Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Trường THCS Sao Việt (TP.HCM) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Trường THCS Sao Việt (TP.HCM) năm 2024-2025 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 732 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\Delta DEF\] cân tại D, biết\[{\rm{ }}\widehat {DEF} = 45^\circ \]. Tính số đo góc \[\widehat {EDF}\].

\[\widehat {EDF}\,\, = \,\,90^\circ \]

\[\widehat {EDF}\,\, = \,\,70^\circ \]

\[\widehat {EDF}\,\, = \,\,60^\circ \]

\[\widehat {EDF}\,\, = \,\,80^\circ \]

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(A\left( x \right)\,\, = \,\, - {x^6}\,\, + \,\,{x^3}\,\, + \,\,2{x^2}\,\, + {x^6}\, - \,\,5{x^4}\,\, + \,\,5\). Chọn phát biểu đúng.

A(x) có bậc là 4.

A(x) có bậc là 5.

A(x) có bậc là 6.

A(x) có bậc là 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\frac{x}{2}\,\, = \,\,\frac{y}{{ - 3}}\, = \frac{z}{5}\) và \(x\,\, - \,\,y + z\,\, = \,\,20\). Chọn phát biểu đúng.

\(x\,\, = \,\,10;\,\,y\,\, = \,\, - 15;\,\,z\,\, = \,\,25\)

\(x\,\, = \,\,2;\,\,y\,\, = \,\, - 3;\,\,z\,\, = \,\,5\)

\(x\,\, = \,\,10;\,\,y\,\, = \,\,15;\,\,z\,\, = \,\,25\)

\(x\,\, = \,\,4;\,\,y\,\, = \,\, - 6;\,\,z\,\, = \,\,10\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \(M = 2{x^2} + 6x - \left( {3x - {x^2}} \right)\) ta được kết quả nào sau đây?

\(M = 3{x^2} + 3x\)

\(M = {x^2} + 9x\)

\(M = 3{x^2} + 9x\)

\(M = {x^2} + 3x\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(P\left( x \right)\,\, = \,\, - \,\,5 + {x^4}\, + \,\,2{x^2}\,\, - \,\,4x\,\,\, - \,\,3{x^3}\). Chọn phát biểu đúng.

Sắp xếp P(x) theo thứ tự tăng dần của biến là \(P\left( x \right)\,\, = \,\,\,{x^4}\, + \,\,2{x^2} - \,3{x^3}\, - \,\,4x\,\, - \,\,5\)

Sắp xếp P(x) theo thứ tự giảm dần của biến là \(P\left( x \right)\,\, = \,\, - \,\,5\,\, - \,\,4x\,\,\, - \,3{x^3}\,\, + \,\,2{x^2} + \,\,{x^4}\,\)

Sắp xếp P(x) theo thứ tự tăng dần của biến là \(P\left( x \right)\,\, = \,\,\,{x^4}\,\, - \,\,3{x^3}\,\, + \,\,2{x^2}\, - \,\,4x\,\, - \,\,5\)

Sắp xếp P(x) theo thứ tự giảm dần của biến là \(P\left( x \right)\,\, = \,\,\,{x^4}\,\, - \,\,3{x^3}\,\, + \,\,2{x^2}\, - \,\,4x\,\, - \,\,5\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gieo một con xúc xắc được chế tạo cân đối. Xác suất của biến cố: “Số chấm xuất hiện trên mặt con xúc xắc bằng 6" là:

\[0\]

\[1\]

\[\frac{1}{6}\]

\[\frac{1}{4}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A. Khẳng định nào sau đây là sai?

\[\widehat {BAC} = \widehat {CBA}\]

\[\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\]

\[\widehat {\,BAC\,} = 180^\circ - 2.\widehat {\,ABC\,}\]

AB = AC

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp có 20 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 20. Các tấm thẻ có kích thước như nhau. Lấy ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp. Xac suất của biến cố: “Rút được tấm thẻ ghi số không lớn hơn 20” là:

\[0\]

\[\frac{1}{{20}}\]

\[\frac{1}{5}\]

\[1\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Tự luận
• 1 điểm

a) Học sinh của ba lớp 7A và 7B cần phải trồng tổng cộng 234 cây xanh. Lớp 7A có 24 học sinh, lớp 7B có 26 học sinh và lớp 7C có 28 học sinh. Hỏi mỗi lớp phải trồng bao nhiêu cây xanh, biết rằng số cây xanh tỉ lệ với số học sinh. 

b) Ba xưởng in có tổng cộng 22 máy in (có cùng công suất in), mỗi xưởng được giao chỉ tiêu in số lượng sách như nhau. Xưởng thứ nhất hoàn thành công việc trong 3 ngày, xưởng thứ hai trong 9 ngày và xưởng thứ ba trong 6 ngày. Hỏi mỗi xưởng có mấy máy in?

Xem đáp án

a. Gọi x, y, x lần lượt là số cây xanh của lớp 7A, 7B, 7C.

Điều kiện: \[x,y,\,\,z \in \mathbb{N}*\]

Vì số cây xanh tỉ lệ với số học sinh, nên \[\frac{x}{{24}} = \frac{y}{{26}}\,\, = \,\,\frac{z}{{28}}\]         

Vì ba lớp trồng tổng cộng 234 cây xanh, nên x + y + z = 234       

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\[\frac{x}{{24}} = \frac{y}{{26}}\,\, = \,\,\frac{z}{{28}} = \frac{{x + y\,\, + \,\,z}}{{24\,\, + \,\,26 + 28}} = \frac{{234}}{{78}} = 3\]

\[\frac{x}{{24}} = 3\] nên x = 72 (nhận)

\[\frac{y}{{26}} = 3\] nên y = 78 (nhận)

\[\frac{z}{{28}} = 3\] nên z = 84 (nhận)
Vậy lớp 7A trồng 72 cây xanh, lớp 7B trồng 78 cây xanh, lớp 7C trồng 84 cây xanh

b. Gọi x, y, z lần lượt là số máy in của xưởng thứ nhất, xưởng thứ hai, xưởng thứ ba.

Điều kiện: \[x,y,z \in N*\]

Vì ba xưởng có tổng cộng 22 máy in, nên \[x + y + z = 22\]

Vì số máy in và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, nên \[3x = 9y = 6z\]

Suy ra: \[\frac{{3x}}{{18}} = \frac{{9y}}{{18}} = \frac{{6z}}{{18}}\] hay \[\frac{x}{6} = \frac{y}{2} = \frac{z}{3}\]

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\[\frac{x}{6} = \frac{y}{2} = \frac{z}{3} = \frac{{x + y + z}}{{6 + 2 + 3}} = \frac{{22}}{{11}} = 2\]

\[\frac{x}{6} = 2\] nên x = 12 (nhận)

\[\frac{y}{2} = 2\] nên y = 4 (nhận)

\[\frac{z}{3} = 2\] nên z = 6 (nhận)

Vậy xưởng thứ nhất có 12 máy in, xưởng thứ hai có 4 máy in, xưởng thứ ba có 6 máy in.
 
10. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa thức \[A\left( x \right)\,\, = \,\,x\,\, - \,\,5\, - {x^2}\, + \,\,3{x^3}\,\, - \,\,5{x^2} + 2\]

           và \[B\left( x \right)\,\, = \,\, - 17\,x\,\, - \,\,7{x^3}\, + \,\,6{x^2} - 4 + 3x + 5{x^3}\]

a) Sắp xếp hai đa thức \[A\left( x \right)\] và \[B\left( x \right)\] theo chiều giảm dần của biến rồi thu gọn đa thức.

b) Tìm đa thức \[C\left( x \right)\,\]biết \[C\left( x \right) = A\left( x \right)\,\, + \,\,B\left( x \right)\].

c) Tìm nghiệm của đa thức \[M\left( x \right)\,\, = 3x - 24\].

Xem đáp án
a. \[\begin{array}{l}A\left( x \right)\,\, = \,\,x\,\, - \,\,5\, - {x^2}\, + \,\,3{x^3}\,\, - \,\,5{x^2} + 2\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \,3{x^3} - {x^2} - \,\,5{x^2} + x - \,\,5\, + 2\end{array}\]
\[\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \,3{x^3} - 6{x^2} + x - \,3\]
\[\begin{array}{l}B\left( x \right)\,\, = \,\, - 17\,x\,\, - \,\,7{x^3}\, + \,\,6{x^2} - 4 + 3x + 5{x^3}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - \,\,7{x^3} + 5{x^3} + \,\,6{x^2} - 17\,x\, + 3x - 4\end{array}\]
\[\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - \,\,2{x^3} + 6{x^2} - 14\,x\, - 4\]
b. 
\[\begin{array}{l}C\left( x \right) = A\left( x \right)\,\, + \,\,B\left( x \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \left( {3{x^3} - 6{x^2} + x - \,3\,} \right)\, + \,\left( { - \,\,2{x^3} + 6{x^2} - 14\,x\, - 4} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 3{x^3} - 6{x^2} + x - \,3 - \,\,2{x^3} + 6{x^2} - 14\,x\, - 4\end{array}\]
\[\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 3{x^3} - \,\,2{x^3} - 6{x^2} + 6{x^2} + x - 14\,x - \,3\, - 4\]
\[\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = {x^3} - 13x - 7\]
c.

\[M\left( x \right)\,\, = 0\]

\[3x - 24 = 0\]

\[3x = 24\]
\[x\,\, = \,\,8\]
Vậy nghiệm của đa thức M(x) là 8
 
11. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa thức \[E\left( x \right)\,\, = {x^3} - 3{x^2} + 2x - 1\]. Tính \[E\left( 0 \right)\,\]và \[E\left( { - 2} \right)\].

Xem đáp án
\[E\left( 0 \right)\, = {0^3} - {3.0^2} + 2.0 - 1\]
\[E\left( 0 \right)\, = - 1\]
\[\begin{array}{l}E\left( { - 2} \right)\, = {\left( { - 2} \right)^3} - 3.{\left( { - 2} \right)^2} + 2.\left( { - 2} \right) - 1\\E\left( { - 2} \right)\, = - 8 - 12 - 4 - 1\end{array}\]
\[E\left( { - 2} \right)\, = - 25\]
12. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A, vẽ AH vuông góc với BC tại H.

a) Chứng minh: \(\Delta AHB\,\, = \,\,\Delta AHC\).

b) Vẽ đường trung tuyến BM của \(\Delta ABC\). Trên tia đối của tia MB, lấy điểm K sao cho MK = MB.

Chứng minh: \(\widehat {KAM\,}\, = \,\,\widehat {ABC}\).

c) Gọi O là giao điểm của AH và BM. Chứng minh: OK = 2.OC.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC cân tại A, vẽ AH vuông góc với BC tại H.  a) Chứng minh: tam giác AHB = tam giác AHC.  b) Vẽ đường trung tuyến BM của tam giác ABC. Trên tia đối của tia MB, lấy điểm K sao cho MK = MB. (ảnh 1)

a.

Xét \(\Delta AHB\)và \(\Delta AHC\) có:

\(\widehat {AHB}\,\, = \,\,\widehat {AHC} = 90^\circ \) (Vì AH vuông góc với BC tại H)

AB = AC (Vì \(\Delta ABC\) cân tại A)

AH là cạnh chung
Suy ra \(\Delta AHB\,\, = \,\,\Delta AHC\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
b. 

Xét \(\Delta BMC\)và \(\Delta KMA\), ta có:

\(\widehat {BMC}\,\, = \,\,\widehat {KMA}\) (vì 2 góc đối đỉnh)

MA = MC (Vì BM là trung tuyến của \(\Delta ABC\))

MB = MK (gt)

Suy ra \(\Delta BMC\,\, = \,\,\Delta KMA\) (c-g-c)

Nên Suy ra \(\widehat {KAM}\,\, = \,\,\widehat {BCM}\) ( 2 góc tương ứng)

Mà \(\widehat {ABC}\,\, = \,\,\widehat {BCM}\) (Vì \(\Delta ABC\) cân tại A)

Nên \(\widehat {KAM\,}\, = \,\,\widehat {ABC}\)

c. 

Cho tam giác ABC cân tại A, vẽ AH vuông góc với BC tại H.  a) Chứng minh: tam giác AHB = tam giác AHC.  b) Vẽ đường trung tuyến BM của tam giác ABC. Trên tia đối của tia MB, lấy điểm K sao cho MK = MB. (ảnh 2)

Theo câu a) \(\Delta AHB\,\, = \,\,\Delta AHC\) nên BH = CH (vì 2 cạnh tương ứng)

Nên AH là đường trung tuyến của \(\Delta ABC\)

Xét \(\Delta ABC\) có 2 đường trung tuyến AH và BM cắt nhau lại O.

Nên O là trọng tâm của \(\Delta ABC\)

Suy ra: \(OM = \frac{1}{3}.\,\,BM\) và \(OB = \frac{2}{3}.\,\,BM\) (1)

Xét \(\Delta OHB\)và \(\Delta OHC\) có:

\(\widehat {OHB}\,\, = \,\,\widehat {OHC} = 90^\circ \); HB = HC (cmt); OH là cạnh chung

Suy ra: \(\Delta OHB = \Delta OHC\) (c-g-c)

Nên OB = OC (hai cạnh tương ứng) (2)

Ta có: OK = OM + MK

Suy ra: OK = \(\frac{1}{3}.\,\,BM\) + BM (Vì MK = BM và \(OM = \frac{1}{3}.\,\,BM\))

Vậy OK = \(\frac{4}{3}.\,\,BM\) (3)

Từ (1) và (2) suy ra: \(OC = \frac{2}{3}.\,\,BM\) (4)

Từ (3) và (4) suy ra: OK = \(2.\,\left( {\frac{2}{3}.\,\,BM} \right)\)=\(2.\,OC\)