Đề thi Cuối kì 2 Toán 8 phòng GD&ĐT Hai Bà Trưng (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi Cuối kì 2 Toán 8 phòng GD&ĐT Hai Bà Trưng (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 839 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình \(3 + 2x = 0\) có nghiệm là

\(x = 0\).

\(x = 3\).

\(x = 1,5\).

\(x = - 1,5\).

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bác Hà gửi ngân hàng \(x\) (triệu đồng) với lãi suất \(6\% \) một năm. Biểu thức biểu thị số tiền cả gốc và lãi bác Hà nhận được sau một năm là

\(x \cdot 6\% \) (triệu đồng).

\(x + 6\% \) (triệu đồng).

\(x + x \cdot 6\% \) (triệu đồng).

\(x - x \cdot 6\% \) (triệu đồng).

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hộp có 6 quả bóng có cùng kích thước và chất liệu được đánh số là \(0\,;\,\,2\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,9.\) Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp, số kết quả thuận lợi cho biến cố: “Số được đánh trên quả bóng lấy ra chia hết cho 2” là

3.

2.

1.

0.

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị được biểu diễn trong hình bên. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị được biểu diễn trong hình bên. Khẳng định nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

\(f\left( 1 \right) = 2.\)

\(f\left( 0 \right) = 0.\)

\(f\left( 3 \right) = 1.\)

\(f\left( { - 1} \right) = - 2.\)

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC.\) Các điểm \(M,\,\,N\) lần lượt thuộc các cạnh \(AB\) và \(AC\) thỏa mãn \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) và \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{3}{5}.\) Tỉ số \(\frac{{NC}}{{AN}}\) bằng

\(\frac{3}{5}.\)

\(\frac{5}{3}.\)

\(\frac{3}{8}.\)

\(\frac{5}{8}.\)

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(BD\) là đường phân giác của \(\widehat {ABC}\) (hình bên). Biết \(AB = 3,\,\,BC = 6,\,\,AD = 2.\) Độ dài \(CD\) bằng

Cho tam giác ABC có BD là đường phân giác của góc ABC (ảnh 1)

4.

3.

5.

6.

Xem đáp án

Chọn A

7. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai biểu thức \(A = \frac{x}{{x + 2}}\) và \(B = \frac{{x - 6}}{{{x^2} - 4}} - \frac{5}{{2 - x}}\) với \[x \ne  \pm \,2.\]

a) Tính giá trị biểu thức \(A\) khi \(x =  - 3.\)

b) Rút gọn biểu thức \(P = B - A.\)

Xem đáp án

a) Thay \(x =  - 3\) (TMĐK) vào biểu thức \(A\), ta được: \(A = \frac{2}{{ - 3 + 2}} = \frac{2}{{ - 1}} =  - 2.\)

Vậy khi \(x =  - 3\) thì \(A =  - 2.\)

b) Với \[x \ne  \pm \,2,\] ta có:

\(P = B - A = \frac{{x - 6}}{{{x^2} - 4}} - \frac{5}{{2 - x}} - \frac{2}{{x + 2}}\)\[ = \frac{{x - 6}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} + \frac{5}{{x - 2}} - \frac{2}{{x + 2}}\]

\[ = \frac{{x - 6}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} + \frac{{5\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} - \frac{{2\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]
\[ = \frac{{x - 6 + 5\left( {x + 2} \right) - 2\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{x - 6 + 5x + 10 - 2x + 4}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{4x + 8}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{4\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{4}{{x - 2}}.\]

Vậy với \[x \ne  \pm \,2\] thì \[P = \frac{4}{{x - 2}}.\]

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \left( {2m - 1} \right)x + m + 1\) (\(m\) là tham số) có đồ thị là đường thẳng \(\left( d \right)\).

a) Vẽ đồ thị hàm số \(\left( d \right)\) với m = 1.

b) Xác định m, biết \(\left( d \right)\) cắt đường thẳng \[\left( {{d_1}} \right):y = 3x + 1\] tại điểm có tung độ bằng 7.

Xem đáp án

a) Với m = 1, ta có \(y = x + 2.\)

• Cho \(x = 0\) thì \(y = 2.\)                                       • Cho \(x =  - 1\) thì \(y = 1.\)

Đồ thị hàm số \(\left( d \right)\) là đường thẳng đi qua các điểm \[\left( {0\,;\,\,2} \right);\,\,\left( {--1\,;\,\,1} \right).\]

Ta có đồ thị hàm số sau:

Cho hàm số y = {2m - 1}x + m + 1) m là tham số) có đồ thị là đường thẳng d (ảnh 1)

b) Thay \[y = 7\] vào \[\left( {{d_1}} \right)\] có: \[7 = 3x + 1\,;\,\,x = 2.\]

Thay \[x = 2\]; \[y = 7\] vào \(\left( d \right)\) có \[7 = \left( {2x - 1} \right) \cdot 2 + m + 1\]

\[4m - 2 + m + 1 = 7\]

\[5m - 1 = 7\]

\[5m = 8\]

\[m = \frac{8}{5}.\]

Vậy \[m = \frac{8}{5}\] thì \(\left( d \right)\) cắt đường thẳng \[\left( {{d_1}} \right)\] tại điểm có tung độ bằng 7. 

9. Tự luận
• 1 điểm
Trong lễ kỷ niệm 50 năm Ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 – 30/4/2025), khối diễu binh xuất phát lúc 8 giờ, di chuyển với vận tốc \[5\,\,{\rm{km/h}}.\] Khối diễu hành xuất phát muộn hơn khối diễu binh 10 phút và di chuyển theo đường khác với vận tốc \[4,5\,\,{\rm{km/h}}.\] Tổng quãng đường di chuyển của cả hai khối là \[4\,\,{\rm{km}}.\] Hỏi hai khối đến đích lúc mấy giờ, biết cả hai khối đến đích cùng một thời điểm.
Xem đáp án

Gọi \(x\) (giờ) là thời gian khối diễu binh di chuyển \(\left( {x > \frac{1}{6}} \right)\).

Thời gian khối diễu hành di chuyển là \(x - \frac{1}{6}\) (giờ).

Quãng đường khối diễu binh di chuyển là \[5x\,\,({\rm{km}})\].

Quãng đường khối diễu hành di chuyển là \(4,5\left( {x - \frac{1}{6}} \right)\,\,({\rm{km}})\).

Do tổng quãng đường di chuyển của cả hai khối là 4 km , nên ta có phương trình:

\(5x + 4,5\left( {x - \frac{1}{6}} \right) = 4\).

Giải phương trình ta được x = 0, 5 (thỏa mãn)

Thời gian khối diễu binh di chuyển là 0,5 giờ = 30 phút.

Vậy cả hai khối đến đích lúc 8 giờ 30 phút.

10. Tự luận
• 1 điểm

Trong lễ kỷ niệm 50 năm Ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 – 30/4/2025), ban tổ chức đã lắp đặt 21 màn hình LED phục vụ người dân theo dõi sự kiện. Trong 21 màn hình đó có 5 màn hình được đặt tại các vòng xoay lớn, 6 màn hình được đặt tại khu vực trung tâm, các màn hình còn lại được bố trí rải rác gần khu vực dân cư. Trước giờ truyền hình trực tiếp Ban tổ chức muốn kiểm tra ngẫu nhiên một màn hình. Tính xác suất của biến cố A: “Màn hình được chọn không thuộc khu trung tâm”.

Xem đáp án

Số khả năng thuận lợi cho biến cố A là: \(21 - 6 = 15.\)

Xác suất của biến cố A: “Màn hình được chọn không thuộc khu trung tâm” là: \(\frac{{15}}{{21}} = \frac{5}{7}.\)

11. Tự luận
• 1 điểm

1) Cho hình vẽ bên, biết: \[DE = 1,6\,\,{\rm{m}}\,;\,\,CE = 2\,\,{\rm{m}}\,;\,\,EA = 8,3\,\,{\rm{m}}.\] Tính chiều cao AB của cây (kết quả làm tròn đến mét).

1) Cho hình vẽ bên, biết: DE = 1,6 m , CE = 2m , EA = 8,3 m (ảnh 1)

2) Cho tam giác ABC nhọn \[\left( {AB < AC} \right),\] đường cao \[AH\,\,\left( {H \in BC} \right).\] Đường phân giác của \(\widehat {BAC}\) cắt BC tại \[D.\] Gọi \[E,\;\,\,F\] lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ \[D\] tới \[AB,\;\,\,AC.\]

a) Chứng minh

b) Tia \(FE\) cắt \(AD\) tại \(K.\) Chứng minh \(\frac{{CD}}{{CA}} = \frac{{DE}}{{AH}}\) và \(\widehat {KFD} = \widehat {EAD}.\)

c) Đường thẳng đi qua \[D\] vuông góc với \[BC,\] cắt \[EF\] tại \[J.\] Chứng minh \[JF \cdot DC = JE \cdot BD.\]

Xem đáp án

1) Vì \(DE \bot BC\,;\,\,AB \bot AC\) nên \(DE\,{\rm{//}}\,AB\).

Xét \(\Delta ABC\) có \(DE\,{\rm{//}}\,AB\), theo hệ quả định lí Thalès, ta có

\(\frac{{CE}}{{CA}} = \frac{{DE}}{{AB}}\) nên \[\frac{2}{{2 + 8,3}} = \frac{{1,6}}{{AB}}\] hay \[\frac{{1,6}}{{AB}} = \frac{2}{{10,3}}\]

Suy ra\[AB = \frac{{10,3 \cdot 1,6}}{2} = 8,24 \approx 8\,\,{\rm{(m)}}\]

Vậy chiều cao của cây khoảng \[8\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]

1) Cho hình vẽ bên, biết: DE = 1,6 m , CE = 2m , EA = 8,3 m (ảnh 2)

2) a) Xét \(\Delta CHA\) và \(\Delta CFD\) có:

\(\widehat {AHC} = \widehat {DFC} = 90^\circ \,;\,\,\widehat {ACH}\) chung.

Do đó  (g.g)

b) Từ câu a:  suy ra \(\frac{{CD}}{{CA}} = \frac{{DF}}{{AH}}\).

Xét \(\Delta AED\) và \(\Delta AFD\) có

\(\widehat {AED} = \widehat {AFD} = 90^\circ \,;\,\,\widehat {EAD} = \widehat {FAD}\,;\,\,AD\) chung.

Do đó \(\Delta AED = \Delta AFD\,\,{\rm{(g}}{\rm{.c}}{\rm{.g)}}\)

1) Cho hình vẽ bên, biết: DE = 1,6 m , CE = 2m , EA = 8,3 m (ảnh 3)

Suy ra \(AE = AF\,;\,\,DE = DF\). Suy ra \(AD\) là đường trung trực của \(EF\).

Suy ra \(AD \bot EF\)Suy ra \(\frac{{CD}}{{CA}} = \frac{{DE}}{{AH}}\)

\(\widehat {EFD} = \widehat {DAF}\) (cùng phụ \(\widehat {AFK}\))

Mặt khác \(\widehat {DAF} = \widehat {DAE}\). Suy ra \(\widehat {KFD} = \widehat {EAD}\)

c) Xét \(\Delta JFD\) và \(\Delta DAC\), có: \(\widehat {JFD} = \widehat {DAC}\) (cmt); \(\widehat {JDF} = \widehat {DCA}\) (cùng phụ \(\widehat {FDC}\))

Suy ra . Suy ra \(\frac{{JF}}{{DA}} = \frac{{FD}}{{AC}}\) (1)

Xét \(\Delta JED\) và \(\Delta DAB\), có: \(\widehat {JED} = \widehat {DAB}\) (cùng phụ \(\widehat {AEK}\)); \(\widehat {JDE} = \widehat {DBA}\) (cùng phụ \(\widehat {BDE}\))

Suy ra . Suy ra \(\frac{{JE}}{{DA}} = \frac{{ED}}{{AB}}\) (2)

Mà \(ED = FD\) (3).

Từ (1), (2) và (3) suy ra \(\frac{{JF}}{{JE}} = \frac{{AB}}{{AC}}\)

Mặt khác \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{DC}}\,\,(AD\) là phân giác \(\Delta ABC\)).

Suy ra \(\frac{{JF}}{{JE}} = \frac{{DB}}{{DC}}\), suy ra \(JF \cdot DC = JE \cdot DB\) (đpcm).

12. Tự luận
• 1 điểm

Một công ty dự định nhập một số lượng lớn robot cho giáo dục và đang cân nhắc giữa hai nhà cung cấp A và B, với các chính sách như sau:

Nhà cung cấp A: + Nếu mua dưới 50 robot, tổng chi phí (triệu đồng) là: \[{C_A} = 5x + 20{\rm{ }}.\]

+ Nếu mua từ 50 robot trở lên, công ty được giảm 10 triệu đồng trên tổng chi phí, khi đó: \[{C_A} = 5x + 10{\rm{ }}.\]

Nhà cung cấp B: Tổng chi phí (triệu đồng) luôn tính theo công thức: \[{C_B} = 4,8x + 30.\]

Trong đó \[x\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\] là số lượng robot nhập. Biết công ty dự định nhập ít nhất 40 robot, hỏi công ty nên chọn nhà cung cấp nào để tiết kiệm chi phí nhất?
Xem đáp án

• So sánh chi phí khi \(40 \le x < 50\):

Xét hiệu \({C_A} - {C_B} = \left( {5x + 20} \right) - \left( {4,8x + 30} \right) = 0,2x - 10 < 0\,\,\left( {40 \le x < 50} \right)\).

Suy ra chi phí nhà A nhỏ hơn nếu mua từ 40 robot đến dưới 50 robot.

• So sánh chi phí khi \(x \ge 50\):

Xét hiệu: \({C_A} - {C_B} < 0\)

\(\left( {5x + 10} \right) - \left( {4,8x + 30} \right) < 0\)

\(0,2x - 20 < 0\)

\(x < 100\)

Suy ra chi phí nhà A nhỏ hơn nếu mua dưới 100 robot.

Vậy nếu nhập ít nhất 40 robot và không vượt quá 99 robot thì công ty nên chọn nhà cung cấp A. Khi công ty nhập từ 100 robot thì chọn nhà cung cấp B để tiết kiệm chi phí.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây