Đề thi Cuối kì 2 Toán 8 phòng GD&ĐT Hai Bà Trưng (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
12 câu hỏi
Phương trình \(3 + 2x = 0\) có nghiệm là
\(x = 0\).
\(x = 3\).
\(x = 1,5\).
\(x = - 1,5\).
Chọn D
Bác Hà gửi ngân hàng \(x\) (triệu đồng) với lãi suất \(6\% \) một năm. Biểu thức biểu thị số tiền cả gốc và lãi bác Hà nhận được sau một năm là
\(x \cdot 6\% \) (triệu đồng).
\(x + 6\% \) (triệu đồng).
\(x + x \cdot 6\% \) (triệu đồng).
\(x - x \cdot 6\% \) (triệu đồng).
Chọn C
3.
2.
1.
0.
Chọn A
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị được biểu diễn trong hình bên. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

\(f\left( 1 \right) = 2.\)
\(f\left( 0 \right) = 0.\)
\(f\left( 3 \right) = 1.\)
\(f\left( { - 1} \right) = - 2.\)
Chọn D
Cho tam giác \(ABC.\) Các điểm \(M,\,\,N\) lần lượt thuộc các cạnh \(AB\) và \(AC\) thỏa mãn \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) và \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{3}{5}.\) Tỉ số \(\frac{{NC}}{{AN}}\) bằng
\(\frac{3}{5}.\)
\(\frac{5}{3}.\)
\(\frac{3}{8}.\)
\(\frac{5}{8}.\)
Chọn B
Cho tam giác \(ABC\) có \(BD\) là đường phân giác của \(\widehat {ABC}\) (hình bên). Biết \(AB = 3,\,\,BC = 6,\,\,AD = 2.\) Độ dài \(CD\) bằng

4.
3.
5.
6.
Chọn A
Cho hai biểu thức \(A = \frac{x}{{x + 2}}\) và \(B = \frac{{x - 6}}{{{x^2} - 4}} - \frac{5}{{2 - x}}\) với \[x \ne \pm \,2.\]
a) Tính giá trị biểu thức \(A\) khi \(x = - 3.\)
b) Rút gọn biểu thức \(P = B - A.\)
a) Thay \(x = - 3\) (TMĐK) vào biểu thức \(A\), ta được: \(A = \frac{2}{{ - 3 + 2}} = \frac{2}{{ - 1}} = - 2.\)
Vậy khi \(x = - 3\) thì \(A = - 2.\)
b) Với \[x \ne \pm \,2,\] ta có:
\(P = B - A = \frac{{x - 6}}{{{x^2} - 4}} - \frac{5}{{2 - x}} - \frac{2}{{x + 2}}\)\[ = \frac{{x - 6}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} + \frac{5}{{x - 2}} - \frac{2}{{x + 2}}\]
\[ = \frac{{x - 6}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} + \frac{{5\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} - \frac{{2\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]
\[ = \frac{{x - 6 + 5\left( {x + 2} \right) - 2\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{x - 6 + 5x + 10 - 2x + 4}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]
\[ = \frac{{4x + 8}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{4\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{4}{{x - 2}}.\]
Vậy với \[x \ne \pm \,2\] thì \[P = \frac{4}{{x - 2}}.\]
Cho hàm số \(y = \left( {2m - 1} \right)x + m + 1\) (\(m\) là tham số) có đồ thị là đường thẳng \(\left( d \right)\).
a) Vẽ đồ thị hàm số \(\left( d \right)\) với m = 1.
b) Xác định m, biết \(\left( d \right)\) cắt đường thẳng \[\left( {{d_1}} \right):y = 3x + 1\] tại điểm có tung độ bằng 7.
a) Với m = 1, ta có \(y = x + 2.\)
• Cho \(x = 0\) thì \(y = 2.\) • Cho \(x = - 1\) thì \(y = 1.\)
Đồ thị hàm số \(\left( d \right)\) là đường thẳng đi qua các điểm \[\left( {0\,;\,\,2} \right);\,\,\left( {--1\,;\,\,1} \right).\]
Ta có đồ thị hàm số sau:

b) Thay \[y = 7\] vào \[\left( {{d_1}} \right)\] có: \[7 = 3x + 1\,;\,\,x = 2.\]
Thay \[x = 2\]; \[y = 7\] vào \(\left( d \right)\) có \[7 = \left( {2x - 1} \right) \cdot 2 + m + 1\]
\[4m - 2 + m + 1 = 7\]
\[5m - 1 = 7\]
\[5m = 8\]
\[m = \frac{8}{5}.\]
Vậy \[m = \frac{8}{5}\] thì \(\left( d \right)\) cắt đường thẳng \[\left( {{d_1}} \right)\] tại điểm có tung độ bằng 7.
Gọi \(x\) (giờ) là thời gian khối diễu binh di chuyển \(\left( {x > \frac{1}{6}} \right)\).
Thời gian khối diễu hành di chuyển là \(x - \frac{1}{6}\) (giờ).
Quãng đường khối diễu binh di chuyển là \[5x\,\,({\rm{km}})\].
Quãng đường khối diễu hành di chuyển là \(4,5\left( {x - \frac{1}{6}} \right)\,\,({\rm{km}})\).
Do tổng quãng đường di chuyển của cả hai khối là 4 km , nên ta có phương trình:
\(5x + 4,5\left( {x - \frac{1}{6}} \right) = 4\).
Giải phương trình ta được x = 0, 5 (thỏa mãn)
Thời gian khối diễu binh di chuyển là 0,5 giờ = 30 phút.
Vậy cả hai khối đến đích lúc 8 giờ 30 phút.
Trong lễ kỷ niệm 50 năm Ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 – 30/4/2025), ban tổ chức đã lắp đặt 21 màn hình LED phục vụ người dân theo dõi sự kiện. Trong 21 màn hình đó có 5 màn hình được đặt tại các vòng xoay lớn, 6 màn hình được đặt tại khu vực trung tâm, các màn hình còn lại được bố trí rải rác gần khu vực dân cư. Trước giờ truyền hình trực tiếp Ban tổ chức muốn kiểm tra ngẫu nhiên một màn hình. Tính xác suất của biến cố A: “Màn hình được chọn không thuộc khu trung tâm”.
Số khả năng thuận lợi cho biến cố A là: \(21 - 6 = 15.\)
Xác suất của biến cố A: “Màn hình được chọn không thuộc khu trung tâm” là: \(\frac{{15}}{{21}} = \frac{5}{7}.\)
1) Cho hình vẽ bên, biết: \[DE = 1,6\,\,{\rm{m}}\,;\,\,CE = 2\,\,{\rm{m}}\,;\,\,EA = 8,3\,\,{\rm{m}}.\] Tính chiều cao AB của cây (kết quả làm tròn đến mét).

2) Cho tam giác ABC nhọn \[\left( {AB < AC} \right),\] đường cao \[AH\,\,\left( {H \in BC} \right).\] Đường phân giác của \(\widehat {BAC}\) cắt BC tại \[D.\] Gọi \[E,\;\,\,F\] lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ \[D\] tới \[AB,\;\,\,AC.\]
a) Chứng minh
b) Tia \(FE\) cắt \(AD\) tại \(K.\) Chứng minh \(\frac{{CD}}{{CA}} = \frac{{DE}}{{AH}}\) và \(\widehat {KFD} = \widehat {EAD}.\)
c) Đường thẳng đi qua \[D\] vuông góc với \[BC,\] cắt \[EF\] tại \[J.\] Chứng minh \[JF \cdot DC = JE \cdot BD.\]
1) Vì \(DE \bot BC\,;\,\,AB \bot AC\) nên \(DE\,{\rm{//}}\,AB\).
Xét \(\Delta ABC\) có \(DE\,{\rm{//}}\,AB\), theo hệ quả định lí Thalès, ta có
\(\frac{{CE}}{{CA}} = \frac{{DE}}{{AB}}\) nên \[\frac{2}{{2 + 8,3}} = \frac{{1,6}}{{AB}}\] hay \[\frac{{1,6}}{{AB}} = \frac{2}{{10,3}}\]
Suy ra\[AB = \frac{{10,3 \cdot 1,6}}{2} = 8,24 \approx 8\,\,{\rm{(m)}}\]
Vậy chiều cao của cây khoảng \[8\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]

2) a) Xét \(\Delta CHA\) và \(\Delta CFD\) có:
\(\widehat {AHC} = \widehat {DFC} = 90^\circ \,;\,\,\widehat {ACH}\) chung.
Do đó (g.g)
b) Từ câu a: suy ra \(\frac{{CD}}{{CA}} = \frac{{DF}}{{AH}}\).
Xét \(\Delta AED\) và \(\Delta AFD\) có
\(\widehat {AED} = \widehat {AFD} = 90^\circ \,;\,\,\widehat {EAD} = \widehat {FAD}\,;\,\,AD\) chung.
Do đó \(\Delta AED = \Delta AFD\,\,{\rm{(g}}{\rm{.c}}{\rm{.g)}}\)

Suy ra \(AE = AF\,;\,\,DE = DF\). Suy ra \(AD\) là đường trung trực của \(EF\).
Suy ra \(AD \bot EF\)Suy ra \(\frac{{CD}}{{CA}} = \frac{{DE}}{{AH}}\)
\(\widehat {EFD} = \widehat {DAF}\) (cùng phụ \(\widehat {AFK}\))
Mặt khác \(\widehat {DAF} = \widehat {DAE}\). Suy ra \(\widehat {KFD} = \widehat {EAD}\)
c) Xét \(\Delta JFD\) và \(\Delta DAC\), có: \(\widehat {JFD} = \widehat {DAC}\) (cmt); \(\widehat {JDF} = \widehat {DCA}\) (cùng phụ \(\widehat {FDC}\))
Suy ra . Suy ra \(\frac{{JF}}{{DA}} = \frac{{FD}}{{AC}}\) (1)
Xét \(\Delta JED\) và \(\Delta DAB\), có: \(\widehat {JED} = \widehat {DAB}\) (cùng phụ \(\widehat {AEK}\)); \(\widehat {JDE} = \widehat {DBA}\) (cùng phụ \(\widehat {BDE}\))
Suy ra . Suy ra \(\frac{{JE}}{{DA}} = \frac{{ED}}{{AB}}\) (2)
Mà \(ED = FD\) (3).
Từ (1), (2) và (3) suy ra \(\frac{{JF}}{{JE}} = \frac{{AB}}{{AC}}\)
Mặt khác \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{DC}}\,\,(AD\) là phân giác \(\Delta ABC\)).
Suy ra \(\frac{{JF}}{{JE}} = \frac{{DB}}{{DC}}\), suy ra \(JF \cdot DC = JE \cdot DB\) (đpcm).
Một công ty dự định nhập một số lượng lớn robot cho giáo dục và đang cân nhắc giữa hai nhà cung cấp A và B, với các chính sách như sau:
Nhà cung cấp A: + Nếu mua dưới 50 robot, tổng chi phí (triệu đồng) là: \[{C_A} = 5x + 20{\rm{ }}.\]
+ Nếu mua từ 50 robot trở lên, công ty được giảm 10 triệu đồng trên tổng chi phí, khi đó: \[{C_A} = 5x + 10{\rm{ }}.\]
Nhà cung cấp B: Tổng chi phí (triệu đồng) luôn tính theo công thức: \[{C_B} = 4,8x + 30.\]
Trong đó \[x\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\] là số lượng robot nhập. Biết công ty dự định nhập ít nhất 40 robot, hỏi công ty nên chọn nhà cung cấp nào để tiết kiệm chi phí nhất?• So sánh chi phí khi \(40 \le x < 50\):
Xét hiệu \({C_A} - {C_B} = \left( {5x + 20} \right) - \left( {4,8x + 30} \right) = 0,2x - 10 < 0\,\,\left( {40 \le x < 50} \right)\).
Suy ra chi phí nhà A nhỏ hơn nếu mua từ 40 robot đến dưới 50 robot.
• So sánh chi phí khi \(x \ge 50\):
Xét hiệu: \({C_A} - {C_B} < 0\)
\(\left( {5x + 10} \right) - \left( {4,8x + 30} \right) < 0\)
\(0,2x - 20 < 0\)
\(x < 100\)
Suy ra chi phí nhà A nhỏ hơn nếu mua dưới 100 robot.
Vậy nếu nhập ít nhất 40 robot và không vượt quá 99 robot thì công ty nên chọn nhà cung cấp A. Khi công ty nhập từ 100 robot thì chọn nhà cung cấp B để tiết kiệm chi phí.
Bạn có thích hoạt động này không?








