Đề thi Cuối kì 2 Toán 8 trường THCS Ngọc Lâm (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
13 câu hỏi
Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc 6 mặt 30 lần ta được kết quả sau:
Mặt | 1 chấm | 2 chấm | 3 chấm | 4 chấm | 5 chấm | 6 chấm |
Số lần | 4 | 5 | 3 | 10 | 2 | 6 |
Xác suất thực nghiệm của biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là chẵn” bằng
0,4 .
0,3.
0,7.
0,5.
Chọn C
Một tổ sản xuất mỗi ngày cần phải làm x sản phẩm theo kế hoạch. Nhờ cải tiến kĩ thuật, mỗi ngày tổ làm được nhiều hơn 3 sản phẩm so với kế hoạch. Khi đó, số sản phẩm sản xuất được mỗi ngày theo thực tế là
3x (sản phẩm).
\[x + 3\] (sản phẩm).
\[x - 3\] (sản phẩm).
\[\frac{x}{3}\] (sản phẩm).
Chọn B
Phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn?
\(3{x^2} + 2 = 0.\)
\[\frac{3}{x} + x = 0.\]
\[5x - 7 = 0.\]
\[2x + 5y = 0.\]
Chọn C
Giá trị \(x = - 1\) là nghiệm phương trình
\({x^2} = 9.\)
\[4x - 1 = 3x - 2.\]
\[x + 1 = 2\left( {x - 3} \right).\]
\({x^2} + 1 = 3.\)
Chọn B
Một công ty kinh doanh vật liệu xây dựng có bốn kho hàng, mỗi kho hàng có 50 tấn hàng. Biểu đồ cột kép dưới đây biểu diễn số lượng vật liệu xây dựng đã xuất bán và số lượng vật liệu còn tồn lại trong kho sau tuần lễ kinh doanh đầu tiên

Kế toán đã ghi nhầm số liệu của một kho trong biểu đồ cột kép. Theo em kế toán đã ghi nhầm số liệu ở kho nào?
Kho 1.
Kho 2.
Kho 3.
Kho 4.
Chọn D
Phương trình \(2x - 7 = 3\) có nghiệm là
\(x = 3.\)
\(x = 4.\)
\(x = 5.\)
\(x = 2.\)
Chọn C
Cho khi đó ta có:
\[\frac{{DE}}{{HK}} = \frac{{DF}}{{KI}}.\]
\[\frac{{DE}}{{HK}} = \frac{{EF}}{{HI}}.\]
\[\frac{{EF}}{{KI}} = \frac{{DF}}{{HI}}.\]
\[\frac{{DF}}{{HI}} = \frac{{EF}}{{HK}}.\]
Chọn C
Chọn ra hình đồng dạng với hình a trong các hình còn lại:

Hình b.
Hình c.
Cả hình b, c.
Không có hình nào.
Chọn B
Một hộp có 1 quả bóng màu xanh, 1 quả bóng màu đỏ, 1 quả bóng màu vàng; các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau. Mỗi lần bạn Hùng lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng trong hộp, ghi lại màu của quả bóng lấy ra và bỏ lại quả bóng đó vào hộp. Trong 40 lần lấy bóng liên tiếp, quả bóng màu xanh xuất hiện 12 lần, quả bóng màu đỏ xuất hiện 17 lần.
a) Tính xác suất thực nghiệm của biến cố: “Quả bóng lấy ra là quả bóng màu vàng”.
b) Khi đố lần lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng càng lớn thì xác suất thực nghiệm của biến cố “Quả bóng lấy ra là quả bóng màu vàng” ngày càng gần với số thực nào?
a) Số lần xuất hiện quả bóng màu vàng là 11.
Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Quả bóng lấy ra là quả bóng màu vàng” là \(\frac{{11}}{{40}}.\)
b) Xác suất của biến cố “Quả bóng lấy ra là quả bóng màu vàng” là \(\frac{1}{3}.\)
Khi đố lần lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng ngày càng lớn thì xác suất thực nghiệm của biến cố “Quả bóng lấy ra là quả bóng màu vàng” ngày càng gần với xác suất của biến cố đó là \(\frac{1}{3}.\)
Giải các phương trình sau:
a) \[3x + 5 = x - 9.\] b) \[8 - \left( {5x - 7} \right) = 2\left( {8 - 4x} \right).\] c) \[\frac{{x + 1}}{3} - \frac{{x - 7}}{4} = \frac{{3 + 2x}}{{12}}.\]
a) \[3x + 5 = x - 9\] \[3x - x = - 9 - 5\] \[2x = - 14\] \[x = - 7\] Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \[x = - 7\]
| b) \[8 - \left( {5x - 7} \right) = 2\left( {8 - 4x} \right)\] \[8 - 5x + 7 = 16 - 8x\] \[8x - 5x = 16 - 8 - 7\] \[3x = 1\] \[x = \frac{1}{3}.\] Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \[x = \frac{1}{3}.\] | c) \[\frac{{x + 1}}{3} - \frac{{x - 7}}{4} = \frac{{3 + 2x}}{{12}}\] \[\frac{{4\left( {x + 1} \right)}}{{12}} - \frac{{3\left( {x - 7} \right)}}{{12}} = \frac{{3 + 2x}}{{12}}\] \[4x + 4 - 3x + 21 = 3 + 2x\] \[x + 25 = 3 + 2x\] \[2x - x = 25 - 3\] \[x = 22.\] Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \[x = 22.\] |
Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc \[40\,\,{\rm{km/}}\,{\rm{h}}.\] Lúc về, cũng trên quãng đường đó xe máy đi với vận tốc \[30\,\,{\rm{km/}}\,{\rm{h}}\] nên thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 45 phút. Tính độ dài quãng đường AB.
Gọi \[x\,\,{\rm{(km)}}\] là độ dài quãng đường AB \[\left( {x > 0} \right).\]
Thời gian xe máy đi từ A đến B là \(\frac{x}{{40}}\) (giờ).
Thời gian xe máy đi từ B đến A là \(\frac{x}{{30}}\) (giờ).
Đổi: 45 phút \( = \frac{3}{4}\) giờ.
Vì thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 45 phút nên ta có phương trình \(\frac{x}{{30}} - \frac{x}{{40}} = \frac{3}{4}.\).
Giải phương trình, ta được x = 90 (TMĐK)
Vậy độ dài quãng đường AB là \[90\,\,{\rm{km}}.\]
Cho hình chữ nhật \(ABCD.\) Kẻ \(AH\) vuông góc với \(BD\) tại \(H.\)
a) Chứng minh \(\Delta ABD\) và \(\Delta HBA\) đồng dạng.
b) Chứng minh \(B{C^2} = DH \cdot DB.\)
c) Kẻ \(DE\) là đường phân giác của tam giác \(ABD.\) Gọi \(I\) là giao điểm của \(DE\) và \(AH.\) Chứng minh \(\Delta AIE\) cân và \(A{E^2} = IH \cdot EB.\)
a) Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(\widehat {BAD} = 90^\circ .\)
Vì \(AH\) vuông góc với \(BD\) tại \(H\) nên \(\widehat {AHB} = 90^\circ .\)
Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta HBA\) có \(\widehat {BAD} = \widehat {AHB} = 90^\circ \,;\,\,\widehat {ABH}\) chung.
Do đó (g.g).
b) Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta HAD\) có: \(\widehat {BAD} = \widehat {AHD} = 90^\circ \,;\,\,\widehat {ADH}\) chung.

Do đó (g.g).
Suy ra\(\frac{{AD}}{{DH}} = \frac{{BD}}{{AD}}\), do đó \(A{D^2} = BD \cdot DH.\)
Mà \(AD = BC\) (do \(ABCD\) là hình chữ nhật) nên \(B{C^2} = BD \cdot DH.\)
c) Vì \(DE\) là đường phân giác của \(\Delta ABD\) nên \(\widehat {ADI} = \widehat {HDI}\).
Chứng minh (g.g) nên \(\widehat {DIH} = \widehat {IEA}.\)
Mà \(\widehat {DIH} = \widehat {AIE}\) (đối đỉnh) suy ra \(\widehat {IEA} = \widehat {AIE}.\) Do đó \(\Delta AIE\) cân tại \(A\).
Xét \(\Delta ADH\) có \(DI\) là đường phân giác nên \(\frac{{IH}}{{IA}} = \frac{{DH}}{{DA}}.\)
Mà \(AE = AI\) (\(\Delta AIE\) cân tại \(A\)) (1)
Từ câu b, ta có: \(\frac{{AD}}{{DH}} = \frac{{BD}}{{AD}}\) nên \(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{DH}}{{AD}}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{IH}}{{EA}} = \frac{{AD}}{{BD}}. & (*)\)
Xét \(\Delta ADB\) có \(DE\) là đường phân giác nên \(\frac{{AE}}{{EB}} = \frac{{AD}}{{BE}}. & (**)\)
Từ (*) và (**) suy ra \(\frac{{IH}}{{EA}} = \frac{{AE}}{{EB}}.\) Do đó \(A{E^2} = IH \cdot EB.\)
Vậy \(\Delta AIE\) cân tại \(A\) và \(A{E^2} = IH \cdot EB.\)
Cho phương trình \({m^2}x + 2m - 8 = 16x\) (1) (\(m\) là tham số). Tìm \(m\) để phương trình (1) là phương trình bậc nhất ẩn \(x\) và có nghiệm là số nguyên.
Ta có \({m^2}x + 2m - 8 = 16x\)
\(\left( {{m^2} - 16} \right)x = - 2m + 8\)
\(\left( {m - 4} \right)\left( {m + 4} \right)x = - 2\left( {m - 4} \right)\)
Phương trình (1) là phương trình bậc nhất thì \(m \ne \pm \,4.\)
Khi đó, nghiệm của phương trình là \(x = \frac{{ - 2}}{{m + 4}}.\)
Phương trình có nghiệm nguyên khi \(m + 4 \in \)Ư\[\left( { - 2} \right) = \left\{ { - 2\,;\,\, - 1\,;\,\,1\,;\,\,2} \right\}.\]
Do đó \[m \in \left\{ { - 6\,;\,\, - 5\,;\,\, - 3\,;\,\, - 2} \right\}.\]
Vậy để phương trình (1) là phương trình bậc nhất ẩn \(x\) và có nghiệm là số nguyên thì\[m \in \left\{ { - 6\,;\,\, - 5\,;\,\, - 3\,;\,\, - 2} \right\}.\]
Bạn có thích hoạt động này không?








