Đề thi Cuối kì 2 Toán 8 trường THCS Đống Đa (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án - Đề 2
Đề thi

Đề thi Cuối kì 2 Toán 8 trường THCS Đống Đa (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 835 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ số góc của đường thẳng \[y =  - 5 + 3x\] là

–5.

3.

–3.

5.

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường thẳng \[y = 4x + 1\] và \[y = mx - 1.\] Điều kiện để hai đường thẳng đã cho cắt nhau là

\[m \ne 4.\]

m = 4.

m = 1.

\[m \ne \; - 1.\]

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nam đun nước và đo nhiệt độ của nước tại một số thời điểm sau khi bắt đầu đun thu được kết quả như sau:

Thời điểm (phút)

5

6

7

8

9

10

Nhiệt độ \(\left( {^\circ C} \right)\)

41

76

84

94

99

100

Nam đã thu thập dữ liệu trên bằng cách nào?

Phỏng vấn.

Làm thí nghiệm.

Lập bảng hỏi.

Thu thập từ các nguồn có sẵn như: sách, báo, internet.

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hộp có 12 viên bi gồm 3 viên bi màu xanh, 4 viên bi màu đỏ, 5 viên bi màu vàng. Các viên bi có hình dạng và kích thước giống hệt nhau. Chọn ngẫu nhiên một viên bi. Xác suất của biến cố “Viên bi được chọn có màu xanh” bằng

3.

\(\frac{1}{{12}}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

\[2023x = 1\].

\[15 - \frac{{13}}{x} = 0.\]

\[0x + 7 = 0.\]

\[{x^2} - 4 = 0.\]

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu tam giác MNP đồng dạng tam giác ABC theo tỉ số đồng dạng là \[2\] thì tam giác ABC đồng dạng với tam giác MNP theo tỉ số đồng dạng là

\[\frac{1}{2}.\]

\[2.\]

\[\frac{{ - 1}}{2}.\]

\[ - 2.\]

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[DEF\] đồng dạng với tam giác \[HKI\], hãy chọn đáp án đúng:

\(\frac{{DE}}{{HK}} = \frac{{EF}}{{HI}}\).

\(\frac{{DE}}{{HK}} = \frac{{DF}}{{KI}}\).

\(\frac{{DF}}{{HI}} = \frac{{EF}}{{IK}}\).

\(\frac{{EF}}{{KI}} = \frac{{DF}}{{KI}}\).

Xem đáp án

Chọn C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình dưới đây, hãy chọn ra hình đồng dạng với hình a:

Trong các hình dưới đây, hãy chọn ra hình đồng dạng với hình a: (ảnh 1)

Hình b.

Hình c.

Hình d.

Không có hình nào.

Xem đáp án

Chọn B

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình: 

a) \[5\left( {x--3} \right)--4 = 2\left( {x--1} \right) + 7\].     b) \(\frac{{x\,\, - \,\,12}}{6}\,\,\, + \,\,\,\frac{{x\,\, - \,\,3}}{3}\,\,\, = \,\,\,\frac{{3x\,\, - \,2}}{4}\).

Xem đáp án

a) \[5\left( {x--3} \right)--4 = 2\left( {x--1} \right) + 7\]

\[5x--15--4 = 2x--2 + 7\]

\[5x--15--4--2x + 2--7 = 0\]

\[3x--24 = 0\]

\[3x = 24\]

\[x = 8\]

Vậy phương trình có nghiệm .

 b) x  −  126   +   x  −  33   =   3x  − 24

2x−24+4x−12=9x−6

6x−36=9x−6

−3x=30

x=−10

Vậy phương trình có nghiệm x=−10.

10. Tự luận
• 1 điểm

Lúc 7 giờ một người đi xe máy khởi hành từ A với vận tốc 42 km/h. Sau đó một giờ,người thứ hai cũng đi xe máy từ A đuổi theo với vận tốc 56 km/h. Hỏi đến mấy giờ người thứ hai mới đuổi kịp người thứ nhất? Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?

Xem đáp án

Gọi x (giờ) là thời gian người thứ hai đi đến khi gặp người thứ nhất \[\left( {x > 0} \right)\]

Quãng đường người thứ hai đã đi đến khi gặp người thứ nhất là 56x (km)

Thời gian người thứ nhất đi đến khi gặp người thứ hai là \[x + 1\] (giờ).

Quãng đường người thứ nhất đã đi đến khi gặp người thứ hai là \[42\left( {x + 1} \right)\](km)

Quãng đường hai người đi bằng nhau nên ta có phương trình

\[56x = 42\left( {x + 1} \right)\]

\[56x = 42x + 42\]

\[14x = 42\]

\[x = 3\] (TMĐK)

Vậy hai người gặp nhau lúc \[7 + 1 + 3 = 11\] (giờ).

Điểm gặp nhau cách A là \[56 \cdot 3{\rm{ }} = 168{\rm{ (km}}).\]

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức \(A = \frac{{4x}}{{10x - 5}}\) và \(B = \frac{{2x + 1}}{{2x - 1}} - \frac{{2x - 1}}{{2x + 1}}\) với \(x \ne \frac{1}{2}\) và \(x \ne  - \frac{1}{2}\).

a) Tính giá trị của A khi x = 3.

b) Thực hiện phép tính \[B:A.\]

Xem đáp án

a) Tính giá trị của A khi x = 3.

Với \[x = 3\] (TMĐK) thì \(A = \frac{{4 \cdot 3}}{{10 \cdot 3 - 5}} = \frac{{12}}{{25}}.\)

 b) Thực hiện phép tính \[B:A.\]

\[B:A = \left( {\frac{{2x + 1}}{{2x - 1}} - \frac{{2x - 1}}{{2x + 1}}} \right):\frac{{4x}}{{10x - 5}}\]

\[ = \frac{{{{\left( {2x + 1} \right)}^2} - {{\left( {2x - 1} \right)}^2}}}{{\left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)}}:\frac{{4x}}{{5\left( {2x - 1} \right)}}\]

\[ = \frac{{\left( {2x + 1 - 2x + 1} \right)\left( {2x + 1 + 2x - 1} \right)}}{{\left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)}}\]

 \[ = \frac{{2.4x}}{{\left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)}} \cdot \frac{{5\left( {2x - 1} \right)}}{{4x}}\]\[ = \frac{{10}}{{2x + 1}}\].

12. Tự luận
• 1 điểm
1) Để đo chiều cao một cái cây một nhóm bạn lớp 8 đã cắm một chiếc cọc KD trên mặt đất và tiến hành đồ đạc. Biết rằng tại một thời điểm trong ngày, cọc thẳng đứng KD cao 2 m đổ bóng là đoạn thẳng DE dài 1,5 m trên mặt đất thì nhóm đo được cây AB đổ bóng là đoạn thẳng AC dài 10,5 m (xem hình vẽ). Biết các \(\widehat {BCA}\) và \(\widehat {DEK}\) (mô tả cho góc tạo bởi tia nắng mặt trời với mặt đất) là bằng nhau, cây và cột cùng vuông góc mặt đất. Tính chiều cao của cây. (Học sinh không cần vẽ lại hình)

2) Cho tam giác ABC nhọn có \[\widehat {BAC} = 65^\circ \], AK và BH là các đường cao (K thuộc cạnh BC, H thuộc cạnh AC).

a) Chứng minh  và \[CH \cdot CA = CK \cdot CB.\]

b) Chứng minh  và tính số đo của góc CKH.

c) Kẻ đường phân giác của góc ACB cắt KH tại D và cắt \[AB\] tại I. Chứng minh rằng: \[DH \cdot IA = DK \cdot IB.\]

1) Để đo chiều cao một cái cây một nhóm bạn lớp 8 đã cắm một chiếc cọc KD trên mặt đất và tiến hành đồ đạc (ảnh 1)


Xem đáp án

1)Theo đề bài, cây và cột cùng vuông góc hay \(AB \bot AC\,;\,\,KD \bot DE\)

Suy ra \(\widehat {BAC} = \widehat {KDE} = 90^\circ .\)

Xét \[\Delta ABC\] và \[\Delta DKE\] có:

\(\widehat {BAC} = \widehat {KDE} = 90^\circ \) (cmt); \(\widehat {BCA} = \widehat {DEK}\) (gt)

Do đó  (g.g)

1) Để đo chiều cao một cái cây một nhóm bạn lớp 8 đã cắm một chiếc cọc KD trên mặt đất và tiến hành đồ đạc (ảnh 2)

Suy ra \(\frac{{AB}}{{KD}} = \frac{{AC}}{{DE}}\), thay số ta có \(\frac{{AB}}{2} = \frac{{10,5}}{{1,5}}\) nên \(AB = \frac{{2 \cdot 10,5}}{{1,5}} = 14\,\,{\rm{(m)}}\).

Vậy chiều cao của cây là 14 mét.

Cho tam giác ABC nhọn có \[\widehat {BAC} = 65^\circ \], AK và BH là các đường cao (K thuộc cạnh BC, H thuộc cạnh AC).

a) Chứng minh và \[CH \cdot CA = CK \cdot CB.\] 

b) Chứng minh và tính số đo của góc CKH.

c) Kẻ đường phân giác của góc ACB cắt KH tại D và cắt \[AB\] tại I. Chứng minh rằng: \[DH \cdot IA = DK \cdot IB.\]

 a) Chứng minh (g.g)

1) Để đo chiều cao một cái cây một nhóm bạn lớp 8 đã cắm một chiếc cọc KD trên mặt đất và tiến hành đồ đạc (ảnh 3)

Suy ra \[\frac{{CK}}{{CH}} = \frac{{CA}}{{CB}}\], do đó \[CK \cdot CB = CH \cdot CA\].

 b) Ta có \[CK \cdot CB = CH \cdot CA\] (câu a) suy ra \(\frac{{CH}}{{CB}} = \frac{{CK}}{{CA}}\).

Chứng minh (c.g.c).

Suy ra \(\widehat {CKH} = \widehat {BAC} = 65^\circ \).

 c) Áp dụng tính chấtđường phân giác trong \(\Delta CHK\), ta có

\(\frac{{DK}}{{DH}} = \frac{{CK}}{{CH}}\) và \(\frac{{IA}}{{IB}} = \frac{{AC}}{{CB}}\).

Mà \(\frac{{CK}}{{CH}} = \frac{{CA}}{{CB}}\) (câu a) suy ra \(\frac{{DK}}{{DH}} = \frac{{IA}}{{IB}}\,.\) Do đó \[DH \cdot IA = DK \cdot IB.\]

13. Tự luận
• 1 điểm
Bốn đấu thủ là Minh, Quang, Phong, Nam thi bắn tên. Mỗi người bắn 11 phát và đều bắn trúng vào các vòng 10 điểm, 9 điểm, 8 điểm, mỗi người đều đạt 100 điểm. Ban giám khảo đã quyết định trao giải cao cho người có nhiều mũi tên trúng vào vòng 10 điểm. Kết quả là Minh đạt giải nhất, Nam đạt giải nhì, Phong đạt giải ba và Quang đạt giải tư. Tính số mũi tên trúng vào vòng 10 điểm, 9 điểm, 8 điểm của từng người.
Xem đáp án

Gọi a, b, c lần lượt là số mũi tên trúng vào các vòng 10 điểm, 9 điểm, 8 điểm của một đấu thủ.

Cần tìm các số nguyên dương a, b, c thỏa mãn:

\[a + b + c = 11\] và \[10a + 9b + 8c = 100\]

Suy ra \[8\left( {a + b + c} \right) + 2a + b = 100\] nên \[8 \cdot 11 + 2a + b = 100\] hay \[2a + b = 12\].

Do a, b là các số nguyên dương nên b là số chẵn nên ta có các trường hợp sau:

Bốn đấu thủ là Minh, Quang, Phong, Nam thi bắn tên. Mỗi người bắn 11 phát và đều bắn trúng vào các vòng 10 điểm (ảnh 1)

Kết quả là Minh đạt giải nhất, Nam đạt giải nhì, Phong đạt giải ba và Quang đạt giải tư nên ta có bảng kết quả về số mũi tên trúng vào mỗi vòng của mỗi đối thủ

Đấu thủ 10 điểm 9 điểm 8 điểm

Bốn đấu thủ là Minh, Quang, Phong, Nam thi bắn tên. Mỗi người bắn 11 phát và đều bắn trúng vào các vòng 10 điểm (ảnh 2)

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây