Đề thi Cuối kì 2 Toán 8 phòng GD&ĐT Thạch Thất (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi Cuối kì 2 Toán 8 phòng GD&ĐT Thạch Thất (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 834 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ cột kép thường được sử dụng để

Biểu diễn dữ liệu có hai đối tượng thống kê.

Biểu diễn dữ liệu có một đối tượng thống kê.

Biểu diễn sự thay đổi của dữ liệu theo thời gian.

Biểu diễn tỉ lệ phần trăm số liệu của một đối tượng thống kê.

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tung đồng xu một lần. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu là

\(\left\{ {S;N} \right\}\).

\(\left\{ N \right\}\).

\(\left\{ S \right\}\).

\(\left\{ {N;N} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp có \[30\] chiếc thẻ, mỗi thẻ được đánh số từ \[1\] đến \[30\]. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là bội của \[{\rm{6}}\]” là

\(\frac{7}{{30}}\).

\(\frac{{30}}{5}\).

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{1}{5}\).

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gieo xúc xắc \(30\) lần liên tiếp, có \(4\) lần xuất hiện mặt \(2\) chấm. Xác suất thực nghiệm của biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc là mặt \(2\) chấm” là

\(\frac{6}{{25}}\).

\(\frac{4}{{25}}\).

\(\frac{3}{5}\).

\(\frac{2}{{15}}\).

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nào dưới đây là phương trình một ẩn?

\(x = 1\).

\(x = y\).

\(2{x^2} + y = 0\).

\(x + 2y + z = 0\).

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn? 

\[{\left( {x - 1} \right)^2} = 9.\]

\[2x - 1 = 0\].

\[{x^2} - 1 = 0\].

\[3x - 4y = 0\].

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai số tự nhiên, biết hiệu hai số là \(8\)nếu gọi số lớn là \(x\,\,\left( {x \in \mathbb{N}} \right)\) thì biểu thức biểu thị số bé là

\(x + 8\).

\(x - 8\).

\(8 - x\).

\(8x\).

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của b để phương trình \( - 2x + b = 0\) có nghiệm \(x =  - 2\) là

\(b = 1\).

\(b = - 1\).

\(b = - 4\).

\(b = 4\).

Xem đáp án

Chọn C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ, trong đó \[DE\,{\rm{//}}\,BC,\]\[AE = 12 cm\,,\]\[DB = 18 cm\,,\]\[CA = 36{\rm{ cm}}.\] Độ dài AB bằng

Cho hình vẽ, trong đó DE song song BC ,AE = 12 cm,DB = 18 cm,CA = 36cm. Độ dài AB bằng (ảnh 1)

30 cm.

36 cm.

25 cm.

27 cm.

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng một phần ba cạnh đó.

Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh tam giác đó.

Trong một tam giác chỉ có một đường trung bình.

Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối từ một đỉnh đến trung điểm của cạnh đối diện.

Xem đáp án

Chọn B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết theo tỉ số \[k = 3\] thì  theo tỉ số là

\[k = 3\].

\[k = 9\].

\[k = \frac{1}{9}\].

\[k = \frac{1}{3}\].

Xem đáp án

Chọn D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hình bên, cho biết ΔABC∽ΔDEF.  Độ dài đoạn thẳng \(AB\) là

Trong hình bên, cho biết tam giác ABC ~ tam giác DEF.  Độ dài đoạn thẳng AB là (ảnh 1)

10.

12.

15.

26.

Xem đáp án

Chọn C

13. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) \[ - 6x + 16 = 0\].                   b) \[4\left( {x - 1} \right) - 6 =  - 8\].          c) \(5\left( {x - 3} \right) - 4 = 2\left( {x - 1} \right) + 7\).

Xem đáp án

a) \[ - 6x + 16 = 0\]

\[6x = 16\]

\[x = \frac{8}{3}.\]

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \[x = \frac{8}{3}.\]

b) \[4\left( {x - 1} \right) - 6 = - 8\]

\[4x - 4 - 6 = - 8\]

\[4x = 4 + 6 - 8\]
\[4x = 2\]

\[x = \frac{1}{2}.\]

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \[x = \frac{1}{2}.\]

c) \(5\left( {x - 3} \right) - 4 = 2\left( {x - 1} \right) + 7\)

\(5x - 15 - 4 = 2x - 2 + 7\)

\(5x - 19 = 2x + 5\)

\(5x - 2x = 19 + 5\)

\(3x = 24\)

\(x = 8\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = 8\).

14. Tự luận
• 1 điểm
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi \[56\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\] Nếu tăng chiều dài \[4\,\,{\rm{m}}\] và giảm chiều rộng \[2\,\,{\rm{m}}\] thì diện tích tăng \[8\,\,{{\rm{m}}^2}.\] Tìm chiều dài của hình chữ nhật.
Xem đáp án

Nửa chu vi của mảnh vườn là: \(56:2 = 28\,\,{\rm{(m)}}{\rm{.}}\)

Gọi \(x\,\,{\rm{(m)}}\) là chiều dài ban đầu của mảnh vườn hình chữ nhật \(\left( {0 < x < 28} \right).\)

Khi đó chiều rộng của mảnh vườn hình chữ nhật là: \(28 - x\,\,{\rm{(m)}}\).

Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: \(x\left( {28 - x} \right)\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Chiều dài của mảnh vườn sau khi tăng là: \(x + 4\,\,{\rm{(m)}}\).

Chiều rộng của mảnh vườn sau khi giảm là: \(28 - x - 2 = 26 - x\,\,{\rm{(m)}}{\rm{.}}\)

Diện tích mảnh vườn sau khi thay đổi là: \(\left( {x + 4} \right)\left( {26 - x} \right)\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Vì diện tích mảnh vườn sau khi thay đổi tăng \[8\,\,{{\rm{m}}^2}\] nên ta có phương trình:

\(x\left( {28 - x} \right) + 8 = \left( {x + 4} \right)\left( {26 - x} \right)\,\)

\(28x - {x^2} + 8 = 104 + 22x - {x^2}\)

\(28x + 8 = 104 + 22x\)

\(28x - 22x = 104 - 8\)

\(6x = 96\)

\(x = 16\) (TMĐK)

Vậy chiều dài ban đầu của mảnh vườn là 16 m.

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác OAB vuông tại O, có \[OA > OB.\] Lấy điểm \[M\] thuộc cạnh \[AB\]. Kẻ đường thẳng vuông góc với  tại \[M\] và cắt \[OA\] tại N, cắt tia \[BO\] tại E. Tia \[BN\] cắt \[AE\] tại F.

a) Chứng minh:.

b) Chứng minh: \[AN \cdot AO = AM \cdot AB\].

c) Chứng minh: \(\widehat {AOM} = \widehat {NBA}\). Từ đó chứng minh \[OA\] là tia phân giác \(\widehat {FOM}\).

Xem đáp án
Cho tam giác OAB vuông tại O, có OA > OB. Lấy điểm M thuộc cạnh AB. Kẻ đường thẳng vuông góc với  tại M (ảnh 1)

a) Xét \[\Delta OAB\] và \[\Delta MEB\] có: \(\widehat {AOB} = \widehat {EMB} = 90^\circ \); \(\widehat {OBA}\) chung.

Do đó  (g.g).

b) Xét \[\Delta AMN\] và \[\Delta AOB\] có: \(\widehat {AMN} = \widehat {AOB} = 90^\circ \); \(\widehat {MAN}\) chung.

Do đó  (g.g).

Suy ra \(\frac{{AM}}{{AO}} = \frac{{AN}}{{AB}}\), do đó \[AN \cdot AO = AM \cdot AB\].

c) Vì \(\frac{{AM}}{{AO}} = \frac{{AN}}{{AB}}\) (cmt) nên \(\frac{{AM}}{{AN}} = \frac{{AO}}{{AB}}\).

Xét \[\Delta AOM\] và \[\Delta ABN\] có: \(\frac{{AM}}{{AN}} = \frac{{AO}}{{AB}}\); \(\widehat {MAN}\) chung.

Do đó  (c.g.c).

Suy ra \[\widehat {AOM} = \widehat {ABN}\] (hai góc tương ứng).

Xét \(\Delta EBA\) có \[AO,\,\,EM\] là đường cao (vì \(AO \bot BE;\,\,EM \bot AB)\)

Suy ra \(N\) là trực tâm của \(\Delta EBA\) nên \(BF \bot AE\) hay \(\widehat {AFN} = 90^\circ \).

Xét \[\Delta AFN\] và \[\Delta AOE\] có: \(\widehat {AFN} = \widehat {AOE} = 90^\circ \); \(\widehat {NAF}\) chung.

Do đó  (g.g).

Suy ra \(\frac{{AF}}{{AN}} = \frac{{AO}}{{AE}}\) nên \(\frac{{AF}}{{AO}} = \frac{{AN}}{{AE}}\).

Xét \[\Delta AOF\] và \[\Delta AEN\] có: \(\frac{{AF}}{{AO}} = \frac{{AN}}{{AE}}\); \(\widehat {NAF}\) chung.

Do đó  (c.g.c).

Suy ra \[\widehat {AOF} = \widehat {AEN}\] (hai góc tương ứng).

Mà \[\widehat {AEN} = \widehat {ABF}\] (cùng phụ \(\widehat {BAF}\,)\)và \[\widehat {AOM} = \widehat {ABF}\] (cmt).

Suy ra \[\widehat {AOM} = \widehat {AOF}\].

Vậy \[OA\] là tia phân giác \(\widehat {FOM}\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây