Đề thi Cuối kì 2 Toán 8 phòng GD&ĐT Thanh Trì (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi Cuối kì 2 Toán 8 phòng GD&ĐT Thanh Trì (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 835 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả phép nhân \(\frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{3x}} \cdot \frac{{6x}}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}}\) là

\[\frac{2}{{x - 3}}\].

\[\frac{{2\left( {x + 3} \right)}}{{x - 3}}\].

\[\frac{2}{{x + 3}}\].

\[\frac{2}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\].

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn

\(3{x^2} + 1 = 0\).

\(2x + 5 = 0\).

\(0x + 7 = 0\).

\(\frac{1}{{x - 1}} = 0\).

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình \(3x + 1 = - 2x + 11\) có nghiệm là

\(x = 2\).

\(x = 5\).

\(x = - 2\).

\(x = 3\).

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với giá trị nào của \(m\) thì hàm số \(y = (m - 2)x + 7\) là hàm số bậc nhất?

\(m \ne 2.\)

\(m \ne - 2.\)

\(m \ne \pm 2\)

\(m \ne 0\)

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mặt phẳng tọa độ Oxy như hình vẽ bên. Em hãy chọn câu trả Đúng

Cho mặt phẳng tọa độ Oxy như hình vẽ bên. Em hãy chọn câu trả Đúng (ảnh 1)

\(A\left( { - 4\,;\,\,1} \right)\).

\(B\left( {2\,;\,\, - 3} \right)\).

\[C\left( {2\,;\,\, - 2} \right)\].

\(D\left( {1\,;\,\, - 3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các cặp hình đồng dạng sau, cặp hình nào Không là đồng dạng phối cảnh?

Trong các cặp hình đồng dạng sau, cặp hình nào Không là đồng dạng phối cảnh? (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Cả 3 hình trên.

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các mặt bên của hình chóp tam giác đều là hình gì?

tam giác cân.

tam giác đều.

tam giác nhọn.

tam giác vuông.

Xem đáp án

Chọn A

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai biểu thức \(A = \frac{{x - 5}}{{x - 1}}\) và \(B = \frac{x}{{x - 1}} + \frac{3}{{x + 1}} - \frac{{6x - 4}}{{{x^2} - 1}}\) với \(x \ne 1\,;\,\,x \ne  - 1.\)

a) Tính giá trị của biểu thức A khi \(x = 3\).

b) Chứng tỏ rằng \(B = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\)

c) Cho \[P = A \cdot B.\] Tìm tất cả các giá trị nguyên của x để P nhận giá trị là số tự nhiên.

Xem đáp án

a Tính giá trị của biểu thức A khi x = \(3\)

  Thay x = \(3\) (TMĐK) vào biểu thức A ta được:

\[A = \frac{{3 - 5}}{{3 - 1}} =  - 1\]

Vậy \[A =  - 1\] khi x = \(3\)

  Thiếu TMĐK trừ 0,25đ

 b Chứng tỏ rằng \(B = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\)

  \(B = \frac{x}{{x - 1}} + \frac{3}{{x + 1}} - \frac{{6x - 4}}{{{x^2} - 1}}\)

\(\begin{array}{l} = \frac{{x(x + 1)}}{{(x - 1)(x + 1)}} + \frac{{3(x - 1)}}{{(x + 1)(x - 1)}} - \frac{{6x - 4}}{{(x - 1)(x + 1)}}\\ = \frac{{{x^2} + x + 3x - 3 - 6x + 4}}{{(x + 3)(x - 3)}}\\ = \frac{{{x^2} - 2x + 1}}{{(x - 1)(x + 1)}}\\ = \frac{{{{(x - 1)}^2}}}{{(x - 1)(x + 1)}}\\ = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\end{array}\)

Vậy \(B = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\) với \(x \ne 1\,;\,\,x \ne  - 1\).

 c Cho \[P = A \cdot B.\]Tìm tất cả các giá trị nguyên của x để P nhận giá trị là số tự nhiên.

  s:

Cho hai biểu thức A = x- 5/ x- 1 và B = x / x-1 + 3/ x+ 1 - 6x -4 / x^2 -1 (ảnh 1)

  Vì P là số tự nhiên nên \(P \in \left\{ {7\,;\,\,4\,;\,\,3\,;\,\,0\,;\,\,2} \right\}\).

Vậy \(x \in \left\{ { - 2\,;\,\, - 3\,;\,\, - 4\,;\,\,5\,;\,\, - 7} \right\}.\)

9. Tự luận
• 1 điểm

1) Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình

Một đội sản xuất dự định mỗi ngày làm được 30 chi tiết máy. Khi thực hiện mỗi ngày đội làm vượt mức so với dự định 10 chi tiết máy, vì vậy đội không những đã hoàn thành xong trước kế hoạch 2 ngày mà còn làm thêm được 45 chi tiết máy. Tính số chi tiết máy mà đội phải sản xuất theo kế hoạch.

2) Một giỏ hoa gỗ mini có dạng hình chóp tam giác đều, biết độ dài cạnh đáy là 10 cm và độ dài trung đoạn bằng 20 cm. Tính diện tích xung quanh giỏ hoa gỗ mini đó.

Xem đáp án

1 Một đội sản xuất dự định mỗi ngày làm được 30 chi tiết máy. Khi thực hiện mỗi ngày đội làm vượt mức so với dự định 10 chi tiết máy, vì vậy đội không những đã hoàn thành xong trước kế hoạch 2 ngày mà còn làm thêm được 45 chi tiết máy. Tính số chi tiết máy mà đội phải sản xuất theo kế hoạch.

  Gọi số chi tiết máy đội phải sản xuất theo kế hoạch là x (chi tiết máy, \(x \in \mathbb{N}*\))

  Thời gian đội sản xuất theo kế hoạch là: \(\frac{x}{{30}}\)(ngày)

Thực tế, mỗi ngày đội sản xuất được 30 + 10 = 40 (chi tiết máy)

  Thực tế, số chi tiết máy đội phải sản xuất được là: \(x + 45\) (chi tiết máy)

Thời gian đội sản xuất theo thực tế là: \(\frac{{x + 45}}{{40}}\)(ngày)

  Vì  thực tế đội đã hoàn thành trước kế hoạch 2 ngày nên ta có phương trình:

\(\frac{x}{{30}} - \frac{{x + 45}}{{40}} = 2\)

\(\frac{{4x}}{{120}} - \frac{{3(x + 45)}}{{120}} = 2\)\(\)

\(\frac{{4x - 3x - 135}}{{120}} = 2\)

\(x - 135 = 240\)

 

  Vậy số chi tiết máy đội phải sản xuất theo kế hoạch là 375 chi tiết máy

 2  Một giỏ hoa gỗ mini có dạng hình chóp tam giác đều, biết độ dài cạnh đáy là 10cm và độ dài trung đoạn bằng 20cm. Tính diện tích xung quanh giỏ hoa gỗ mini đó.

  Diện tích xung quanh của giỏ hoa gỗ mini là:

\(S = \,pd = \frac{1}{2} \cdot 10 \cdot 3 \cdot 20 = 300\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

Vậy diện tích xung quanh của giỏ hoa gỗ mini là \(300\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)

10. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai hàm số \(y = \left( {m - 1} \right)x + 3\) và \(y = \left( {{m^2} - 1} \right)x + 5\) (với m là tham số; \(m \ne  \pm 1\))

a) Vẽ đồ thị hàm số \(y = \left( {m - 1} \right)x + 3\) với \[m = 3.\]

b) Tìm m để hai đồ thị hàm số trên song song với nhau.

Xem đáp án

a Cho hai hàm số \(y = \left( {m - 1} \right)x + 3\) và \(y = \left( {{m^2} - 1} \right)x + 5\) (m là tham số; \(m \ne \pm 1\))

a) Vẽ đồ thị hàm số \(y = \left( {m - 1} \right)x + 3\) với m = 3

  Với \(m = 3\)(TM) ta có hàm số: \(y = 2x + 3\)

Bảng giá trị :

\[x\]0 \(\frac{{ - 3}}{2}\)

\(y = 2x + 3\)\(3\)0

Vậy đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua hai điểm \(\left( {0\,;\,\,3} \right)\) và \(\left( {\frac{{ - 3}}{2}\,;\,\,0} \right)\)

Cho hai hàm số 3x + 1= -2x + 11 có nghiệm là (ảnh 1)

 b Tìm m hai đồ thị hàm số trên song song với nhau

  Đồ thị hàm số \(y = \left( {m - 1} \right)x + 3\) song song với đồ thị hàm số \(y = \left( {{m^2} - 1} \right)x + 5\) khi

\(\left\{ \begin{array}{l}m - 1 = {m^2} - 1\\3 \ne 5\end{array} \right.\)

Suy ra \(m - {m^2} = 0\)

\(m\left( {1 - m} \right) = 0\)

\(m = 0\,\,{\rm{(TM)}}\) hoặc \(m = 1\) (loại)

Vậy \(m = 0\) thỏa mãn yêu cầu bài toán

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD có \[AB < AD.\] Kẻ CE vuông góc với AB tại E, CF vuông góc với  AD tại F, BI vuông góc với AC tại I.

a) Chứng minh:  và \(AB.AE = AI.AC\).

b) Chứng minh:  và \(AB.AE + AF.CB = A{C^2}\).

c) Chứng minh: \(\widehat {CEF} = \widehat {BCA}\).

Xem đáp án

a Cho hình bình hành ABCD có \[AB < AD.\] Kẻ CE vuông góc với AB tại E, CF vuông góc với AD tại F, BI vuông góc với AC tại I.

a) Chứng minh:  và \(AB.AE = AI.AC\).

Cho hình bình hành ABCD có AB < AD. Kẻ CE vuông góc với AB tại E, CF vuông góc với  AD tại F, BI vuông góc với AC tại I. (ảnh 1)

 Vẽ hình đúng đến câu a

   Xét \(\Delta AIB\) và \(\Delta AEC\) có:

\(\widehat {BAI}\) chung; \(\widehat {AIB} = \widehat {AEC} = 90^\circ \)

Do đó  (g.g)

Ta suy ra  \(\frac{{AI}}{{AE}} = \frac{{AB}}{{AC}}\).

Do đó \(AB.AE = AI.AC\)

 b b) Chứng minh:  và \(AB.AE + AF.CB = A{C^2}\).

   Ta có: \[\widehat {BCI} = \widehat {CAF}\,\,\left( {BC\,{\rm{//}}\,AD} \right)\]

Xét \(\Delta CBI\)và \(\Delta ACF\) có:

\(\widehat {BCI} = \widehat {CAF}\,\,{\rm{(cmt)}}\)

\(\widehat {BIC} = \widehat {CFA} = 90^\circ \)

Do đó  (g.g)

   Ta có \(AB.AE = AC.AI\)(cmt)

Từ

Suy ra \(\frac{{BC}}{{AC}} = \frac{{CI}}{{AF}}\), do đó \(AF.BC = AC.CI\).

Từ đó chứng minh được

\(AB.AE + AF.CB = A{C^2}\)

 c c) Chứng minh: \(\widehat {CEF} = \widehat {BCA}\).

Cho hình bình hành ABCD có AB < AD. Kẻ CE vuông góc với AB tại E, CF vuông góc với  AD tại F, BI vuông góc với AC tại I. (ảnh 2)

 Chứng minh được \(\widehat {ABC} + \widehat {CBE} = 180^\circ \)

\(\widehat {ECF} + \widehat {FAE} = 180^\circ \)

Mà \(\widehat {EAF} = \widehat {EBC}\) nên \(\widehat {ABC} = \widehat {ECF}\).

Chứng minh được  (g.g)

Suy ra \(\frac{{CE}}{{CF}} = \frac{{CB}}{{CD}}\) nên \(\frac{{CE}}{{CB}} = \frac{{CF}}{{AB}}\).

Chứng minh được

Suy ra \(\widehat {CEF} = \widehat {BCA}\)(đpcm)          

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho \[a + b + c = 0.\] Chứng minh: \[\left( {\frac{{a - b}}{c} + \frac{{b - c}}{a} + \frac{{c - a}}{b}} \right)\left( {\frac{c}{{a - b}} + \frac{a}{{b - c}} + \frac{b}{{c - a}}} \right) = 9\] với \(a,\,\,b,\,\,c \ne 0\,;\,\,a \ne b\,;\,\,b \ne c\,;\,\,c \ne a.\)

Xem đáp án

Cho \[a + b + c = 0.\] Chứng minh: \[\left( {\frac{{a - b}}{c} + \frac{{b - c}}{a} + \frac{{c - a}}{b}} \right)\left( {\frac{c}{{a - b}} + \frac{a}{{b - c}} + \frac{b}{{c - a}}} \right) = 9\] với \(a,\,\,b,\,\,c \ne 0\,;\,\,a \ne b\,;\,\,b \ne c\,;\,\,c \ne a.\)

  Đặt \[\frac{{a - b{\rm{ }}}}{{{\rm{ }}c{\rm{ }}}} = x\,;\,\,\frac{{b - c}}{{{\rm{ }}a{\rm{ }}}} = y\,;\,\,\frac{{c - a}}{{{\rm{ }}b{\rm{ }}}} = z\,\,\left( {x,\,\,y,\,\,z \ne 0} \right)\]

Suy ra \[\frac{c}{{{\rm{ }}a - b{\rm{ }}}} = \frac{1}{x}\,;\,\,\frac{a}{{{\rm{ }}b - c{\rm{ }}}} = \frac{1}{y}\,;\,\,\frac{b}{{{\rm{ }}c - a{\rm{ }}}} = \frac{1}{z}.\]

Bài toán trở thành chứng minh: \[\left( {x + y + z} \right)\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right) = 9\]

Ta có \[\left( {x + y + z} \right)\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right) = 3 + \left( {\frac{{y + z}}{x} + \frac{{x + z}}{y} + \frac{{x + y}}{z}} \right)\]    (2)

Ta lại có \[\frac{{y + z}}{x} = \left( {\frac{{b - c}}{a} + \frac{{c - a}}{b}} \right) \cdot \frac{c}{{a - b}} = \frac{{{b^2} - bc + ac - {a^2}}}{{ab}} \cdot \frac{c}{{a - b}}\]

\[ = \frac{{c\left( {a - b} \right)\left( {c - a - b} \right)}}{{ab\left( {a - b} \right)}} = \frac{{c\left( {c - a - b} \right)}}{{ab}} = \frac{{c\left[ {2c - \left( {a + b + c} \right)} \right]}}{{ab}} = \frac{{2{c^2}}}{{ab}}\]   (3)

Tương tự, ta được: \[\frac{{x + z}}{y} = \frac{{2{a^2}}}{{bc}}\]   (4)

                   \[\frac{{x + y}}{z} = \frac{{2{b^2}}}{{ac}}\]   (5)

Thay (3), (4) và (5) vào (2) ta có

\[\left( {x + y + z} \right)\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right) = 3 + \frac{{{\rm{ }}2{c^2}}}{{ab}} + \frac{{{\rm{ }}2{a^2}}}{{bc}} + \frac{{{\rm{ }}2{b^2}}}{{ac}} = 3 + \frac{{{\rm{ }}2}}{{abc}}\left( {{a^3} + {b^3} + {c^3}} \right).\]

Từ \[a + b + c = 0\] chứng minh được \[{a^3} + {b^3} + {c^3} = 3abc\]   (7)

Thay (7) vào (6) ta có \[\left( {x + y + z} \right)\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right) = 3 + \frac{{{\rm{ }}2}}{{abc}} \cdot 3abc = 3 + 6 = 9.\]

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây