Đề thi Cuối kì 2 Toán 7 Trường THCS Lê Quý Đôn năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi Cuối kì 2 Toán 7 Trường THCS Lê Quý Đôn năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 732 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ số của đơn thức \( - 5{x^4}\) là

\( - 5.\)

\(5.\)

\( - {x^5}.\)

\( - 5x.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{1}{6}{x^3}.{\left( { - 2x} \right)^2}\) là

\( - \frac{2}{3}{x^5}.\)

\(\frac{2}{3}{x^5}.\)

\( - \frac{2}{3}{x^6}.\)

\(\frac{2}{3}{x^6}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đa thức \(P\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} - 5x - 2\). Giá trị \(P\left( { - 1} \right)\) bằng

\(5.\)

\( - 1.\)

\( - 11.\)

\(1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đa thức \(11{x^{10}} + x + 5{x^3} - 3{x^4} - 11{x^{10}} - 3{x^5} - 6\) là

\(3.\)

\(4.\)

\(9\)

\(5.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\Delta MNP\] có \(I\) là trung điểm của \(NP\), trọng tâm G. Biết \(MG = 10\,\,{\rm{cm}}\), độ dài đoạn thẳng \(MI\) bằng

\(5\,\,{\rm{cm}}.\)

\(8\,\,{\rm{cm}}.\)

\(15\,\,{\rm{cm}}.\)

\(18\,\,{\rm{cm}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\), I là giao điểm ba đường phân giác của \(\Delta ABC\) . Khi đó ta có

AI vuông góc BC.

I cách đều ba đỉnh của \(\Delta ABC\).

\(\Delta ABI\)cân tại I.

I cách đều ba cạnh của tam giác ABC.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn An làm một chiếc hộp đựng quà hình lập phương có cạnh bằng 10 cm. Bỏ qua các mép gấp, diện tích giấy mà bạn An cần dùng là

\[60\,c{m^2}.\]

\[100\,c{m^2}.\]

\(600\,c{m^2}.\)

\(1000\,c{m^3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một thanh sôcôla hình lăng trụ đứng tam giác có các kích thước như hình vẽ. Thể tích của thanh sôcôla đó là

\(12\,c{m^3}.\)

\(24\,c{m^3}.\)

\(36\,c{m^3}.\)

\(48\,c{m^3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

9. Tự luận
• 1 điểm

Cho các đa thức:

\(P\left( x \right) = 3{x^5} + 5{x^3} - x - 9\)

\(K\left( x \right) = 7{x^5} + x - 3{x^2} - 8{x^3} - 4{x^5} + 3{x^2} + 5 + 5{x^3}\)

(a) Tìm hệ số cao nhất của đa thức \(P\left( x \right)\). Tính \(P\left( 1 \right).\)

(b) Tính \(P\left( x \right) + K\left( x \right).\)

(c) Tìm \(H\left( x \right)\) biết \(K\left( x \right) = H\left( x \right) + P\left( x \right).\)

Xem đáp án

a) Tìm hệ số cao nhất của đa thức \(P\left( x \right)\). Tính \(P\left( 1 \right).\)

Hệ số cao nhất: 3

Tính P(1) = -2

b)

\(\begin{array}{l}K\left( x \right) = 6{x^5} + x - 3{x^2} - 7{x^3} - 3{x^5} + 3{x^2} + 5 + 4{x^3}\\K(x) = 3{x^5} - 3{x^3} + x + 5\\P(x) + K(x) = 6{x^5} + 2{x^3} - 4\end{array}\)

c) \[H\left( x \right) = K\left( x \right) - P\left( x \right)\]

\[H(x) = - 8{x^3} + 2x + 14\]

10. Tự luận
• 1 điểm

Tìm nghiệm của các đa thức sau:

(a) \(A\left( x \right) = \frac{{ - 2}}{3}x + 3\).

(b)\[B(x) = \left( {{x^2} + 3} \right)\left( {4{x^2} - 25} \right)\].

(c) \(C\left( x \right) = 27{x^5} + {x^2}\).

Xem đáp án

a) \(A\left( x \right) = \frac{{ - 2}}{3}x + 3\)

\(A\left( x \right) = 0\)

\(\frac{{ - 2}}{3}x + 3 = 0\)

\(\frac{{ - 2}}{3}x = - 3\)

\(x = \frac{9}{2}\)

Vậy \(A\left( x \right)\) có một nghiệm là \(x = \frac{9}{2}\)

b) Ta có \[B\left( x \right) = 0\]

\[\left( {{x^2} + 3} \right)\left( {4{x^2} - 25} \right) = 0\]

\[{x^2} + 3 = 0\] hoặc \[4{x^2} - 25 = 0\]

TH1: \[{x^2} + 3 = 0\] nên \[{x^2} = - 3\] vô lý vì \[{x^2} \ge 0\], với mọi x.

TH2: \[4{x^2} - 25 = 0\] nên \[x = \pm \frac{5}{2}\].

Vậy \[B\left( x \right)\] có nghiệm là \[x = \pm \frac{5}{2}\].

c) \(C\left( x \right) = 27{x^5} + {x^2}\)

\[C\left( x \right) = 0\]

\[27{x^5} + {x^2} = 0\]

\[{x^2}\left( {27{x^3} + 1} \right) = 0\]

\[x = 0\] hoặc \[x = - \frac{1}{3}\]

Vậy \(C\left( x \right)\) có nghiệm là \(x \in \left\{ {0\,;\,\, - \frac{1}{2}} \right\}.\)

11. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

(a) \(A\left( x \right) = - 5x\left( {2{x^3} - 3{x^2} + x - 4} \right)\)

(b) \(B\left( x \right) = \left( {6{x^3} + 4{x^2} - 6x} \right):\left( {2x} \right) + \left( {2x - 1} \right)\left( {{x^2} + 5} \right)\)

Xem đáp án

a) \(A\left( x \right) = - 5x\left( {2{x^3} - 3{x^2} + x - 4} \right)\)

\[A(x) = - 10{x^4} + 15{x^3} - 5{x^2} + 20x\]

b) \(B\left( x \right) = \left( {6{x^3} + 4{x^2} - 6x} \right):\left( {2x} \right) + \left( {2x - 1} \right)\left( {{x^2} + 5} \right)\)

\[B\left( x \right) = 3{x^2} + 2x - 3 + 2{x^3} + 10x - {x^2} - 5\]

\[B\left( x \right) = 2{x^3} + 2{x^2} + 12x - 8\]

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A, kẻ AH vuông góc với BC tại H. Lấy N là trung điểm của cạnh AC, hai đoạn thẳng BN và AH cắt nhau tại G. Trên tia đối của tia NG lấy điểm K sao cho \(NK = NG\).

(a) Chứng minh \(\Delta ABH = \Delta ACH.\)

(b) Chứng minh \(CK \bot BC.\)

(c) Gọi I là giao điểm của KH và CG. Chứng minh I là trọng tâm của \(\Delta BCK.\)

(d) Gọi M là trung điểm của cạnh AB. Chứng minh \(GM < \frac{1}{4}\left( {BC + AG} \right)\).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC cân tại A, kẻ AH vuông góc với BC tại H. Lấy N là trung điểm của cạnh AC, hai đoạn thẳng BN và AH cắt nhau tại G. Trên tia đối của tia NG lấy điểm K sao cho NK=NG. (ảnh 1)

a) Tam giác ABC cân tại A nên \(AB = AC\).

Ta có \(AH \bot BC\) nên \(\widehat {AHB} = \widehat {AHC} = 90^\circ \)

Do đó \(\Delta ABH = \Delta ACH\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

b) Chứng minh \(\Delta AGN = \Delta CKN\,{\rm{(c}}{\rm{.g}}{\rm{.c)}}\)

Suy ra \(\widehat {AGN} = \widehat {CKN}\,\)(hai góc tương ứng).

Mà \[\widehat {AGN}\,;\,\,\widehat {CKN}\,\]là hai góc ở vị trí so le trong suy ra \(AG\,{\rm{//}}\,CK\)(dhnb) hay \(AH\,{\rm{//}}\,CK\)

Mà\(AH \bot BC\) nên \(CK \bot BC\)

c) Chứng minh được G là trọng tâm của tam giác ABC.

Suy ra \(BG = \frac{2}{3}BN\) nên \(BG = 2GN\)(1)

Mà N là trung điểm của GK (do NK = NG) nên \(GK = 2GN\)(2)

Từ (1) và (2) suy ra \(BG = KG\).

Do đó G là trung điểm của BK.

Vậy I là trọng tâm của tam giác BCK.

d) Gọi M là trung điểm của cạnh AB. Chứng minh \(GM < \frac{1}{4}(BC + AG)\).

Chứng minh được BK = 4GN và \(BK < BC + KC\)

Chứng minh được AG = KC; GM = GN nên \(GM < \frac{1}{4}\left( {BC + AG} \right)\).

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa thức \(P\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) và \(9a + 2b > 0\). Chứng minh trong ba số \(P\left( 2 \right)\,;\,\,P\left( { - 1} \right)\,;\,\,P\left( { - 3} \right)\) có ít nhất một số dương.

Xem đáp án

Ta có \(P\left( 2 \right) = 4a + 2b + c\,;\,\,P\left( { - 1} \right) = a - b + c\,;\,\,P\left( { - 3} \right) = 9a - 3b + c\)

\[2P\left( 2 \right) + P\left( { - 1} \right) + P\left( { - 3} \right) = 18a + 4b = 2\left( {9a + 2b} \right) > 0.\]

Giả sử cả ba số \(P\left( 2 \right)\,;\,\,P\left( { - 1} \right)\,;\,\,P\left( { - 3} \right)\) đều âm nên \[2P\left( 2 \right) + P\left( { - 1} \right) + {\rm{ }}P\left( { - 3} \right) < 0\] (vô lí)

Trong ba số \(P\left( 2 \right)\,;\,\,P\left( { - 1} \right)\,;\,\,P\left( { - 3} \right)\) có ít nhất một số dương.