết.

Hiện trên địa bàn có hơn 200 cơ sở tham gia sản xuất, kinh doanh nước mắm. Mỗi năm, các cơ sở này cung ứng ra thị trường hàng chục triệu lít nước mắm các loại. Dù vẫn duy trì quy trình chế biến theo phương pháp truyền thống, song mỗi cơ sở lại có những bí quyết riêng trong khâu chọn nguyên liệu và pha chế, tạo nên hương vị đặc trưng cho từng sản phẩm.

Riêng Hiệp hội nước mắm Phan Thiết hiện có 48 hội viên, gồm 5 công ty cổ phần, 29 công ty trách nhiệm hữu hạn, 1 doanh nghiệp tư nhân và 13 cơ sở sản xuất. Đây được xem là lực lượng nòng cốt trong việc gìn giữ, phát huy giá trị nghề truyền thống, đồng thời thúc đẩy phát triển sản xuất gắn với bảo tồn di sản văn hóa.

Việc lập hồ sơ đề nghị công nhận nghề nước mắm truyền thống Phan Thiết là Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia được kỳ vọng sẽ góp phần bảo tồn giá trị văn hóa đặc sắc thương hiệu nước mắm Phan Thiết trên thị trường trong nước và quốc tế.

(Xuân Ngọc, Đề xuất nghề nước mắm Phan Thiết là Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, dẫn theo vietnam.net)

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc nhấn mạnh lịch sử 300 năm của nghề có tác dụng gì?

Làm nổi bật bề dày truyền thống

Chứng minh quy mô kinh tế

Phê phán sản xuất công nghiệp

So sánh với vùng khác

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải chi tiết:
Chi tiết 300 năm nhằm củng cố giá trị văn hóa lâu đời – tiêu chí quan trọng để xét di sản.

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số liệu về cơ sở sản xuất chủ yếu nhằm:

Chứng minh nghề đang suy thoái

Tăng tính thuyết phục khách quan

So sánh với ngành khác

Phê bình sự cạnh tranh

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải chi tiết:
Số liệu giúp văn bản có tính thông tin và độ tin cậy cao hơn.

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Bí quyết riêng” phản ánh đặc điểm nào?

Sản xuất công nghiệp hóa

Thiếu thống nhất chất lượng

Kết hợp truyền thống và sáng tạo

Phụ thuộc máy móc

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải chi tiết:
Văn bản nói vẫn giữ phương pháp truyền thống nhưng có bí quyết riêng → vừa kế thừa vừa sáng tạo.

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mục tiêu sâu xa của việc lập hồ sơ di sản là gì?

Tăng giá bán

Tạo độc quyền

Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa

Hạn chế sản xuất nhỏ lẻ

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải chi tiết:
Cụm “bảo tồn” và “phát huy thương hiệu” xuất hiện rõ → mục tiêu văn hóa gắn với phát triển.

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan hệ giữa văn hóa và kinh tế trong văn bản là:

Đối lập

Phụ thuộc một chiều

Gắn bó song hành

Không liên quan

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải chi tiết:
Văn bản nhấn mạnh vừa giữ nghề truyền thống vừa phát triển sản xuất → song hành.

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

Nhớ đôi dép cũ nặng công ơn

Yêu Bác, lòng ta trong sáng hơn

Xin nguyện cùng Người vươn tới mãi

Vững như muôn ngọn dải Trường Sơn.

(Tố Hữu, Bác ơi, dẫn theo thivien.net)

Nội dung chính của khổ thơ trên là gì?

Lời khẳng định về công lao to lớn của Bác.

Sự đau xót trước việc Bác ra đi.

Tình yêu thương cao cả của Bác đối với mọi người.

Lời hứa, lời nguyện ước của cả dân tộc trước Bác.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Trong đoạn thơ có xuất hiện cụm từ “Xin nguyện” tức là thể hiện cho những lời hứa, nguyện ước của nhân dân trong hành trình đồng hành cùng Người phát triển đất nước về sau. Bởi vậy mà đáp án D là chính xác.

Đáp án cần chọn là: D

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

Tại một công trường làm đường Tây Bắc, 1966.

Tôi nhìn ra cái tàu lăn nghiến đá mặt đường mới, nhìn ra những kíp thợ xây dựng mở đường, nhìn ra một tổ ong của anh chị em làm đường vừa mang được ong chúa về. Cửa sổ buồng tôi viết, lúc nào cũng nhộn nhịp cánh tay người và những cánh ong quen dần với tổ mới. Ong bay trên trang sổ tay tôi. Ong tua tròn trên trang giấy chữ nhật trắng, như là tàu bay đảo nhiều vòng, chờ lệnh hạ cánh xuống. Buồng bên có người bị ong đốt. Bởi vì người đó hoảng hốt vừa giết ong một cách không cần thiết, và ngửi thấy mùi máu, bọn ong cùng tổ xông tới đốt. Rồi ong cũng lăn ra chết, linh hồn xuất theo luôn với nọc đốt. Con ong bé cũng như con voi to, vốn tính lành nhưng khiêu khích chúng thì chúng đánh lại ngay, dẫu rằng có phải lấy bổn mạng ra mà trả lời. Anh cán bộ địa chất liền cho tôi mượn một số tạp chí khoa học có mấy trang về nuôi ong. Giờ tôi mới biết rằng đó là một thế giới đầy sinh thú. Đời sống con ong để lại cho người đọc nó là một bài học về tính kiên nhẫn, cần lao, về tích lũy, về chế tạo và sáng tạo. Người ta đã đánh dấu con ong, theo dõi nó, và thấy rằng cái giọt mật làm ra đó, là kết quả của 2.700.000 chuyến (bay) đi, đi từ tổ nó đến khắp các nơi có hoa trong vùng. Và trong nửa lít mật ong đóng chai, phân chất ra được 5 vạn thứ hoa. Tính ra thành bước chân người thì tổng cộng đường bay của con ong đó là 8.000.000 cây số.

(Nguyễn Tuân, Tờ hoa, Báo Văn Nghệ số 143 - Tết Bính Ngọ)

Những số liệu in đậm trong đoạn trích trên đã thể hiện suy ngẫm của người viết về điều gì?

Dòng cảm xúc trước con người/ cuộc sống.

Loài ong mất rất nhiều công sức để tạo ra một giọt mật.

Sự tương đồng của loài ong và con người.

Bài học về tính kiên nhẫn, cần lao, về tích lũy, về chế tạo và sáng tạo.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

  • Những số liệu xuất hiện trong văn bản là:
  • Giọt mật của con ong = 2.700.000 chuyến (bay) đi, đi từ tổ nó đến khắp các nơi có hoa trong vùng.
  • Nửa lít mật đóng chai = 8.000.000 cây số đường bay của con ong.

=> Như vậy có thể thấy để có được những giọt mật, loài ong đã làm việc vô cùng chăm chỉ, cần mẫn, mỗi giọt mật là một sự tích lũy của rất nhiều vòng bay, đường bay. Bởi vậy, đáp án D là đáp án chính xác.

Đáp án cần chọn là: D

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

Ngược đời! Có lắm hạng “ông ranh”

Đạo mạo làm ra mặt lão thành!

Trước mắt long lanh đôi kính trắng,

Dưới cằm lún phún sợi râu xanh.

Đứng ngồi khệ nệ oai nghiêm giả,

Ăn nói màu mè đạo đức tuênh!

Động hé môi ra là...thở hắt,

Than cho thế thái với nhân tình.

(Tú Mỡ, Ông trẻ già, dẫn theo thivien.net)

Cặp từ “Thế thái – nhân tình” trong câu thơ “Than cho thế thái với nhân tình” được hiểu là gì?

Bon chen và khổ ải

Bạc bẽo và mong manh

Khôn ranh và lừa dối

Thói đời và tình người

Xem đáp án

Giải chi tiết:

  • Từ “Thế thái” có thể được hiểu như sau: Thế: đời, Thái: thói.
  • Từ “Nhân tình” có thể được hiểu như sau: tình cảm giữa con người với nhau; tình người.

=> Như vậy, “Thế thái – nhân tình” có nghĩa là thói đời và tình người.

Đáp án cần chọn là: D

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

Thong thả, dân gian nghỉ việc đồng,

Lúa thì con gái mượt như nhung

Đầy vườn hoa bưởi hoa cam rụng,

Ngào ngạt hương bay, bướm vẽ vòng.

(Nguyễn Bính, Xuân về, in trong Tuyển tập Nguyễn Bính, NXB Văn học, 1986)

Từ nào đồng nghĩa với từ in đậm trong câu thơ “Ngào ngạt hương bay, bướm vẽ vòng”?

Thoang thoảng

Mờ nhạt

Nồng nàn

Nhạt nhòa

Xem đáp án

Giải chi tiết: “Ngào ngạt” có nghĩa là (mùi thơm) bốc lên lan toả rộng và kích thích mạnh vào khứu giác, như vậy chỉ có từ “nồng nàn” mới thể hiện được hương thơm mạnh của thiên nhiên hoa cỏ.

Đáp án cần chọn là: C

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

Quanh năm buôn bán ở mom sông,

Nuôi đủ năm con với một chồng.

Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

Một duyên hai nợ, âu đành phận,

Năm nắng mười mưa, dám quản công.

Cha mẹ thói đời ăn ở bạc:

Có chồng hờ hững cũng như không!

(Tú Xương, Thương vợ, trích trong Thơ văn Trần Tế Xương, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1984)

Từ “nợ” trong tác phẩm được hiểu là gì?

Quan hệ vợ chồng do trời định sẵn

Gánh nặng phải chịu

Kì kèo, kêu ca phàn nàn một cách khó chịu

Thôi đành do phận

Xem đáp án

Giải chi tiết: “Nợ” : ở đây có nghĩa là gánh nặng phải chịu. Người xưa cho rằng vợ chồng lấy nhau tốt đẹp là duyên, trái lại thì là nợ.

Đáp án cần chọn là: B

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

Tôi đâu biết bà tôi cơ cực thế

bà mò cua xúc tép ở đồng Quan

bà đi gánh chè xanh Ba Trại

Quán Cháo, Đồng Giao thập thững những đêm hàn

(Nguyễn Duy, Đò lèn, in trong Ánh trăng, NXB Tác phẩm mới, Hà Nội, 1984)

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong các câu thơ trên?

So sánh

Nhân hoá

Liệt kê

Ẩn dụ

Xem đáp án

Giải chi tiết: Trong đoạn thơ, tác giả đã đưa ra rất nhiều những địa danh mà bà đã đi qua, đã có bóng dáng bà cặm cụi, lam lũ làm việc như “đồng Quan”, “Ba Trại”, “quán Cháo”, “Đồng Giao”. Đây là biện pháp tu từ liệt kê.

Đáp án cần chọn là: C

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

Tôi cố nhỏm dậy, bụng dạ trống rỗng và đau cồn cào, chân tay tôi run bần bật. Tôi đón bát cháo cá nóng mà cầm không vững.

– Để chị bón cho – Người phụ nữ nói dịu dàng - Chị tưởng em chết. Chân tay em cứng đờ ra. Lão Tảo dốc trong bụng em đến nửa vại nước. Em là liều lắm! đi đánh cá đêm với lão trùm Thịnh có ngày chết toi mất xác!

– Chị cứu em à?- Tôi hỏi. – ừ…chị nghe thấy em kêu cứu

– Bọn đánh cá đêm ác lắm chị ạ – Tôi buồn rầu nói- Họ nghe thấy em kêu cứu mà cứ lờ đi….

– Đừng trách họ thế- Người phụ nữ an ủi tôi, giọng nói ngân nga như hát- có ai yêu thương họ đâu…Họ đói mà ngu muội lắm…..

(Nguyễn Huy Thiệp, Chảy đi sông ơi, in trong Truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp, NXB Trẻ, 2003)

Từ “ngu muội” trong đoạn văn có nghĩa nào sau đây?

Đầu óc thiếu minh mẫn

Suy nghĩ tiêu cực

Làm những điều bốc đồng, cảm tính

Ngu dốt, tối tăm, không hiểu biết gì

Xem đáp án

Giải chi tiết: Ở trong văn bản, từ “ngu muội” xuất hiện trong câu “Họ đói mà ngu muội lắm”, đây là chỉ những người đánh cá đêm với cuộc sống nghèo khổ, đói kém và “ngu muội”. “Ngu muội” để chỉ sự ngu dốt và mông muội tức là cuộc sống, suy nghĩ tăm tối, không có hiểu biết, vì không có tri thức và không được học hành nên đầu óc họ không sáng rõ, không thể suy nghĩ và làm điều tốt đẹp.

Đáp án cần chọn là: D

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

Am trúc hiên mai ngày tháng qua

Thị phi nào đến cõi yên hà.

Bữa ăn dầu có dưa muối

Áo mặc nài chi gấm là

Nước dưỡng cho thanh trì thưởng nguyệt

Đất cày ngõ ải lảnh ương hoa.

Trong khi hứng động vừa đêm tuyết

Ngâm được câu thần dặng dặng ca.

(Nguyễn Trãi, Ngôn chí bài 3, in trong Nguyễn Trãi – Toàn tập, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1976, tr. 396)

Hai câu thơ sau sử dụng những biện pháp tu từ gì?

Nước dưỡng cho thanh trì thưởng nguyệt

Đất cày ngõ ải lảnh ương hoa.

Phép đối, ẩn dụ

Phép điệp, ẩn dụ

Nhân hóa, phép điệp

Ẩn dụ, nhân hóa

Xem đáp án

Giải chi tiết:

  • Phép đối: Nước dưỡng >< Đất cày
  • Ẩn dụ: Nước với vai trò giữ gìn sự thanh khiết để thưởng thức và chiêm ngưỡng ánh trăng cũng như con người giữ gìn sự liêm khiết và cốt cách cao cả để cuộc sống được thanh nhàn.

=> Bởi vậy đáp án đúng là đáp án A

Đáp án cần chọn là: A

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

Ngày ấy, từ mặt trận Quảng Trị, tôi lái xe đưa chỉ huy sư đoàn ra họp Bộ tư lệnh đang đóng ở rìa thủ đô. Khi chúng tôi ra tới nơi, thành phố đang ngất trời bom đạn. Đây thực sự là cuộc đụng đầu sống mái, một trận quyết chiến vì lẽ mất còn. Giữa huống cảnh chung nước sôi lửa bỏng như thế, chẳng dám màng gì một chuyến về quê, tôi chỉ xin được rảo vào phố để rải non chục lá thư của anh em đồng đội người Hà Nội đã gửi gắm. Tôi muốn trao thư tận tay các gia đình, để có thể nhận được ngay hồi âm mang ngược vào đơn vị cho lính ta sướng. Lựa ngày Nô-en, cấp trên thuận cho tranh thủ. Hạn đến 0 giờ phải trở về trình diện.

Tôi vào thành phố, dưới mưa chiều. Mưa phùn mùa đông buồn bã. Mái nhà, lòng đường, vòm cây một mầu thẫm ướt. Xe cộ phóng rất nhanh, người đi bộ gấp bước. Mặc dù không biết phố nào vào với phố nào, lại ôm trong mình những chín lá thư, nhưng thoạt đầu tôi nghĩ không việc gì phải lo. Chỉ cần hỏi tới một địa chỉ, rồi từ đấy lần lượt nhờ người ở địa chỉ trước đưa mình đến địa chỉ sau. Không dè, rốt cuộc, cả chín lá thư tôi đều phải lùa vào phòng qua khe cửa. Ngày hôm ấy, dường như cả Hà Nội đã khoá trái cửa, bỏ nhà đấy mà đi.

(Bảo Ninh, trích Khắc dấu mạn thuyền, dẫn theo https://isach.info)

Dòng nào nêu đúng cảm nhận về khung cảnh Hà Nội trong câu văn sau: “Thành phố, dưới mưa chiều. Mưa phùn mùa đông buồn bã. Mái nhà, lòng đường, vòm cây một mầu thẫm ướt. Xe cộ phóng rất nhanh, người đi bộ gấp bước.”?

Khung cảnh tĩnh lặng, đượm buồn, người đi vội vã

Khung cảnh đẹp, lãng mạn, phố xá tấp nập.

Bức tranh Hà Nội vào buổi chiều nên thơ, lãng mạn

Khung cảnh gợi sự buồn, cô đơn, con người vội vã, gấp gáp.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Học sinh sẽ rất dễ bị nhầm đáp án A và D giống nhau, tuy nhiên, hai đáp án có sự khác nhau ở chỗ “tĩnh lặng” của đáp án A. Thực chất cảnh trong câu về cơ bản không phải cảnh tĩnh lặng vì vẫn có hoạt động tấp nập của cuộc sống như “Xe cộ phóng rất nhanh, người đi bộ gấp bước.”. Bởi vậy, đáp án đúng là đáp án D.

Đáp án cần chọn là: D

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

Phiên âm:

Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan

Trùng san chi ngoại hựu trùng san

Trùng san đăng đáo cao phong hậu

Vạn lý dư đồ cố miện gian.

Dịch thơ:

Đi đường mới biết gian lao,

Núi cao rồi lại núi cao trập trùng;

Núi cao lên đến tận cùng,

Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non.

(Hồ Chí Minh, Đi đường, in trong Nhật kí trong tù, Hồ Chí Minh toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002)

Có thể thay thế từ “gian lao” trong bản dịch bài thơ “Đi đường” bằng từ nào?

chông gai

mệt mỏi

khó khăn

vất vả

Xem đáp án

Giải chi tiết: Từ “gian lao” có nghĩa là những nỗi vất vả, khó khăn. Đặc biệt từ “gian lao” được dịch ra từ chữ “nan” ở phiên âm có nghĩa là khó. Vậy nên đáp án đúng là đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C

Đoạn văn

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi 86 đến 90.

Các trợ lý AI như ChatGPT hay Gemini đang trở thành trung gian mặc định giữa người dùng và Internet. Người dùng hỏi AI mọi thứ, từ cách sửa máy rửa bát đến viết email khó. Tuy nhiên, rủi ro lớn nhất là AI có thể nghe rất hữu ích ngay cả khi nó đang nói sai.

AI không "biết" sự việc theo cách con người hiểu. Nó chỉ dự đoán câu trả lời dựa trên khuôn mẫu dữ liệu. Do đó, nó có thể xuất sắc trong việc tóm tắt nhưng lại sai lệch hoàn toàn về các chi tiết cơ bản như ngày tháng, trích dẫn hay kiến thức y khoa.

Nguy hiểm hơn, sự phản hồi tức thì và giọng điệu thân thiện, không phán xét của chatbot tạo ra "bẫy niềm tin", khiến não bộ người dùng tiếp nhận thông tin mà thiếu sự đề phòng.

Để sử dụng AI có trách nhiệm, hãy áp dụng 5 quy tắc sau:

1. Dùng AI để tạo cấu trúc, không phải tìm chân lý

AI rất giỏi trong việc sắp xếp những suy nghĩ lộn xộn thành văn bản có hệ thống. Hãy dùng nó để lập dàn ý, tạo danh sách kiểm tra (checklist), tóm tắt ghi chú hoặc lên lịch trình du lịch.

Tuy nhiên, đừng coi AI là nguồn chân lý cuối cùng. Nguyên tắc đơn giản: Nếu một sai sót có thể khiến bạn mất tiền, ảnh hưởng sức khỏe, uy tín hoặc các mối quan hệ, hãy luôn kiểm chứng lại thông tin.

2. Yêu cầu AI "trình bày bài giải"

Một trong những cách tốt nhất để giảm thiểu ảo giác (hallucinations - việc AI tự bịa ra thông tin) là buộc nó phải minh bạch. Hãy sử dụng các câu lệnh (prompts) như: "Bạn đang dựa trên những giả định nào", "Liệt kê các nguồn thông tin cho câu trả lời này", "Đưa ra câu trả lời kèm theo mức độ không chắc chắn".

Ngay cả khi không thể trích dẫn hoàn hảo, AI thường sẽ tiết lộ khi nó đang "đoán mò".

3. Coi kết quả chỉ là bản nháp đầu tiên

AI có thể giúp bạn đi được hơn nửa chặng đường rất nhanh, nhưng phần còn lại cần sự can thiệp của con người về ngữ cảnh, gu thẩm mỹ và độ chính xác. Điều này đặc biệt đúng với đơn xin việc, bài tập, đánh giá hiệu suất hay các email nhạy cảm. Người dùng thông minh không nhờ AI suy nghĩ thay, mà dùng nó để suy nghĩ nhanh hơn.

4. Không giao phó quyền phán xét

AI có thể giúp cân nhắc các lựa chọn hoặc phân tích ưu nhược điểm, nhưng nó không nên là người đưa ra quyết định cuối cùng. Nếu bạn thấy mình đang nghĩ "AI bảo đây là lựa chọn tốt nhất nên tôi sẽ làm theo" hoặc "AI khuyên tôi nên nghỉ việc", hãy dừng lại. Đó không phải là năng suất, đó là sự "ủy quyền cảm xúc" đầy rủi ro.

5. Bảo mật thông tin cá nhân tuyệt đối

Vì giao diện chatbot tạo cảm giác an toàn, người dùng thường dễ dàng chia sẻ thông tin quá mức. Để giảm thiểu rủi ro, tuyệt đối không nhập các thông tin sau vào chatbot: số tài khoản, mật khẩu, chi tiết hồ sơ bệnh án, thông tin pháp lý riêng tư.

Những "vùng cấm" khi dùng AI

Trong một số trường hợp, hãy chỉ coi AI là công cụ động não (brainstorming), tuyệt đối không dùng làm chuyên gia tư vấn. Trong y tế, không sử dụng chatbot để chẩn đoán hay kê đơn; không tin tưởng AI trong tư vấn hợp đồng hay tranh chấp; không dùng AI để quyết định đầu tư hay xử lý thuế.

Tương lai của AI không chỉ nằm ở các mô hình thông minh hơn, mà ở cách người dùng ra quyết định khôn ngoan hơn. Hãy tin vào quy trình kiểm chứng, đừng tin vào "tính cách" của chatbot.

(Theo Tom's Guide)

(Du Lam, 5 nguyên tắc vàng khi dùng AI để không bị 'dắt mũi', theo vietnam.net)

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn (1), nguy cơ lớn nhất khi phụ thuộc hoàn toàn vào AI là gì?

Mất kết nối internet

Suy giảm tư duy phản biện và sáng tạo

Tốn nhiều chi phí

Không có tài liệu tham khảo

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích chi tiết:
Đoạn (1) nêu rõ: AI có thể làm suy giảm khả năng tư duy phản biện và sáng tạo nếu người dùng phụ thuộc hoàn toàn. Đây là hệ quả về mặt nhận thức, không phải vấn đề kỹ thuật hay tài chính. Các phương án A, C, D không được đề cập.

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cụm từ “không nên ủy quyền cảm xúc” có ý nghĩa gì?

Không chia sẻ thông tin cá nhân

Không để AI thay thế hoàn toàn vai trò con người trong quyết định cá nhân

Không dùng AI viết văn

Không tin vào công nghệ

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích chi tiết:
“Ủy quyền cảm xúc” hàm ý giao quyền quyết định những vấn đề thuộc đời sống tinh thần cho AI. Văn bản khuyến cáo con người không nên phụ thuộc đến mức để AI chi phối cảm xúc và lựa chọn cá nhân.

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn (2), yêu cầu quan trọng khi sử dụng AI là gì?

Phải kiểm chứng thông tin

Phải trả phí

Phải dùng hàng ngày

Phải học lập trình

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích chi tiết:
Đoạn (2) nhấn mạnh việc kiểm chứng thông tin do AI cung cấp. AI có thể tạo ra nội dung sai lệch, vì vậy người dùng cần xác thực lại bằng nguồn đáng tin cậy.


89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thái độ của tác giả đối với AI là:

Phủ nhận hoàn toàn

Khách quan, cảnh báo nhưng không cực đoan

Ca ngợi tuyệt đối

Lo sợ

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích chi tiết:
Văn bản không phủ nhận vai trò AI mà thừa nhận lợi ích của nó, đồng thời cảnh báo rủi ro nếu lạm dụng. Đây là quan điểm cân bằng.

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông điệp chung của văn bản là:

AI nên thay thế giáo viên

Con người phải làm chủ công nghệ

Không nên dùng AI

AI nguy hiểm cho xã hội

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích chi tiết:
Tổng hợp hai đoạn cho thấy AI là công cụ hữu ích nhưng con người phải kiểm soát, sử dụng có trách nhiệm. Công nghệ không được thay thế tư duy và bản lĩnh con người.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 91 đến câu 95:

[…] Trước đó, nhóm của Zhang cũng đã công bố về tục nhổ răng của người Việt cổ như một nghi lễ đánh dấu tuổi trưởng thành và là chỉ dấu cho thấy sự giao thoa văn hóa với làn sóng di cư từ phương Bắc xuống Đông Nam Á. Những nghiên cứu hóa học hiện đại về các di cốt người Việt cổ giúp mở cánh cửa cho chúng ta hiểu nhiều hơn về tổ tiên mình, từ di cư cho đến bản sắc văn hóa, quan niệm về chuẩn mực vẻ đẹp.

Theo Piyawit Moonkham, nhà khảo cổ học môi trường tại Đại học Chiang Mai (Thái Lan), nghiên cứu này mở rộng đáng kể hiểu biết của chúng ta về phong tục nhuộm răng.

"Nó cho thấy phong tục này có thể từng phổ biến, quan trọng trong các cộng đồng dân cư tiền sử và sơ sử, chứ không phải bị che giấu, cấm đoán hay bị cho là gây hại [cho răng] như cách xã hội ngày nay nhìn nhận".

Shannon Tushingham, nhà khảo cổ học nhân chủng tại Viện Hàn lâm Khoa học California (Mỹ), người không tham gia nghiên cứu, chia sẻ trên Science rằng kết quả này cho thấy ý nghĩa văn hóa sâu sắc của một thực hành lâu nay thường bị hiểu sai và thậm chí bị văn hóa phương Tây chê bai.

Trước đây, các nhà sử học đã ghi nhận ở nhiều vùng thuộc châu Á, châu Phi, châu Đại Dương và châu Mỹ, người xưa từng nhuộm răng thành màu đen hoặc sẫm màu vì nhiều lý do khác nhau.

Có nơi xem đây là một nghi thức "thành đinh" đánh dấu tuổi trưởng thành. Thanh thiếu niên khi đến tuổi cập kê (khoảng 13-16 tuổi) sẽ bắt đầu nhuộm răng. Người nào không nhuộm răng sẽ bị cho là người không đứng đắn.

Có nơi làm vậy để khẳng định mình là người, phân biệt với động vật hoặc yêu quái. Răng trắng bị coi là răng ma, răng thú.

Một phần lý do nhuộm răng đến từ nhu cầu thẩm mỹ. Ở các vùng ăn trầu như Việt Nam và các nước Đông Nam Á khác, răng thường bị xỉn màu. Thay vì để răng loang lổ, người xưa nhuộm đen để màu răng đều và bóng.

Hàm răng đen nhánh khi ấy được xem là duyên dáng, lịch sự, đi vào ca dao, thơ ca.

Mình về có nhớ ta chăng?
Ta về ta nhớ hàm răng mình cười.

Năm quan mua lấy miệng cười,

Mười quan chẳng tiếc, tiếc người răng đen.

hay

Lấy chồng cho đáng tấm chồng,
Bõ công trang điểm má hồng răng đen.

Vào những dịp quan trọng như lễ Tết, lễ hỏi hay lễ cưới, người ta thường nhuộm lại răng cho đen bóng như mới. Một hàm răng đen khi ấy không chỉ là chuyện làm đẹp, mà còn thể hiện sự chỉn chu và tôn trọng những sự kiện trọng đại trong đời.

Đến thời kỳ hiện đại, người Việt va đập với văn minh phương Tây, chuẩn mực cái đẹp thay đổi. Tục lệ này bị các tiêu chuẩn vẻ đẹp hiện đại hay theo chủ nghĩa lấy châu Âu làm trung tâm coi thường như một "hố đen thăm thẳm trong miệng", và dần biến mất khỏi đời sống văn hóa người Việt hiện đại.

Trong cuốn Việt Nam Phong tục, Phan Kế Bính có nhận xét về sự thay đổi này: "Đàn ông răng trắng thì chẳng sao, chớ đàn bà nhà tử tế bây giờ mà răng trắng thì coi khí ngộ một đôi chút. Nhưng lâu dần cũng phải quen mắt, có lẽ quen mắt rồi thì trắng lại đẹp hơn đen nhiều".

Mặc dù hình ảnh răng đen đã biến mất trong xã hội Việt Nam hiện đại, nhưng ấn tượng về phong tục này vẫn còn trong ký ức của nhiều người trẻ - nhất là khi nhớ về ông bà, cha mẹ, về lịch sử văn hóa dân tộc.

Mới đây, một nhóm bạn trẻ ở Hà Nội đã thực hiện bộ ảnh tái hiện chợ Tết thời bao cấp, nhuộm răng đen để nhập vai vào không khí của một thời đã qua.

Có lẽ, đó là một cách để người trẻ đối thoại với quá khứ, để hiểu vì sao tổ tiên mình từng coi đó là đẹp, là chuẩn mực, là đáng tự hào, để biết mình đến từ đâu.

(Theo Trang Linh, trích 2.000 năm bản sắc răng đen: Khoa học nối truyền thuyết và sử liệu, dẫn theo Tạp chí Tia sáng)

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo văn bản, tục nhuộm răng đen trước hết mang ý nghĩa gì?

Thẩm mỹ truyền thống

Điều trị y khoa

Bắt buộc pháp lý

Thể hiện địa vị giàu có

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích chi tiết:
Văn bản nêu rõ trong quan niệm xưa, răng đen được xem là chuẩn mực cái đẹp. Đây là giá trị thẩm mỹ văn hóa chứ không phải quy định pháp luật hay điều trị y học.

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc phân tích thành phần hóa học của thuốc nhuộm răng nhằm mục đích:

Chứng minh tính khoa học của phong tục

Phê phán người xưa

So sánh với hiện đại

Làm tăng tính huyền bí

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích chi tiết:
Đoạn văn cho thấy thuốc nhuộm có tác dụng bảo vệ răng. Điều này chứng minh tục lệ không chỉ mang tính thẩm mỹ mà còn có cơ sở thực tiễn.

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự thay đổi quan niệm về răng đen hiện nay phản ánh điều gì?

Văn hóa không bao giờ thay đổi

Ảnh hưởng của giao lưu và thẩm mỹ hiện đại

Người Việt từ bỏ truyền thống

Phong tục bị cấm

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích chi tiết:
Sự phổ biến của quan niệm răng trắng đẹp cho thấy tác động của toàn cầu hóa và thẩm mỹ phương Tây, dẫn đến thay đổi chuẩn mực.

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Văn bản kết hợp những phương thức biểu đạt nào?

Tự sự – biểu cảm

Miêu tả – nghị luận

Thuyết minh – nghị luận

Nghị luận – biểu cảm

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích chi tiết:
Văn bản cung cấp thông tin khách quan (thuyết minh) về nguồn gốc, thành phần; đồng thời bàn luận về ý nghĩa văn hóa → kết hợp thuyết minh và nghị luận.

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông điệp sâu xa của văn bản là:

Cần khôi phục tục răng đen

Mọi phong tục đều lạc hậu

Cần nhìn nhận văn hóa truyền thống bằng cái nhìn khoa học và khách quan

Phải giữ nguyên mọi giá trị xưa

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích chi tiết:
Văn bản không kêu gọi khôi phục hay phủ nhận mà hướng tới cách nhìn khoa học, tránh định kiến khi đánh giá phong tục cổ truyền.

Đoạn văn

Đọc bài viết sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 96 đến câu 100:

(1)Cỏ dại quen nắng mưa

Làm sao mà giết được

Tới mùa nước dâng

Cỏ thường ngập trước

Sau ngày nước rút

Cỏ mọc đầu tiên…

 

(2)Trong cuộc đời bình yên tựa nghìn xưa

Gần gũi nhất vẫn là cây lúa

Trưa nắng khát ước về vườn quả

Lúc xa nhà nhớ một dáng mây

Một dòng sông, ngọn núi, rừng cây

Một làn khói, một mùi hương trong gió…

Có mấy ai nhớ về ngọn cỏ

Mọc vô tình trên lối ta đi

Dẫu nhỏ nhoi không đáng nhớ làm chi

Không nghĩ đến nhưng mà vẫn có.

                        (Xuân Quỳnh, Cỏ dại, dẫn theo thivien.net)

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh “cỏ dại” mang ý nghĩa biểu tượng gì?

Sự tầm thường

Sức sống mãnh liệt, thầm lặng

Sự yếu đuối

Nỗi buồn

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích chi tiết:
Cỏ dại nhỏ bé nhưng “quen nắng mưa”, tồn tại bền bỉ. Đây là biểu tượng cho những giá trị âm thầm mà bền vững trong cuộc sống.

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp nghệ thuật nổi bật trong đoạn thơ là:

Ẩn dụ

Nói quá

Hoán dụ

Điệp ngữ

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích chi tiết:
Cỏ dại không chỉ là thực vật mà còn đại diện cho con người, cho phẩm chất sống. Đó là ẩn dụ mang tính triết lí.

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giọng điệu đoạn thơ mang sắc thái:

Hào hùng

Nhẹ nhàng, suy tư

Châm biếm

Bi thương

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích chi tiết:
Ngôn từ giản dị, nhịp thơ chậm rãi, thiên về chiêm nghiệm. Không có yếu tố bi tráng hay mỉa mai.

Đáp án: B

Giải thích chi tiết:
Ngôn từ giản dị, nhịp thơ chậm rãi, thiên về chiêm nghiệm. Không có yếu tố bi tráng hay mỉa mai.

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ “quen nắng mưa” gợi liên tưởng đến:

Sự chịu đựng và thích nghi

Sự đau khổ

May mắn

Ngẫu nhiên

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích chi tiết:
“Nắng mưa” tượng trưng cho thử thách. “Quen” thể hiện sự thích nghi lâu dài → sức bền bỉ trước nghịch cảnh.

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông điệp chính của đoạn thơ là:

Tôn vinh thiên nhiên

Ca ngợi vẻ đẹp lớn lao

Đề cao giá trị bền bỉ, thầm lặng trong đời sống

Phê phán con người

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích chi tiết:
Từ hình tượng cỏ dại, nhà thơ gửi gắm triết lí về những giá trị nhỏ bé nhưng không dễ mất đi. Đó là vẻ đẹp âm thầm mà bền vững.

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc xe ô tô đang di chuyển với tốc độ không đổi là 45 m/s đi qua một cảnh sát giao thông ngồi trên mô tô đang ẩn sau một tấm biển quảng cáo. Một giây sau khi chiếc xe vượt qua biển quảng cáo, người cảnh sát giao thông khởi hành từ tấm biển để đuổi theo chiếc xe, tăng tốc với gia tốc không đổi là 3,1 m/s 2. Thời gian để cảnh sát đuổi kịp chiếc xe là

13 s.

20 s.

31 s.

60 s.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Chọn gốc toạ độ là vị trí ban đầu của CSGT

Chiều dương là chiều chuyển động của ô tô

Phương trình chuyển động của ô tô là:

x1 = v1t

CSGT chuyển động sau 1 s, phương trình chuyển động của CSGT là:

x2 = \(\frac{1}{2}\;\)a. (t – 1)2

CSGT đuổi kịp chiếc xe khi:

x2 = x1 => \(\frac{1}{2}\;\)a. (t – 1)2 = v1t

=>\(\;\frac{1}{2}\;\;\). 3,1 . (t – 1)2 = 45t

=> 1,55. (t – 1)2 = 45t

=> 1,55t2 – 48,1t + 1,55 = 0

Một chiếc xe ô tô đang di chuyển với tốc độ không đổi là 45 m/s đi (ảnh 1)

Đáp án cần chọn là: C

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Môi trường sống tự nhiên của dơi thường là rừng cây và chúng bay xuyên qua các tán cây với tốc độ từ 10 – 15 km/h (tùy thuộc vào loài). Để bắt côn trùng, dơi cần có khả năng xác định chính xác vị trí của con mồi. Mặc dù thị giác của chúng tốt hơn so với câu nói "mù như dơi" (ám chỉ dơi không thấy gì), hệ thống định vị bằng tiếng vang của chúng sử dụng các xung âm thanh tần số rất cao (50-100 kHz), giúp chúng nhận biết chi tiết về thế giới ở các khoảng cách dưới 5 mét. Ở khoảng cách xa hơn, tiếng vang bị suy giảm quá nhiều khiến chúng không thể sử dụng. Dơi phát ra một tiếng "chíp" qua mũi. Xung âm thanh này thường kéo dài khoảng 3 ms. Khi âm thanh chạm vào các vật thể gần đó, nó sẽ phản xạ lại tai của dơi và não của chúng có thể đo chính xác thời gian giữa phát ra xung và nhận được tiếng vang. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 330 ? /? và dơi nghe thấy âm thanh mình phát ra sau 0,03 giây thì con mồi cách dơi là:

Môi trường sống tự nhiên của dơi thường là rừng cây và chúng bay xuyên qua các (ảnh 1)

3,8 m

2,5 m

4,95 m

4,5 m

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Dơi nghe thấy âm thanh mình phát ra khi âm thanh đi được quãng đường:

s = 2d = vt => d= \(\frac{{vt}}{2}\) = \(\frac{{330.\;0,03}}{2}\).  = 4,95 (m)

Đáp án cần chọn là: C

103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên cho chúng ta một tầm nhìn toàn cảnh về quá trình chuyển động của xe ô tô qua một khúc cua. Khi xe ô tô đi từ điểm 1 đến điểm 2, tốc độ của nó tăng. Vectơ nào có thể biểu diễn hướng của gia tốc trung bình của xe trong quá trình này?

Hình bên cho chúng ta một tầm nhìn toàn cảnh về quá trình chuyển động của xe ô tô qua một (ảnh 1)

a)

b) và c)

d)

e)

Xem đáp án

Giải chi tiết: Vecto biểu diễn hướng của gia tốc trung bình của xe trong giai đoạn này là (e).

Đáp án cần chọn là: D

104. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một con lắc đơn có chiều dài dây treo l = 50 cm, vật nhỏ của con lắc là một bình chứa mực có đục lỗ nhỏ ở đáy để mực nhỏ giọt đều đặn. Ngay sát phía dưới bình mực người ta kéo trượt một tấm ván trên mặt phẳng ngang với vận tốc không đổi. Khi con lắc dao động điều hòa thì hình ảnh giọt mực trên tấm ván như hình bên. Chiều dài tấm ván là 1,28 m. Lấy π = 3,14; g = 9,8 m/s2. Tốc độ của tấm ván là bao nhiêu cm/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Một con lắc đơn có chiều dài dây treo l = 50 cm, vật nhỏ của con lắc là một bình chứa mực (ảnh 1)

Đáp án:  ___
(1)
30
Xem đáp án

Giải chi tiết: Chu kì của con lắc đơn là:

T = 2π\(\sqrt {\frac{l}{g}} \) = 2. 3,14. \(\sqrt {\frac{{0,5}}{{9,8}}} \)≈ 1,42 (s)

Từ hình ảnh giọt mực ta thấy dấu vết trên tấm ván tương ứng với 3 chu kì dao động của con lắc.

Tốc độ của tấm ván là:

v = \(\frac{s}{{3T}} = \;\frac{{128}}{{3.\;1,42}}\) ≈ 30 (cm/s)

Đáp án cần điền là: 30

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường sức điện của hệ hai điện tích điểm ? 1 và ? 2 được mô tả như hình vẽ. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dấu của hai điện tích điểm?

Đường sức điện của hệ hai điện tích điểm ? 1 và ? 2 được mô tả như hình vẽ.  (ảnh 1)

q1 > 0, q2 > 0

q1 > 0, q2 < 0

q1 < 0, q2 > 0

q1 < 0 , q2 < 0

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Từ hình vẽ ta thấy đường sức điện hướng ra từ điện tích q2 → q 2 > 0

Đường sức điện hướng vào điện tích q1 → q 1 < 0

Đáp án cần chọn là: C

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cá điện có thể tạo ra dòng điện bằng các nguồn điện sinh học. Ở lươn Nam Mỹ, chúng được sắp xếp thành 140 hàng, mỗi hàng kéo dài theo chiều ngang và dọc theo cơ thể; mỗi hàng chứa 500 nguồn, như được gợi ý bởi hình dưới. Mỗi nguồn có suất điện động ξ = 0,1 V và điện trở trong r = 0,25 Ω. Nước xung quanh con lươn tạo thành một mạch điện, một đầu ở đầu con vật và đầu còn lại gần đuôi. Nếu nước xung quanh có điện trở Rn = 800 Ω, thì con lươn có thể tạo ra dòng điện bao nhiêu Ampe trong nước (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Cá điện có thể tạo ra dòng điện bằng các nguồn điện sinh học. Ở lươn Nam Mỹ (ảnh 1)

0,06.

0,5.

1.

2.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Suất điện động mà con lươn có thể tạo ra là: ξ 0= 500 . 0,1 = 50 (V)

Điện trở trong của con lươn là: r = \(\frac{{500{{\rm{r}}_0}}}{{140}}\) = \(\frac{{500\;.\;0,25}}{{140}}\) = \(\frac{{25}}{{28}}\) (Ω)

Cường độ dòng điện con lươn có thể tạo ra là: I = \(\frac{\xi }{{R + r}} = \frac{{50}}{{\frac{{25}}{{28}} + 800}} \approx 0,06\) (A)

Đáp án cần chọn là: A

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một thí nghiệm về điện trở, một chiếc nhẫn vàng được nối vào mạch điện đóng vai trò như một điện trở. Các điểm kết nối được đặt ở hai điểm đối diện đường kính của chiếc nhẫn tròn. Đường kính ngoài của nhẫn là 2 cm, và tiết diện mặt cắt ngang của nhẫn là một hình chữ nhật 3mm × 0,5mm. Một vôn kế được kết nối qua nhẫn đo được điện áp là 4,2 mV, trong khi cường độ dòng điện qua nhẫn được đo là 18 A. Coi nhiệt độ của vòng nhẫn không thay đổi. Bộ qua điện trở của vôn kế, ampe kế và dây dẫn. Điện trở suất của vàng là:

Trong một thí nghiệm về điện trở, một chiếc nhẫn vàng được nối (ảnh 1)

5,57. 10-9 Ω m

1,21. 10-5 Ω m

2,23. 10-8 Ω m

2,32. 10-5 Ω m

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Mạch điện gồm hai nửa chiếc nhẫn ghép song song, mỗi đoạn dây có chiều dài bằng một nửa chu vi của nhẫn:

\(l = \frac{C}{2} = \frac{{\pi d}}{2} = \frac{{\pi \cdot 0,02}}{2} = 0,01\pi {\rm{ (m)}}\)

Diện tích tiết diện mặt cắt ngang của nhẫn là: S = 3. 0,5 = 1,5 (mm2) = 1,5. 10-6 (m2)

Điện trở của mỗi đoạn dây là: \({R_0} = \rho \frac{l}{S} = \rho \cdot \frac{{0,01\pi }}{{1,{{5.10}^{ - 6}}}}{\rm{ (}}\Omega {\rm{)}}\)

Điện trở của đoạn mạch là: \(R = \frac{{{R_2}}}{2} = \frac{U}{I} \Rightarrow \rho \cdot \frac{{0,01\pi }}{{2.1,{{5.10}^{ - 6}}}} = \frac{{4,{{2.10}^{ - 3}}}}{{18}}{\rm{ }}\)

\( \Rightarrow \rho \approx 2,{23.10^{ - 8}}\;(\Omega .m)\)

Đáp án cần chọn là: C

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng mạch in như hình bên được sử dụng để kết nối các linh kiện điện tử với nhau nhờ các đường dẫn điện bằng đồng được in sẵn trên một tấm vật liệu cách điện. Xét một dây dẫn bằng đồng có tiết diện 5.10− 8 m 2, có dòng điện 3,5 mA chạy qua. Mật độ electron trong đồng là 10 29 electron/m 3. Tốc độ dịch chuyển của các electron trên đường dẫn này là:

Bảng mạch in như hình bên được sử dụng để kết nối các linh kiện điện tử với nhau nhờ các đường (ảnh 1)

4,375 m/s.

4,375 mm/s.

4,375.10− 6 m/s

4,375.10− 8 m/s

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là:

\(\)\(I = Snve \Rightarrow v = \frac{I}{{Sne}} \Rightarrow v = \frac{{3,{{5.10}^{ - 3}}}}{{{{5.10}^{ - 8}}{{.10}^{29}}.1,{{6.10}^{ - 19}}}} \approx 4,{375.10^6}\;(m/s)\)

Đáp án cần chọn là: C

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người bồi bàn mang ra cho bạn một miếng bánh ở 0∘C. Không muốn ăn một chiếc bánh lạnh như vậy, bạn đã lịch sự nhờ người bồi bàn hâm nóng miếng bánh cho tới khi nhiệt độ tuyệt đối của nó tăng gấp đôi. Người bồi bàn nên hâm nóng miếng bánh đến nhiệt độ bao nhiêu để chiều lòng bạn?

273 K

0∘C

546 K

40∘C

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Nhiệt độ ban đầu của miếng bánh là: 0∘C = 273∘K

Sau khi hâm nóng, nhiệt độ của miếng bánh là: 273.2 = 546K = 273∘C

Đáp án cần chọn là: C

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học viên đang tập lặn, học viên này thở bằng khí nén trong bình dưỡng khí dưới nước. Huấn luyện viên nói rằng tuyệt đối không được nín thở quá lâu khi trồi lên mặt nước, điều này rất nguy hiểm vì sẽ làm cho

Một học viên đang tập lặn, học viên này thở bằng khí nén trong bình dưỡng khí dưới (ảnh 1)

thể tích khí bên trong phổi tăng lên, làm phổi bị phồng lên

thể tích khí bên trong phổi giảm đi, làm phổi bị xẹp xuống

bình oxygen bị tắc nghẽn

bị choán

Xem đáp án

Giải chi tiết: Khi trồi lên mặt nước mà nín thở quá lâu, thể tích khí bên trong phổi tăng lên, làm phổi bị phồng lên.

Đáp án cần chọn là: A

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu thể tích của một khối khí lí tưởng xác định tăng gấp đôi khi nhiệt độ được giữ không đổi thì áp suất của khối khí đó sẽ thay đổi như thế nào?

Giảm một nửa

Tăng gấp đôi

Tăng bốn lần

Giảm bốn lần

Xem đáp án

Giải chi tiết: Khi nhiệt dộ được giữ không đổi, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.

Thể tích khối khí tăng gấp đôi, áp suất khối khí giảm một nửa.

Đáp án cần chọn là: A

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để đo khối lượng của các đồng vị trong một mẫu, người ta dùng một máy được gọi là máy quang phổ khối (khối phổ kế, hình bên). Các đồng vị được ion hóa có điện tích q và cho qua thiết bị lọc tốc độ (khu vực có từ trường đều \(\vec B\) và điện trường đều \(\vec E\)). Tiếp theo, ion sẽ chuyển động vào khu vực có từ trường đều theo phương vuông góc với cảm ứng từ B0, làm cho các hạt chuyển động theo một đường bán nguyệt và đập vào máy dò tại P. Lực từ tác dụng lên hạt có độ lớn F = Bv|q|, có phương vuông góc với cảm ứng từ \(\vec B\)và với vận tốc \(\vec v\)của hạt. Bán kính quỹ đạo tròn của hạt trong vùng có từ trường B0 là r. Biết E = 3.105 V/m. B = 3T, B0 = 1T, q= 1,6. 10-19 C, r = 0,02m; 1 amu = 1,66.10-27 kg. Khối lượng của ion là

ể đo khối lượng của các đồng vị trong một mẫu, người ta dùng một máy được gọi là máy  (ảnh 1)

20,7 amu

18,5 amu

19,3 amu

17,6 amu

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Khi ion đi qua thiết bị lọc tốc độ, để nó chuyển động thẳng đều: Fd = Ft => |q| E = Bv|q| => v = \(\frac{E}{B}\)

\( \Rightarrow v = \frac{{3 \cdot {{10}^5}}}{3} = {10^5}{\rm{ (m/s)}}\)

Khi đi vào vùng từ trường có cảm ứng từ B0, lực từ đóng vai trò là lực hướng tâm nên:

\(\begin{array}{l}{F_{ht}} = {F_t} \Rightarrow m\frac{{{v^2}}}{r} = {B_0}v|q| \Rightarrow m = \frac{{{B_0}r|q|}}{v}\\ \Rightarrow m = \frac{{1.0,02.|1,{{6.10}^{ - 19}}|}}{{{{10}^5}}} = 3,{2.10^{ - 26}}{\rm{ (kg)}}\\ \Rightarrow m = \frac{{3,{{2.10}^{ - 26}}}}{{1,{{66.10}^{ - 27}}}} \approx 19,3{\rm{ (amu)}}\end{array}\)

Đáp án cần chọn là: C

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử bạn được đưa cho ba hòn đá phóng xạ: hòn đá (A) phát ra tia alpha, hòn đá (B) phát ra tia beta, và hòn đá (C) phát ra tia gamma. Bạn biết rõ hòn đá nào phát ra loại tia phóng xạ nào. Bạn có thể ném một hòn đá đi, nhưng hai hòn đá còn lại thì bạn phải cầm một hòn đá trong tay và cất hòn đá kia vào túi quần. Bạn sẽ ném hòn đá nào để giảm thiểu sự phơi nhiễm phóng xạ cho bạn?

Ném hòn đá (C) đi, cầm hòn đá (A) trong tay, bỏ hòn đá (B) vào túi quần.

Ném hòn đá (A) đi, cầm hòn đá (B) trong tay, bỏ hòn đá (C) vào túi quần.

Ném hòn đá (C) đi, cầm hòn đá (B) trong tay, bỏ hòn đá (A) vào túi quần.

Ném hòn đá (B) đi, cầm hòn đá (A) trong tay, bỏ hòn đá (C) vào túi quần.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Tia gamma có khả năng đâm xuyên mạnh nhất, nên ném hòn đá (C) phát ra tia gamma

Tia alpha có khả năng đâm xuyên yếu nhất, nên có thể cầm hòn đá (A) trong tay

Tia beta có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia anpha, nên bỏ hòn đá (B) vào túi quần

Đáp án cần chọn là: A

114. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để xác định niên đại xây dựng vòng tròn đá Stonehenge ở Anh, các nhà khoa học đã sử dụng phương pháp carbon phóng xạ. Họ khai quật di tích hữu cơ nằm ngay dưới những tảng đá này để phân tích. Kết quả cho thấy tỉ lệ số hạt 14C và 12C trong mẫu chất bằng 56% tỉ lệ được tìm thấy trong các sinh vật sống. Biết rằng đồng vị phóng xạ 14C có chu kì bán rã khoảng 5730 năm. Từ kết quả đo đạc đó, em hãy xác định vòng tròn đá Stonehenge đã được xây dựng cách đây bao nhiêu năm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

4792 năm.

4937 năm.

4793 năm.

4913 năm.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Giả sử khi mẫu chất còn trao đổi chất với môi trường, số hạt nhân 14C và 12C bằng nhau và bằng N0.

Tại thời điểm đo đạc, tỉ lệ số hạt này là:

\(\frac{{{N_{C14}}}}{{{N_{C12}}}} = \frac{{{N_0}{{.2}^{ - \frac{t}{T}}}}}{{{N_0}}} = 0,56 \Rightarrow t \approx 0,8365T{\rm{ }}\)

\( \Rightarrow t = 0,8365.5730 \approx 4793\)(năm)

Đáp án cần chọn là: C

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin cung cấp dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 115 đến 117

Thú nhồi bông lớn nhất thế giới là một con rắn dài 420 m do những trẻ em Na Uy tạo ra. Giả sử con rắn được đặt trong công viên như hình bên, có dạng hai đường thẳng tạo với nhau một góc 105°, với mỗi đường có độ dài 210 m. Phương và Phát chạy đua trên con rắn mà các em tạo ra. Phương chạy trực tiếp từ đuôi của con rắn đến đầu rắn, và Phát cũng khởi hành từ cùng một thời điểm và cũng vị trí nhưng di chuyển dọc theo con rắn

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu cả hai cùng chạy với tốc độ không đổi 18 km/h, Phương tới đầu rắn sớm hơn Phát gần nhất bao nhiêu giây?

20 s

17 s

67 s

84 s

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Quãng đường Phương chạy là: \({s_1} = 2.210.\sin \frac{{{{105}^0}}}{2} \approx 333,2{\rm{ (m)}}\)

Quãng đường Phát chạy là: s2 = 2.210 = 420 (m)

Tốc độ của hai bạn là: v = 18 km/h = 5 m/s

Phương tới đầu rắn sớm hơn Phát: \(\Delta t = \frac{{{s_2}}}{v} - \frac{{{s_1}}}{v} = \frac{{420}}{5} - \frac{{333,2}}{5} = 17,36{\rm{ (s)}}\)

Đáp án cần chọn là: B

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu Phương chạy với tốc độ không đổi 54 km/h thì Phát phải chạy với tốc độ bao nhiêu để cả hai đến đầu rắn cùng một lúc?

17,2 m/s

4,4 m/s

8,9 m/s

18,9 m/s

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Thời gian Phương chạy là: \(t = \frac{{{s_1}}}{v} = \frac{{333,2}}{{15}} = 22,21{\rm{ (s)}}\)

Tốc độ của Phát là: \[{v_2} = \frac{{{s_2}}}{t} = \frac{{420}}{{22,21}} \approx 18,9{\rm{ (m/s)}}\]

Đáp án cần chọn là: D

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu Phát chạy với tốc độ không đổi 36 km/h thì Phương phải chạy với tốc độ bao nhiêu để cả hai đến đầu rắn cùng một lúc?

4,84 m/s

2,45 m/s

3,67 m/s

7,93 m/s

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Thời gian Phát chạy là: \(t = \frac{{{s_2}}}{{{v_2}}} = \frac{{420}}{{10}} = 42{\rm{ (s)}}\)

Tốc độ của Phương là: \({v_1} = \frac{{{s_1}}}{t} = \frac{{333,2}}{{42}} \approx 7,93{\rm{ (m/s)}}\)

Đáp án cần chọn là: D

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tắc làm mềm nước cứng làm giảm nồng độ của các ion nào dưới đây?

Ion sulfate và ion chloride.

Ion nitrate và ion carbonate.

Ion magnesium và ion calcium.

Ion sodium và ion potassium

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Nguyên tắc chung làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ ion Mg2+ và Ca2+.

Đáp án cần chọn là: C

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét cân bằng tổng hợp ammonia từ các đơn chất trong quá trình Haber:

Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi có tác động nào sau đây vào hệ?

Tăng nồng độ ammonia.

Tăng áp suất chung.

Tăng nhiệt độ.

Tăng áp suất ammonia.

Xem đáp án

Khi tăng áp suất chung,khi tăng áp suất chung của hệ, thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất, tức là chiều làm giảm số mol khí. Theo phản ứng trên thì tổng số mol khí của N2 và H2 lớn hơn NH3 nên phản ứng diễn ra theo chiều thuận.

Đáp án cần chọn là: B

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ethanol (C2H5OH) được sử dụng làm đồ uống có cồn, nhiên liệu, chất khử khuẩn; còn dimethyl ether (CH3OCH3) được dùng làm dung môi và có khả năng gây mê. Ethanol và dimethyl ether là hai hợp chất

đồng đẳng.

đồng phân cấu tạo.

đồng phân hình học.

đồng vị.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Ethanol và dimethyl ether đều có công phức phân tử là C2H6O nên chúng có đồng phân cấu tạo với nhau.

Đáp án cần chọn là: B

121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thiết lập một pin Galvani ở điều kiện chuẩn từ hai cặp oxi hoá - khử là Fe2+/Fe (E°= −0,44 V) và Pb2+/Pb (E° = -0,13 V). Phát biểu nào sau đây về pin Galvani trên là đúng?

Pin Galvani có anode bằng Pb, cathode bằng Fe.

Ở anode xảy ra quá trình Pb2+ + 2e → Pb.

Sức điện động của pin là 0,31 V.

Dòng điện trong pin chạy từ cực Pb sang cực Fe.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Do sức điện động của Fe2+/Fe âm hơn Pb2+/Pb nên Fe là anode và Pb là cathode.

Khi đó, sức điện động của pin là E0 = -0,13 – (-0,44) = 0,31 V.

Đáp án cần chọn là: C

122. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 1M bằng dòng điện một chiều (với điện cực trơ). Cho các quá trình sau:

(a) Cu2+ + 2e → Cu;                  (b) 2H2O + 2e → H2 + 2OH¯.

(c) Cu→ Cu2+ + 2e;                   (d) 2H2O → O2 + 4H+ + 4e.

Quá trình xảy ra ở anode và cathode lần lượt là

(d) và (a).

Β. (a) và (b).

(b) và (c).

(c) và (d).

Xem đáp án

Giải chi tiết: Điện phân dung dịch CuSO4:

Anode (+): 2H2O ⟶ 4H+ + O2 + 4e

Cathode (-): Cu2+ + 2e ⟶ Cu

Đáp án cần chọn là: A

123. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau:

Cho hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau: (ảnh 1)


Thuỷ phân X trong môi trường NaOH, thu được hai sản phẩm hữu cơ là Y và Z (M₁ > M₂).

Nhận định nào sau đây là sai?

X là hợp chất hữu cơ đa chức.

X thuộc loại carbohydrate.

Z có tính chất của polyalcohol.

Y được dùng để sản xuất xà phòng

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Từ công thức của X, ta thấy X là một chất béo (ester) nên X không thể là carbohydrate được.

Đáp án cần chọn là: B

124. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất hữu cơ đơn chức X có mùi thơm của quả dứa chín và được sử dụng trong tổng hợp dược phẩm,... Kết quả phân tích nguyên tổ cho thấy X có %C = 58,82%, %H = 9,80% (về khối lượng), còn lại là oxygen. Trên phổ MS của X thấy xuất hiện peak của ion phân tử có giá trị m/z = 102. Trên phổ IR của X thấy xuất hiện tín hiệu đặc trưng ở 1740 cm-1. Cho bảng tín hiệu phổ hồng ngoại (IR) của một số loại liên kết như bảng bên. Mệnh đề nào dưới đây không đúng?

Hợp chất hữu cơ đơn chức X có mùi thơm của quả dứa chín và được sử dụng (ảnh 1)

Phân tử X có tỉ lệ số nguyên tử carbon và hydrogen là 1 : 2.

X là carboxylic acid no, đơn chức, có công thức phân tử C5H10O2.

Ở điều kiện đun nóng, X phản ứng với NaOH với tỉ lệ mol là 1 : 1.

X tạo được liên kết hydrogen với nước nên X tan tốt trong nước ở điều kiện thường.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Ta có MX = 102. Giả sử công thức phân tử của X có dạng CxHyOz.

% H = 100%- 58,82% - 31,38% = 9,8%

\({\rm{Ta c\'o : }}x = \frac{{102.58,82}}{{12.100}} = 5;y = \frac{{102.9,8}}{{1.100}} = 10;z = \frac{{102.31,38}}{{16.100}} = 2\)

Vậy, công thức phân tử của X là C3H10O2.

Trên phổ IR của X thấy xuất hiện tín hiệu đặc trưng ở 1740cm-1 nên X có chứa nhóm chức ester.

=> X là ester no, đơn chức, mạch hở.

Vậy đáp án sai là B.

Đáp án cần chọn là: B

125. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho salicylic acid (o-HO-C6H4-COOH) phản ứng với methanol có sulfuric acid đặc xúc tác người ta thu được methyl salicylate. Methyl salicylate được sử dụng làm thuốc giảm đau bằng cách trộn với một số loại tinh dầu.

Cho các nhận định sau:

(a) Salicylic acid chứa đồng thời nhóm carboxyl và nhóm hydroxyl.

(b) Phản ứng tổng hợp methyl salicylate từ salicylic acid và methanol (xúc tác H2SO4 đặc) là phản ứng thuận nghịch.

(c) Methyl salicylate phản ứng được với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 2.

(d) Chế phẩm salicylate trong tinh dầu giúp cho quá trình thẩm thấu của methyl salicylate vào cơ thể dễ dàng hơn.

Số nhận định đúng là

1.

3.

4.

3.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

a đúng. Salicylic acid có công thức là o-HO-C6H4-COOH. Trong phân tử này chứa đồng thời nhóm carboxyl (-COOH) và nhóm hydroxyl gắn vào vòng thơm (nhóm -OH phenol).

b đúng.

c đúng, cả nhóm COOH và gốc C6H4 đều có phản ứng với NaOH.

d đúng.

Đáp án cần chọn là: C

126. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NaOH vào cốc chứa chứa dung dịch HCl và có cắm máy theo dõi pH của dung dịch trong cốc. Sự thay đổi pH của dung dịch được biểu diễn qua đồ thị sau:

Thời điểm được coi như kết thúc phản ứng là

Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NaOH vào cốc chứa chứa dung dịch HCl và có cắm máy theo dõi pH (ảnh 1)

(I)

(II).

(III).

(IV).

Xem đáp án

Giải chi tiết: Ở (II) là điểm tương đương, phản ứng vừa đủ nên nó có thể coi như kết thúc phản ứng.

Đáp án cần chọn là: B

127. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trypsin là enzyme đặc hiệu xúc tác cho phản ứng thủy phân liên kết peptide tạo bởi nhóm carboxyl của các amino acid có mạch bên R mang tính base. Khi thủy phân peptide Ala-Gly-Lys-Val-Glu, liên kết peptide nào bị thủy phân khi có mặt trypsin?

Ala-Gly.

Gly-Lys.

Lys-Val.

Val-Glu.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Ala (Alanine): Mạch bên trung tính.

Gly (Glycine): Mạch bên trung tính.

Lys (Lysine): Mạch bên mang tính base (chứa nhóm $-NH_2$).

Val (Valine): Mạch bên trung tính.

Glu (Glutamic acid): Mạch bên mang tính acid.

Vị trí cắt: Vì Lysine (Lys) là amino acid có mạch bên mang tính base, Trypsin sẽ cắt tại liên kết peptide được tạo bởi nhóm carboxyl của Lysine với nhóm amino của amino acid đứng sau nó (Valine).

Đáp án cần chọn là: C

Đoạn văn

Độ cứng toàn phần là tổng nồng độ mol của các ion Ca2+ và Mg2+ được tính theo đơn vị mol/L hoặc mmol/L hoặc mg CaCO3 (giả thiết rằng 1 mol Mg2+ hay 1 mol Ca2+ tương đương với 1 mol CaCO3). Theo phân loại của Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ, nước được chia thành các loại sau:

128. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mẫu nước cứng chứa Mg2+ 3.10-4M, Ca2+ 5.10-4 M, Cl- 1.10-4 M và còn lại là HCO3. Mẫu nước trên thuộc loại nước nào sau đây?

Nước mềm.

Nước tương đối cứng.

Nước cứng.

Nước rất cứng.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Tổng nồng độ Ca2+ và Mg2+ là 3.10-4 + 5.10-4 = 8.10-4 M.

Khi đó số mgCaCO3/L là: 8.10-4.100. 103 = 80 mgCaCO3/L

Vậy nước này tương đối cứng.

Đáp án cần chọn là: B

129. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Thêm vào 10 m3 mẫu nước trên một lượng là m gam Na2CO3 thì loại bỏ được 80% tổng số cation có trong mẫu nước trên. Giá trị của m là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến phần nguyên).

Đáp án:  ______

(1)
678,4
Xem đáp án

Giải chi tiết: Trong 10 m3 mẫu nước trên, số mol Ca2+ và Mg2+ là 8.10-4. 10000= 8 mol.

Do đó, số mol Ca2+ và Mg2+ bị loại bỏ là 8.75% = 6,4 mol.

Khi đó, số mol CO32- là 6,4 mol.

Vậy khối lượng Na2CO3 đã dùng là: m = 6,4.106 = 678,4 gam.

Đáp án cần điền là: 678,4

130. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 60. Chất X không phải là chất nào sau đây?

Acetic acid.

Methyl formate.

Acetone.

Propan-2-ol.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Phân tử khối của các chất:

Acetic acid: 60.

Methyl formate: 60

Acetone: 58

Propan-2-ol: 60

Đáp án cần chọn là: C

131. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Acid béo omega-3 và omega-6 đều có vai trò quan trọng đối với cơ thể, Acid béo omega-3 và omega-6 đều có vai trò quan trọng đối với cơ thể (ảnh 1)giúp phòng ngừa nhiều loại bệnh. Chất nào sau đây thuộc loại acid béo omega-3 ?

Acid béo omega-3 và omega-6 đều có vai trò quan trọng đối với cơ thể (ảnh 2)

Acid béo omega-3 và omega-6 đều có vai trò quan trọng đối với cơ thể (ảnh 3)

Acid béo omega-3 và omega-6 đều có vai trò quan trọng đối với cơ thể (ảnh 4)

Acid béo omega-3 và omega-6 đều có vai trò quan trọng đối với cơ thể (ảnh 5)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Chất A thuộc loại acid béo omega-3 (C gần nhóm methyl nhất và có nối đôi là C số 3).

Đáp án cần chọn là: A

132. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Kim loại M là nguyên tố dãy chuyển tiếp thứ nhất, có nhiều ứng dụng phong phú cả ở dạng đơn chất và hợp chất, trong đó có muối nitrate ngậm nước (X). Kết quả phân tích thành phần của X thu được kết quả sau:

Kim loại M là nguyên tố dãy chuyển tiếp thứ nhất, có nhiều ứng dụng phong phú cả (ảnh 1)

Trong thành phần của X, nước chiếm 22,31% khối lượng. Trong một phân tử X, số gốc nitrate làx, số phân tử nước là y. Xác định tích hai số xy.

Đáp án:  __

(1)
6
Xem đáp án

Giải chi tiết: X dạng M(NO3)x.yH2O

%NO3- = 100% - %M - %H2O = 51,24%

\(x:y = \frac{{51,24}}{{62}}:\frac{{22,31}}{{18}} = 0,82645:1,2394 = 1:1,5 = 2:3\)

Kim loại trong muối nitrate có hóa trị 1, 2 hoặc 3 nên chọn x = 2, y = 3.

Vậy tích xy=6.

Đáp án cần điền là: 6

133. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Albumin là một loại protein quan trọng trong huyết tương, giúp duy trì áp suất thẩm thấu, vận chuyển các hormone và vitamin trong máu. Thiếu hụt albumin có thể dẫn đến phù và rối loạn chuyển hoá. Thuỷ phân không hoàn toàn một đoạn phân tử albumin thu được tripeptide X mạch hở có công thức cấu tạo như sau:

Albumin là một loại protein quan trọng trong huyết tương, giúp duy trì áp suất (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây là đúng?

X có amino acid đầu N là lysine, đầu C là valine.

Trong môi trường kiềm, X không có phản ứng màu biuret.

X có chứa 3 liên kết peptide.

Có thể tách biệt được 3 amino acid tạo thành X bằng phương pháp điện di.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

A sai.

B sai vì X có 2 liên kết peptide nên có phản ứng màu biuret.

C sai, X có 2 liên kết peptide.

D đúng.

Đáp án cần chọn là: D

134. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi phân tích nguyên tố của một dipeptide X thu được phần trăm khối lượng của các nguyên tố như sau: %C = 41,10%; %H = 6,85%; %N = 19,18%, còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng (MS) xác định được phân tử khối của X bằng 146. Công thức cấu tạo của X có thể là

H2NCH2CONHCH(CH3)COOH.

H2NCH2CH2CONHCH(CH3)COOH.

H2NCH2CONHCH2CH2COOH.

H2NCH2CH2CONHCH2COOH.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Số C = 41,10%.146/12 = 5

Số H = 6,85%.146/1 = 10

Số N = 19,18%.146/14 = 2

Số O = 32,87%.146/16 = 3

X là peptide được cấu tạo bởi các α – amino acid

⟹ Công thức cấu tạo của X có thể là H2NCH2CONHCH(CH3)COOH.

Đáp án cần chọn là: A

135. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi tế bào cần tăng cường tổng hợp protein, cấu trúc nào sau đây sẽ hoạt động mạnh mẽ hơn?

Lưới nội chất trơn

Ribosome

Ty thể

Màng tế bào

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Xem lại cấu trúc tế bào

Lời giải chi tiết:

Lưới nội chất trơn: Có vai trò trong tổng hợp lipid và giải độc, không liên quan trực tiếp đến tổng hợp protein.

Ribosome: Là bào quan chính chịu trách nhiệm tổng hợp protein. Khi tế bào cần sản xuất nhiều protein hơn, số lượng ribosome hoặc hoạt động của chúng sẽ tăng lên.

Ty thể: Chức năng chính là sản xuất năng lượng (ATP) cho tế bào, không tham gia trực tiếp vào tổng hợp protein.

Màng tế bào: Chức năng chính là kiểm soát trao đổi chất giữa tế bào và môi trường bên ngoài, không liên quan đến tổng hợp protein.

Mở rộng kiến thức:

Ở tế bào tiết protein (tuyến tụy, tuyến nước bọt), lưới nội chất hạt và bộ máy Golgi phát triển mạnh để tổng hợp – biến đổi – đóng gói protein xuất bào. Polysome là nhiều ribosome cùng dịch mã trên một mRNA giúp tăng hiệu suất tổng hợp.

136. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng vượt trội hơn bố mẹ gọi là

thoái hóa giống.

ưu thế lai.

bất thụ.

siêu trội.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Xem lại nội dung ứng dụng di truyền vào chọn giống.

Lời giải chi tiết:

Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng vượt trội hơn bố mẹ được gọi là ưu thế lai. Đây là hiện tượng xảy ra khi lai giống giữa hai cá thể khác nhau về giống, nhưng thế hệ con lai lại có các đặc tính vượt trội hơn hẳn bố mẹ về năng suất hoặc phẩm chất.

Mở rộng kiến thức:

Ưu thế lai thường biểu hiện rõ nhất ở F1 và giảm ở các thế hệ sau do phân li kiểu gene. Trong sản xuất (ví dụ ngô lai), người ta thường dùng trực tiếp hạt F1 thay vì giữ giống qua nhiều đời.

137. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những nhận định nào sau đây đúng khi nói về nguyên nhân làm tế bào lông hút luôn ưu trương so với dung dịch đất?

(I) Rễ hấp thụ các ion khoáng từ đất và tích lũy các chất tan từ quá trình chuyển hóa vật chất.

(II) Thoát hơi nước ở lá làm giảm lượng nước ở tế bào lông hút.

(III) Rễ hấp thụ nước và tích lũy nước từ quá trình chuyển hóa vật chất.

(IV) Rễ tiết các chất làm phân giải các chất tan trong dung dịch đất.

(I), (II)

(III), (IV)

(I), (IV)

(I), (III)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Xem lại nội dung hấp thu và vận chuyển các chất ở thực vật.

Lời giải chi tiết:

(I) Đúng; điều này làm cho tế bào lông hút chứa nhiều chất tan (ion khoáng và sản phẩm chuyển hóa), khiến chúng có nồng độ chất tan cao hơn dung dịch đất, dẫn đến trạng thái ưu trương.

(II) Đúng; thoát hơi nước ở lá gây ra sự hút nước theo dòng từ rễ, tạo ra sự chênh lệch áp suất thẩm thấu. Điều này có thể làm cho tế bào lông hút mất nước, duy trì trạng thái ưu trương.

(III) Sai; rễ hấp thụ nước làm cho tế bào lông hút không ưu trương so với dung dịch đất mà có thể làm tế bào trở nên nhược trương. Tế bào ưu trương khi nồng độ chất tan cao, chứ không phải do tích lũy nước.

(IV) Sai; rễ không tiết ra chất làm phân giải các chất tan trong dung dịch đất, mà chủ yếu hấp thụ ion khoáng có sẵn.

Mở rộng kiến thức:

Nước đi vào lông hút chủ yếu theo thẩm thấu do chênh lệch thế nước. Ion khoáng có thể hấp thụ thụ động (theo gradient) hoặc chủ động (tốn ATP). Khái niệm “ưu trương/nhược trương” liên quan nồng độ chất tan; còn “thế nước” (water potential) là khái niệm tổng quát hơn dùng trong sinh lí thực vật.

138. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phương pháp nghiên cứu NST người, các nhà nghiên cứu thường lấy tế bào bạch cầu của người đem nuôi cấy trong môi trường nhân tạo cho chúng phân chia. Các tế bào bạch cầu đang phân chia lấy ra làm tiêu bản quan sát bộ NST ở kì giữa. Dựa trên các xét nghiệm về NST và các chỉ tiêu sinh hoá lấy từ dịch ối, hình ảnh dưới đây mô tả bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của một người mắc một hội chứng lệch bội.

Trong phương pháp nghiên cứu NST người, các nhà nghiên cứu thường lấy tế bào bạch cầu của người (ảnh 1)

Hình 5

Hãy xác định, người này mắc hội chứng nào sau đây?

 

Hội chứng Down.

Hội chứng Klinefelter.

Hội chứng Turner.

Hội chứng tiếng mèo kêu.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Quan sát bộ NST

Lời giải chi tiết:

Hội chứng Turner là một rối loạn di truyền do thiếu một phần hoặc toàn bộ nhiễm sắc thể X, ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất và chức năng sinh lý của nữ giới.

Mở rộng kiến thức:

Karyotype (bộ nhiễm sắc thể) được lập từ tế bào đang phân bào (hay dùng bạch cầu nuôi cấy, kích thích phân chia). Chẩn đoán trước sinh có thể dựa dịch ối (chọc ối) hoặc sinh thiết gai nhau; các biện pháp này cần cân nhắc chỉ định và nguy cơ.

139. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Anh Nguyễn Văn A bị nghi là con của một người bố lạ mặt (ông B). Để xác định chính xác quan hệ huyết thống giữa 2 người thì phải sử dụng phương pháp gì?

so sánh dấu vấn tay của anh A với dấu vân tay của ông B.

so sánh kiểu gene của anh A với kiểu gene của ông B.

so sánh chỉ số DNA của anh A với chỉ số DNA của ông B.

so sánh cấu trúc DNA của anh A với cấu trúc DNA ông B.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Quan sát bộ NST

Lời giải chi tiết:

Để xác định quan hệ huyết thống, phương pháp khoa học chính xác nhất là phân tích và so sánh DNA của hai người. Cụ thể, so sánh chỉ số DNA (DNA profiling) sẽ giúp xác định các vùng DNA đặc trưng, từ đó xác định mối quan hệ cha con với độ chính xác rất cao. Vì DNA của con được thừa hưởng một nửa từ cha và một nửa từ mẹ, việc so sánh DNA có thể cho thấy các điểm tương đồng giữa DNA của con và cha.

Mở rộng kiến thức:

Thực tế xét nghiệm huyết thống thường dùng nhiều locus STR để tăng độ tin cậy. Kết luận huyết thống dựa “xác suất quan hệ” (paternity index), không chỉ nhìn một vị trí gene đơn lẻ.

140. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ba sơ đồ dưới đây mô tả sự biến động của kích thước quần thể theo thời gian trong 3 trường hợp khác nhau. Biết rằng ở mỗi đơn vị thời gian nhất định, có một lượng cá thể sinh ra và chết đi, một lượng cá thể nhập cư vào và xuất cư khỏi quần thể.

Dựa vào các thông tin trên, sơ đồ nào có thể mô tả quần thể có 200 cá thể được sinh ra và 110 cá thể bị chết, không có di-nhập cư?

Ba sơ đồ dưới đây mô tả sự biến động của kích thước quần thể theo thời gian trong 3 trường (ảnh 1)

Sơ đồ 1

Sơ đồ 2

Sơ đồ 1 và 3

Sơ đồ 3

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Quan sát bộ NST

Lời giải chi tiết:

Quần thể có 200 cá thể sinh ra và 110 cá thể chết đi, nghĩa là quần thể sẽ có sự gia tăng về kích thước do số lượng cá thể sinh ra nhiều hơn số lượng cá thể chết.

Giả sử không có di cư hoặc nhập cư, thì tổng số cá thể trong quần thể sẽ tăng thêm (200 - 110) = 90 cá thể. Điều này cho thấy kích thước quần thể sẽ tăng lên theo thời gian.

Do đó, sơ đồ phù hợp mô tả sự gia tăng kích thước quần thể theo thời gian sẽ là Sơ đồ 1. Trong sơ đồ này, đường biểu diễn kích thước quần thể có xu hướng tăng dần theo thời gian, đúng với dự đoán khi số lượng cá thể sinh ra lớn hơn số lượng cá thể chết đi.

Mở rộng kiến thức:

Nếu sinh = chết và không di-nhập cư thì kích thước quần thể ổn định (đường ngang). Nếu chết > sinh thì quần thể giảm. Trong tự nhiên, di-nhập cư có thể làm quần thể tăng/giảm dù sinh – chết không đổi.

141. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Ở bí ngô, kiểu gene A- bb và aaB- quy định quả tròn; kiểu gene A- B- quy định quả dẹt; kiểu gene aabb quy định quả dài. Cho bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gene lai phân tích, đời Fb thu được tổng số 640 quả gồm 3 loại kiểu hình. Tính theo lí thuyết, số quả dẹt ở Fb là bao nhiêu?

Đáp án:  ____

(1)
160
Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đọc kĩ xác định quy luật di truyền

Lời giải chi tiết:

A- bb; aaB- : quả tròn; A- B- quả dẹt; aabb quả dài.

P: AaBb × aabb → 1/4AaBb : 1/4 Aabb : 1/4 aaBb : 1/4 aabb

→ Fb: 640 quả.

Theo đề bài bí quả dẹt có kiểu gene (A-B-) → chỉ có kiểu gene AaBb ở Fb thỏa mãn.

→ Số quả dẹt ở Fb (AaBb) = 1/4 × 640 = 160 quả.

Đáp án: 160

Mở rộng kiến thức:

Đây là tương tác giữa hai gene tạo 3 kiểu hình (dạng phân li 9:6:1 ở F2 khi tự thụ AaBb). Lai phân tích rất hữu ích để xác định kiểu gene và kiểm tra quy luật phân li độc lập.

142. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cây xương rồng, thuốc bỏng,... thường sinh trưởng và phát triển chậm hơn so với các cây thuộc nhóm thực vật C3, C4. Nhận định nào sau đây đúng?

Điều kiện sống của chúng quá khắc nghiệt do vậy chúng là các loại cây phát triển chậm khi so sánh với các loài thực vật khác.

Là thực vật C3 nên khả năng đồng hóa Carbon nhanh, tốt hơn thực vật CAM.

Là thực vật C4 nên khả năng đồng hóa Carbon chậm hơn.

Thực vật CAM có quang hợp gần giống với thực vật C4 nhưng là các loại cây phát triển nhanh hơn.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Xem lại nội dung quang hợp ở thực vật

Lời giải chi tiết:

Cây xương rồng, thuốc bỏng, ... thuộc loại thực vật CAM có khả năng giữ nước rất tốt, có quá trình quang hợp gần giống với thực vật C4 cũng như rất hiệu quả trong việc sử dụng nitrogen. Tuy nhiên, điều kiện sống của chúng quá khắc nghiệt (nắng nóng, khô hạn, ít CO2), do vậy chúng là các loại cây phát triển chậm khi so sánh với các loài thực vật khác. Ngoài ra, thực vật CAM cũng tránh quang hô hấp. Enzyme chịu trách nhiệm cố định carbon trong chu trình Calvin, Rubisco, không thể phân biệt CO2 với oxygen. Kết quả là thực vật sử dụng năng lượng để phá vỡ các hợp chất carbon

Mở rộng kiến thức:

Thực vật C4 sinh trưởng nhanh trong điều kiện nóng, ánh sáng mạnh nhờ giảm quang hô hấp. CAM thích nghi tốt nhất với khô hạn nhưng “đổi lại” tốc độ tích lũy chất hữu cơ thường thấp hơn khi so với C3/C4 ở môi trường đủ nước.

143. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình mô tả lưới thức ăn ở hệ sinh thái đồng cỏ:

Hình mô tả lưới thức ăn ở hệ sinh thái đồng cỏ:   Nhận định sau đây về hình trên là đúng? (ảnh 1)

Nhận định sau đây về hình trên là đúng?

Lưới thức ăn này gồm 7 bậc dimh dưỡng.

Cú là động vật ăn nhiều loại thức ăn nhất.

Nếu thỏ diệt vong thì ít nhất 3 loài diệt vong theo.

Lưới này có tối đa 5 chuỗi thức ăn.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Quan sát kĩ lưới thức ăn

Lời giải chi tiết:

- Lưới thức ăn này gồm 4 bậc dinh dưỡng.

- Nếu hệ sinh thái chỉ số loài này, mà thỏ và chim sẻ diệt vong thì sẽ có ít nhất 1 khác (cáo) có thể chứ ko diệt vong, vì nếu bất lợi nó phát tán nơi khác

- Lưới này có tối đa 6 chuỗi thức ăn.

Mở rộng kiến thức:

Lưới thức ăn càng phức tạp thì quần xã thường bền vững hơn vì có “đường dự phòng” khi một loài suy giảm. Hiệu ứng thác dinh dưỡng (trophic cascade) có thể xảy ra khi mắt xích quan trọng biến mất.

144. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nghiên cứu về sự giao phối ở hai loài thân thuộc được thực hiện. Số lượng con cái giao phối với con đực cùng loài hoặc khác loài, sống cùng hoặc khác vùng địa lí được ghi lại (Bảng 1)

Bảng 1. Kết quả nghiên cứu về sự giao phối ở hai loài thân thuộc

Số lượng con cái giao phối với con đực

Cùng vùng địa lí

Khác vùng địa lí

Cùng loài

22

15

Khác loài

0

8

Dựa vào nghiên cứu trên, nhận định nào sau đây là đúng?

Tỉ lệ giao phối cùng loài thấp hơn giao phối khác loài.

Tỉ lệ giao phối cùng và khác vùng địa lí không có chênh lệch lớn.

Trở ngại sinh sản giữa các quần thể ổn định khi không có trở ngại địa lí.

Các loài ít di động khó bị ảnh hưởng bởi cách li địa lí.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Bám sát kết quả

Lời giải chi tiết:

- Tỉ lệ giao phối cùng loài = 100×(22+15)/(22+0+15+8) = 82%; Khác loài = 18%.

à Tỉ lệ giao phối cùng loài cao hơn.

- Tỉ lệ giao phối cùng vùng địa lí = 100×(22+0)/(22+0+15+8) = 49%; Khác vùng địa lí = 51%. Tỉ lệ giao phối cùng và khác vùng địa lí tương đương nhau (khác nhau không đáng kể).

- Trở ngại sinh sản giữa các quần thể tăng khi không có trở ngại địa lí. Vì: không có giao phối khác loài trong cùng vùng địa lí; nhưng có giao phối khác loài khi khác vùng địa lí (8/45).

- Các loài ít di động dễ bị ảnh hưởng bởi cách li địa lí. Ít di động nên khó gặp nhau, ít xảy ra sinh sản.

Mở rộng kiến thức:

Cách li sinh sản gồm trước hợp tử (khác mùa sinh sản, tập tính, cơ quan sinh dục, sinh cảnh…) và sau hợp tử (con lai yếu, bất thụ…). Cách li địa lí tạo điều kiện để khác biệt di truyền tích lũy dẫn tới cách li sinh sản.

145. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau

Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau (ảnh 1)

Nhận định sau đây là đúng về phả hệ này?

Xác suất để người III-2 mang gene bệnh là 0,33.

Người nam II-2 chắc chắn mang allele gây bệnh.

Người III-2 mang allele gây bệnh do bố truyền cho.

Việc xác định quy luật di truyền có thể dựa vào cặp vợ chồng I-1 và I-2.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào phả hệ

Lời giải chi tiết:

- II2 x II3 (đều bình thường = BT) ® sinh con III1 (bệnh)

 Þ A (bình thường) > a (bệnh)

Mà bố II2 (trội) mà sinh con gái III1 (lặn) Þ gene A, a trên NST thường.

+ I1 (aa) × II2 (A-) ® con II2 (Aa)

+ I3 (aa) × II4 (A-) ® con II3 (Aa)

* II2 (Aa) × II3 (Aa) ® Xác suất sinh con III2 (trội mà mang gene bệnh = Aa) = AaA- =2/43/4 = 2/3

Chú ý: + Nếu bố (XY) mang tính trạng trội ® thấy có con gái (XX) lặn khác bố Þ gene trên NST thường.

            + Nếu mẹ (XX) mang tính trạng lặn ® con trai (XY) trội khác mẹ Þ Gene trên NST thường

+ Người Nam 3-III, không bệnh nên không chắc chắn mang gene gây bệnh.

Mở rộng kiến thức:

Với bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường, khi bố mẹ đều bình thường mà sinh con bệnh, bố và mẹ đều dị hợp (Aa). Quy tắc nhanh: “Con bình thường của Aa×Aa có xác suất mang gene bệnh = 2/3”.

146. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Voọc mông trắng (Trachypithecus delacouri) là loài linh trưởng chỉ có ở Việt Nam. Hiện nay, loài này có nguy cơ bị tuyệt chủng cao và được xếp vào mức”Cực kì nguy cấp/CR” trong Danh mục đỏ của IUCN cũng như Sách đỏ của Việt Nam. Voọc mông trắng là ví dụ về thành phần loài nào trong quần xã?

Loài ưu thế.

Loài đặc trưng.

Loài chủ chốt.

Loài ngoại lai.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào đặc điểm của Voọc mông trắng (Trachypithecus delacouri)

Lời giải chi tiết:

Loài đặc trưng là những loài thường chỉ có mặt trong một kiểu quần xã nhất định

Mở rộng kiến thức:

Loài chủ chốt (keystone species) có thể không nhiều về số lượng nhưng ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần xã. Loài ưu thế thường có sinh khối lớn hoặc số lượng nhiều, chi phối mạnh điều kiện sống.

147. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng 2 mô tả một số đặc điểm hình thái, giải phẫu có mặt (kí hiệu +) và vắng mặt (kí hiệu –) ở 7 nhóm động vật.

Bảng 2. một số đặc điểm hình thái, giải phẫu của 7 nhóm động vật

Nhóm động vật

Chân đôi

Hàm

Bóng bơi hoặc phổi

Xương sống

Da khô

Lỗ sọ trước hốc mắt

Lông vũ

Màng ngoài phôi

Tuyến vú

Cá sấu

+

+

+

+

+

+

–

+

–

Cá hấp đá

–

–

–

+

–

–

–

–

–

Cá xương

–

+

+

+

–

–

–

–

–

Kỳ giông

+

+

+

+

+

–

–

+

–

Lưỡng cư

+

+

+

+

–

–

–

–

–

Động vật có vú

+

+

+

+

–

–

–

+

+

Trong 7 nhóm động vật trên đây, nhóm nào được coi là có họ hàng xa với các nhóm còn lại?

Cá sâu.

Cá hấp đá.

Kỳ giông.

Lưỡng cư.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin bảng 2

Lời giải chi tiết:

Cá hấp đã có thể được coi là có họ hàng xa nhất với các nhóm còn lại

Vì cá hấp đá không có hàm – đặc điểm phát sinh chung của các nhóm còn lại.

Mở rộng kiến thức:

Khi so sánh quan hệ họ hàng bằng đặc điểm hình thái–giải phẫu, đặc điểm xuất hiện muộn và được chia sẻ bởi nhiều nhóm (synapomorphy) có giá trị phân loại cao. “Có hàm” là một mốc lớn trong tiến hóa động vật có xương sống.

148. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại một hồ nuôi cá người ta thấy có 2 loài cá chuyên ăn động vật nổi, một loài sống ở nơi thoáng đãng, một loài thì luôn sống nhờ các vật trôi nổi trong nước, chúng cạnh tranh gay gắt. Người ta tiến hành thả vào hồ một ít rong với mục đích nào sau đây?

Giảm sự cạnh tranh giữa 2 loài.

Tăng hàm lượng oxygen trong nước nhờ sự quang hợp của rong.

Rong làm nguồn thức ăn cho cá.

Giúp giữ độ pH của nước trong hồ ổn định.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin bảng 2

Lời giải chi tiết:

Rong là nơi cư trú tuyệt vời của những loài động vật nổi, giúp chúng sinh sôi nảy nở làm tăng nguồn thức ăn cho cágiảm sự cạnh tranh.

Mở rộng kiến thức:

Cạnh tranh gay gắt có thể dẫn tới loại trừ cạnh tranh hoặc phân li ổ sinh thái (mỗi loài khai thác phần nguồn sống khác nhau). Tăng cấu trúc môi trường (cây thủy sinh, rong) thường làm hệ sinh thái ao hồ ổn định hơn.

Đoạn văn

Thalassemia là một nhóm bệnh huyết học di truyền do sự thiếu hụt tổng hợp một hoặc nhiều chuỗi polypeptide trong cấu trúc globin của huyết sắc tố (Hb). Hai thể chính là α-thalassemia (thiếu hụt chuỗi α-globin) và β-thalassemia (thiếu hụt chuỗi β-globin). Bệnh di truyền theo quy luật di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường. Người mang gene bệnh (thể ẩn) thường không có triệu chứng lâm sàng nhưng có thể truyền gene cho thế hệ sau. Khi cả vợ và chồng đều là người mang gene bệnh, mỗi lần sinh con sẽ có 25% cơ hội con bị bệnh mức độ nặng (phải truyền máu suốt đời), 50% cơ hội con là người mang gene bệnh giống bố mẹ và 25% cơ hội con hoàn toàn khỏe mạnh. Tại Việt Nam, tỉ lệ mang gene bệnh ở dân tộc Kinh là khoảng 2-4%, nhưng ở một số dân tộc ít người vùng miền núi, tỉ lệ này có thể lên tới 20-40%.

149. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cặp vợ chồng người Kinh đều có kiểu hình bình thường và không có quan hệ huyết thống gần. Tuy nhiên, cả hai đều có anh trai bị bệnh β-thalassemia mức độ nặng (kiểu gene aa), trong khi bố mẹ của họ đều bình thường. Cặp vợ chồng này dự định sinh con đầu lòng. Xác suất đứa con đầu lòng của họ sinh ra không mang gene gây bệnh là bao nhiêu?

1/4.

1/9.

4/9.

2/3.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào đoạn thông tin

Lời giải chi tiết:

Bố mẹ của cả vợ và chồng đều bình thường nhưng sinh con bị bệnh (aa) → Bố mẹ họ đều có kiểu gene Aa×Aa.

Người vợ bình thường có xác suất kiểu gene là: (1/3AA:2/3Aa) Người chồng bình thường có xác suất kiểu gene là: (1/3AA:2/3Aa)

Xác suất để đứa con đầu lòng của họ sinh ra không mang gene gây bệnh là: 2/3x2/3 = 4/9

Mở rộng kiến thức:

Với bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường, nếu một người “không bệnh” nhưng có anh/chị/em ruột bị bệnh từ bố mẹ bình thường, xác suất người đó mang gene bệnh là 2/3 (giả sử chắc chắn cùng bố mẹ ruột và không xét đột biến mới).

150. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gene quy định chuỗi β-globin ở người bình thường có bộ ba thứ 6 trên mạch gốc là 3'-CTC- 5' (mã hóa acid amin Glutamic). Ở một bệnh nhân β-thalassemia, bộ ba này bị đột biến thay thế nucleotide T thành A, trở thành 3'-CAC-5'. Biết rằng các codon trên mRNA tương ứng là: 5'-GAG- 3' (Glutamic); 5'-GUG-3' (Valine). Phát biểu nào sau đây là sai về trường hợp này?

Đây là dạng đột biến thay thế một cặp nucleotide (T-A bằng A-T).

Cấu trúc bậc 1 của chuỗi polypeptide bị thay đổi tại một vị trí amino aicd.

Đột biến này làm thay đổi khung đọc của gene kể từ điểm đột biến trở về sau.

Phân tử mRNA phiên mã từ gene đột biến sẽ có codon là 5'-GUG-3'.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào đoạn thông tin

Lời giải chi tiết:

Đột biến thay thế một cặp nucleotide chỉ làm thay đổi một bộ ba duy nhất, không làm thay đổi khung đọc (đột biến dịch khung chỉ xảy ra khi thêm hoặc mất nucleotide).

151. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong chương trình sàng lọc tiền hôn nhân, một người phụ nữ được xác định là người mang gene bệnh β-thalassemia (Aa). Chồng của cô ấy có chỉ số huyết học bình thường nhưng chưa thực hiện xét nghiệm gene. Để tư vấn di truyền chính xác nhất cho cặp vợ chồng về xác suất sinh con bị bệnh, bước tiếp theo quan trọng nhất mà bác sĩ nên chỉ định là gì?

Chọc ối ngay khi người vợ mang thai để kiểm tra kiểu gene của thai nhi.

Chỉ định người chồng làm xét nghiệm phân tích huyết sắc tố và xét nghiệm đột biến gene.

Khẳng định cặp vợ chồng chắc chắn sẽ sinh ra con khỏe mạnh vì người chồng không có triệu chứng.

Khuyên cặp vợ chồng không nên sinh con vì nguy cơ mắc bệnh là 50%.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào đoạn thông tin

Lời giải chi tiết:

Vì bệnh di truyền lặn, con chỉ bị bệnh khi nhận gene bệnh từ cả bố và mẹ. Người vợ đã biết là Aa, cần xác định kiểu gen người chồng. Dù chồng bình thường nhưng vẫn có xác suất mang gene ẩn (Aa). Việc xét nghiệm cho chồng là bước rẻ tiền, hiệu quả và cần thiết nhất trước khi tiến hành các can thiệp xâm lấn như chọc ối

152. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vấn đề bùng nổ dân số, sự vơi cạn nghiêm trọng của các nguồn tài nguyên thiên nhiên đã đặt ra cho cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật nhiệm vụ gì?

Chế tạo ra những nguồn tài nguyên mới.

Tạo ra những công cụ sản xuất mới, vật liệu mới.

Điều chỉnh cơ cấu dân số.

Tăng năng suất các ngành kinh tế.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Vấn đề bùng nổ dân số, sự vơi cạn nghiêm trọng của các nguồn tài nguyên thiên nhiên đã đặt ra cho cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật phải giải quyết trước hết là chế tạo và tìm kiếm những công cụ sản xuất mới có kĩ thuật và năng suất cao, tạo ra những vật liệu mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người.

Đáp án cần chọn là: B

153. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư còn có tên khác là gì?

Cách mạng 1.0.

Cách mạng 2.0.

Cách mạng 3.0.

Cách mạng 4.0.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Cách mạng công nghiệp lần thứ tư gọi là cuộc cách mạng 4.0 bắt đầu từ những năm đầu tiên của thế kỉ XXI và vẫn đang tiếp diễn. Cuộc cách mạng 4.0 diễn ra trong bối cảnh nhân loại đã trải qua nhiều cuộc cách mạng công nghiệp với những tiến bộ lớn về khoa học, kĩ thuật và công nghệ.

Đáp án cần chọn là: D

154. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi của sự nghiệp giải phóng dân tộc và xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay là

sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.

tác động của xu thế toàn cầu hóa.

sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.

tác động của cục diện đa cực, nhiều trung tâm.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập (1930), khối đại đoàn kết dân tộc ngày càng được củng cố, mở rộng, phát triển và trở thành một trong những nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi của sự nghiệp giải phóng dân tộc và xây dựng, phát triển, bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

Đáp án cần chọn là: C

155. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách mạng tư sản Pháp (1789) đã để lại bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh thời kì sau là

phát huy tối đa vai trò của quần chúng trong tiến trình cách mạng.

thiết lập chế độ quân chủ lập hiến để quy tụ toàn dân tham gia.

không được phép nhân nhượng, thỏa hiệp với kẻ thù.

phải có sự đoàn kết quốc tế trong quá trình đấu tranh.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Sở dĩ cách mạng Pháp có thể phát triển lên đến đỉnh cao, thực hiện triệt để những nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản là nhờ có vai trò của quần chúng nhân dân. Quần chúng chính là động lực cơ bản thúc đẩy cách mạng Pháp lật đổ nền quân chủ chuyên chế, thiết lập nền chuyên chính dân chủ cách mạng, ban bố bản hiến pháp 1793- hiến pháp tiến bộ nhất thời cận đại. Do đó, bài học kinh nghiệm lớn nhất từ cuộc cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII có thể rút ra cho các cuộc đấu tranh cách mạng thời kì sau là phải phát huy tối đa vai trò của quần chúng nhân dân vì cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, quần chúng nhân dân là người làm nên lịch sử.

Đáp án cần chọn là: A

156. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm khác biệt cơ bản giữa nhiệm vụ của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII với các cuộc cách mạng tư sản trước đó là gì?

Thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ đấu tranh.

Tập trung tiến hành cải cách kinh tế.

Thực hiện khẩu hiệu hòa bình- ruộng đất.

Chỉ tập trung xoá bỏ chế độ phong kiến.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Cách mạng tư sản Pháp được đánh giá là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại vì nó đã thực hiện triệt để những nhiệm vụ của một của cách mạng tư sản:

Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII phải thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ là: đấu tranh chống lại các thế lực phong kiến trong nước (đứng đầu là vua Lu-I XVI) và liên minh phong kiến châu Âu để bảo vệ thành quả cách mạng. Trong khi các cuộc cách mạng tư sản trước đó cơ bản thực hiện một trong hai nhiệm vụ trên.

Đáp án cần chọn là: A

157. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ thống thuộc địa thế giới ban đầu đem lại nhiều quyền lợi cho những nước nào?

Anh và Pháp.

Anh và Mỹ.

Mỹ và Đức.

Pháp và Đức.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Hệ thống thuộc địa thế giới ban đầu đem lại nhiều quyền lợi cho các nước Anh và Pháp, vốn là các nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn, trải khắp thế giới.

Đáp án cần chọn là: A

158. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình xâm lược thuộc địa, các nước đế quốc đã thiết lập được hệ thống ở khu vực nào?

Châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

Châu Á, châu Phi và châu Đại Dương.

Châu Á, châu Nam Cực và châu Đại Dương.

Châu Phi, châu Nam Cực và châu Đại Dương.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Trong quá trình xâm lược thuộc địa, các nước đế quốc đã thiết lập được hệ thống ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

Đáp án cần chọn là: A

159. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây thể hiện điểm sáng tạo của Lê - nin khi vận dụng những đặc điểm của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa trong quá trình khôi phục kinh tế ở Liên Xô (1921-1925)?

Khôi phục kinh tế bắt đầu từ nông nghiệp.

Xây dựng nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước.

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

Chuyển từ bao cấp sang chế độ hạch toán kinh tế.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Điểm sáng tạo của Lê-nin khi vận dụng những đặc điểm của nền kinh tế Tư bản chủ nghĩa trong quá trình khôi phục kinh tế ở Liên Xô (1921-1925) là xây dựng nền kinh tế thị trường (đặc trưng của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa với tính linh hoạt, năng động) có sự kiểm soát, điều tiết của nhà nước (đảm bảo tính ổn định, tránh bị khủng hoảng cho nền kinh tế).

Đáp án cần chọn là: B

160. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngày 17-12-2014 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào trong quan hệ ngoại giao giữa Mĩ và Cuba?

Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao với Cuba.

Mĩ dỡ bỏ lệnh cấm vận với Cuba.

Tổng thống Mĩ Obama tới thăm Cuba.

Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Cuba.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Ngày 17-12-2014, Mĩ chính thức bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Cuba. Tuy nhiện lệnh cấm vận về kinh tế- thương mại với Cuba vẫn chưa được gỡ bỏ.

Đáp án cần chọn là: D

161. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiệp ước Bali (2-1976) không xác định nguyên tắc nào trong quan hệ giữa các nước Đông Nam Á?

Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

Giải quyết tranh chấp bẳng biện pháp hòa bình.

Chung sống hòa bình và sự nhất trí của các quốc gia.

Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Hiệp ước Bali (2-1976) xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước:

·        Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

·        Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

·        Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực đối với nhau.

·        Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

·        Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.

Đáp án cần chọn là: C

162. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân khách quan nào dẫn đến sự thất bại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX?

Cuộc kháng chiến diễn ra thiếu sự chuẩn bị chu đáo.

Không tập hợp đoàn kết được đông đảo nhân dân tham gia đấu tranh.

So sánh tương quan lực lượng chênh lệch bất lợi cho Việt Nam.

Khuynh hướng cứu nước phong kiến đã lỗi thời.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự thất bại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX là do so sánh tương quan lực lượng chênh lệch bất lợi cho Viêt Nam. Thực dân Pháp mang theo sức mạnh của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, quân đội thiện chiến. Trong khi đó, Việt Nam vẫn là một nước phong kiến lạc hậu nên trong quá trình kháng chiến tất yếu sẽ gặp phải những khó khăn.

Đáp án cần chọn là: C

163. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao trong cuộc chạy đua với các nước tư bản phương Tây, tư bản Pháp lại có thể “bám sâu” được vào Việt Nam?

Buôn bán, trao đổi hàng hóa với Việt Nam từ lâu đời.

Nhân dân Việt Nam chủ động hợp tác với tư bản Pháp.

Vai trò của Hội truyền giáo nước ngoài của Pháp ở Việt Nam.

Thực dân Pháp độc chiếm khu vực Đông Nam Á.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Tư bản Pháp không phải là người đầu tiên đến Việt Nam nhưng lại là người “bám trụ” đến cuối cùng ở Việt Nam thông qua vai trò của Hội truyền giáo nước ngoài của Pháp. Các giáo sĩ đội lốt gián điệp đã tích cực hoạt động, gây dụng cơ sở ở cả trong Nam ngoài Bắc và trở thành người đi tiên phong vạch đường cho cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Việt Nam.

Đáp án cần chọn là: C

164. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo ghi chú bản đồ trong bộ Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư biên soạn vào thế kỉ XVII, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc phủ nào?

Tư Nghĩa.

Gia Định.

Phú Yên.

Thuận Hóa.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Theo ghi chú bản đồ trong bộ Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư biên soạn vào thế kỉ XVII, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc phủ Tư Nghĩa (Quảng Ngãi).

Đáp án cần chọn là: A

165. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng cuộc đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền, các lợi ích hợp pháp của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông?

Từ chối tham gia Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc.

Tôn trọng luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Luật Biển của Liên hợp quốc.

Đàm phán và kí với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển.

Phối hợp hành động với các nước vì mục đích phát triển bền vững, hợp tác cùng phát triển.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

  • Là quốc gia có chủ quyền đầy đủ đối với các vùng biển trên Biển Đông, Việt Nam luôn thực thi và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. Một số hoạt động tiêu biểu của Việt Nam trong quá trình thực thi và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông là:
  • Đàm phán và kí với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển.
  • Xây dựng và đệ trình lên Uỷ ban Ranh giới Thềm lục địa của Liên hợp quốc (CLCS) các báo cáo xác định ranh giới ngoài thềm lục địa.
  • Kiên trì yêu cầu tôn trọng luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc (UNCLOS), coi đây là cơ sở cho việc giải quyết bất đồng giữa các bên.
  • Đấu tranh bằng các biện pháp hoà bình phù hợp luật pháp quốc tế.
  • Các lực lượng chức năng của Việt Nam thực thi và bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam phù hợp luật pháp quốc tế và pháp luật Việt Nam.
  • Phối hợp hành động với các nước vì mục đích phát triển bền vững; duy trì các cơ chế về hợp tác cùng phát triển với các nước ven Biển Đông.

Đáp án cần chọn là: A

Đoạn văn

Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi:

Cách mạng tháng Mười đã đánh đổ chủ nghĩa tư bản ở một khâu quan trọng của nó là đế quốc Nga, chiếm 1/6 diện tích trái đất. Cũng từ đó, một xã hội mới ra đời - xã hội xã hội chủ nghĩa mà mỗi bước phát triển của nó đều gây nên một sự tương phản đối lập với hệ thống tư bản chủ nghĩa. Mặt khác, cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất không chỉ để lại những tổn thất nặng nề về của cải, sinh mạng, làm cho tất cả các nước thắng trận và bại trận đều bị suy yếu (trừ Mĩ) nhưng nghiêm trọng hơn, dẫn đến sự phân chia lại thế giới theo "hệ thống Vecxai - Oasinhtơn", làm nảy sinh những mâu thuẫn mới hết sức sâu sắc giữa các đế quốc, từ đó dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ hai (từ 1918 đến 1945). Chủ nghĩa tư bản không có những thời kì ổn định về chính trị, phát triển về kinh tế kéo dài như trước đây nữa mà chỉ có một thời gian ngắn ngủi trong những năm 1924 - 1929, rồi sau đó lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933, dẫn tới sự lên cầm quyền của chủ nghĩa phát xít ở nhiều nước: Italia, Đức, Nhật Bản, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Bungari, Hunggari... Kết quả, chủ nghĩa đế quốc đã phân thành hai khối đế quốc đối lập, "hệ thống Vecxai - Oasinhtơn" bị phá vỡ. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, kết thúc một thời kì phát triển của lịch sử thế giới hiện đại.

(Lịch sử thế giới hiện đại (1917 – 1995), NXB Giáo dục, tr.220)

166. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách mạng tháng Mười Nga thành công đã đánh dấu

sự ra đời của một xã hội mới – xã hội chủ nghĩa.

sự ra đời của một thời đại mới – thời đại xóa bỏ bóc lột trên toàn thế giới.

sự ra đời của một giai cấp mới – giai cấp vô sản.

sự ra đời của một chế độ mới – chế độ chiếm hữu nông nô.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Cách mạng tháng Mười Nga (1917) đã lật đổ chính quyền tư sản lâm thời, thành lập Nhà nước Xô viết, mở ra con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội – một xã hội mới lần đầu tiên xuất hiện trong lịch sử nhân loại.

Loại trừ các phương án sai:

·        B (Thời đại xóa bỏ bóc lột trên toàn thế giới): Sai, vì dù cách mạng thành công, chế độ bóc lột vẫn tồn tại ở nhiều nơi.

·        C (Sự ra đời của một giai cấp mới – giai cấp vô sản): Sai, vì giai cấp vô sản đã xuất hiện từ trước, nhất là sau Cách mạng công nghiệp.

·        D (Sự ra đời của chế độ chiếm hữu nông nô): Sai, vì chế độ chiếm hữu nông nô thuộc thời phong kiến, trong khi Cách mạng tháng Mười hướng đến xã hội chủ nghĩa.

Đáp án cần chọn là: A

167. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách mạng tháng Mười Nga thành công tạo ra sự thay đổi gì trong hệ thống trật tự thế giới thời kì hiện đại?

Thiết lập nên hệ thống duy nhất trên thế giới – hệ thống tư bản chủ nghĩa.

Chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới

Xóa bỏ được hoàn toàn chủ nghĩa đế quốc trên thế giới.

Xóa bỏ được hoàn toàn hệ thống phong kiến trên phạm vi toàn cầu.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Bằng phương pháp loại trừ và đọc đoạn trích thấy rằng Cách mạng tháng Mười Nga thành công đã đưa nước Nga đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, một hình thái kinh tế xã hội mới được hình thành trên thực tế, chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới.

Đáp án cần chọn là: B

168. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa theo đoạn trích, đặc điểm chung của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn 1919 – 1939 là gì?

Phát triển một cách mạnh mẽ, đạt đỉnh cao của sự thịnh vượng dù rằng có những giai đoạn suy thoái nhưng không đáng kể.

Phát triển không đồng đều và không ổn định, xuất hiện nhiều mâu thuẫn sâu sắc giữa các nước đế quốc.

Không có sự phát triển, chủ yếu dừng tại mức ổn định đồng thời nhiều mâu thuẫn giữa các nước đế quốc được xóa bỏ.

Phát triển không đều nhưng tương đối ổn định, xuất hiện các mâu thuẫn về kinh tế nhưng đạt được các thỏa thuận hòa bình về chính trị.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Dựa và đoạn tư liệu có thể loại trừ đáp án A và C. Thực tế các nước tư bản có sự phát triển nhưng không đồng đều và thiếu sự ổn định. Các nước này phải đối mặt với cuộc đại suy thoái 1929 – 1933, những mâu thuẫn để lại từ Chiến tranh thế giới thứ nhất khiến cho mâu thuẫn giữa các nước đế quốc ngày càng trở nên sâu sắc. Đáp án D cũng bị loại trừ vì không đạt được những thỏa thuận. => Đáp án B là đáp án đúng.

Đáp án cần chọn là: B

169. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Âm Dương lịch, ngày nào sau đây được gọi là ngày xuân phân?

22/12.

21/3.

23/9.

22/6.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Theo Âm Dương lịch, ngày 21/3 được gọi là ngày xuân phân.

Ngày 22/12 được gọi là ngày đông chí.

Ngày 23/9 được gọi là ngày xuân phân.

Ngày 22/6 được gọi là ngày hạ chí.

Đáp án cần chọn là: B

170. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sản phẩm của ngành công nghiệp nào sau đây không lưu giữ được?

Công nghiệp điện tử, tin học

Công nghiệp điện lực.

Công nghiệp khai thác quặng kim loại.

Công nghiệp khai thác dầu khí.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Sản phẩm của ngành công nghiệp điện lực không lưu giữ được. Công nghiệp điện lực tạo ra điện năng, một dạng năng lượng được tiêu thụ ngayvà không thể lưu trữ. Mặc dù có các công nghệ lưu trữ điện như pin, nhưng chúng chưa thể đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện lớn và liên tục.

Đáp án cần chọn là: B

171. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các quốc gia của EU thuộc nhóm G7 là

Ba Lan, Pháp, Hy Lạp.

Đức, Anh, Đan Mạch.

Séc, Thuỵ Điển, Pháp.

Đức, Pháp, I-ta-li-a.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Nhóm G7 (7 quốc gia công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới) bao gồm các nước Mỹ, Anh, Ca-na-đa, Pháp, Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản.

=> Các quốc gia của EU thuộc
172. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng về sự phát triển mạnh mẽ của ngành dịch vụ Hoa Kỳ?

Hệ thống các loại đường, phương tiện vận tải hiện đại nhất thế giới.

Ngành du lịch phát triển mạnh mẽ, chủ yếu là khách du lịch quốc tế.

Tài chính phát triển mạnh, chưa mở rộng ra ngoài biên giới lãnh thổ.

Chiếm tỉ trọng lớn trong xuất nhập khẩu của thế giới, nước xuất siêu.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Hệ thống các loại đường, phương tiện vận tải hiện đại nhất thế giới là phát biểu đúng về sự phát triển mạnh mẽ của ngành dịch vụ Hoa Kỳ

B, C, D sai vì ngành du lịch Hoa Kỳ có khách du lịch trong nước (khách nội địa) rất cao và chiếm tỉ trọng cao hơn khách nước ngoài; thị trường tài chính thuộc hàng lớn nhất và có sức ảnh hưởng đến toàn cầu; Hoa Kỳ là nước nhập siêu.

Đáp án cần chọn là: A

173. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng về đặc điểm dân cư Đông Nam Á?

Dân số đông, mật độ thấp hơn trung bình của thế giới.

Có số người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ nhỏ bé.

Tập trung đông ở đồng bằng châu thổ, vùng ven biển.

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm, ở mức rất thấp.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Tập trung đông ở đồng bằng châu thổ, vùng ven biển là phát biểu đúng về đặc điểm dân cư Đông Nam Á.

A, B, D sai vì Đông Nam Á có mật độ dân số cao hơn mức trung bình của thế giới, có số người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ trọng cao; tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ở mức khá cao.

Đáp án cần chọn là: C

174. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Tỉ suất sinh thô và tỉ suất chết thô của một số quốc gia năm 2022

 (Đơn vị: ‰)          

Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng? (ảnh 1)

                                                                                             

Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng?

Phi-líp-pin có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao nhất.

In-đô-nê-xi-a có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn Ma-lai-xi-a.

Xin-ga-po có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp nhất.

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Phi-líp-pin gấp 2 lần Xin-ga-po.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Dựa vào công thức tính trên, ta có bảng số liệu sau:

Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng? (ảnh 2)

=> In-đô-nê-xi-a có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn Ma-lai-xi-a là nhận xét không đúng.

Đáp án cần chọn là: B

175. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vấn đề đặt ra trong thăm dò, khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí ở nước ta là

xây dựng các nhà máy lọc - hóa dầu.

tránh để xảy ra các sự cố môi trường.

hạn chế tối đa việc xuất khẩu dầu thô.

tăng cường liên doanh với nước ngoài.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Vấn đề đặt ra trong thăm dò, khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí ở nước ta là tránh để xảy ra các sự cố môi trường (như tràn dầu, rò rỉ trong quá trình khai thác…).

Đáp án cần chọn là: B

176. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 – 2024

(Đơn vị: triệu ha)

Năm

1943

2015

2024

Tổng diện tích rừng

14,3

14,1

14,9

Diện tích rừng tự nhiên

14,3

10,2

10,1

Diện tích rừng trồng

0

3,9

4,8

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

Diện tích rừng qua các năm đều tăng.

Diện tích rừng trồng tăng lên liên tục.

Diện tích rừng tự nhiên tăng rất mạnh.

Phần lớn rừng của nước ta là rừng trồng.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Diện tích rừng trồng tăng lên liên tục là nhận xét đúng.

A sai vì diện tích giai đoạn 1943 - 2015 giảm.

C sai vì diện tích rừng tự nhiên giảm liên tục.

D sai vì phần lớn rừng của nước ta là rừng tự nhiên.

Đáp án cần chọn là: B

177. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự hình thành gió phơn tây nam ở đồng bằng ven biển miền Trung nước ta là do tác động kết hợp của

lãnh thổ hẹp ngang, hoạt động của các loại gió vào mùa hạ.

gió mùa tây nam từ Nam bán cầu đi lên và dãy Trường Sơn.

địa hình đồi núi kéo dài ở phía tây, Tín phong bán cầu Bắc.

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Sự hình thành gió phơn tây nam ở đồng bằng ven biển miền Trung nước ta là do tác động kết hợp của gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn.

 Nguồn gốc khối khí: Đầu mùa hạ (tháng 5-7), gió mùa Tây Nam xuất phát từ vịnh Bengan thổi theo hướng Tây Nam lên. Khối khí này mang theo độ ẩm,vượt dãy Trường Sơn:

+ Sườn Tây (Lào): Khối khí nóng ẩm thổi đến, gặp dãy Trường Sơn Bắc cao, liên tục. Khối khí ẩm bị đẩy lên cao, nhiệt độ giảm hơi nước ngưng tụ và gây mưa lớn tại đây.

+ Sườn Đông: Sau khi trút hết ẩm ở sườn Tây, khối khí vượt qua đỉnh núi xuống sườn Đông (đồng bằng ven biển miền Trung), Khi xuống núi, không khí bị nén lại, nhiệt độ tăng nhanh cứ 100 m tăng 1 0C nên khối khí trở nên khô, nóng gay gắt, độ ẩm giảm xuống rất thấp, tạo ra hiện tượng gió phơn Tây Nam khô nóng (gió Lào) đặc trưng..

Đáp án cần chọn là: D

178. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng ở nước ta giai đoạn 1943 – 2024

Năm

1943

1983

2010

2015

2021

2024

Tổng diện tích rừng (triệu ha)

14,3

7,2

13,4

14,1

14,7

14,8

- Rừng tự nhiên

14,3

6,8

10,3

10,2

10,1

10,1

- Rừng trồng

0

0,4

3,1

3,9

4,6

4,7

Tỷ lệ che phủ rừng (%)

43,0

22,0

39,5

40,8

42,0

42,0

Theo bảng số liệu, để thể hiện diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng ở nước ta giai đoạn 1943 – 2024, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Kết hợp.

Miền.

Tròn.

Đường.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Để thể hiện để thể hiện diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng ở nước ta giai đoạn 1943 – 2024, dạng biểu đồ kết hợp là thích hợp nhất vì bảng số liệu có 2 loại đơn vị cần thể hiện triệu ha và %. .

Đáp án cần chọn là: A

179. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nước ta cần phải khai thác tổng hợp kinh tế biển và hải đảo không phải do

hoạt động kinh tế biển đa dạng và hiệu quả cao khi khai thác tổng hợp.

môi trường biển không thể chia cắt, nguy cơ ô nhiễm toàn vùng rất cao.

môi trường đảo có tính biệt lập, nhạy cảm trước tác động của con người.

tài nguyên vùng biển bị suy thoái nghiêm trọng, hiệu quả khai thác thấp.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Nước ta cần phải khai thác tổng hợp kinh tế biển và hải đảo không phải do tài nguyên vùng biển bị suy thoái nghiêm trọng, hiệu quả khai thác thấp vì hiệu quả kinh tế biển cao, các ngành kinh tế biển đóng góp lớn cho GDP nước ta.

Đáp án cần chọn là: D

180. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có vai trò chủ yếu nào sau đây?

Giữ gìn nguồn gen của các loài sinh vật quý hiếm.

Bảo vệ môi trường sống của nhiều loài hoang dã.

Chắn gió, bão, ngăn hiện tượng cát bay, cát chảy.

Hạn chế tác hại của lũ lên đột ngột trên các sông.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có vai trò chủ yếu: chắn gió, bão, ngăn hiện tượng cát bay, cát chảy.

A, B sai vì đó là vai trò của rừng đặc dụng.

D sai vì đó là vai trò của rừng đầu nguồn.

Đáp án cần chọn là: C

181. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thế mạnh chủ yếu để phát triển ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là

nhiều lao động kĩ thuật, cơ sở hạ tầng đồng bộ.

dân trí nâng cao, có nhiều trung tâm giáo dục.

dân số đông, nhiều đô thị, sản xuất phát triển.

thị trường lớn, vị trí thuận lợi, dân đô thị nhiều.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Thế mạnh chủ yếu để phát triển ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là dân số đông, nhiều đô thị, sản xuất phát triển.

+ Dân số đông: Đồng bằng sông Hồng có số dân đông, Năm 2024, dân số của vùng khoảng 24,8 triệu người, chiếm 24,4% dân số của cả nước, mật độ dân số khoảng 1034 người/km2 (cao hơn nhiều so với mật độ dân số trung bình của cả nước).

Đồng bằng sông Hồng là một trong những vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước, tạo ra một thị trường tiêu thụ dịch vụ lớn.

+ Nhiều đô thị: Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ ở Đồng bằng sông Hồng, hình thành nhiều trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình... Các đô thị này là nơi tập trung nhu cầu lớn về các loại hình dịch vụ.

+ Sản xuất phát triển: Nền kinh tế của Đồng bằng sông Hồng khá phát triển, đặc biệt là công nghiệp và nông nghiệp. Sự phát triển của các ngành này kéo theo nhu cầu về các dịch vụ hỗ trợ như vận tải, tài chính, ngân hàng, logistics, tư vấn...

Đáp án cần chọn là: C

182. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp chủ yếu ứng phó với hạn mặn trong nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cưu Long là

thúc đẩy nuôi thuỷ sản, giảm diện tích lúa.

đa dạng hoá sản xuất, phát triển chăn nuôi.

thay đổi cơ cấu sản xuất, phát triển thuỷ lợi.

tăng cường quy hoạch, sử dụng đất hợp lí.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Biện pháp chủ yếu ứng phó với hạn mặn trong nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là thay đổi cơ cấu sản xuất, phát triển thuỷ lợi.

+ Thay đổi cơ cấu sản xuất: Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện xâm nhập mặn là một biện pháp quan trọng.

+ Phát triển thuỷ lợi: Xây dựng và nâng cấp hệ thống thủy lợi để chủ động điều tiết nguồn nước, trữ nước ngọt, ngăn mặn, và cung cấp nước tưới tiêu cho các vùng bị ảnh hưởng. Các công trình như cống, đập ngăn mặn, kênh dẫn nước ngọt đóng vai trò then chốt trong việc ứng phó với hạn mặn.

A sai vì nuôi thủy sản chịu mặn là một hướng đi đúng đắn, nhưng giảm diện tích lúa không phải là biện pháp duy nhất và tối ưu. Cần có sự điều chỉnh cơ cấu cây trồng một cách linh hoạt.

B sai vì đa dạng hóa sản xuất là một phần của việc thay đổi cơ cấu sản xuất, nhưng phát triển chăn nuôi không trực tiếp giải quyết vấn đề thiếu nước ngọt do hạn mặn gây ra.

D sai vì quy hoạch và sử dụng đất hợp lý là cần thiết để định hướng phát triển bền vững, nhưng nó là biện pháp mang tính chiến lược dài hạn và không trực tiếp ứng phó với tình hình hạn mặn đang diễn ra.

Đáp án cần chọn là: C

Đoạn văn

Dựa vào bản đồ dưới đây (Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2025) và kiến thức đã học, trả lời 3 câu hỏi dưới đây.

183. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các mũi đất sau, mũi nào nằm xa nhất về phía nam?

Mũi Né.

Mũi Đại Lãnh.

Mũi Kê Gà.

Mũi Dinh.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Mũi Kê Gà là mũi nằm xa nhất về phía nam.

Đáp án cần chọn là: C

184. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng đồng bằng Nam Bộ?

Phong cảnh thiên nhiên trù phú, xanh tươi.

Đầm phá khá phổ biến, thềm lục địa hẹp.

Mở rộng về phía biển, có đất đai màu mỡ.

Có rừng ngập mặn, bãi triều thấp phẳng.

Xem đáp án

Giải chi tiết: nhìn vào phân tầng độ sâu ta thấy màu trắng chiếm diện tích lớn ở thềm lục địa nên thềm lục địa nông rộng, bãi triều thấp phẳng

Nên đầm phá khá phổ biến, thềm lục địa hẹp không đúng với thiên nhiên vùng đồng bằng Nam Bộ, đây là đặc điểm của dải đồng bằng ven biển Trung Bộ.

Đáp án cần chọn là: B

185. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt độ năm nhỏ chủ yếu do tác động của

các gió mùa hạ, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió mùa Đông Bắc.

thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió, vị trí nằm ở gần vùng xích đạo.

địa hình cao nguyên, gió mùa đông, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.

vùng biển rộng, thời gian Mặt trời lên thiên đỉnh, vị trí ở xa chí tuyến.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt độ năm nhỏ chủ yếu do tác động của thời gian Mặt trời lên thiên đỉnh, gió, vị trí nằm ở gần vùng xích đạo.

+ Thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh kéo dài: có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm và thời gian khá dài nên nhiệt độ nhận được lớn trong năm.

+Gió: ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam ( nóng ẩm) và gió Tín phong ( khô nóng)

+ Vị trí gần xích đạo: vùng này nằm gần đường xích đạo hơn so với miền Bắc, nên quanh năm nhận được lượng bức xạ Mặt Trời khá đều và nhiều, không có sự khác biệt rõ rệt giữa các mùa như ở phía Bắc.

A sai vì miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

C, D sai vì địa hình cao nguyên, vùng biển rộng không phải là nguyên nhân làm cho miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt độ năm nhỏ.

Đáp án cần chọn là: B

186. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The scientist _______ theory revolutionized physics was awarded the Nobel Prize.

that

in which

where

whose

Xem đáp án
  • Đáp án: D
  • Phương pháp giải: Đại từ quan hệ chỉ sở hữu.
  • Giải chi tiết:
    • Câu cần một đại từ quan hệ thay thế cho tính từ sở hữu (theory of the scientist -> the scientist's theory).
    • "Whose" được dùng để chỉ sự sở hữu cho danh từ đứng trước (scientist).
    • Cấu trúc: ...N (person/thing) + whose + N + V...
    • A. that: thay thế cho S/O, không chỉ sở hữu.
    • B. in which: = where (nơi chốn).
    • C. where: nơi chốn.
  • Dịch nghĩa: Nhà khoa học người mà có lý thuyết đã cách mạng hóa vật lý học đã được trao giải Nobel.

Mở rộng kiến thức

  • whose + N: dùng cho cả người & vật
  • Không dùng of which trong mệnh đề quan hệ rút gọn kiểu này trong đề thi HSA
187. Trắc nghiệm
• 1 điểm

After months of deliberation, the committee finally admitted _______ mistakes in calculating the environmental impact of the construction project.

having made

to have made

making

to making

Xem đáp án
  • Đáp án: A
  • Phương pháp giải: Cấu trúc với động từ "admit".
  • Giải chi tiết:
    • Cấu trúc: admit + V-ing (thừa nhận đã làm gì).
    • Để nhấn mạnh hành động đã xảy ra và hoàn tất trong quá khứ trước khi thừa nhận, ta dùng phân từ hoàn thành (Perfect Gerund): admit + having P2.
    • Trong câu này, việc "making mistakes" đã xảy ra sau "months of deliberation" mới thừa nhận, nên dùng "having made" là chính xác nhất về thì. Tuy nhiên, "making" (C) cũng đúng ngữ pháp nhưng A nhấn mạnh tính hoàn thành tốt hơn. Theo đáp án đề là A.
  • Dịch nghĩa: Sau nhiều tháng cân nhắc, ủy ban cuối cùng đã thừa nhận đã phạm sai lầm trong việc tính toán tác động môi trường của dự án xây dựng.

Bổ sung kiến thức:

  • Admit + V-ing/having P2: Thừa nhận đã làm gì.
  • Deny + V-ing/having P2: Phủ nhận đã làm gì.
  • Refuse + TO Verb: Từ chối làm gì.
  • Lưu ý: Dùng Having P2 (Perfect Gerund) khi muốn nhấn mạnh hành động đã hoàn tất trong quá khứ so với động từ chính.
188. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In order to preserve constitutional rights, journalists _______ verify sources carefully before publishing sensitive information.

might

should

ought to

must

Xem đáp án
  • Đáp án: D
  • Phương pháp giải: Động từ khuyết thiếu (Modal verbs).
  • Giải chi tiết:
    • Ngữ cảnh: "In order to preserve constitutional rights" (Để bảo vệ các quyền hiến pháp) -> Đây là một trách nhiệm nặng nề, mang tính bắt buộc cao về đạo đức nghề nghiệp và quy định.
    • A. might: có lẽ (khả năng thấp).
    • B. should: nên (khuyên bảo).
    • C. ought to: nên (khuyên bảo).
    • D. must: phải (bắt buộc, sự cần thiết tuyệt đối).
    • Với tính chất nghiêm trọng của "sensitive information" (thông tin nhạy cảm), dùng "must" hợp lý nhất.
  • Dịch nghĩa: Để bảo vệ các quyền hiến pháp, các nhà báo phải xác minh nguồn tin cẩn thận trước khi xuất bản thông tin nhạy cảm.
189. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following countries is frequently ranked among the most _______ destinations for higher education, attracting students from around the globe?

competitive

prestigious

competed

prestige

Xem đáp án
  • Đáp án: B
  • Phương pháp giải: Từ loại và Collocation.
  • Giải chi tiết:
    • Chỗ trống cần một tính từ bổ nghĩa cho "destinations".
    • A. competitive: có tính cạnh tranh (ganh đua).
    • B. prestigious: uy tín, danh giá.
    • C. competed: V-ed.
    • D. prestige: danh từ.
    • Cụm "prestigious destinations for higher education" (những điểm đến giáo dục đại học danh giá/uy tín) phù hợp với ý nghĩa thu hút sinh viên toàn cầu. "Competitive" cũng có thể dùng nhưng "prestigious" hợp hơn khi nói về xếp hạng (ranked).
  • Dịch nghĩa: Quốc gia nào sau đây thường xuyên được xếp hạng trong số những điểm đến uy tín nhất cho giáo dục đại học, thu hút sinh viên từ khắp nơi trên thế giới?

Bổ sung kiến thức:

  • Hậu tố tính từ thường gặp: -ive (competitive), -ous (famous), -able (comfortable), -al (national).
  • Collocation (Cụm từ cố định): Prestigious university/award (Trường đại học/giải thưởng danh giá).
190. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The research team is currently _______ revising their methodology after receiving critical feedback from the peer-review committee.

thinking of

thought of

thinks of

to think of

Xem đáp án
  • Đáp án: A
  • Phương pháp giải: Thì hiện tại tiếp diễn và Cấu trúc động từ.
  • Giải chi tiết:
    • Dấu hiệu "is currently" -> đang diễn ra -> V-ing.
    • Cụm "think of V-ing": cân nhắc làm gì.
  • Dịch nghĩa: Nhóm nghiên cứu hiện đang cân nhắc việc sửa đổi phương pháp luận của họ sau khi nhận được phản hồi phản biện từ hội đồng thẩm định.

Mở rộng kiến thức

  • think of + V-ing: nghĩ tới việc gì
  • think about: suy nghĩ sâu
  • think over: cân nhắc kĩ
191. Trắc nghiệm
• 1 điểm

His lecture was truly _______ to all the graduate students in attendance.

inspire

inspiration

inspiring

inspired

Xem đáp án
  • Đáp án: C
  • Phương pháp giải: Tính từ đuôi -ing vs -ed.
  • Giải chi tiết:
    • Chủ ngữ là "His lecture" (vật/sự việc) -> Dùng tính từ đuôi -ing để chỉ tính chất của sự việc đó gây tác động lên người khác.
    • Inspiring (truyền cảm hứng).
    • Inspired (được truyền cảm hứng - dùng cho người).
  • Dịch nghĩa: Bài giảng của ông ấy thực sự truyền cảm hứng cho tất cả các sinh viên cao học tham dự.

Mở rộng kiến thức

  • V-ing: dùng để miêu tả đặc điểm, bản chất của sự vật/hiện tượng gây ra cảm xúc
  • V-ed: dùng để diễn tả cảm xúc, trạng thái hoặc cảm nhận của con người, con vật khi bị tác động bởi sự vật/hiện tượng đó. 
192. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If Sarah _______ more decisive, she could have become the team leader.

is

had been

were

will be

Xem đáp án
  • Đáp án: B
  • Phương pháp giải: Câu điều kiện loại 3 (hoặc hỗn hợp).
  • Giải chi tiết:
    • Mệnh đề chính: "could have become" (Modal + have + P2) -> Dấu hiệu kết quả trong quá khứ (lẽ ra đã có thể trở thành).
    • Do đó, mệnh đề IF phải giả định một điều trái ngược với quá khứ -> Past Perfect (Quá khứ hoàn thành).
    • Cấu trúc: If + S + had + P2, S + could/would + have + P2.
  • Dịch nghĩa: Nếu Sarah quyết đoán hơn (trong quá khứ), cô ấy đã có thể trở thành trưởng nhóm.

Bổ sung kiến thức:

  • Đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Bỏ If, đảo Had lên đầu.
    • Gốc: If she had been more decisive...
    • Đảo ngữ: Had she been more decisive...
  • Dùng để diễn tả sự việc không có thật trong quá khứ và kết quả cũng trong quá khứ.
193. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Stairways can be secured with ______ high gates, remembering that adults can climb over gates which are designed for children.

strategic

sturdy

constructive

portable

Xem đáp án
  • Đáp án: B
  • Phương pháp giải: Từ vựng.
  • Giải chi tiết:
    • Cần một tính từ mô tả "gates" (cổng) để đảm bảo an toàn (secured).
    • A. strategic: chiến lược.
    • B. sturdy: cứng cáp, vững chắc.
    • C. constructive: mang tính xây dựng.
    • D. portable: di động/cầm tay.
    • Để chặn trẻ em và người lớn trèo qua, cổng cần "sturdy" (vững chắc).
  • Dịch nghĩa: Các cầu thang có thể được bảo vệ bằng các cổng cao vững chắc, hãy nhớ rằng người lớn có thể trèo qua các cổng được thiết kế cho trẻ em.
194. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The university aims to get undergraduates _______ advanced research projects by the end of their second year.

joining

join

to join

joined

Xem đáp án
  • Đáp án: C
  • Phương pháp giải: Cấu trúc nhờ vả/sai khiến (Causative form).
  • Giải chi tiết:
    • Cấu trúc: Get + sb + TO verb (Thuyết phục/khiến ai làm gì).
    • (So sánh với: Have + sb + verb nguyên thể).
  • Dịch nghĩa: Trường đại học đặt mục tiêu đưa sinh viên đại học tham gia các dự án nghiên cứu nâng cao vào cuối năm thứ hai.

Bổ sung kiến thức:

  • Chủ động:
    • Get + sb + TO Verb
    • Have + sb + Verb (nguyên thể)
  • Bị động:
    • Get/Have + something + P2 (by sb)
    • Ví dụ: I had my hair cut yesterday.
195. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Policy-makers had better _______ the long-term effects of automation before implementing large-scale industrial reforms.

keep track of

take advantage of

take into account

make way for

Xem đáp án
  • Đáp án: C
  • Phương pháp giải: Cụm động từ (Idioms/Phrasal verbs).
  • Giải chi tiết:
    • A. keep track of: theo dõi.
    • B. take advantage of: tận dụng/lợi dụng.
    • C. take into account: cân nhắc, tính đến (= consider).
    • D. make way for: nhường đường cho.
    • Ngữ cảnh: Các nhà hoạch định chính sách nên cân nhắc các tác động dài hạn.
  • Dịch nghĩa: Các nhà hoạch định chính sách tốt hơn hết nên cân nhắc các tác động dài hạn của tự động hóa trước khi thực hiện các cải cách công nghiệp quy mô lớn.
196. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A Baby sea turtles are the most vulnerable when they leave their nests and make their way to the sea.

well-protected

immune

susceptible

shielded

Xem đáp án
  • Đáp án: C
  • Từ vựng: Vulnerable (dễ bị tổn thương/tấn công).
  • Giải chi tiết:
    • A. well-protected: được bảo vệ tốt.
    • B. immune: miễn nhiễm.
    • C. susceptible: dễ bị ảnh hưởng, nhạy cảm (= vulnerable).
    • D. shielded: được che chắn.
  • Dịch nghĩa: Rùa biển con dễ bị tổn thương nhất khi chúng rời tổ và tìm đường ra biển.
197. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The Wilsons have found it terribly hard to make ends meet ever since they both lost their jobs.

barely have enough to live on

give up gatherings

able to manage

buying and selling goods

Xem đáp án
  • Đáp án: A
  • Từ vựng: Make ends meet (kiếm đủ sống).
  • Giải chi tiết:
    • A. barely have enough to live on: vừa đủ sống.
    • B. give up gatherings: từ bỏ tụ tập.
    • C. able to manage: có thể xoay xở (nghĩa rộng hơn, nhưng A sát nghĩa đen của cụm idiom hơn).
    • D. buying and selling goods: mua bán hàng hóa.
  • Dịch nghĩa: Gia đình Wilson thấy cực kỳ khó khăn để kiếm đủ sống kể từ khi cả hai vợ chồng đều mất việc.

 

198. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is predicted that the natural resources will run out by the end of the century.

come in

run short

run away

remain intact

Xem đáp án
  • Đáp án: D
  • Từ vựng: Run out (cạn kiệt, hết).
  • Giải chi tiết:
    • A. come in: đi vào.
    • B. run short: thiếu hụt (đồng nghĩa).
    • C. run away: chạy trốn.
    • D. remain intact: còn nguyên vẹn/chưa bị động đến.
    • Trái nghĩa với "cạn kiệt" là "còn nguyên".
  • Dịch nghĩa: Người ta dự đoán rằng tài nguyên thiên nhiên sẽ cạn kiệt vào cuối thế kỷ này.
199. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He is the epitome of a poacher turned gamekeeper. Once commander of the whaling station, he now devotes his energy to saving the whale and other marine life of the area.

Concerned scientists

Enterprising researchers

Illegal hunters

Trained hunters

Xem đáp án
  • Đáp án: A
  • Từ vựng: poacher (thợ săn trái phép).

Giải chi tiết:

    • A. Concerned scientists: các nhà khoa học quan tâm đến môi trường ( trái nghĩa).
    • B. Enterprising researchers: nhà nghiên cứu năng động
    • C. Illegal hunters: thợ săn trái phép (đồng nghĩa)
    • D. Trained hunters: thợ săn được đào tạo
    • Trái nghĩa với "thợ săn trái phép" là "các nhà khoa học quan tâm đến môi trường".
200. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark: I heard you’ve been working late almost every day this week.

Lena: Yeah, the deadline’s coming up, so ____________.

I’ve had to burn the midnight oil.

I’ve been over the moon about it.

I’ve been killing time with it.

I’ve had to call it a day early.

Xem đáp án
  • Đáp án: A
  • Giải chi tiết:
    • Ngữ cảnh: Làm việc muộn, deadline sắp đến.
    • A. burn the midnight oil: thức khuya làm việc/học bài.
    • B. over the moon: rất vui sướng.
    • C. killing time: giết thời gian.
    • D. call it a day: ngừng làm việc (đi về).
  • Dịch: Lena: Ừ, hạn chót sắp đến rồi, nên tôi phải thức khuya làm việc.
201. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Anna: Thanks for helping me carry these boxes.

Tom: ___________

 

Don’t mention it.

I’m afraid not.

That’s impossible.

Yes, you may.

Xem đáp án
  • Đáp án: A
  • Giải chi tiết:
    • Ngữ cảnh: Đáp lại lời cảm ơn "Thanks for helping me...".
    • A. Don’t mention it: Không có chi (cách đáp lại lời cảm ơn lịch sự).
    • B. I’m afraid not: Tôi e là không.
    • C. That’s impossible: Điều đó là không thể.
    • D. Yes, you may: Được, bạn có thể (dùng cho xin phép).
202. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Susan shared with her friend about her losing purse.

Susan: "I have lost my purse."

Her friend: “_______”

It's careless.

I’m sorry to hear that.

That's nothing.

Oh, be careful

Xem đáp án
  • Đáp án: B
  • Giải chi tiết:
    • Ngữ cảnh: Chia sẻ tin buồn (mất ví).
    • A. It's careless: Thật bất cẩn (hơi trách móc, thiếu lịch sự).
    • B. I’m sorry to hear that: Tôi rất tiếc khi nghe điều đó. (chia sẻ sự cảm thông).
    • C. That's nothing: Không có gì (dùng khi ai đó xin lỗi hoặc cảm ơn).
    • D. Oh, be careful: Hãy cẩn thận (lời khuyên cho tương lai, không chia sẻ cảm xúc hiện tại).
203. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sophia: Do you think we should go ahead with the plan despite the risks?

Daniel: I’m not entirely convinced, but ____________.

I’ll cross that bridge when I come to it.

I’ll bite the bullet and support it.

I’ll turn a blind eye to it.

I’ll sweep it under the carpet!

Xem đáp án
  • Đáp án: B
  • Giải chi tiết:
    • Ngữ cảnh: Daniel chưa hoàn toàn bị thuyết phục nhưng quyết định chấp nhận rủi ro/khó khăn.
    • A. cross that bridge when I come to it: tới đâu hay tới đó (xử lý sau).
    • B. bite the bullet: cắn răng chịu đựng/chấp nhận làm việc khó khăn/không dễ chịu. Ở đây nghĩa là "quyết tâm làm dù không thích lắm".
    • C. turn a blind eye: nhắm mắt làm ngơ.
    • D. sweep it under the carpet: che giấu đi.
  • Dịch: Daniel: Tôi không hoàn toàn bị thuyết phục, nhưng tôi sẽ "cắn răng" ủng hộ nó.
204. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Honestly, I don’t think this plan will work unless we get more funding.

b. But what if we cut down on marketing expenses for the first quarter?

c. That could be an option, though it might affect our visibility.

d. So what alternative do you suggest?

b-d-a-c

d-a-b-c

a-d-b-c

b-a-c-d

Xem đáp án
  • Đáp án: C (a-d-b-c)
  • Giải chi tiết:
    • (a) Đưa ra vấn đề: Tôi không nghĩ kế hoạch thành công nếu thiếu vốn.
    • (d) Hỏi giải pháp: Vậy bạn đề xuất phương án thay thế nào?
    • (b) Đề xuất: Cắt giảm chi phí marketing thì sao?
    • (c) Đánh giá đề xuất: Đó là một lựa chọn, dù có thể ảnh hưởng đến độ nhận diện.
    • Logic: Vấn đề -> Hỏi -> Giải pháp -> Đánh giá.
205. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Sorry for interrupting, but could you clarify what you mean by “hybrid model”?

b. It refers to a combination of remote and in-office work.

c. Thanks, I just wanted to be sure I understood correctly.

d. No problem at all, glad to explain.

a-b-c-d

b-a-d-c

c-d-b-a

d-a-b-c.

Xem đáp án
  • Đáp án: A (a-b-c-d)
  • Giải chi tiết:
    • (a) Hỏi/Yêu cầu làm rõ: Xin lỗi ngắt lời, bạn có thể làm rõ "mô hình lai" là gì không?
    • (b) Giải thích: Nó chỉ sự kết hợp giữa làm từ xa và tại văn phòng.
    • (c) Cảm ơn: Cảm ơn, tôi chỉ muốn chắc chắn là mình hiểu đúng.
    • (d) Đáp lại: Không có gì, rất vui được giải thích.
    • Logic: Hỏi -> Trả lời -> Cảm ơn -> Đáp từ.
206. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. I can’t believe the deadline was moved forward again.

b. Really? That gives us hardly any time to prepare the presentation.

c. So what’s our plan? Are we going to divide the tasks differently?

d. I know, and the client has added extra requirements on top of that.

e. That sounds fair. Let’s get started right away.

f. Yes, I’ll handle the research part, and you can focus on the slides.

 

a-b-c-d-e-f

b-a-d-c-e-f

a-c-b-d-f-e

a-b-d-c-f-e.

Xem đáp án
  • Đáp án: D (a-b-d-c-f-e)
  • Giải chi tiết:
    • (a) Than phiền: Không tin deadline bị đẩy lên sớm.
    • (b) Phản ứng: Thật ư? Chẳng còn thời gian chuẩn bị.
    • (d) Thêm dầu vào lửa: Tôi biết, khách hàng còn thêm yêu cầu nữa.
    • (c) Chuyển hướng: Vậy kế hoạch là gì?
    • (f) Phân công: Tôi nghiên cứu, bạn làm slide.
    • (e) Chốt: Nghe công bằng đấy. Làm thôi.
207. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Here a great deal of grain is grown.

b. In recent years, however, progress has been made also in the field of industrialisation.

c. Most of this country consists of an extremely fertile plain, through which the river Danube flows.

d. Hungary, with a population of about 10 million, lies between Czechoslovakia to the north and Yugoslavia to the south.

e. In addition to grain, the plain produces potatoes, sugar, wine and livestock.

f. The new industries derive mainly from agricultural production.

 

d-b-c-a-e-f

d-a-c-b-f-e

d-c-a-e-b-f

d-b-a-c-f-e

Xem đáp án
  • Đáp án: C (d-c-a-e-b-f)
  • Giải chi tiết:
    • (d) Giới thiệu Hungary (vị trí).
    • (c) Mô tả địa lý (đồng bằng màu mỡ, sông Danube).
    • (a) Sản phẩm nông nghiệp chính (lúa mạch).
    • (e) Các sản phẩm nông nghiệp khác (khoai, rượu...).
    • (b) Chuyển ý: Tuy nhiên, gần đây có tiến bộ về công nghiệp hóa.
    • (f) Giải thích công nghiệp: Công nghiệp mới bắt nguồn từ sản xuất nông nghiệp (liên kết với ý trước).
208. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Fortunately, the car was travelling too slowly for anyone to be badly hurt in the accident.

Fortunately, the car was travelling so slowly that no one was injured.

Luckily, the car wasn’t travelling fast enough for anyone to be badly hurt in the accident.

Luckily, the car was slow enough for the drivers to be rescued from the accident alive.

Fortunately, the car was travelling too slowly for people to avoid the accident.

Xem đáp án
  • Đáp án: B
  • Giải chi tiết:
    • Gốc: "Travelling too slowly for anyone to be badly hurt" (Đi quá chậm để ai đó bị thương nặng -> Tức là không ai bị thương nặng).
    • B: "Wasn't travelling fast enough for anyone to be badly hurt" (Không đi đủ nhanh để gây thương tích nặng).
    • Cấu trúc too... to tương đương not... enough to.
    • Câu A ("so slowly that no one was injured") sai vì câu gốc là "badly hurt" (bị thương nặng), câu A là "injured" (bị thương nói chung). Có thể bị thương nhẹ nhưng không nặng. Câu B giữ nguyên ý nghĩa mức độ thương tích.

Bổ sung kiến thức:

  • S + be + TOO + adj + (for sb) + TO V (Quá... không thể làm gì).
  • S + be + NOT + adj + ENOUGH + (for sb) + TO V (Không đủ... để làm gì).
  • Hai cấu trúc này thường dùng để viết lại câu cho nhau với nghĩa phủ định
209. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hardly any of the islanders have failed to adapt to modern life.

The islanders have not adapted to modern life.

Until now have the islanders adapted to modern life.

The islanders are supposed to have adapted to modern life.

The islanders have nearly all adapted to modern life.

Xem đáp án
  • Đáp án: D
  • Giải chi tiết:
    • Gốc: "Hardly any... failed to adapt" (Hầu như không có ai... thất bại trong việc thích nghi -> Tức là hầu hết đã thích nghi).
    • D: "The islanders have nearly all adapted..." (Hầu hết người đảo đã thích nghi).
    • Hai lần phủ định (Hardly + Failed) = Khẳng định.

Bổ sung kiến thức:

  • Hardly/Scarcely/Barely + any... failed: Hầu như không ai thất bại = Hầu như tất cả đều thành công.
  • Phủ định + Phủ định = Khẳng định mạnh (Nhấn mạnh).
210. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Donating some of your wages to a charity will not only help unfortunate people, but it will also give you a sense of pleasure, whichever charity you support.

If you want to be happy and help poorer people, you should donate your wages to any charity.

You will both help unlucky people and have a sense of pleasure by giving some money from your wages to a charity you like.

By donating to a charity you will not only support unfortunate people but also be happier.

It will give you enjoyment to help unlucky people by donating your wages and also in this way you will support a charity.

Xem đáp án
  • Đáp án: B
  • Giải chi tiết:
    • Gốc: "not only help... but also give you a sense of pleasure".
    • B: "You will both help... and have a sense of pleasure..."
    • Cấu trúc Not only... but also = Both... and.

Bổ sung kiến thức:

  • Not only... but also... (Không những... mà còn...).
  • Both... and... (Cả... và...).
  • Lưu ý về sự cân xứng (Parallelism): Loại từ đi sau Not only phải giống loại từ đi sau But also (cùng là Noun, Adj, hoặc V).
211. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If the government had dealt with the crisis properly, inflation wouldn’t continue at high levels now.

Because the government didn’t cope with the crisis appropriately, inflation is at a higher level at present.

Owing to the government's correct actions during the crisis, the inflation level is now lower than it was.

Although the government took all the necessary precautions in the excepted way, inflation kept growing quickly.

Should the government handle the crisis in a proper way, inflation will increase in the future.

Xem đáp án
  • Đáp án: A
  • Giải chi tiết:
    • Gốc: Câu điều kiện hỗn hợp (Mixed Conditional). "If government had dealt (loại 3 - quá khứ)... inflation wouldn't continue (loại 2 - hiện tại)".
    • Nghĩa thực tế: Vì chính phủ ĐÃ KHÔNG xử lý đúng cách (quá khứ), nên bây giờ lạm phát VẪN CAO (hiện tại).
    • A: "Because the government didn't cope... inflation is at a higher level at present." -> Phản ánh đúng sự thật của câu điều kiện.

Bổ sung kiến thức:

  • Mixed Conditional (Type 3 + Type 2):
    • Cấu trúc: If + S + had + P2 (QK), S + would + V-inf (HT).
    • Dùng khi giả định nguyên nhân ở quá khứ nhưng kết quả ảnh hưởng đến hiện tại.
    • Dấu hiệu nhận biết: Mệnh đề chính thường có từ now, today.
212. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The coffee was very strong. He couldn't drink it.

The coffee was too strong for him to drink.

The coffee was so strong that he could drink it.

It was such strong coffee that he couldn't drink.

The coffee was not strong enough for him to drink.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích chi tiết:

  • Phương pháp giải: Sử dụng cấu trúc chỉ kết quả với "Too... to", "So... that", "Such... that".
  • Giải chi tiết:
    • Câu gốc: Cà phê rất đậm. Anh ấy không thể uống nó.
    • A. Cà phê quá đậm để anh ấy có thể uống. (Đúng cấu trúc: S + be + too + adj + (for O) + to V).
    • B. Sai nghĩa (quá đậm đến nỗi anh ấy có thể uống).
    • C. Sai ngữ pháp (thiếu "it" ở cuối nếu dùng mệnh đề that, hoặc thừa "that" nếu dùng cấu trúc such... as to). Cấu trúc đúng: It was such strong coffee that he couldn't drink it.
    • D. Sai nghĩa (không đủ đậm để uống).
  • Bổ sung kiến thức ngữ pháp:
    • Too + adj/adv + (for sb) + to V: Quá... đến nỗi không thể làm gì.
    • So + adj/adv + that + Clause: Quá... đến nỗi mà...
213. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sarah didn't wear a raincoat. She got soaked in the rain.

If Sarah wore a raincoat, she wouldn't get soaked in the rain.

If Sarah had worn a raincoat, she wouldn't have got soaked in the rain.

Unless Sarah wore a raincoat, she would get soaked in the rain.

Provided that Sarah wears a raincoat, she won't get soaked.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích chi tiết:

  • Phương pháp giải: Câu điều kiện loại 3 (giả định trái ngược quá khứ).
  • Giải chi tiết:
    • Câu gốc: Sarah đã không mặc áo mưa. Cô ấy đã bị ướt sũng. (Sự việc đã xảy ra trong quá khứ).
    • Để giả định ngược lại quá khứ, ta dùng Câu điều kiện loại 3.
    • Cấu trúc: If + S + had + P2, S + would/could + have + P2.
    • B. Nếu Sarah đã mặc áo mưa, cô ấy đã không bị ướt. (Đúng cấu trúc và nghĩa).
    • A. Sai (đây là loại 2 - trái ngược hiện tại).
  • Bổ sung kiến thức ngữ pháp:
    • Soaked (adj): ướt sũng, ướt như chuột lột.
214. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The new smartphone is expensive. It is, however, very popular among teenagers.

Expensive as the new smartphone is, it is very popular among teenagers.

Despite the new smartphone is expensive, it is very popular among teenagers.

The new smartphone is expensive so that it is very popular among teenagers.

Because the new smartphone is expensive, it is very popular among teenagers.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích chi tiết:

  • Phương pháp giải: Mệnh đề nhượng bộ (Concession).
  • Giải chi tiết:
    • Câu gốc: Chiếc điện thoại thông minh mới thì đắt. Tuy nhiên, nó rất phổ biến trong giới thiếu niên.
    • A. Dù chiếc điện thoại mới đắt đỏ, nó vẫn rất phổ biến... (Đúng cấu trúc đảo ngữ với tính từ: Adj + as/though + S + be, Clause).
    • B. Sai ngữ pháp. Despite + Noun/V-ing (không đi với mệnh đề). Phải dùng Although.
    • C. Sai nghĩa (đắt để mà phổ biến).
    • D. Sai nghĩa (phổ biến vì đắt).
  • Bổ sung kiến thức ngữ pháp:
    • Cấu trúc đảo ngữ nhượng bộ: Adjective + AS + S + V, Main Clause = Although + S + V + Adjective...
215. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He finished the project. He then went on a long vacation.

Before finishing the project, he went on a long vacation.

Having finished the project, he went on a long vacation.

Only when he went on a long vacation did he finish the project.

Not until he went on a long vacation did he finish the project.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích chi tiết:

  • Phương pháp giải: Rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian/nguyên nhân (Perfect Participle).
  • Giải chi tiết:
    • Câu gốc: Anh ấy đã hoàn thành dự án. Sau đó anh ấy đi nghỉ dài ngày. (Hành động 1 xảy ra xong rồi mới đến hành động 2).
    • Khi hai hành động cùng chủ ngữ, hành động xảy ra trước dùng Having + P2.
    • B. Đã hoàn thành xong dự án, anh ấy đi nghỉ dài ngày. (Đúng).
    • A. Sai nghĩa (Đi nghỉ trước khi làm xong).
    • C, D. Sai nghĩa (Chỉ khi đi nghỉ mới làm xong).
  • Bổ sung kiến thức ngữ pháp:
    • Perfect Participle (Having P2) dùng để nhấn mạnh một hành động đã hoàn tất trước một hành động khác trong quá khứ.
Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

In Hawaii, conservationists are deploying an (131) method to combat invasive mosquitoes threatening native honeycreepers, rare birds central to the islands’ ecosystems and culture. Once numbering over 50 species, only 17 honeycreepers remain, most endangered. Avian malaria, spread by mosquitoes (132) in 1826, is the leading cause of decline, pushing the birds higher into mountain refuges. Climate change, however, is enabling mosquitoes to spread into these cooler elevations, leaving honeycreepers with nowhere to go.

(133), the American Bird Conservancy (ABC) and the multi-agency partnership Birds, Not Mosquitoes are using the incompatible insect technique (IIT). Male mosquitoes reared with a strain of the bacterium Wolbachia produce non-viable eggs when mating with wild females, gradually reducing mosquito populations. Since 2022, millions of lab-bred males have been released weekly on Maui and Kauai, (134) by helicopters and now also by drones. Drones offer safer, cheaper, and more flexible deployment, particularly in Hawaii’s remote, weather-challenged terrain. This marks the first global use of IIT for conservation rather than human health.

Results are expected within a year, and success could “buy time” for honeycreepers like the ʻakekeʻe—fewer than 100 remain—and even support the reintroduction of functionally extinct species such as the ʻakikiki. A recent study highlights the urgency, warning that (135) could close the window for recovery.

While IIT is ambitious and untested at this scale, it offers hope that honeycreepers may rebound, develop resistance, and regain genetic diversity. For conservationists like Dr. Chris Farmer of ABC, the mission is urgent and deeply personal: “If we don’t save these birds in this decade, they probably won’t be here for the future.”

216. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In Hawaii, conservationists are deploying an (131) method to combat invasive mosquitoes threatening native honeycreepers, rare birds central to the islands’ ecosystems and culture.

innovation

innovative

innovate

innovator

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải chi tiết: Cần tính từ bổ nghĩa cho danh từ "method". "Innovative" (mang tính đổi mới/sáng tạo).

Dịch: ...triển khai một phương pháp đầy sáng tạo.
217. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Avian malaria, spread by mosquitoes (132) in 1826, is the leading cause of decline, pushing the birds higher into mountain refuges.

introduced

produced

made

packed

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải chi tiết: Muỗi "introduced" (được du nhập vào) năm 1826. Đây là thuật ngữ sinh học (introduced species - loài du nhập).

218. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(133), the American Bird Conservancy (ABC) and the multi-agency partnership Birds, Not Mosquitoes are using the incompatible insect technique (IIT).

Many methods applied

What makes other surprised

Conversationist are those

To address this crisis

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải chi tiết: Đầu câu, chỉ mục đích của hành động phía sau. "To address this crisis" (Để giải quyết khủng hoảng này).

219. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Since 2022, millions of lab-bred males have been released weekly on Maui and Kauai, (134) by helicopters and now also by drones.

ultimately

additionally

initially

comparatively

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải chi tiết: Câu văn có cấu trúc thời gian: "by helicopters and now also by drones". -> Trước đó (ban đầu) là trực thăng. Chọn "Initially".

220. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A recent study highlights the urgency, warning that (135) could close the window for recovery.

delays of even a few years

overhunting and deployment

urgent conversation efforts

contaminated chemical usage

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải chi tiết: Dựa vào ngữ cảnh "urgency" (khẩn cấp) và "close the window for recovery" (mất cơ hội phục hồi). -> "Delays of even a few years" (Sự chậm trễ dù chỉ vài năm) là phù hợp nhất.

 

Đoạn văn

Read about the Earth's tectonic plates, then answer the questions about the text, choosing either A, B, or C as the best answer for each of the questions.

In many parts of rural Africa, access to reliable electricity has been a persistent challenge for decades. Traditional power grids often fail to reach remote communities, leaving millions dependent on costly and polluting energy sources such as diesel generators or kerosene lamps. However, recent advances in renewable energy technology are transforming the situation, offering cleaner, more affordable, and sustainable solutions.

One such innovation is the installation of solar microgrids. These are small-scale electricity networks powered entirely by solar panels, often combined with battery storage. Unlike large national grids, microgrids can be set up quickly and maintained locally, providing power to households, schools, and businesses without the need for extensive infrastructure. In Tanzania, for example, a pilot project has brought electricity to over 2,000 people, enabling children to study at night and local entrepreneurs to expand their businesses.

Another promising approach is the use of pay-as-you-go (PAYG) solar home systems. Customers purchase these systems through small daily or weekly payments, often via mobile phone apps. This model makes solar technology accessible to families who cannot afford the full cost upfront. Once the system is paid off, the household owns it outright, enjoying free electricity for years to come.

The benefits of renewable energy in rural Africa go beyond lighting and phone charging. Access to electricity can improve healthcare by powering refrigeration for vaccines and operating medical equipment. It can also support agricultural productivity, for instance, by running irrigation pumps or processing equipment. Moreover, replacing diesel or kerosene reduces greenhouse gas emissions and indoor air pollution, improving both environmental and human health.

Despite the progress, challenges remain. Initial installation costs, even when spread out, can still be high for some households. Maintenance requires technical skills that are not always available locally. Furthermore, political instability and weak regulatory frameworks can slow the spread of renewable energy projects.

Nevertheless, the success of current initiatives shows that with the right investment and community engagement, renewable energy can play a central role in bridging Africa’s rural electricity gap - creating opportunities for economic growth, improving quality of life, and contributing to a more sustainable future.

221. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does “these” in paragraph 2 refer to?

solar panels

microgrids

battery storage systems

national grids

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải chi tiết: "These are small-scale electricity networks..." -> "These" thay thế cho danh từ ngay trước đó: "solar microgrids".

222. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is mentioned about PAYG solar home systems?

They are free for low-income families.

They require customers to make small regular payments.

They are funded entirely by governments.

They do not require mobile technology.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải chi tiết: Tìm từ khóa "PAYG". Trong bài: "Customers purchase these systems through small daily or weekly payments". -> Khớp với ý B.

223. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is NOT listed as a benefit of renewable energy in rural Africa?

Improved healthcare

Better agricultural productivity

Reduced air pollution

Higher university enrollment

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải chi tiết: Tìm thông tin về lợi ích (benefits).

Healthcare (có - vaccines).

Ag productivity (có - irrigation).

Air pollution (có - reducing emissions).

University enrollment: Bài chỉ nhắc đến "children to study at night" (trẻ em học bài), không nhắc đến nhập học đại học. -> Chọn D.

224. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the main idea of paragraph 5?

Challenges that hinder the expansion of renewable energy projects

Ways to train local technicians

Government regulations on electricity pricing

Political support for renewable energy

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải chi tiết: Đoạn 5 bắt đầu bằng "Despite the progress, challenges remain." và liệt kê chi phí, kỹ năng bảo trì, chính trị... -> Ý chính là những thách thức cản trở (Challenges that hinder...).

225. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which statement would the author most likely agree with?

Renewable energy alone cannot improve rural livelihoods.

Solar microgrids are the only viable option for rural Africa.

Community involvement is essential for successful renewable energy projects.

Renewable energy projects should be managed only by foreign companies.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải chi tiết: Đoạn cuối: "...success... shows that with right investment and community engagement..." (sự tham gia của cộng đồng). Tác giả ủng hộ quan điểm này.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

In the age of social media, the spread of misinformation has become a pressing concern for governments, journalists, and the public. False information can range from harmless rumors to dangerous conspiracy theories that influence public health and political stability. The speed at which misinformation spreads online often outpaces efforts to correct it.

One significant reason for this rapid spread is the way social media algorithms prioritize content. Platforms are designed to maximize engagement, often showing users posts that align with their existing beliefs. This “echo chamber” effect reinforces opinions and makes it harder for individuals to consider opposing viewpoints. As a result, misinformation can seem more credible when it is repeated by many within the same network.

To combat this problem, experts recommend a multi-pronged strategy. First, digital literacy education should be implemented from an early age, teaching people how to evaluate sources and identify suspicious content. Second, collaboration between social media companies and independent fact-checkers can help flag false information quickly. Finally, promoting credible news sources through algorithms, rather than purely popular content, can help shift the balance toward accuracy.

However, these solutions are not without challenges. Fact-checking requires time and resources, and misinformation often evolves faster than it can be debunked. Moreover, some users may distrust fact-checkers, viewing them as biased. Despite these hurdles, media scholar Dr. Leila Ortiz argues, “We cannot simply give up. Combating misinformation is essential for a functioning democracy.”

In the end, addressing misinformation requires both systemic changes in how information is distributed online and individual responsibility in consuming and sharing content. While the problem is complex, collective action offers the best chance of reducing the harmful impact of false information.

226. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is “align with” in paragraph 2 closest in meaning to?

contradict

match

replace

ignore

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải chi tiết: "Align with" = phù hợp với, khớp với. Đồng nghĩa với "match". (Context: bài đăng khớp với niềm tin có sẵn của họ).

227. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does “them” in paragraph 4 refer to?

 

users

fact-checkers

solutions

algorithms

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải chi tiết: "...distrust fact-checkers, viewing them as biased." -> "Them" ám chỉ fact-checkers.

228. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best paraphrases Dr. Ortiz’s statement?

Despite difficulties, fighting misinformation is vital to democracy.

Fact-checkers must act faster to maintain public trust.

Giving up on fact-checking would improve democracy.

Democracies are unaffected by misinformation.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải chi tiết: Dr. Ortiz nói: "Cannot give up. Combating misinformation is essential...". -> Dù khó khăn
229. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is paragraph 3 mainly about?

Reasons why misinformation spreads faster than facts

Strategies to combat misinformation

Examples of dangerous conspiracy theories

How algorithms are developed

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải chi tiết: Đoạn 3: "One significant reason for this rapid spread is..." -> Giải thích lý do tại sao thông tin sai lệch lan truyền nhanh (do thuật toán, echo chamber...).

230. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which would the author most likely support?

Combating misinformation requires efforts from both institutions and individuals.

Social media companies alone should be responsible for misinformation.

Algorithms should prioritize only popular content.

Fact-checking is unnecessary in the fight against false information.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải chi tiết: Đoạn kết: "...requires both systemic changes... and individual responsibility." -> Tác giả ủng hộ hành động từ cả tổ chức (institutional) và cá nhân.

231. Trắc nghiệm
• 1 điểm

During a museum tour, you see a group discussing the causes of a historical revolution. You would like to share your opinion. What could you say?

May I explain my view about the reasons behind that revolution?

Could I contribute my knowledge regarding those historical causes?

Would it be acceptable if I added some points to this discussion?

I’d be glad if I could share a perspective on the revolution’s origin.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải chi tiết:

Tình huống: Muốn tham gia vào cuộc thảo luận của nhóm người lạ (hoặc nhóm khác) tại bảo tàng.

Cần sự lịch sự và xin phép rào trước đón sau.

A, D: Lịch sự nhưng hơi mang tính cá nhân áp đặt.

C: "Would it be acceptable if I added some points..." (Liệu có chấp nhận được không nếu tôi bổ sung vài ý...). Cách nói này rất nhã nhặn, tôn trọng không gian thảo luận của nhóm kia.

232. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Your teacher asks the class about the impact of deforestation in tropical regions. What would be the most accurate response?

Deforestation reduces biodiversity and threatens rare wildlife species.

Clearing forests improves soil fertility and guarantees stable harvests.

Cutting down trees ensures that rainfall patterns become more regular.

Removing lower forests allows endangered animals to adapt and multiply quickly.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải chi tiết: Tác động của phá rừng nhiệt đới.

A đúng: Giảm đa dạng sinh học và đe dọa loài quý hiếm.

B, C, D sai về mặt khoa học (phá rừng làm xói mòn đất, rối loạn lượng mưa, động vật mất môi trường sống).

233. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 

In a debate about international relations, the moderator asks for a precise statement. Which response contains information that can be independently verified?

 

The United Nations is the most effective peacekeeper in global history.

The United Nations was officially established in October 1945 in San Francisco.

The United Nations always provides the fairest solutions to world conflicts.

The United Nations is the wisest and most respected organization worldwide

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải chi tiết: Câu hỏi yêu cầu "information that can be independently verified" (thông tin có thể kiểm chứng độc lập - tức là sự thật/fact).

A, C, D chứa các từ mang tính đánh giá chủ quan: "most effective", "fairest", "wisest" (hiệu quả nhất, công bằng nhất, khôn ngoan nhất) -> Đây là Ý kiến (Opinion).

B chứa dữ liệu lịch sử cụ thể: "established in October 1945 in San Francisco" -> Đây là Sự thật (Fact).

234. Trắc nghiệm
• 1 điểm

How many moles of CO₂ are produced from burning 2 moles of C₂H₆ (complete combustion)?

2 moles

3 moles

4 moles

6 moles

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải chi tiết:

Phương trình đốt cháy Ethane (C2H6):

2C2H6 + 7O2 à4CO2 + 6H2O

Tỉ lệ: 2 mol C2H6 sinh ra 4 mol CO2.

Đề bài hỏi đốt 2 mol C2H6-> Sinh ra 4 mol CO2.

235. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A professor asks students to define civil society. Which option best represents the concept in academic terms?

Civil society consists of voluntary organizations and associations outside the state.

Civil society is the wisest invention that guarantees freedom in every country.

Civil society represents the most effective way to end conflicts permanently.

Civil society always ensures that governments are completely free from corruption.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải chi tiết: Định nghĩa về Xã hội dân sự (Civil society).

A: Các tổ chức và hiệp hội tự nguyện nằm ngoài nhà nước (đúng định nghĩa học thuật).

Các đáp án còn lại mang tính tuyệt đối hóa sai lệch ("wisest invention", "end conflicts permanently", "completely free from corruption").