Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Trường THCS và THPT Đức Trí (TP.HCM) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Trường THCS và THPT Đức Trí (TP.HCM) năm 2024-2025 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 733 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba số \(x,y,z\) tỉ lệ với ba số \(6;5;4\). Dãy tỉ số bằng nhau tương ứng là:

\(6x = 5y = 4z\) .

\(\frac{x}{6} = \frac{y}{5} = \frac{z}{4}\) .

\(\frac{x}{4} = \frac{y}{5} = \frac{z}{6}\) .

\(4x = 5y = 6z\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức biểu thị công thức tính tổng số tiền (nghìn đồng) mua 5 bút bi, mỗi bút giá \(x\) (nghìn đồng) là:

\(5 + x\).

\(5:x\).

\(5 - x\).

\(5x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào là đa thức một biến?

\(4y - 7\).

\(6 - \sqrt {3y} \).

\(\frac{{y - 4}}{{2y + 1}}\).

\(4xy - 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của đa thức \(P\left( x \right) = 4x - 8\) là:

\(2\).

\(\frac{1}{2}\) .

\( - 2\) .

\( - \frac{1}{2}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat B < \widehat A < \widehat C\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(AB < BC < AC\).

\(AB < AC < BC\).

\(BC < AB < AC\).

\(AC < BC < AB\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là 

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình nào thể hiện \(DH\) là đường trung tuyến của \(\Delta DEF\)?

Hình nào thể hiện DH là đường trung tuyến của tam giác DEF? (ảnh 1)
Hình nào thể hiện DH là đường trung tuyến của tam giác DEF? (ảnh 2)
Hình nào thể hiện DH là đường trung tuyến của tam giác DEF? (ảnh 3)
Hình nào thể hiện DH là đường trung tuyến của tam giác DEF? (ảnh 4)
Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn An quay mũi tên ở vòng quay trong hình bên và quan sát xem khi đứng lại thì nó chỉ vào ô nào. Trong các biến cố sau, biến cố nào là biến cố chắc chắn?

Bạn An quay mũi tên ở vòng quay trong hình bên và quan sát xem khi đứng lại thì nó chỉ vào ô nào. Trong các biến cố sau, biến cố nào là biến cố chắc chắn? (ảnh 1)

“Kim chỉ vào ô ghi số chẵn”.

“Kim chỉ vào ô ghi số lẻ”.

“Kim chỉ vào ô số 6”.

“Kim chỉ vào ô ghi số lớn hơn 0”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp có 3 viên phấn xanh, 2 viên phấn đỏ và 1 viên phấn trắng. Lấy ra ngẫu nhiên hai viên phấn. Trong các biến cố sau, biến cố nào là biến cố không thể?

“Lấy được 2 viên phấn xanh”.

“Lấy được 2 viên phấn đỏ”.

“Lấy được 2 viên phấn trắng”.

“Lấy được 1 viên phấn đỏ và 1 viên phấn trắng”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

9. Tự luận
• 1 điểm

a) Cho hai đại lượng \(x\) và \(y\) tỉ lệ nghịch với nhau và khi \(x = 2\) thì \(y = 10\). Tính hệ số tỉ lệ \(k\) và tính giá trị của \(y\) khi \(x = 5\).

b) Hưởng ứng phong trào quyên góp sách giáo khoa cũ giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, ba lớp 7A, 7B, 7C đã quyên góp số sách lần lượt tỉ lệ với 3; 4; 5. Tính số sách của mỗi lớp biết tổng số sách của ba lớp đã quyên góp là 720 quyển.

Xem đáp án

a) Vì \(x\) và \(y\) tỉ lệ nghịch: \( \Rightarrow k = x.y = 20\) .

\(y = \frac{k}{x} = 4\) .

b) Gọi \(x,y,z\) (quyển sách) lần lượt là số sách đã quyên góp của ba lớp 7A, 7B, 7C (đk: \(x,y,z \in {\mathbb{N}^*}\)).

Theo đề bài ta có: \(\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}\) và \(x + y + z = 720\).

\( \Rightarrow x = 180;\,\,y = 240;\,\,z = 300\) .

Vậy số sách quyên góp được của 3 lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 180; 240; 300 quyển.
10. Tự luận
• 1 điểm

a) Cho đa thức \(A\left( x \right) = 3{x^2} + 6x - 15\). Xác định bậc và các hệ số của \(A\left( x \right)\).

b) Một xe tải đang chạy với vận tốc \(v = 50 + 2t\) (\(v\) tính theo đơn vị km/h, \(t\) là thời gian tính theo đơn vị giờ). Tính vận tốc của xe tải với \(t = 5\).

c) Cho hai đa thức \(B\left( x \right) = - \frac{1}{2}{x^3} + 9{x^2} - x + 3\) và \(C\left( x \right) = {x^3} - \frac{3}{2}{x^2} + x - 9\).

Tính \(B\left( x \right) - C\left( x \right)\).

Xem đáp án

a) Bậc: 2.

Hệ số của \({x^2}\) là 3.

Hệ số của \(x\) là 6.

Hệ số tự do là \( - 15\).

b) Thay \(t = 5\) vào đa thức \(v = 50 + 2t\) .

\(v = 50 + 2.5 = 60\) .

Vậy khi \(t = 5\) vận tốc của xe tải là 60 km/h.

c)

 \(\begin{array}{l}B\left( x \right) - C\left( x \right) = \left( { - \frac{1}{2}{x^3} + 9{x^2} - x + 3} \right) - \left( {{x^3} - \frac{3}{2}{x^2} + x - 9} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - \frac{1}{2}{x^3} + 9{x^2} - x + 3 - {x^3} + \frac{3}{2}{x^2} - x + 9\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - \frac{3}{2}{x^3} + \frac{{21}}{2}{x^2} - 2x + 12\end{array}\)
11. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa thức \(P\left( y \right) = 9{y^2} + \frac{1}{2}{y^3} - y + 7 - {y^3} + 5y\) . Thu gọn và sắp xếp \(P\left( y \right)\) theo lũy thừa giảm của biến.

Xem đáp án
\(P\left( y \right) = 9{y^2} + \frac{1}{2}{y^3} - y + 7 - {y^3} + 5y = - \frac{1}{2}{y^3} + 9{y^2} + 4y + 7\)
12. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có đường cao \(AH\).

a) Chứng minh \(\Delta AHB = \Delta AHC\) và \(AH\) là đường trung tuyến của \(\Delta ABC\).

b) Vẽ đường trung tuyến \(BM\) và \(CN\) của \(\Delta ABC\). Chứng minh \(\Delta BMC = \Delta CNB\).

c) \(BM\) cắt \(CN\) tại \(G\). Đường thẳng qua \(C\) song song với \(BM\) cắt tia \(AH\) tại \(I\). \(CG\) cắt \(IM\) tại \(K\). Gọi \(P\) là trung điểm \(IC\). Chứng minh \(A,K,P\) thẳng hàng.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC cân tại A có đường cao AH.  a) Chứng minh tam giác AHB = tam giác AHC và AH là đường trung tuyến của tam giác ABC (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta AHB\) và \(\Delta AHC\) có :

\(AB = AC\,\)(\(\Delta ABC\) cân tại \(A\) )

\(AH\) cạnh chung

\(\widehat {AHB} = \widehat {AHC} = 90^\circ \) (\(AH\) là đường cao của \(\Delta ABC\))

\[ \Rightarrow \Delta AHB = \Delta AHC\] (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

\[ \Rightarrow HB = HC\] hay \(H\) là trung điểm của \(BC.\)

\[ \Rightarrow AH\] là đường trung tuyến của \(\Delta ABC.\)

b) Chứng minh được \(BN = CM.\)

Chứng minh được \(\Delta BMC = \Delta CNB.\)

c) Chứng minh được \(G\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\), suy ra \(A,G,H\) thẳng hàng.

Chứng minh được \(HG = HI\) , suy ra \(GI = GA\).

Chứng minh được \(K\)là trọng tâm \(\Delta AIC\).

Suy ra \(A,K,P\) thẳng hàng.