Đề thi Cuối kì 2 Toán 8 trường THCS Đống Đa (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề thi Cuối kì 2 Toán 8 trường THCS Đống Đa (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 841 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ số góc của đường thẳng y=−3+2x  là

2

3

–3

–2

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường thẳng \[y = 2x + 3\] và \[y = mx--4.\] Điều kiện để hai đường thẳng đã cho cắt nhau là

m = 2

m = 4.

m ≠ 2

m ≠ 3.

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nam đun nước và đo nhiệt độ của nước tại một số thời điểm sau khi bắt đầu đun thu được kết quả như sau:

Thời điểm (phút)

5

6

7

8

9

10

Nhiệt độ \(\left( {^\circ C} \right)\)

41

76

84

94

99

100

Nam đã thu thập dữ liệu trên bằng cách nào?

Phỏng vấn.

Làm thí nghiệm.

Lập bảng hỏi.

Thu thập từ các nguồn có sẵn như: sách, báo, internet.

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hộp có 12 viên bi gồm 3 viên bi màu xanh, 4 viên bi màu đỏ, 5 viên bi màu vàng. Các viên bi có hình dạng và kích thước giống hệt nhau. Chọn ngẫu nhiên một viên bi. Xác suất của biến cố “Viên bi được chọn có màu đỏ” bằng

 

\(\frac{1}{4}\)

\(\frac{1}{{12}}\)

\(\frac{1}{3}\)

4

Xem đáp án

Chọn C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu tam giác MNP đồng dạng tam giác ABC theo tỉ số đồng dạng là \[\frac{1}{2}\]thì tam giác ABC đồng dạng với tam giác MNP theo tỉ số đồng dạng là

\[\frac{1}{2}.\]

\[ - 2.\]

\[\frac{{ - 1}}{2}.\]

\[2.\]

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[DEF\] đồng dạng với tam giác \[HKI\], hãy chọn đáp án đúng:

\(\frac{{DE}}{{HK}} = \frac{{EF}}{{HI}}\).

\(\frac{{DE}}{{HK}} = \frac{{DF}}{{KI}}\)

\(\frac{{DF}}{{HI}} = \frac{{EF}}{{HK}}\).

\(\frac{{EF}}{{KI}} = \frac{{DF}}{{HI}}\).

Xem đáp án

Chọn D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình dưới đây, hãy chọn ra cặp hình đồng dạng với hình a.

Trong các hình dưới đây, hãy chọn ra cặp hình đồng dạng với hình a. (ảnh 1)

Hình b.

Hình c.

Hình d.

Không có hình nào.

Xem đáp án

Chọn A

8. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình: 

a) \[7\left( {x--1} \right)--3 = 5\left( {x--2} \right) + 4\].   b) \(\frac{{x\,\, - \,\,2}}{4}\,\,\, + \,\,\,\frac{{2x\,\, - \,\,3}}{3}\,\,\, = \,\,\,\frac{{x\,\, - \,\,18}}{6}\).

Xem đáp án

a) \[7\left( {x--1} \right)--3 = 5\left( {x--2} \right) + 4\]

\[7x--7--3 = 5x--10 + 4\]

\[7x--7--3--5x + 10--4 = 0\]

\[2x--4 = 0\]

\[2x = 4\]

\[x = 2\]

Vậy phương trình có nghiệm \[x = 2\].

 b) \(\frac{{x\,\, - \,\,2}}{4}\,\,\, + \,\,\,\frac{{2x\,\, - \,\,3}}{3}\,\,\, = \,\,\,\frac{{x\,\, - \,\,18}}{6}\)

\[3\left( {x--2} \right) + 4\left( {2x--3} \right) = 2\left( {x--18} \right)\]

\[3x--6 + 8x--12 = 2x--36\]

\[3x--6 + 8x--12--2x + 36 = 0\]

\[9x + 18 = 0\]

\[9x =  - 18\]

\[x =  - 2\]

Vậy phương trình có nghiệm \[x =  - 2\].

9. Tự luận
• 1 điểm

Lúc 6 giờ một người đi xe máy khởi hành từ A với vận tốc 45 km/h. Sau đó một giờ, người thứ hai cũng đi xe máy từ A đuổi theo với vận tốc 60 km/h. Hỏi đến mấy giờ người thứ hai mới đuổi kịp người thứ nhất? Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?

Xem đáp án

Gọi thời gian người thứ hai đi đến khi gặp người thứ nhất là x (giờ), x > 0

Quãng đường người thứ hai đã đi đến khi gặp người thứ nhất là 60x (km)

Thời gian người thứ nhất đi đến khi gặp người thứ hai là \[x + 1\] (giờ).

Quãng đường người thứ nhất đã đi đến khi gặp người thứ hai là \[45\left( {x + 1} \right)\] (km)

Quãng đường hai người đi bằng nhau nên ta có phương trình

\[60x = 45\left( {x + 1} \right)\]

\[60x = 45x + 45\]

\[15x = 45\]

\[x = 3\] (TMĐK)

Vậy hai người gặp nhau lúc \[6 + 1 + 3 = 10\] (giờ).

Điểm gặp nhau cách A là \[60 \cdot 3 = 180{\rm{ (km}}).\]

10. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức \(A = \frac{{4x}}{{10x - 5}}\) và \(B = \frac{{2x - 1}}{{2x + 1}} - \frac{{2x + 1}}{{2x - 1}}\) với \(x \ne \frac{1}{2}\) và \(x \ne  - \frac{1}{2}\).

a) Tính giá trị của A khi \[x = 2.\]

b) Thực hiện phép tính \[B:A.\]

Xem đáp án
\(A = \frac{{4x}}{{10x - 5}}\) và \(B = \frac{{2x - 1}}{{2x + 1}} - \frac{{2x + 1}}{{2x - 1}}\) với \(x \ne \frac{1}{2}\) và \(x \ne  - \frac{1}{2}\).

a) Tính giá trị của A khi \[x = 2.\]

Với \[x = 2\] (TMĐK) thì \(A = \frac{{4.2}}{{10 \cdot 2 - 5}} = \frac{8}{{15}}.\)

 b) Thưc hiện phép tính \[B:A.\]

\(B:A = \left( {\frac{{2x - 1}}{{2x + 1}} - \frac{{2x + 1}}{{2x - 1}}} \right):\frac{{4x}}{{10x - 5}} = \frac{{{{\left( {2x - 1} \right)}^2} - {{\left( {2x + 1} \right)}^2}}}{{\left( {2x + 1} \right)\left( {2x - 1} \right)}}:\frac{{4x}}{{5\left( {2x - 1} \right)}}\)

\( = \frac{{\left( {2x - 1 - 2x - 1} \right)\left( {2x - 1 + 2x + 1} \right)}}{{\left( {2x + 1} \right)\left( {2x - 1} \right)}} \cdot \frac{{5(x - 1)}}{{4x}}\)

\[ = \frac{{ - 2.4x}}{{\left( {2x + 1} \right)\left( {2x - 1} \right)}} \cdot \frac{{5\left( {2x - 1} \right)}}{{4x}} = \frac{{ - 10}}{{2x + 1}}.\]

11. Tự luận
• 1 điểm
1) Một nhóm các bạn học sinh lớp 8 đã thực hành đo chiều cao AB của một bức tường như sau: Dùng một cái cọc CD đặt cố định vuông góc với mặt đất, với \[CD = 3{\rm{ m}}\] và \[CA = 5{\rm{ m}}\,{\rm{.}}\] Sau đó, các bạn đã phối hợp để tìm được điểm E trên mặt đất là giao điểm của hai tia BD, AC và đo được \[CE = 2,5{\rm{ m}}\] (hình vẽ bên). Tính chiều cao AB của bức tường. (Học sinh không cần vẽ lại hình)
1) Một nhóm các bạn học sinh lớp 8 đã thực hành đo chiều cao AB của một bức tường như sau (ảnh 1)

2) Cho tam giác ABC nhọn có \[\widehat {BAC} = 70^\circ \],  AH và CK là các đường cao (H thuộc cạnh BC, K thuộc cạnh AB).

a) Chứng minh  và \[BH \cdot BC = BK \cdot BA.\]

b) Chứng minh  và tính số đo của góc BHK.

c) Kẻ đường phân giác của góc ABC cắt KH tại I và cắt AC tại D. Chứng minh rằng: \[IH \cdot DC = IK \cdot AD.\]

Xem đáp án

1)

1) Một nhóm các bạn học sinh lớp 8 đã thực hành đo chiều cao AB của một bức tường như sau (ảnh 2)

 Xét \[\Delta EAB\] có \[CD\,{\rm{//}}\,AB\] (do CD và AB cùng vuông góc với CA).

Theo hệ quả định lí Thalès có \(\frac{{CD}}{{AB}} = \frac{{EC}}{{EA}}\) (1)

Mà \[CA = 5\,\,{\rm{m}}\,;\,\,EC = 2,5\,\,{\rm{m}}\] nên\(CA = 2EC\)

 Suy ra\(\frac{{EC}}{{EA}} = \frac{1}{3}\) và \[CD = 3\,\,{\rm{m}}\,{\rm{.}}\]

Thay vào (1), ta được \(\frac{3}{{AB}} = \frac{1}{3}\) nên \( \Rightarrow AB = 9(m)\).

Vậy bức tường cao 9 mét.

 2) Cho tam giác ABC nhọn có \[\widehat {BAC} = 70^\circ \],  AH và CK là các đường cao (H thuộc cạnh BC, K thuộc cạnh AB).  

a) Chứng minh  và \[BH \cdot BC = BK \cdot BA.\]

b) Chứng minh  và tính số đo của góc BHK.

c) Kẻ đường phân giác của góc ABC cắt KH tại I và cắt AC tại D. Chứng minh rằng: \[IH \cdot DC = IK \cdot AD.\] 

1) Một nhóm các bạn học sinh lớp 8 đã thực hành đo chiều cao AB của một bức tường như sau (ảnh 3)

 a) Chứng minh (g.g)

Suy ra \(\frac{{BH}}{{BK}} = \frac{{BA}}{{BC}}\) nên \(BH.BC = BK.BA\).

 b) Ta có \(BH.BC = BK.BA\) (câu a) suy ra \(\frac{{BH}}{{BA}} = \frac{{BK}}{{BC}}\).

Chứng minh (c.g.c).

Suy ra \(\widehat {BHC} = \widehat {BAC} = 70^\circ .\)

 c) Áp dụng tính chất đường phân giác trong \(\Delta BHK\), ta có

\(\frac{{IH}}{{IK}} = \frac{{BH}}{{BK}}\) và \(\frac{{AD}}{{DC}} = \frac{{BA}}{{BC}}\).

Mà \(\frac{{BH}}{{BK}} = \frac{{BA}}{{BC}}\)(câu a) suy ra \(\frac{{IH}}{{IK}} = \frac{{AD}}{{DC}}\) nên \(IH.DC = IK.AD\).

12. Tự luận
• 1 điểm

Bốn đấu thủ là An, Bách, Cường, Dũng thi bắn tên. Mỗi người bắn 11 phát và đều bắn trúng vào các vòng 10 điểm, 9 điểm, 8 điểm, mỗi người đều đạt 100 điểm. Ban giám khảo đã quyết định trao giải cao cho người có nhiều mũi tên trúng vào vòng 10 điểm . Kết quả là An đạt giải nhất, Bích đạt giải nhì, Cường đạt giải ba và Dũng đạt giải tư. Tính số mũi tên trúng vào vòng 10 điêm, 9 điểm, 8 điểm của từng người.

Xem đáp án

Gọi a, b, c lần lượt là số mũi tên trúng vào các vòng 10 điểm, 9 điểm, 8 điểm của một đấu thủ.

Cần tìm các số nguyên dương a, b, c thỏa mãn: \[a + b + c = 11\] và \[10a + 9b + 8c = 100\]

Suy ra \[8\left( {a + b + c} \right) + 2a + b = 100\] nên \[8 \cdot 11 + 2a + b = 100\] hay \[2a + b = 12\].

Do a, b là các số nguyên dương nên b là số chẵn nên ta có các trường hợp sau:

Bốn đấu thủ là An, Bách, Cường, Dũng thi bắn tên. Mỗi người bắn 11 phát và đều bắn trúng vào các vòng 10 điểm (ảnh 1)

Kết quả là An đạt giải nhất, Bích đạt giải nhì, Cường đạt giải ba và Dũng đạt giải tư nên ta có bảng kết quả về số mũi tên trúng vào mỗi vòng của mỗi đối thủ.

Đấu thủ 10 điểm 9 điểm 8 điểm

Bốn đấu thủ là An, Bách, Cường, Dũng thi bắn tên. Mỗi người bắn 11 phát và đều bắn trúng vào các vòng 10 điểm (ảnh 2)

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây