Đề thi Cuối kì 2 Toán 7 trường THCS Phan Chu Trinh (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi Cuối kì 2 Toán 7 trường THCS Phan Chu Trinh (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 725 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu \(\frac{3}{2} = \frac{c}{d}\) thì

\[3c = 2d.\]

\[3d = 2c.\]

\[3:d = 2:c.\]

\[cd = 6.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba số \[a\,;\,\,b\,;\,\,c\] tỉ lệ với \[2\,;\,\,5\,;\,\,3\] ta có dãy tỉ số

\[\frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{5}.\]

\[\frac{a}{5} = \frac{b}{3} = \frac{c}{2}.\]

\[\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{c}{2}.\]

\[\frac{a}{2} = \frac{b}{5} = \frac{c}{3}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người đi bộ trong x (giờ) với vận tốc 4 (km/h) và sau đó đi bằng xe đạp trong y (giờ) với vận tốc 18 (km/h). Biểu thức đại số biểu thị tổng quãng đường đi được của người đó là

\[4\left( {x + y} \right).\]

\[22\left( {x + y} \right).\]

\[4y + {\rm{ }}18x.\]

\[4x + 18y.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \[\left( {3{x^2} - x} \right):x\] là

\[3x - 1.\]

\[3 - x.\]

\[x - 1.\]

\[3{x^2} - 1.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đa thức \[{x^5} - {x^4} + 3{x^2} - {x^5} + 2x - 8\] là

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\) điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(C.\) Kết luận nào sau đây là sai?

\[AB + AM > BM\].

\[AM + MC > BC\].

\[BC > BA\].

\[AB < \;BM < \;BC\]

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\), điểm I cách đều ba cạnh của \(\Delta ABC\). Khi đó, I là giao điểm của

Ba đường trung trực.

Ba đường cao.

Ba đường phân giác.

Ba đường trung tuyến.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có đường cao \[BD,{\rm{ }}CE\] \[\left( {D \in AC,{\rm{ }}E \in AB} \right).\] BD và CE cắt nhau tại \[H\] (như Hình 1), khẳng định đúng là

Cho ΔABC có đường cao BD,CE (D∈AC,E∈AB). BD và CE cắt nhau tại H (như Hình 1), khẳng định đúng là (ảnh 1)

Điểm \[H\] là trọng tâm của tam giác \(\Delta ABC\).

Điểm \[H\] cách đều ba cạnh của \(\Delta ABC\).

\[HA = HB = HC.\]

Đường thẳng AH vuông góc với đường thẳng BC.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

9. Tự luận
• 1 điểm

1) Tìm ba số \(x,\,\,y,\,\,z\) biết \(\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5}\) và \(2x - y + 3z = - 48.\)

2) Ba đội xe vận chuyển cùng một khối lượng hàng hóa đến ba trạm giao hàng. Đội thứ nhất hoàn thành việc vận chuyển trong 4 ngày, đội thứ hai trong 6 ngày, đội thứ ba trong 8 ngày. Biết rằng đội thứ nhất có nhiều hơn đội thứ hai 6 xe và năng suất của mỗi xe là như nhau. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu xe?

Xem đáp án

1) Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5}\) nên \(\frac{{2x}}{4} = \frac{y}{3} = \frac{{3z}}{{15}} = \frac{{2x - y + 3z}}{{4 - 3 + 15}} = \frac{{ - 48}}{{16}} = - 3.\)

Suy ra \(2x = - 12\,;\,\,y = - 9\,;\,\,3z = - 45.\)

Do đó \(x = - 6\,;\,\,y = - 9\,;\,\,z = - 15.\)

2) Gọi \[a,\,\,b,\,\,c\] (xe) lần lượt là số xe của đội thứ nhất, thứ hai và thứ ba \[\left( {a,\,\,b,\,\,c \in {\mathbb{N}^ * }} \right).\]

Vì số xe và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên \[4a = 6b = 8c\] và \[a--b = 6.\]

\(\frac{{4a}}{{24}} = \frac{{6b}}{{24}} = \frac{{8c}}{{24}}\) nên \(\frac{a}{6} = \frac{b}{4} = \frac{c}{3}.\)

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{a}{6} = \frac{b}{4} = \frac{c}{3} = \frac{{a - b}}{{6 - 4}} = \frac{6}{2} = 3.\)

Suy ra \[a = 18\,;\,\,b = 12\,;\,\,c = 9\] (TMĐK)

Vậy đội thứ nhất có 18 xe, đội thứ hai có 12 xe và đội thứ ba có 9 xe.

10. Tự luận
• 1 điểm

Cho các đa thức:

\[P\left( x \right) = - 4{x^4} + 2x - 1 + 2{x^4} + 3{x^3} + 2 - x\]

\[N\left( x \right) = 2{x^3} + {x^2} - 5\]

\[M\left( x \right) = {x^2} - 4\]

1) Thu gọn đa thức \[P\left( x \right)\], sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến. Xác định hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức \[P\left( x \right).\]

2) Tính \[N\left( x \right) - M\left( x \right).\]

3) Tính \[N\left( x \right) \cdot M\left( x \right).\]

4) Tìm nghiệm của đa thức \[M\left( x \right).\]

Xem đáp án

1) Thu gọn đa thức \[P\left( x \right)\] và sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến như sau:

\[P\left( x \right) = - 4{x^4} + 2x - 1 + 2{x^4} + 3{x^3} + 2 - x\]

\[ = \left( { - 4{x^4} + 2{x^4}} \right) + 3{x^3} + \left( {2x - x} \right) + \left( {2 - 1} \right)\]

\[ = - 2{x^4} + 3{x^3} + x + 1\].

Hệ số cao nhất của đa thức \[P\left( x \right)\] là \[ - 2\], hệ số tự do của đa thức \[P\left( x \right)\] là 1.

2) Ta có \[N\left( x \right) - M\left( x \right) = \left( {2{x^3} + {x^2} - 5} \right) - \left( {{x^2} - 4} \right)\]

\[ = 2{x^3} + {x^2} - 5 - {x^2} + 4 = 2{x^3} - 1.\]

3) Ta có \[N\left( x \right) \cdot M\left( x \right) = \left( {2{x^3} + {x^2} - 5} \right)\left( {{x^2} - 4} \right)\]

\[ = \left( {2{x^3} + {x^2} - 5} \right){x^2} + \left( {2{x^3} + {x^2} - 5} \right).\left( { - 4} \right)\]

\[ = 2{x^5} + {x^4} - 5{x^2} - 8{x^3} - 4{x^2} + 20\]

\[ = 2{x^5} + {x^4} - 8{x^3} - 9{x^2} + 20\]

4) Nghiệm của đa thức \[M\left( x \right)\] thỏa mãn \[M\left( x \right) = {x^2} - 4 = 0\]

\[{x^2} = 4\]

\[x = 2\] hoặc \[x = - 2\]

Vậy \[M\left( x \right)\] có 2 nghiệm là 2 và \[ - 2\].

11. Tự luận
• 1 điểm

Trên bản đồ quy hoạch của một khu vui chơi, có ba điểm đặt trạm dịch vụ là P, Q và R (như hình vẽ). Ban quản lý khu vui chơi muốn xây dựng một tháp quan sát sao cho vị trí của tháp quan sát này cách đều ba trạm dịch vụ P, Q và R. Hãy xác định vị trí xây dựng tháp quan sát đó.

Trên bản đồ quy hoạch của một khu vui chơi, có ba điểm đặt trạm dịch vụ là P, Q và R (như hình vẽ). Ban quản lý khu vui chơi muốn xây dựng một tháp quan sát sao cho vị trí của tháp quan sát này cách đều ba trạm dịch vụ P, Q và R. (ảnh 1)

Xem đáp án

Vị trí đặt tháp quan sát tại điểm O cách đều 3 đỉnh P, Q, R của \[\Delta PQR.\]

Suy ra O là giao điểm 3 đường trung trực của \[\Delta PQR.\]

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\), trung tuyến \[AD.\] Trên tia đối của tia \[DA\] lấy điểm \[E\] sao cho \[DA = DE.\]

(a) Chứng minh \[\Delta ADB = \Delta EDC\] và \[AB\,{\rm{//}}\,EC.\]

(b) \[M\] là trung điểm AB, đường thẳng MD cắt CE tại N. Chứng minh D là trung điểm MN.

(c) Gọi H, K lần lượt là trung điểm của AN và AC. Chứng minh ba đường thẳng AD, BK và MH đồng quy.

Xem đáp án

Cho ΔABC, trung tuyến AD. Trên tia đối của tia DA lấy điểm E sao cho DA=DE. (a) Chứng minh ΔADB=ΔEDC và AB//EC. (b) M là trung điểm AB, đường thẳng MD cắt CE tại N. Chứng minh D là trung điểm MN. (ảnh 1)

a) Xét \[\Delta ADB\] và \[\Delta EDC\] có:

\[DA = DE\] (gt);

\(\widehat {ADB} = \widehat {EDC}\) (đối đỉnh);

\(BD = CD\) (vì \(AD\) là đường trung tuyến \(\Delta ABC\)).

Do đó \[\Delta ADB = \Delta EDC\] (c.g.c)

Suy ra \(\widehat {BAD} = \widehat {DEC}\) (hai cạnh tương ứng).

Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \[AB\,{\rm{//}}\,EC.\]

b) Xét \[\Delta ADM\] và \[\Delta EDN\] có:

\(\widehat {BAD} = \widehat {DEC}\) (cmt);

\(AD = DE\) (vì \[\Delta ADB = \Delta EDC\]);

\(\widehat {ADM} = \widehat {EDN}\) (đối đỉnh)

Do đó \[\Delta ADM = \Delta EDN\] (g.c.g)

Suy ra \[MD = DN\] (hai cạnh tương ứng)

Do đó D là trung điểm MN.

c) Gọi \[G\] là giao điểm của \[AD\] và \[BK\].

Xét \(\Delta ABC\) có \[AD\] và \[BK\] là hai đường trung tuyến cắt nhau tại \[G\].

Suy ra \[G\] là trọng tâm \(\Delta ABC\) nên \(AG = \frac{2}{3}AD.\)

Xét \(\Delta AMN\) có D là trung điểm MN (câu b).

Suy ra \[AD\] là đường trung tuyến \(\Delta AMN.\)

Mà \(AG = \frac{2}{3}AD\) nên \[G\] là trọng tâm \(\Delta AMN.\)

Vì \(MH\) là đường trung tuyến \(\Delta AMN\) nên \(G \in MH\).

Do đó ba đường thẳng AD, BK và MH đồng quy.

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa thức \[M\left( x \right) = ax + b.\] Tìm các hệ số a, b biết \[M\left( 0 \right) = 1,\,\,M\left( x \right)\] chia cho \[x-1\] dư 2.

Xem đáp án

Ta có \[M\left( 0 \right) = 1\] nên \[a \cdot 0 + b = 1\] suy ra \[b = 1.\]

Vì \[M\left( x \right)\] chia \[x-1\] dư 2 nên \[M\left( x \right) - 2\] chia hết cho \[x-1\].

Suy ra \[M\left( x \right) - 2 = f\left( x \right)\left( {x--1} \right)\]

Với \(x - 1 = 0\) hay \(x = 1\), ta có \[M\left( 1 \right)--2 = 0\] nên \[M\left( 1 \right) = 2\].

Do đó \[a + b = 2\] nên \[a = 1.\]

Vậy \[M\left( x \right) = x + 1.\]