Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Trường TH, THCS và THPT Emasi Nam Long (TP.HCM) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Trường TH, THCS và THPT Emasi Nam Long (TP.HCM) năm 2024-2025 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 734 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ đẳng thức \(6{\rm{\;}}.{\rm{\;m}} = 11{\rm{\;}}.{\rm{\;n}}\), ta lập được tỉ lệ thức nào?

\(\frac{6}{{\rm{n}}} = \frac{{\rm{m}}}{{11}}\)

\(\frac{6}{{11}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{n}}}\)

\(\frac{{\rm{m}}}{6} = \frac{{\rm{n}}}{{11}}\)

\(\frac{6}{{\rm{n}}} = \frac{{11}}{{\rm{m}}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức nào sau đây không phải là đa thức một biến?

\({{\rm{x}}^2} + 4{\rm{x}} - {\rm{y}}\)

\({{\rm{y}}^3} - \frac{5}{6}{{\rm{y}}^2}\)

\({{\rm{x}}^3}{\rm{\;}}:{{\rm{x}}^2} + \frac{{\rm{x}}}{{12}} + 1\)

\( - 2,5{{\rm{t}}^7} + 1,5{\rm{t}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số sau đây, số nào là nghiệm của đa thức \({\rm{P}}\left( {\rm{x}} \right) = {{\rm{x}}^3} - 8\)?

Số \( - 1\)

Số \(0\)

Số \(1\)

Số \(2\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \({\rm{D}} = {{\rm{x}}^6} - {{\rm{x}}^5} + {{\rm{x}}^4} - {{\rm{x}}^3} + 1\) tại \({\rm{x}} = - 1\) là:

\(5\)

\(1\)

\( - 1\)

\( - 5\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta {\rm{MNP}}\) có \(\widehat {\rm{N}} = 80^\circ \) và \(\widehat {\rm{P}} = 95^\circ \). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\({\rm{MP}} < {\rm{NP}}\)

\({\rm{MN}} > {\rm{MP}}\)

\({\rm{MP}} > {\rm{MN}}\)

\({\rm{NP}} > {\rm{MN}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta {\rm{MNP}} = \Delta {\rm{EFG}}\). Chọn khẳng định sai?

\({\rm{NP}} = {\rm{FG}}\)

\(\widehat {\rm{N}} = \widehat {\rm{F}}\)

\({\rm{MN}} = {\rm{EG}}\)

\(\widehat {\rm{P}} = \widehat {\rm{G}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ ba đoạn thẳng nào sau đây có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác?

\(4,2{\rm{cm}}\) ; \(6,1{\rm{cm}}\) ; \(1,7{\rm{cm}}\)

\(4,3{\rm{cm}}\) ; \(9,1{\rm{cm}}\) ; \(4,9{\rm{cm}}\)

\(8{\rm{cm}}\) ; \(5,7{\rm{cm}}\) ; \(2,3{\rm{cm}}\)

\(3,4{\rm{cm}}\) ; \(5{\rm{cm}}\) ; \(8,6{\rm{cm}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Tam giác vuông là tam giác có một góc bẹt.

Tam giác nhọn là tam giác có một góc tù và hai góc nhọn.

Tam giác tù là tam giác có hai góc tù và một góc nhọn.

Trong tam giác vuông, tổng số đo của hai góc nhọn bằng \(90^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện các yêu cầu sau đây.

a) Tìm số nguyên \({\rm{y}}\) biết rằng \(\frac{{\rm{y}}}{{ - 5}} = \frac{{36}}{{ - 9}}\).

b) Tìm hai số thực \({\rm{m}}\), \({\rm{n}}\) biết rằng \(\frac{{\rm{m}}}{{14}} = \frac{{\rm{n}}}{8}\) và \(2{\rm{m}} - 3{\rm{n}} = - 44\).

c) Tại một trường THCS, lớp 7A có \(35\;\)học sinh, lớp 7B có \(45\) học sinh, lớp 7C có \(40\) học sinh. Trong đợt quyên góp sách, số sách mà ba lớp quyên góp tỉ lệ với số học sinh của mỗi lớp. Tính số sách mỗi lớp đã quyên góp biết số sách mà lớp 7B và 7C quyên góp được là \(255\) quyển.

Xem đáp án
a)\(\frac{{\rm{y}}}{{ - 5}} = \frac{{36}}{{ - 9}}\) nên \( - 9{\rm{y}} = - 5{\rm{\;}}.{\rm{\;}}36\) suy ra \({\rm{y}} = 20\)

b)\(\frac{{\rm{m}}}{{14}} = \frac{{\rm{n}}}{8} = \frac{{2{\rm{m}} - 3{\rm{n}}}}{{2.14 - 3.8}} = \frac{{ - 44}}{4} = - 11\)

\({\rm{m}} = - 11{\rm{\;}}.{\rm{\;}}14 = - 154\) ; \({\rm{n}} = - 11{\rm{\;}}.{\rm{\;}}8 = - 88\)

c) Gọi số sách mà mỗi lớp quyên góp được lần lượt là \(x\;\)(7A), \(y\) (7B) và \(z\) (7C) \(\left( {x,y,z \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Ta có: \(\frac{x}{{35}} = \frac{y}{{45}} = \frac{z}{{40}}\) mà \(y + z = 255\)

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau : \(\frac{x}{{35}} = \frac{y}{{45}} = \frac{z}{{40}} = \frac{{y + z}}{{45 + 40}} = \frac{{255}}{{85}} = 3\)

Số sách mà lớp 7A đã quyên góp là: \(x = 3.35 = 105\) (quyển)

Số sách mà lớp 7A đã quyên góp là: \(y = 3.45 = 135\) (quyển)

Số sách mà lớp 7A đã quyên góp là: \(z = 3.40 = 120\) (quyển)
10. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đa thức

\({\rm{P}}\left( {\rm{x}} \right) = - {{\rm{x}}^2} + 2{{\rm{x}}^5} - 4{\rm{x}} + 3{{\rm{x}}^2} - 5{{\rm{x}}^5} + 7{\rm{x}}\)   và   \({\rm{Q}}\left( {\rm{x}} \right) = 4{{\rm{x}}^2} + {{\rm{x}}^3} - 8 + 2{\rm{x}} + 3{{\rm{x}}^5} - 6{{\rm{x}}^2}\)

với biến \({\rm{x}} \in \mathbb{R}\).

a) Thu gọn và sắp xếp hai đa thức trên theo luỹ thừa giảm dần của biến.

b) Tìm đa thức \({\rm{R}}\left( {\rm{x}} \right) = {\rm{P}}\left( {\rm{x}} \right) + {\rm{Q}}\left( {\rm{x}} \right)\). Tìm bậc và hệ số cao nhất của đa thức \({\rm{R}}\left( {\rm{x}} \right)\).

Xem đáp án

a) \({\rm{P}}\left( {\rm{x}} \right) = \left( {2{{\rm{x}}^5} - 5{{\rm{x}}^5}} \right) + \left( { - {{\rm{x}}^2} + 3{{\rm{x}}^2}} \right) + \left( { - 4{\rm{x}} + 7{\rm{x}}} \right)\)

\( = - 3{{\rm{x}}^5} + 2{{\rm{x}}^2} + 3{\rm{x}}\)

a) \({\rm{Q}}\left( {\rm{x}} \right) = 3{{\rm{x}}^5} + {{\rm{x}}^3} + \left( {4{{\rm{x}}^2} - 6{{\rm{x}}^2}} \right) + 2{\rm{x}} - 8\)

\( = 3{{\rm{x}}^5} + {{\rm{x}}^3} - 2{{\rm{x}}^2} + 2{\rm{x}} - 8\)

b) \({\rm{R}}\left( {\rm{x}} \right) = {\rm{P}}\left( {\rm{x}} \right) + {\rm{Q}}\left( {\rm{x}} \right)\)

\( = - 3{{\rm{x}}^5} + 2{{\rm{x}}^2} + 3{\rm{x}} + 3{{\rm{x}}^5} + {{\rm{x}}^3} - 2{{\rm{x}}^2} + 2{\rm{x}} - 8\)  

\( = \left( { - 3{{\rm{x}}^5} + 3{{\rm{x}}^5}} \right) + {{\rm{x}}^3} + \left( {2{{\rm{x}}^2} - 2{{\rm{x}}^2}} \right) + \left( {3{\rm{x}} + 2{\rm{x}}} \right) - 8\)

\( = {{\rm{x}}^3} + 5{\rm{x}} - 8\)

Bậc của đa thức \({\rm{R}}\left( {\rm{x}} \right)\) là \(3\).

Hệ số cao nhất của đa thức \({\rm{R}}\left( {\rm{x}} \right)\) là \(1\).
11. Tự luận
• 1 điểm

Một mảnh vườn hình vuông có cạnh bằng \({\rm{a}}\) (\({\rm{m}}\)) với lối đi xung quanh vườn rộng \(1,2{\rm{m}}\) (xem hình vẽ bên).

Một mảnh vườn hình vuông có cạnh bằng a với lối đi xung quanh vườn rộng 1,2m  (xem hình vẽ bên). a) Hãy viết biểu thức biểu thị diện tích phần còn lại của mảnh vườn. b) Tính diện tích phần còn lại của mảnh vườn khi a = 25,5. (ảnh 1)

a) Hãy viết biểu thức biểu thị diện tích phần còn lại của mảnh vườn.

b) Tính diện tích phần còn lại của mảnh vườn khi \({\rm{a}} = 25,5\).

Xem đáp án

a) Phần còn lại của mảnh vườn cũng có dạng hình vuông với cạnh:

\({\rm{a}} - 1,2{\rm{\;}}.{\rm{\;}}2 = {\rm{a}} - 2,4\) (\({\rm{m}}\))

Diện tích phần còn lại của mảnh vườn:

\({\left( {{\rm{a}} - 2,4} \right)^2}\) (\({{\rm{m}}^2}\))

b) Thay \({\rm{a}} = 25,5\) vào biểu thức, ta có diện tích phần còn lại của mảnh vườn:

\({\left( {25,5 - 2,4} \right)^2} = 533,61\) (\({{\rm{m}}^2}\))
12. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \({\rm{MNP}}\) cân tại \({\rm{M}}\). Gọi \({\rm{O}}\) là trung điểm \({\rm{NP}}\).

a) Chứng minh rằng \(\Delta {\rm{MON}} = \Delta {\rm{MOP}}\).

b) Gọi \({\rm{K}}\) là trung điểm của \({\rm{MO}}\). Qua \({\rm{K}}\) vẽ đường thẳng vuông góc với \({\rm{MO}}\) và cắt \({\rm{MP}}\) tại \({\rm{E}}\). Chứng minh rằng \(\Delta {\rm{EMK}} = \Delta {\rm{EOK}}\).

c) Chứng minh rằng \({\rm{OE}}\) // \({\rm{MN}}\).

Xem đáp án
Cho tam giác MNP cân tại M. Gọi O là trung điểm NP a) Chứng minh rằng tam giác MON = tam giác MOP b) Gọi K là trung điểm của MO. Qua K vẽ đường thẳng vuông góc với MO và cắt MP tại E (ảnh 1)

a) Xét \({\rm{\Delta MON}}\) và \({\rm{\Delta MOP}}\):

\({\rm{MO}}\) chung

\({\rm{MN}} = {\rm{MP}}\) (\(\Delta {\rm{MNP}}\) cân tại \({\rm{M}}\))

\({\rm{ON}} = {\rm{OP}}\) (\({\rm{O}}\) là trung điểm \({\rm{NP}}\))

Vậy \({\rm{\Delta MON}} = {\rm{\Delta MOP}}\) (c.c.c)

b) Xét \({\rm{\Delta EMK}}\) và \({\rm{\Delta EOK}}\):

\(\widehat {{\rm{EKM}}} = \widehat {{\rm{EKO}}} = 90^\circ \) (\({\rm{KE}} \bot {\rm{MO}}\))

\({\rm{MK}} = {\rm{OK}}\) (\({\rm{K}}\) là trung điểm \({\rm{MO}}\))

\({\rm{EK}}\) chung

Vậy \({\rm{\Delta EMK}} = {\rm{\Delta EOK}}\) (c.g.c).

c)\(\widehat {{\rm{EMK}}} = \widehat {{\rm{EOK}}}\) (\(\Delta {\rm{EMK}} = \Delta {\rm{EOK}}\))

\(\widehat {{\rm{EMK}}} = \widehat {{\rm{OMN}}}\) (\({\rm{\Delta MON}} = {\rm{\Delta MOP}}\))

Suy ra \(\widehat {{\rm{EOK}}} = \widehat {{\rm{OMN}}}\)

Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \({\rm{OE}}\) // \({\rm{MN}}\)