Đề thi Cuối kì 2 Toán 8 trường THCS Nghĩa Tân (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
5 câu hỏi
Cho hai biểu thức \(A = \frac{x}{{x + 5}}\) và \(B = \frac{{{x^2} - 2}}{{{x^2} + 2x}} - \frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 2}}\) với \[x \ne 0\,;\,\,x \ne - 2\,;\,\,x \ne - 5.\]
1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 3\).
2) Chứng minh \(B = \frac{{x - 2}}{x}\).
3) Đặt \(P = A \cdot B\). Tìm \(x\) nguyên nhỏ nhất để \(P\) có giá trị là số nguyên.
1) Thay \(x = 3\) (TMĐK) vào biểu thức \(A\), ta có: \(A = \frac{3}{{3 + 5}} = \frac{3}{8}.\)
2) Với \[x \ne 0\,;\,\,x \ne - 2\,;\,\,x \ne - 5,\] ta có:
\(B = \frac{{{x^2} - 2}}{{{x^2} + 2x}} - \frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 2}} = \frac{{{x^2} - 2}}{{x\left( {x + 2} \right)}} - \frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 2}}\)
\( = \frac{{{x^2} - 2 - \left( {x + 2} \right) + x}}{{x\left( {x + 2} \right)}}\)\( = \frac{{{x^2} - 2 - x - 2 + x}}{{x\left( {x + 2} \right)}}\)\( = \frac{{{x^2} - 4}}{{x\left( {x + 2} \right)}}\)
\( = \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{x\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{x - 2}}{x}\).
Với \[x \ne 0\,;\,\,x \ne - 2\,;\,\,x \ne - 5,\] ta có:
\[P = A \cdot B = \frac{x}{{x + 5}} \cdot \frac{{x - 2}}{x} = \frac{{x - 2}}{{x + 5}} = \frac{{x + 5 - 7}}{{x + 5}} = 1 - \frac{7}{{x + 5}}\].
Để \(P\) nguyên khi \(1 - \frac{7}{{x + 5}}\) nguyên, suy ra \(\frac{7}{{x + 5}} \in \mathbb{Z}\)
Khi đó \(x + 5 \in \)Ư\(\left( 7 \right) = \left\{ {1\,;\,\, - 1\,;\,\,7\,;\,\, - 7} \right\}\) nên \(x \in \left\{ { - 4\,;\,\, - 6\,;\,\,2\,;\,\, - 12} \right\}\).
Mà \[x \ne 0\,;\,\,x \ne - 2\,;\,\,x \ne - 5\] và \(x\) là số nguyên nhỏ nhất nên \(x = - 12\).
Vậy \(x\) nguyên nhỏ nhất để \(P\) có giá trị là số nguyên thì \(x = - 12\).
1) Giải các phương trình sau:
a) \(3\left( {x - 2} \right) + 5 = 2x\). b) \(\frac{{x - 2}}{3} + \frac{{2x - 3}}{6} = 1\).
2) Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình:
Ông Hùng có 300 triệu đồng chia làm hai khoản để gửi tiết kiệm với kì hạn 1 năm tại hai ngân hàng khác nhau. Lãi suất của ngân hàng \(A\) là \(6{\rm{\% }}\) một năm, lãi suất của ngân hàng \(B\) là \(5,8{\rm{\% }}\) một năm. Sau 1 năm ông Hùng rút hết cả hai khoản và nhận được \[17,72\] triệu tiền lãi. Hỏi ông Hùng gửi bao nhiêu tiền tại ngân hàng \(A\) và bao nhiêu tiền tại ngân hàng \(B\)?
1) a) \(3\left( {x - 2} \right) + 5 = 2x\)
\(3x - 6 + 5 = 2x\)
\(3x - 2x = 6 + 5\)
\(x = 11\)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = 11\).
b) \(\frac{{x - 2}}{3} + \frac{{2x - 3}}{6} = 1\)
\(\frac{{2\left( {x - 2} \right)}}{3} + \frac{{2x - 3}}{6} = \frac{6}{6}\)
\(2\left( {x - 2} \right) + 2x - 3 = 6\)
\(2x - 4 + 2x - 3 = 6\)
\(4x - 7 = 6\)
\(4x = 13\)
\(x = \frac{{13}}{4}\)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = \frac{{13}}{4}\).
2) Gọi x (triệu đồng) là số tiền ông Hùng gửi tại ngân hàng A \[\left( {x > 0} \right).\]
Số tiền ông Hùng gửi tại ngân hàng B là: \[300 - x\] (triệu đồng)
Số tiền lãi nhận được từ ngân hàng A là: \[6\% \cdot x = 0,06x\] (triệu đồng).
Số tiền lãi nhận được từ ngân hàng B là: \[5,8\% \left( {300 - x} \right)\; = 0,058\left( {300 - x} \right)\](triệu đồng).
Vì ông Hùng nhận được tất cả \[17,72\] triệu đồng nên ta có phương trình:
\[0,06x + 0,058\left( {300 - x} \right) = 17,72\].
Giải phương trình tìm được x = 160 (TMĐK) .
Vậy ông Hùng gửi 160 triệu đồng tại ngân hàng A và 140 triệu đồng tại ngân hàng B.
Cho hàm số \(y = 2x - 4\) có đồ thị là đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) và hàm số \(y = \left( {{m^2} + 1} \right)x + m - 3\) có đồ thị là đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\) (\(m\) là tham số).
1) Vẽ đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\).
2) Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) song song với đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\).1) Đồ thị của hàm số\(y = 2x - 4\) là một đường thẳng đi qua hai điểm\[\left( {0\,;\,\, - 4} \right)\]và \[\left( {2\,;\,\,0} \right).\]

Đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\)song song với đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\)khi\[{m^2} + 1 = 2\] và \[m - 3 \ne - \,4\].
Suy ra \[{m^2} = 1\] và \[m \ne - 1\]. Do đóm= 1.
1) Một chiếc phễu có dạng hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy 3 cm và chiều cao 4 cm chứa đầy nước. Tính thể tích nước chứa trong phễu.
2) Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\,\,\left( {AB < AC} \right)\), đường cao \(AH\).
a) Chứng minh
b) Chứng minh \(A{H^2} = HB \cdot HC\).
c) Gọi \(M\) là hình chiếu của \(H\) trên \(AC,\,\,P\) là trung điểm của \(AB,\,\,CP\) cắt \(HM\) tại \(Q\) và cắt \(AH\) tại \(I.\) Chứng minh \(\frac{{QH}}{{PB}} = \frac{{QM}}{{PA}}\) và \(B,\,\,I,\,\,M\) thẳng hàng.
1) Thể tích của nước trong phễu bằng thể tích của hình chóp tứ giác đều. Thể tích nước chứa trong phễu là:\(V = \frac{1}{3} \cdot {3^2} \cdot 4 = 12\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).
Vậythểnước trongphễulà\(12\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\)

2) a) Xét \(\Delta BHA\) và \(\Delta BAC\) có
\(\widehat {AHB} = \widehat {BAC} = 90^\circ \); \(\widehat {ABH}\) chung.
Do đó (g.g).
b) Xét \(\Delta HAB\) và \(\Delta HCA\) có
\(\widehat {AHB} = \widehat {AHC} = 90^\circ \); \(\widehat {ABH} = \widehat {HAC}\) (cùng phụ \(\widehat {BAH}\,).\)
Do đó (g.g).
Suy ra \(\frac{{AH}}{{CH}} = \frac{{BH}}{{AH}}\) do đó \(A{H^2} = HB \cdot HC\).
c) Vì \(M\) là hình chiếu của \(H\) trên \(AC\) nên \(HM \bot AC\), mà \(BA \bot AC\) nên \(HM\,{\rm{//}}\,BA\) hay \(HQ\,{\rm{//}}\,BQ.\)
Suy ra \(\widehat {QHC} = \widehat {PBC}\) (hai góc đồng vị).
Xét \(\Delta QHC\) và \(\Delta PBC\) có \(\widehat {QHC} = \widehat {PBC}\) (cmt); \(\widehat {HCQ}\) chung.
Do đó (g.g). Suy ra \(\frac{{QH}}{{PB}} = \frac{{CQ}}{{CP}}\).
Chứng minh tương tự ta có \(\frac{{QM}}{{PA}} = \frac{{CQ}}{{CP}}\). Do đó \(\frac{{QH}}{{PB}} = \frac{{QM}}{{PA}}\).
Mà \(PA = PB\) (vì \(P\) là trung điểm của \(AB\)) nên \(QM = QH\).
Xét \(\Delta IHM\) và \(\Delta IAB\) có
\(\frac{{IA}}{{IH}} = \frac{{AB}}{{HM}}\,\,\left( { = \frac{{AP}}{{HQ}}} \right)\); \(\widehat {IHM} = \widehat {IAB}\) (\(HM\,{\rm{//}}\,BA\), so le trong).
Do đó (c.g.c).
Suy ra \(\widehat {MIH} = \widehat {AIB}\), do đó \(B,\,\,I,\,\,M\) thẳng hàng.
Ban quản lý một bãi tắm biển dùng \[300\,\,{\rm{m}}\] dây phao bao quanh một khu vực hình chữ nhật trên bãi biển để tạo thành “khu vực tắm biển an toàn”. Bờ biển sẽ tạo thành một cạnh của hình chữ nhật đó còn dây phao tạo thành ba cạnh của hình chữ nhật (như minh họa trên hình vẽ). Để đảm bảo an toàn người tắm biển chỉ được bơi cách bờ biển không quá \[25\,\,{\rm{m}}\,{\rm{.}}\] Tính diện tích “khu vực tắm biển an toàn” lớn nhất mà ban quản lý bãi tắm có thể quây được, khi đó chiều dài bờ biển của “khu vực tắm biển an toàn” là bao nhiêu?

Gọi \(x\,\,{\rm{(m)}}\) là độ dài cạnh vuông góc với bờ biển;
\(y\,\,{\rm{(m)}}\) là độ dài cạnh song song với bờ biển của “khu vực tắm biển an toàn” \(\left( {x,\,\,y > 0} \right).\)
Độ dài dây phao là \[300\,\,{\rm{m}}\] nên \(2x + y = 300\), suy ra \(y = 300 - 2x.\)
Vì người tắm chỉ được bơi cách bờ biển không quá \[25\,\,{\rm{m}}\] nên \(x \le 25.\)
Diện tích “khu vực tắm biển an toàn” có thể quây được là \(S = xy.\)
Suy ra \(S = x\left( {300 - 2x} \right) = - 2{x^2} + 300x = - 2{\left( {x - 75} \right)^2} + 11\,\,250.\)
Vì \(x \le 25\) nên \(x - 75 \le - 50\).
Suy ra \(75 - x \ge 50 > 0\) nên \({\left( {75 - x} \right)^2} \ge 2\,\,500.\)
\( - 2{\left( {75 - x} \right)^2} \le - 5\,\,000\)
\( - 2{\left( {75 - x} \right)^2} + 11\,\,250 \le 6\,\,250\).
Do đó \(S \le 6\,\,250\).
Dấu “=” xảy ra khi \(x = 25\) (TMĐK).
Khi đó, \(y = 300 - 2x = 300 - 2 \cdot 25 = 250.\)
Vậy diện tích lớn nhất của “khu vực tắm biển an toàn” là \(6\,\,250\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) và chiều dài bờ biển của “khu vực tắm biển an toàn” là \(250\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Bạn có thích hoạt động này không?








