Đề thi cuối kì 2 Toán 8 Trường THCS và THPT An Lạc (TP.HCM) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Toán 8 Trường THCS và THPT An Lạc (TP.HCM) năm 2024-2025 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 845 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhà bác học Galileo Galilei (1564–1642) là người đầu tiên phát hiện ra quan hệ giữa quăng đường chuyển động \(y\) (mét) và thời gian chuyển động \(x\) (giây) của một vật rơi tự do được biểu diễn gần đúng bởi hàm số \(y = 5{x^2}\). Quăng đường mà vật đó chuyển động được sau 4 giây là bao nhiêu mét?

100 mét.

80 mét.

40 mét.

20 mét.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số \(y = 2024x\)?

\[\left( {2024\,;\,\,0} \right).\]

\(\left( {0\,;\,\,2024} \right)\).

\[\left( {2024\,;\,\,2024} \right).\]

\[\left( {1\,;\,\,2024} \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của phương trình \(x - 5 = 0\) là

\(x = 1\).

\(x = - 5\).

\(x = 5\).

\(x = 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thời gian một ô tô đi từ A đển B là 3 giờ với vận tốc \(x\,\,{\rm{(km}}/{\rm{h}}).\) Biểu thức biểu thị quãng đường \(AB\) là

\(3x\).

\(\frac{x}{3}\).

\(3 + x\).

\(3 - x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên:

Cho hình vẽ bên: Có tất cả bao nhiêu đường trung bình của \(\Delta ABC\) trong hình vẽ? (ảnh 1)


Có tất cả bao nhiêu đường trung bình của \(\Delta ABC\) trong hình vẽ?

3.

1.

2.

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(\Delta ABC\) và \(AM\) là đường phân giác của góc \(A\) (với \(M \in BC\)).Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{MC}}{{MB}}\).

\(\frac{{AB}}{{CM}} = \frac{{AC}}{{BM}}\).

\(\frac{{AB}}{{BM}} = \frac{{AC}}{{CM}}\).

\(\frac{{MB}}{{MC}} = \frac{{AC}}{{AB}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ: Biết \(AB\,{\rm{//}}\,DE\), áp dụng định lí Thalès ta có hệ thức đúng là:

Cho hình vẽ: Biết AB song song DE, áp dụng định lí Thalès ta có hệ thức đúng là: (ảnh 1)

\(\frac{{AC}}{{AE}} = \frac{{BC}}{{CD}}\).

\(\frac{{AC}}{{CD}} = \frac{{BC}}{{CE}}\).

\(\frac{{AC}}{{CD}} = \frac{{CE}}{{BC}}\).

\(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{CE}}{{CD}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ: Khẳng dịnh nào sau đây là sai? (ảnh 1)


Khẳng dịnh nào sau đây là sai?

\(QP = 2AB\).

\(QA = QC.\)

PQ là đường trung bình của \(\Delta ABC\).

\(PQ\,{\rm{//}}\,AB\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho Cho tam giác ABC đồng dạng tam giác A'B'C' , hãy chọn đáp án đúng: (ảnh 1), hãy chọn đáp án đúng:

\(\widehat B = \widehat {C'}\).

\(\widehat A = \widehat {B'}\).

\(\widehat C = \widehat {B'}\).

\(\widehat B = \widehat {B'}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy chọn câu khẳng định đúng.

Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng.

Hai tam giác đồng dạng thì bằng nhau.

Hai tam giác cân luôn đồng dạng.

Hai tam giác vuông luôn đồng dạng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp hình nào sau đây đồng dạng với nhau?

Cặp hình nào sau đây đồng dạng với nhau? (ảnh 1)

Hình 1 và 2.

Hình 1 và 3.

Hình 2 và 3.

Không có

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tung con xúc xắc đồng chất có 6 mặt được đánh số chấm từ 1 đến 6. Xác suất xuất hiện mặt 2 chấm là

2.

1.

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{6}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = 3x + 1\) có đồ thị là đường thẳng \[\left( d \right).\]
a) Xác định hệ số góc của đường thẳng \[\left( d \right).\] Góc tạo bởi đường thẳng \[\left( d \right)\] và trục Ox là góc nhọn hay góc tù? Vì sao?
b) Xác định m để đồ thị hàm số \(y = 3mx + 2\) song song với \[\left( d \right).\]
c) Vẽ đồ thị hàm số \(y = 3x + 1\).

Xem đáp án

a) Hệ số góc của đường thẳng \[\left( d \right)\] là \(a = 3\).

Vì hệ số góc \(a = 3 > 0\) nên góc tạo bởi đường thẳng \[\left( d \right)\] và trục Ox là góc nhọn.

b) Hai đường thẳng song song khi \(a = a'\) và \(b \ne b'\).

Ta có \(3m = 3\) và \(2 \ne 1\) (luôn đúng) nên \(m = 1\).

Vậy để đồ thị hàm số \(y = 3mx + 2\) song song với \[\left( d \right)\] thì \(m = 1\).

c) Ta có bảng sau:

\(x\)

0

\( - 1\)

\(y\)

1

\( - 2\)

Do đó, đồ thị hàm số\(y = 3x + 1\)đi qua hai điểm \[A\left( {0\,;\,\,1} \right)\] và \[B\left( { - 1\,;\,\, - 2} \right)\].

Cho hàm số y = 3x + 1 có đồ thị là đường thẳng (d) a) Xác định hệ số góc của đường thẳng (d). Góc tạo bởi đường thẳng (d) là trục Ox là góc nhọn hay góc tù? Vì sao? (ảnh 1)
14. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình:

a) \(5x - 7 = 4x + 3\).                                                   b) \(\frac{{2x + 3}}{4} = \frac{1}{2} + \frac{{x - 3}}{6}\).

Xem đáp án

a) \(5x - 7 = 4x + 3\)

\(5x - 4x = 3 + 7\)

\(x = 10\).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = 10\).

 

b) \(\frac{{2x + 3}}{4} = \frac{1}{2} + \frac{{x - 3}}{6}\)

\[3\left( {2x + 3} \right) = 6 + 2\left( {x - 3} \right)\]

\(6x + 9 = 6 + 2x - 6\)

\(4x = - 9\)

\(x = \frac{{ - 9}}{4}.\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = \frac{{ - 9}}{4}.\)

15. Tự luận
• 1 điểm

Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc \(60\,\,{\rm{km/h}}\,,\) rồi đi từ B quay về A với vận tốc lúc đi \(45\,\,{\rm{km/h}}\,{\rm{.}}\)Biết rằng thời gian cả đi lẫn về là 4 giờ 40 phút. Tính độ dài quãng đường AB.

Xem đáp án

Đổi 4 giờ 40 phút \( = \frac{{14}}{3}\) giờ.

Gọi \(x\) (km) là độ dài quãng đường AB\((x > 0)\).

Thời gian đi từ A đến B là: \(\frac{x}{{60}}\) (giờ).

Thời gian đi từ B quay về A là: \(\frac{x}{{45}}\) (giờ).

Theo đề bài, ta có phương trình:

\(\frac{x}{{60}} + \frac{x}{{45}} = \frac{{14}}{3}\)

\(\frac{{3x + 4x}}{{180}} = \frac{{14}}{3}\)

\(7x = 840\)

\(x = 120\) (TMĐK).

Vậy độ dài quãng đường AB là 120 km.

16. Tự luận
• 1 điểm

Để đo chiều cao AC của một cột cờ (như hình vẽ), người ta cắm một cái cọc ED có chiều cao 2 m vuông góc với mặt đất. Đặt vị trí quan sát tại B, biết khoảng cách BE là \(1,5{\rm{\;m}}\) và khoảng cách AB là 9 m. Tính chiều cao cột cờ.

Để đo chiều cao AC của một cột cờ (như hình vẽ), người ta cắm một cái cọc ED có chiều cao 2 m vuông góc với mặt đất. Đặt vị trí quan sát tại B, biết khoảng cách BE là 1,5mvà khoảng cách AB là 9 m. Tính chiều cao cột cờ (ảnh 1)
Xem đáp án

Vì \(ED \bot AB\,;\,\,AC \bot AB\) nên \(ED\,{\rm{//}}\,AC.\)

Xét \(\Delta ABC\) có \(ED\,{\rm{//}}\,AC\), áp dụng hệ quả định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{ED}}{{AC}} = \frac{{BE}}{{BA}}\) suy ra \(AC = \frac{{ED \cdot BA}}{{BE}} = \frac{{2 \cdot 9}}{{1,5}} = 12{\rm{ (m)}}.\)

Vậy cột cờ cao 12m.

17. Tự luận
• 1 điểm

Một hộp chứa một số quả bóng xanh và bóng đỏ. Linh lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp, xem màu rồi trả bóng lại hộp, lặp lại phép thử đó 200 lần. Linh thấy có 60 lần là được bóng xanh còn lại là lấy được bóng đỏ. Tính xác suất thực nghiệm cùa biến cố “Lấy được bóng xanh” sau 200 lần thử.

Xem đáp án

Xác suất thực nghiệm của biến cố “Lấy được bóng xanh” sau 200 lần thử là: \(P = \frac{{60}}{{200}} = \frac{3}{{10}}.\)

Vậy xác suất thực nghiệm cùa biến cố “Lấy được bóng xanh” sau 200 lần thử là \(\frac{3}{{10}}.\)

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có ba góc nhọn. Các đường cao \[AH\] và \[BE\] cắt nhau tại M.

a) Chứng minh rằng: tam giác AHC đồng dạng tam giác BEC 

b) Chứng minh rằng: \(MA \cdot MH = ME \cdot MB\).

c) Kẻ\(HI \bot AC\) tại \(I,\,\,EK \bot BC\) tại K. Chứng minh rằng: \(IK\,{\rm{//}}\,AB.\)

Xem đáp án
Cho \(\Delta ABC\) có ba góc nhọn. Các đường cao \[AH\] và \[BE\] cắt nhau tại M.  a) Chứng minh rằng:  b) Chứng minh rằng: \(MA \cdot MH = ME \cdot MB\). (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta AHC\) và \(\Delta BEC\) có: \(\widehat C\) chung; \(\widehat {AHC} = \widehat {BEC} = 90^\circ \).

Do đó tam giác AHC đồng dạng tam giác BEC (g.g).

b) Xét \(\Delta MAE\) và \(\Delta MBH\) có:

\(\widehat {AME} = \widehat {BMH}\) (đối đỉnh); \(\widehat {AEM} = \widehat {BHM} = 90^\circ \).

Do đó tam giác MAE đồng dạng với tam giác MBH (g.g).

Suy ra \(\frac{{MA}}{{MB}} = \frac{{ME}}{{MH}}\) nên \(MA \cdot MH = ME \cdot MB\).

c) Từ  suy ra \(\frac{{CH}}{{CE}} = \frac{{CA}}{{CB}}\) hay \(\frac{{CH}}{{CA}} = \frac{{CE}}{{CB}}\). (1)

Xét \(\Delta CHI\) và \(\Delta CAH\) có: \(\widehat C\) chung; \(\widehat {CIH} = \widehat {CHA} = 90^\circ \).

Do đó tam giác CHI đồng dạng tam giác CAH (g.g), suy ra \(\frac{{CI}}{{CH}} = \frac{{CH}}{{CA}}\). (2)

Xét \(\Delta CEK\) và \(\Delta CBE\) có: \(\widehat C\) chung; \(\widehat {CKE} = \widehat {CEB} = 90^\circ \).

Do đó tam giác CEK đồng dạng tam giác CBE (g.g), suy ra \(\frac{{CE}}{{CB}} = \frac{{CK}}{{CE}}\). (3)

Từ \((1)\), \((2)\) và \((3)\) suy ra \(\frac{{CI}}{{CH}} = \frac{{CK}}{{CE}}\).

Mà\(\frac{{CH}}{{CE}} = \frac{{CA}}{{CB}}\) suy ra \(\frac{{CI}}{{CH}} \cdot \frac{{CH}}{{CE}} = \frac{{CK}}{{CE}} \cdot \frac{{CE}}{{CB}}\) nên \(\frac{{CI}}{{CE}} = \frac{{CK}}{{CB}}\).

Khi đó\(\frac{{CE}}{{CB}} = \frac{{CH}}{{CA}}\) nên \(\frac{{CI}}{{CA}} = \frac{{CK}}{{CB}}\).

Xét \(\Delta ABC\) có \(I \in AC\,;\,\,K \in BC\) và \(\frac{{CI}}{{CA}} = \frac{{CK}}{{CB}}\)

Theo định lí Thalès đảo suy ra\(IK\,{\rm{//}}\,AB\) (đpcm).

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây