Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Trường THCS Bình Chánh (TP.HCM) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Trường THCS Bình Chánh (TP.HCM) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 752 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu \[7.b = 3.c\] và \(b,c \ne 0\) thì:

\(\frac{7}{c} = \frac{b}{3}\)

\(\frac{7}{3} = \frac{c}{b}\)

\(\frac{7}{b} = \frac{3}{c}\)

\(\frac{c}{3} = \frac{b}{7}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức đại số nào sau đây biểu thị chu vi hình chữ nhật có chiều dài 4 (cm) và chiều rộng bằng x (cm)

\(4x\)

\(4 + x\)

\((4 + x).2\)

\((4 + x):2\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức nào sau đây là đa thức một biến?

\({x^2} + y + 1\)

\({x^3} - 2{x^2} + 3\)

\(xy + {x^2} - 3\)

\(xyz - yz + 3\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đa thức \(2{x^5} - 5x + {x^7} - 6{x^2}\) là

2

5

6

7

Xem đáp án

Đáp án đúng là D 

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ số tự do của đa thức \(8{y^2} + 2{y^5} - 3 + 4{y^3}\) là

\( - 3\)

2

4

8

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của đa thức \({x^3} - 2{x^2} - 3x + 1\) tại \(x = - 1\) là

\( - 1\)

\( - 5\)

\(1\)

\( - 3\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gieo ngẫu nhiên một đồng xu cân đối, đồng chất 3 lần. Xác suất để cả ba lần đều xuất hiện mặt sấp là:

\(\frac{1}{8}\)

\(\frac{1}{3}\)

\(\frac{2}{3}\)

\(\frac{1}{4}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biến cố sau, biến cố nào là chắc chắn?

Hôm nay tôi ăn thật nhiều để ngày mai tôi cao thêm 10 cm nữa.

Ở Đồng Xoài, ngày mai mặt trời sẽ mọc ở hướng Đông.

Gieo một đồng xu 10 lần đều ra mặt sấp.

Gặp một giáo viên trong trường em sinh năm 1900

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta DEP = \Delta MNP\). Khi đó:

DE = NP

DP = MN

EP = NP

EP = PM

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF,\,\widehat B = 80^\circ \)Khi đó:

\(\widehat A = 80^\circ \)

\(\widehat C = 80^\circ \)

\(\widehat D = 80^\circ \)

\(\widehat E = 80^\circ \)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta MNP\) cân tại P. Khi đó:

\(\widehat M = \widehat P\)

\(\widehat N = \widehat P\)

\(\widehat M = \widehat N\)

\(\widehat M = \widehat N = \widehat P\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta MNP\) vuông tại M. Khi đó:

MN > NP

MN > MP

MP > MN

NP > MN

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

13. Tự luận
• 1 điểm

a) Tìm x trong tỉ lệ thức \(\frac{5}{3} = \frac{x}{9}\)

b) Hai lớp 7A và 7B quyên góp được một được một số sách tỉ lệ thuận với số học sinh của lớp, biết số học của hai lớp lần lượt là 32 và 36. Lớp 7A quyên góp được ít hơn lớp 7B 8 quyển sách. Hỏi mỗi lớp quyên góp được bao nhiêu quyển sách?

Xem đáp án

a) \(\frac{5}{3} = \frac{x}{9}\)

\(5 \cdot 9 = 3 \cdot x\)

\(45 = 3 \cdot x\)

\(x = 15\)

b) Gọi x, y lần lượt là số quyển sách mà lớp 7A, 7B quyên góp được (\(x,y \in \mathbb{N}*\))

Theo đề bài ta có: \(\frac{x}{{32}} = \frac{y}{{36}}\) và \(y - x = 8\)

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{{32}} = \frac{y}{{36}} = \frac{{y - x}}{{36 - 32}} = \frac{8}{4} = 2\)

Suy ra \(x = 32 \cdot 2 = 64;\,y = 36 \cdot 2 = 72\)

Vậy số quyển sách quyên góp được của lớp 7A và 7B lần lượt là 64 quyển, 72 quyển.
14. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(P(x) = {x^2} - 5x + 3{x^3} - 23\) và \(Q(x) = 3{x^3} + {x^2} - 13 + 3x\)

a) Tính P(x) + Q(x)

b) Tìm nghiệm của P(x) – Q(x)

Xem đáp án

a) P(x) + Q(x) \( = {x^2} - 5x + 3{x^3} - 23 + 3{x^3} + {x^2} - 13 + 3x\)

\( = 6{x^3} + 2{x^2} - 2x - 36\)

b) P(x) – Q(x) \( = {x^2} - 5x + 3{x^3} - 23 - (3{x^3} + {x^2} - 13 + 3x)\)

\( = {x^2} - 5x + 3{x^3} - 23 - 3{x^3} - {x^2} + 13 - 3x\)

\( = - 8x - 10\)

Ta có: \( - 8x - 10 = 0\)

\(x = \frac{{ - 5}}{4}\)
15. Tự luận
• 1 điểm

Trên tường có một đĩa hình tròn có cấu tạo đồng chất và cân đối (hình 1). Mặt đĩa được chia thành 12 hình quạt bằng nhau và được đánh số từ 1 đến 12. Bạn An quay đĩa quanh trục gắn ở tâm và quan sát khi mũi tên dừng lại chỉ vào ô số mấy. Em hãy tính xác suất của các biến cố sau:

Trên tường có một đĩa hình tròn có cấu tạo đồng chất và cân đối (hình 1). Mặt đĩa được chia thành 12 hình quạt bằng nhau và được đánh số từ 1 đến 12. Bạn An quay đĩa quanh trục gắn ở tâm và quan sát khi mũi tên dừng lại  (ảnh 1)

a) “Mũi tên chi vào ô số 7”

b) “Mũi tên chỉ vào ô số lẻ”

Xem đáp án

a) Xác suất của biến cố “Mũi tên chỉ vào ô số 7” là \(\frac{1}{{12}}\)

b) Do phần các hình quạt ghi các số chẵn bằng phần các hình quạt ghi các số lẻ nên xác suất của biến cố “Mũi tên chỉ vào ô số lẻ” là \(\frac{1}{2}\)
16. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại A. Gọi M là trung điểm BC.

a) Chứng minh: \(\Delta ABM = \Delta ACM\)

b) Chứng minh: \(AM \bot BC\)

c) Từ điểm M kẻ \(ME \bot AB\,(E \in AB)\) và kẻ \(MF \bot AC\,(F \in AC)\). Chứng minh ME = MF.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC cân tại A. Gọi M là trung điểm BC.  a) Chứng minh: tam giác ABM = tam giác ACM b) Chứng minh: AM vuông góc BC (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABM\) và \(\Delta ACM\) có:

MB = MC (M là trung điểm BC)

AB = AC (\(\Delta ABC\) cân tại A)

AM là cạnh chung

Vậy \(\Delta ABM = \Delta ACM\) (c.c.c)

b) Ta có: \(\Delta ABM = \Delta ACM\) (cmt)

Suy ra \(\widehat {BMA} = \widehat {CMA}\) (2 góc tương ứng)

Mà \(\widehat {BMA} + \widehat {CMA} = 180^\circ \) (2 góc kề bù)

Nên \(\widehat {BMA} = \widehat {CMA} = 90^\circ \)

Do đó \(AM \bot BC\) tại M.

c) Xét \(\Delta AEM\) và \(\Delta AFM\) có:

\(\widehat {AEM} = \widehat {AFM} = 90^\circ \)

\(\widehat {EAM} = \widehat {FAM}\) (\(\Delta ABM = \Delta ACM\))

AM là cạnh chung

Vậy \(\Delta AEM = \Delta AFM\) (cạnh huyền – góc nhọn)

Suy ra: ME = MF (2 cạnh tương ứng)
17. Tự luận
• 1 điểm

Nhân dịp khai trương một cửa hàng quần áo giảm giá 10% tất cả các sản phẩm và giảm thêm 5% trên tổng hóa đơn khi mua từ 2 sản phẩm trở lên. Cô Nga mua một chiếc áo giá 320 000 đồng và một chiếc quần giá 210 000 đồng. Hỏi cô Nga phải trả cho cửa hàng bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Số tiền phải trả khi mua quần áo sau khi được giảm giá 10% là: (320 000 + 210 000) . 90% = 477 000 (đồng)

Số tiền cô Nga phải trả cho cửa hàng là:

477 000 . 95% = 453 150 (đồng)
18. Tự luận
• 1 điểm

Chị Hoa đi từ nhà đến trường để chở con đi học với vận tốc 35 km/h trong thời gian x giờ, sau đó chị đi tới chỗ làm việc với vận tốc 40 km/h trong thời gian y giờ.

a) Hãy viết biểu thức biểu thị tổng quãng đường chị Hoa đã đi.

b) Nếu chị Hoa chở con đến trường học trong vòng 10 phút và sau đó đi đến chỗ làm trong vòng 15 phút thì tổng quãng đường chị đã đi được là bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Tổng quãng đường chị Hoa đã đi được là:

35x + 40y (km)

b) Đổi 10 phút = \(\frac{1}{6}\) giờ; 15 phút = \(\frac{1}{4}\) giờ.

Tổng quãng đường chị Hoa đi được là:

\(35 \cdot \frac{1}{6} + 40 \cdot \frac{1}{4} = \frac{{95}}{6}\) (km)