Đề thi Cuối kì 2 Toán 8 trường THCS Đa Tốn (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi Cuối kì 2 Toán 8 trường THCS Đa Tốn (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 839 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với điều kiện nào của \[x\] thì phân thức \(\frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^3}}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 3} \right)}}\) có nghĩa?

\[x \le 2\]

\(x \ne 2\,;\,\,x \ne - 3\).

\[x \ne - 3\].

\[x \ne 2\].

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của tích \(\frac{{10{x^3}}}{{11{y^2}}} \cdot \frac{{121{y^5}}}{{25x}}\) là

\[\frac{{11{x^2}{y^3}}}{5}\].

\[\frac{{22{x^2}{y^3}}}{5}\].

\[\frac{{22{x^2}{y^3}}}{{25}}\].

\[\frac{{22{x^3}{y^3}}}{5}\].

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

\[0x - 5 = 0.\]

\[2{x^2} - 4 = 0\].

\(2x - 3 = 0.\)

\(\frac{5}{x} + 1 = 0.\)

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = x + 2\) đi qua điểm nào sau đây?

\(A\left( {0;2} \right)\).

\(B\left( {2;0} \right)\).

\(C\left( { - 1;3} \right)\).

\(D\left( { - 2;4} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của phượng trình \(3x - 9 = 0\) là :

\(x = 3\).

\(x = - 3;\).

\(x = \frac{1}{3}\).

\(x = \frac{{ - 1}}{3}\).

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định đường thẳng\(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) có hệ số góc bằng \(2\) và đi qua điểm \(A\left( {2;1} \right)\):

\(y = - 2x + 3\).

\(y = 2x + 5\).

\(y = - 2x - 3\).

\(y = 2x - 3\).

Xem đáp án

Chọn D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm tất cả giá trị của \(m\) để đường thẳng \(y = mx + 2\) cắt đường thẳng \(y = 2x + 3\)

\(m = \pm \,2.\)

\(m \ne \pm \,2.\)

\(m \ne 2.\)

\(m \ne - 2.\)

Xem đáp án

Chọn D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu  theo tỉ số \[k = \frac{2}{3}\] thì theo tỉ số:

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{4}{9}\).

\(\frac{4}{3}\).

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là định lý Pythagore?

Trong một tam giác vuông, bình phương một cạnh bằng tổng bình phương của hai cạnh còn lại.

Nếu một tam giác có một cạnh bằng tổng của hai cạnh còn lại thì tam giác đó là tam giác vuông.

Nếu một tam giác có bình phương cạnh huyền bằng hiệu bình phương của hai cạnh góc vuông thì tam giác đó là tam giác vuông.

Trong một tam giác vuông, bình phương của cạnh huyền bằng tổng các bình phương của hai cạnh góc vuông.

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều \[S.MNP\], đỉnh của hình chóp là:

\[S\].

\[M\].

\[N\].

\[P\].

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số mặt bên của hình chóp tam giác đều \[S.ABC\] là:

4.

2.

1.

3.

Xem đáp án

Chọn D

12. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) \[5x - 7 = 2x + 5\].    b) \[3\left( {x - 2} \right) + {x^2} = x\left( {x - 4} \right)\].                                               c) \(\frac{{3x - 1}}{2} + \frac{x}{3} = \frac{{2x + 1}}{6}\).

Xem đáp án

a) \[5x - 7 = 2x + 5\]

\[5x - 2x = 5 + 7\]

\[3x = 12\]

\[x = 4.\]

Vậy phương trình có nghiệm là \[x = 4.\]

b) \[3\left( {x - 2} \right) + {x^2} = x\left( {x - 4} \right)\]

\[3x - 6 + {x^2} = {x^2} - 4x\]

\[{x^2} - {x^2} + 3x + 4x = 6\]

\[7x = 6\]

\[x = \frac{6}{7}\]

Vậy phương trình có nghiệm là \[x = \frac{6}{7}\].

c) \(\frac{{3x - 1}}{2} + \frac{x}{3} = \frac{{2x + 1}}{6}\)

\(\frac{{3\left( {3x - 1} \right)}}{6} + \frac{{2x}}{6} = \frac{{2x + 1}}{6}\)

\[3\left( {3x--1} \right) + 2x = 2x + 1\]

\[9x - 3 + 2x = 2x + 1\]

\[9x + 2x - 2x = 3 + 1\]

\[9x = 3 + 1\]

\[9x = 4\]

\(x = \frac{4}{9}\)

Vậy phương trình có nghiệm là \(x = \frac{4}{9}\).
13. Tự luận
• 1 điểm

Một người đi ô tô từ A đến B với vận tốc 60 km/h. Sau khi đến B và nghỉ lại ở đó 30 phút, ô tô lại đi từ B về A với vận tốc 40 km/h. Tổng thời gian cả đi lẫn về là 8 giờ 15 phút (bao gồm cả thời gian nghỉ). Tính quãng đường AB.

Xem đáp án

Gọi \[x{\rm{ (km)}}\] là độ dài quãng đường AB \[\left( {x > 0} \right)\]

Thời gian ô tô đi từ A đến B là \(\frac{x}{{60}}\)(giờ)

Thời gian ô tô đi từ B về A là \(\frac{x}{{40}}\)(giờ)

Theo đề bài ta có phương trình:

\(\frac{x}{{60}} + \frac{x}{{40}} + \frac{1}{2} = \frac{{33}}{4}\)

Giải phương trình được x = 186 (TMĐK)

Vậy độ dài quãng đường AB là 186 km.
14. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số bậc nhất \(y = 2x - 4\)có đồ thị là đường thẳng \[\left( d \right).\]

a) Vẽ đồ thị hàm số trên.

b) Tìm \(m\) để đường thẳng \(\left( {d'} \right):y = \left( {m - 3} \right)x + 2\) song song với đường thẳng \[\left( d \right).\]

Xem đáp án

a) Vẽ được đồ thị hàm số

b) Để \[\left( d \right)\,{\rm{//}}\,\left( {d'} \right)\]thì \[a = a'\] và \[b \ne b'.\]

• Với \[a = a'\] thì \[m--3 = 2\] nên \[m = 5.\]

• Với \[b \ne b'\] hay \[ - \,4 \ne 2\] (luôn đúng)

Vậy với \[m = 5\] thì \[\left( d \right)\,{\rm{//}}\,\left( {d'} \right)\].
15. Tự luận
• 1 điểm
1. Một khối rubik có dạng hình chóp tam giác đều với diện tích đáy là \(22,45\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) và chiều cao là 5,88 cm.Tính thể tích của khối rubik đó.

2. Cho tam giác \[ABC\] nhọn \[\left( {AB < AC} \right)\] có hai đường cao \[BE,{\rm{ }}CF\] cắt nhau tại \[H.\]

a) Chứng minh: .

b) Chứng minh: và\(\widehat {AFE} = \widehat {ACB}\).

c) Đường thẳng qua \[B\] và song song với \[EF\] cắt \[AC\] tại \[M.\] Gọi \[I\] là trung điểm của \[BM,{\rm{ }}D\] là giao điểm của \[EI\] và \[BC.\] Chứng minh ba điểm \[A,{\rm{ }}H,{\rm{ }}D\] thẳng hàng.

Xem đáp án

1. Thể tích khối rubic là:

\(V = \frac{1}{3} \cdot S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 22,45 \cdot 5,88 = 44,002\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)
2.
1. Một khối rubik có dạng hình chóp tam giác đều với diện tích đáy là  22,45 m^2 (ảnh 1)
a) Chứng minh được  (g.g)

b) + Chứng minh được

+ Chứng minh được  \(\widehat {AFE} = \widehat {ACB}\)
c) Chứng minh được \[A,{\rm{ }}H,{\rm{ }}D\] thẳng hàng
16. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \(x,\,\,y\) biết rằng \({x^2} + {y^2} + \frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{y^2}}} = 4.\)

Xem đáp án

Ta có \({x^2} + {y^2} + \frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{y^2}}} = 4\)

\({x^2} + \frac{1}{{{x^2}}} + {y^2} + \frac{1}{{{y^2}}} - 4 = 0\)

\(\left( {{x^2} - 2 + \frac{1}{{{x^2}}}} \right) + \left( {{y^2} - 2 + \frac{1}{{{y^2}}}} \right) = 0\)
\({\left( {x - \frac{1}{x}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{1}{y}} \right)^2} = 0\)

Ta thấy\({\left( {x - \frac{1}{x}} \right)^2} \ge 0\,;\,\,{\left( {y - \frac{1}{y}} \right)^2} \ge 0\).

Để \({\left( {x - \frac{1}{x}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{1}{y}} \right)^2} = 0\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - \frac{1}{x}} \right)^2} = 0\\{\left( {y - \frac{1}{y}} \right)^2} = 0\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}x - \frac{1}{x} = 0\\y - \frac{1}{y} = 0\end{array} \right.\) do đó \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 1 = 0\\{y^2} - 1 = 0\end{array} \right..\)

Ta có bảng sau:

\(x\)

1

1

\( - 1\)

\( - 1\)

\(y\)

1

\( - 1\)

1

\( - 1\)

Vậy các cặp \(\left( {x\,;\,\,y} \right)\) thỏa mãn biểu thức là \(\left( {1\,;\,\,1} \right)\,;\,\,\left( { - 1\,;\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {1\,;\,\, - 1} \right)\,;\,\,\left( { - 1\,;\,\, - 1} \right)\,\).
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với điều kiện nào của \[x\] thì phân thức \(\frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{\left( {x + 5} \right)\left( {x - 1} \right)}}\) có nghĩa?

\(x \ne - 5\,;\,\,x \ne 1\).

\(x \ge 1\).

\[x \ne - 5\].

\[x \ne 1\].

Xem đáp án

Chọn A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của tích \(\frac{{15{x^4}}}{{9{y^3}}} \cdot \frac{{81{y^5}}}{{12{x^2}}}\) là

\[\frac{{45{x^2}{y^3}}}{4}\].

\[\frac{{45{x^2}{y^2}}}{4}\].

\[\frac{{108{x^2}{y^3}}}{{16}}\].

\[\frac{{25{x^3}{y^3}}}{7}\].

Xem đáp án

Chọn B

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số nào sau đây là hàm số bậc nhất?

\[y = 0.x + 3\].

\[y = {x^2} - 4\].

\(y = \frac{5}{x} - 2\)

\(y = 2x + 7\)

Xem đáp án

Chọn D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = x - 2\) đi qua điểm nào sau đây?

\(A\left( {0;2} \right)\).

\(B\left( {2;0} \right)\).

\(C\left( { - 1;3} \right)\).

\(D\left( { - 2;4} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của phượng trình \(4x - 16 = 0\) là

\(x = - 4\).

\(x = \frac{1}{4};\)

\(x = 4\).

\(x = \frac{{ - 1}}{4}\).

Xem đáp án

Chọn C

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định đường thẳng\(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) có hệ số góc bằng \(3\) và đi qua điểm \(B\left( {1;2} \right)\):

\(y = - 3x - 1\).

\(y = 3x + 1\).

\(y = 3x - 1\).

\(y = - 3x + 1\).

Xem đáp án

Chọn C

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm tất cả giá trị của \(m\) để đường thẳng \(y = mx - 5\) cắt đường thẳng \(y =  - 2x + 3\)

\(m = \pm \,2.\)

\(m \ne \pm \,2.\)

\(m \ne 2.\)

\(m \ne - 2.\)

Xem đáp án

Chọn D

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu  theo tỉ số \[k = \frac{4}{5}\] thì  theo tỉ số

\(\frac{5}{4}\).

\(\frac{4}{5}\).

\(\frac{{16}}{{25}}\).

\(\frac{{25}}{{16}}\).

Xem đáp án

Chọn A

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ΔMNP∽  ΔADC.  Tỉ số nào sau đây là đúng?

\[\frac{{MN}}{{AD}} = \frac{{NP}}{{DC}}\].

\[\frac{{MN}}{{AD}} = \frac{{MP}}{{DC}}\].

\[\frac{{MN}}{{DC}} = \frac{{NP}}{{AC}}\].

\[\frac{{MP}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{DC}}\].

Xem đáp án

Chọn A

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là định lý Pythagore đảo?

Trong một tam giác vuông, bình phương một cạnh bằng tổng bình phương của hai cạnh còn lại.

Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác vuông.

Nếu một tam giác có bình phương cạnh huyền bằng hiệu bình phương của hai cạnh góc vuông thì tam giác đó là tam giác vuông.

Trong một tam giác vuông, bình phương của cạnh huyền bằng tổng bình phương của hai cạnh góc vuông.

Xem đáp án

Chọn B

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều \[S.ABC\], mặt đáy của hình chóp là:

\[\Delta SAB\].

\[\Delta ASC\].

\[\Delta ABC\].

\[\Delta SBC\].

Xem đáp án

Chọn C

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số cạnh bên của hình chóp tam giác đều \[S.ABC\] là:

4.

2.

1.

3.

Xem đáp án

Chọn D

29. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) \[7x - 3 = 4x + 6\].             b)  \[2(x - 4) + {x^2} = x\left( {x - 5} \right)\].                                                         c) \(\frac{{2x + 3}}{5} + \frac{x}{2} = \frac{{3x - 5}}{{10}}\).

Xem đáp án

a) \[7x - 3 = 4x + 6\]

\[7x - 4x = 3 + 6\]

\[3x = 9\]

\[x = 3.\]

Vậy phương trình có nghiệm là \[x = 3.\]     

b)  \[2\left( {x - 4} \right) + {x^2} = x\left( {x - 5} \right)\]

\[2x - 8 + {x^2} = {x^2} - 5x\]

\[{x^2} - {x^2} + 5x + 2x = 8\]

\[7x = 8\]

\[x = \frac{8}{7}\]

Vậy phương trình có nghiệm là \[x = \frac{8}{7}\].

c) \(\frac{{2x + 3}}{5} + \frac{x}{2} = \frac{{3x - 5}}{{10}}\)

\(\frac{{2\left( {2x + 3} \right)}}{{10}} + \frac{{5x}}{{10}} = \frac{{3x - 5}}{{10}}\)

\(2\left( {2x + 3} \right) + 5x = 3x - 5\)

\[4x + 6 + 5x = 3x - 5\]

\[9x + 6 = 3x - 5\]

\[9x - 3x =  - 5 - 6\]

\[6x =  - 11\]

\[x = \frac{{ - 11}}{6}\].

Vậy phương trình có nghiệm là \[x = \frac{{ - 11}}{6}\].
30. Tự luận
• 1 điểm
Một người đi máy từ C đến D với vận tốc 35 km/h. Khi đến D người đó nghỉ 40 phút rồi quay trở lại C với vận tốc 30 km/h. Tính độ dài quãng đường CD biết thời gian cả đi lẫn về (tính cả thời gian nghỉ) là 4 giờ 8 phút.
Xem đáp án

Gọi \[x{\rm{ (km)}}\] là độ dài quãng đường CD \[\left( {x > 0} \right)\]

Thời gian xe máy đi từ C đến D là \(\frac{x}{{35}}\)(giờ)

Thời gian xe máy đi từ D về C là \(\frac{x}{{30}}\)(giờ)

Theo đề bài ta có phương trình:

\(\frac{x}{{35}} + \frac{x}{{30}} + \frac{2}{3} = \frac{{62}}{{15}}\)

Giải phương trình được x = 56 (TMĐK)
Vậy độ dài quãng đường CD là 56 km.
31. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số bậc nhất \(y = 3x + 6\) có đồ thị là đường thẳng \[\left( d \right).\]

a) Vẽ đồ thị hàm số trên.

b) Tìm m để đường thẳng \(\left( {d'} \right):y = \left( {m + 5} \right)x - 3\) song song với đường thẳng \[\left( d \right).\]

Xem đáp án

a) Vẽ được đồ thị hàm số

b) Để \[\left( d \right)\,{\rm{//}}\,\left( {d'} \right)\] thì \[a = a'\] và \[b \ne b'.\]

• Với \[a = a'\] thì \[m + 5 = 3\] nên \[m = - 2.\]

• Với \[b \ne b'\] hay \[6 \ne - 3\] (luôn đúng).

Vậy với \[m = - 2\] thì \[\left( d \right)\,{\rm{//}}\,\left( {d'} \right)\].
32. Tự luận
• 1 điểm
1. Một giỏ hoa gỗ mini có dạng hình chóp tam giác đều (như hình bên) có nửa chu vi đáy là 15,07 cm và độ dài trung đoạn bằng 20,3 cm. Tính diện tích xung quanh giỏ hoa gỗ mini đó.

2. Cho tam giác \[DEF\] nhọn \[\left( {DE < DF} \right)\] có hai đường cao \[EH,FK\] cắt nhau tại \[I.\]

a) Chứng minh: .

b) Chứng minh: và\(\widehat {DKH} = \widehat {DFE}\).

c) Đường thẳng qua \[E\] và song song với \[HK\] cắt \[DF\] tại \[P.\] Gọi \[N\] là trung điểm của \[EP,{\rm{ }}M\] là giao điểm của \[HN\] và \[EF\] Chứng minh ba điểm \[D,\,\,I,\,\,M\] thẳng hàng.

1. Một giỏ hoa gỗ mini có dạng hình chóp tam giác đều (như hình bên) có nửa chu vi đáy là 15,07 cm và độ dài trung (ảnh 1)
Xem đáp án

1.

Diện tích xung quanh giỏ hoa gỗ mini đó là:

\(S = p \cdot d = 15,07 \cdot 20,3 = 305,921\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
2.
1. Một giỏ hoa gỗ mini có dạng hình chóp tam giác đều (như hình bên) có nửa chu vi đáy là 15,07 cm và độ dài trung (ảnh 2)
a) Chứng minh được  (g.g)

b) + Chứng minh được

+ Chứng minh được \(\widehat {DKH} = \widehat {DFE}\)
c) Chứng minh được \[D,\,\,I,\,\,M\] thẳng hàng

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây