Đề thi cuối kì 2 Toán 8 Trường THCS và THPT Đức Trí (TP.HCM) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Toán 8 Trường THCS và THPT Đức Trí (TP.HCM) năm 2024-2025 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 850 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc nhất?

\(y = {x^5} - 3x + 5\)

\(y = \frac{2}{x} + 5\)

\(y = \sqrt {5x} + 10\)

\(y = 3x + 8\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ số góc của đường thẳng \(y = 7 - \frac{1}{3}x\) là

\(\frac{{ - 1}}{3}\)

\(\frac{{ - 1}}{3}x\)

\(7\).

\(\frac{1}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các đường thẳng sau, đường thẳng nào song song với đường thẳng \(y = 2x - 7\) ?

\(y = - x - 7\)

\(y = - 2x + 10\)

\(y = 4x - 14\)

\(y = 2x - 8\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nào sau đây không phải phương trình bậc nhất?

\(2x + 5 = 8\)

\(5x - 5 = \frac{1}{2}\)

\(3x = - 7\)

\(0x + 5 = - \frac{1}{2}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\), \(\,D \in AB\), \(E \in AC\) (hình vẽ ). Hãy chọn khẳng định đúng.

\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\) thì \(DE\,{\rm{//}}\,BC\).

\(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\)thì \(DE\,{\rm{//}}\,BC\).

\(\frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AC}}{{EC}}\) thì \(DE\,{\rm{//}}\,BC\).

\(\frac{{AD}}{{ED}} = \frac{{AE}}{{DE}}\)thì \(DE\,{\rm{//}}\,BC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây, biết \[DE//BC\]. Tìm \(x\) (là độ dài của AD).

Cho hình vẽ dưới đây, biết DE//BC. Tìm x (là độ dài của AD) (ảnh 1)

\[x = 8{\rm{ cm}}\].

\[x = 4{\rm{ cm}}\].

\[x = 5{\rm{ cm}}\].

\[x = 10{\rm{ cm}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh bên là 2 bức tranh Đông Hồ nhưng có kích thước khácnhau.Chobiết EF = 2 AB. Haihìnhchữ nhậtABCD, EFGH đồng dạng phốicảnh với nhau. Hãy chỉ ra tỉ số đồng dạng phối cảnh của hình chữ nhật ABCD đối với hình chữ nhật EFGH?

Hình ảnh bên là 2 bức tranh  Đông Hồ nhưng có kích thước khác nhau. Cho biết EF = 2 AB. Hai hình chữ nhật ABCD, EFGH đồng dạng phối cảnh với nhau. Hãy chỉ ra tỉ số đồng dạng phối cảnh của hình chữ nhật ABCD đối với hình chữ nhật EFGH? (ảnh 1)

\[k = 3\].

\[k = 2\].

\[k = \frac{1}{2}\].

\[k = \frac{1}{3}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hình dưới đây, Hình a và Hình b là hai hình đồng dạng. Tìm x.

Trong hình dưới đây, Hình a và Hình b là hai hình đồng dạng. Tìm x. (ảnh 1)

\(x = 10\)cm

\(x = 12\) cm

\(x = 18\) cm

\(x = 15\) cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

9. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số bậc nhất \(y = f\left( x \right) = x + 2\)

a) Tính \(f\left( 3 \right);f\left( { - 4} \right)\)

b) Vẽ đồ thị của hàm số trên.

Xem đáp án
\(f\left( 3 \right) = 3 + 2 = 5;f\left( { - 4} \right) = - 4 + 2 = - 2\)
10. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số bậc nhất \(y = 3x + 4\) có đồ thị là đường thẳng \(d\).

a) Xác định hệ số góc của \(d\) .

b) Tìm \(m\) để đường thẳng \(y = \left( {2m - 7} \right)x + 8\) cắt đường thẳng \(d\).

Xem đáp án

a) Hệ số góc \(\;a = 3\)

b) \({d_1}\) cắt \({d_2}\) khi\(\;2m - 7 \ne 3\)
\(2m \ne 10\;\) \(m \ne 5\)
11. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau:

a)  \[5x - 7 = 4x + 3\]

b) \[\frac{{2x + 3}}{4} = \frac{1}{2} - \frac{{x - 3}}{6}\]

Xem đáp án

a) \[5x - 7 = 4x + 3\]

\[5x - 4x = 7 + 3\]
\[x = 10\]
b) \[\frac{{2x + 3}}{4} = \frac{1}{2} - \frac{{x - 3}}{6}\]
\[\frac{{6x + 9}}{{12}} = \frac{6}{{12}} - \frac{{2x - 6}}{{12}}\]
\(6x + 9 = 6 - \left( {2x - 6} \right)\)
\(6x + 9 = 6 - 2x + 6\)

\(8x = 3\)

 \(x = \frac{3}{8}\)

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = \frac{3}{8}\)
12. Tự luận
• 1 điểm
Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc là 50km/h, rồi đi từ B về A với vận tốc lớn hơn vận tốc lúc đi là 10km/h. Tính quãng đường AB biết thời gian về nhanh hơn thời gian đi là 24 phút.
Xem đáp án

Gọi x (km) là quãng đường AB, x > 0

Thời gian đi: \(\frac{x}{{50}}\) (giờ); Thời gian về: \(\frac{x}{{60}}\) (giờ)

Đổi 24 phút = 0,4 (giờ)

Theo đề bài ta có phương trình:
\(\begin{array}{l}\frac{x}{{50}} - \frac{x}{{60}} = 0,4\\\frac{{6x}}{{300}} - \frac{{5x}}{{300}} = \frac{{0,4.300}}{{300}}\\6x - 5x = 120\\x = 120\end{array}\)
Vậy quãng đường AB dài 120 km.
13. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên biết AB // EF; AF = 16 m; FC = 9 m và EF = 4,5 m. Em hãy tính chiều rộng AB của khúc sông.

Cho hình vẽ bên biết AB // EF; AF = 16 m; FC = 9 m và EF = 4,5 m. Em hãy tính chiều rộng AB của khúc sông. (ảnh 1)
Xem đáp án
  Vì AB//EF, theo hệ quả định lý Thalès, ta có: \(\frac{{EF}}{{AB}} = \frac{{CF}}{{CA}}\)
\( \Rightarrow \frac{{4,5}}{{AB}} = \frac{9}{{9 + 16}} \Rightarrow AB = 12,5\left( m \right)\)
14. Tự luận
• 1 điểm

Cho DABC nhọn (AB < AC), lần lượt vẽ 2 đường cao AM và BN cắt nhau tại H.

 a) Chứng minh: CH vuông góc AB và  tam giác AMC đồng dạng tam giác BNC 

 b) Kẻ MK vuông góc AC tại K. Chứng minh: \(M{C^2} = CK.CA\)

 c) Gọi I là hình chiếu vuông góc của K lên MC. Chứng minh: \(\frac{{C{M^2}}}{{A{M^2}}} = \frac{{IC}}{{IM}}\).

Xem đáp án
Cho DABC nhọn (AB < AC), lần lượt vẽ 2 đường cao AM và BN cắt nhau tại H.   a) Chứng minh: CH vuông góc AB và  tam giác AMC đồng dạng tam giác BNC  (ảnh 1)

a)Chứng minh: H trực tâm suy ra CH đường cao thứ ba (CH \( \bot \) AB)

Xét \(\Delta AMC\) và \(\Delta BNC\) có:

\(\left\{ \begin{array}{l}\widehat {AMC} = \widehat {BNC} = 90^\circ \\\widehat C\,\,{\rm{chung}}\end{array} \right.\)

Vậy tam giác AMC đồng dạng tam giác BNC (g.g)

b) Xét \(\Delta MCA\) và \(\Delta KCM\) có:

\(\left\{ \begin{array}{l}\widehat {AMC} = \widehat {MKC} = 90^\circ \\\widehat {ACM}\,\,{\rm{chung}}\end{array} \right.\)

Do đó  tam giác MCA đồng dạng tam giác KCM (g.g)

Suy ra \(\frac{{MC}}{{KC}} = \frac{{AC}}{{MC}}\) nên \(M{C^2} = KC.AC\).

c) Chứng minh:  (g.g) suy ra \(A{M^2} = AK.AC\)

Chứng minh: \(\frac{{C{M^2}}}{{A{M^2}}} = \frac{{KC}}{{AK}}\) (1)

Chứng minh: AM // KI suy ra \(\frac{{KC}}{{AK}} = \frac{{IC}}{{IM}}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{C{M^2}}}{{A{M^2}}} = \frac{{IC}}{{IM}}\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây