Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Trường THCS Huỳnh Tấn Phát (TP.HCM) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Trường THCS Huỳnh Tấn Phát (TP.HCM) năm 2024-2025 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 735 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn câu đúng. Cho \[\frac{x}{a} = \frac{y}{b}\]và các phân thức có nghĩa thì

\[\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{{x.y}}{{a.b}}\]

\(\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{{x + y}}{{a + b}}\)

\[\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{{x - y}}{{a + b}}\]

\[\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{{x.y}}{{a + b}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức biểu thị công thức tính chu vi hình chữ nhật biết chiều dài \(x\;({\rm{cm}})\) và chiều rộng\(y\;({\rm{cm}})\) là

\(x + y\)

\(xy\)

\((x + y).2\)

\((x + y):2\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C 

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đa thức \[\frac{1}{3}{x^4} + 2{x^2} - \frac{1}{3}{x^4} - 5\] là

2

0

4

1

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức nào sau đây là đa thức một biến?

\({x^2} - \frac{1}{2}y + 3\)

\(\frac{a}{2} - 9y + \frac{1}{2}b\)

\(\frac{a}{b} - 9\)

\[{t^2} + \frac{3}{2}t - 12\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ABC có AB = 5cm; BC = 9cm; AC = 7cm thì

\(\widehat {A\;} > \widehat {B\;} > \widehat {C\;}\)

\(\widehat {A\;} > \widehat {C\;} > \widehat {B\;}\)

\(\hat C > \widehat {B\;} > \widehat {A\;}\)

\(\hat C > \widehat {A\;} > \widehat {B\;}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ABC có AM là đường trung tuyến, G là trọng tâm. Đẳng thức nào sau đây đúng?

Cho ABC có AM là đường trung tuyến, G là trọng tâm. Đẳng thức nào sau đây đúng? (ảnh 1)

\[\frac{{{\rm{AG}}}}{{{\rm{AM}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{2}}}{{\rm{3}}}\]

\[\frac{{{\rm{GA}}}}{{{\rm{AM}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}\]

\[\frac{{{\rm{GM}}}}{{{\rm{GA}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{3}}}\]

\[\frac{{{\rm{GA}}}}{{{\rm{GM}}}}{\rm{ = }}\frac{2}{{\rm{3}}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một hộp có 6 thanh gỗ được gắn số từ 0 đến 5. Lấy ra ngẫu nhiên đồng thời hai thanh gỗ từ hộp trên. Trong các biến cố sau, biến cố nào là biến cố chắc chắn?

“Lấy được hai thanh gỗ gắn số lẻ”

“Tổng các số gắn trên hai thanh gỗ bằng 7”

“Tích các số gắn trên hai thanh gỗ bằng 7”

“Tổng các số gắn trên hai thanh gỗ nhỏ hơn 10”

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy liệt kê các kết quả có thể xảy ra của hoạt động tung một đồng xu hai lần liên tiếp.

\[A = \left\{ {SS;\,NN;\,SN} \right\}\]

\[A = \left\{ {SS;\,NN;\,NS} \right\}\]

\[A = \left\{ {S;\,N;\,NN;SN} \right\}\]

\[A = \left\{ {SS;\,NN;\,SN;\,NS} \right\}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Tự luận
• 1 điểm

a) Cho bảng giá trị sau. Đại lượng v có tỉ lệ thuận với đại lượng u không? Nếu có, đại lượng v tỉ lệ thuận với đại lượng u theo hệ số tỉ lệ nào?

u

0,5

1

– 2

3

v

– 2

– 4

8

– 12

b)Ba tổ sản xuất cùng làm một số sản phẩm như nhau. Tổ một làm trong 3 giờ, tổ hai làm trong 4 giờ, tổ ba làm trong 6 giờ thì hoàn thành công việc. Hỏi mỗi tổ có bao nhiêu người? Biết tổ một nhiều hơn tổ ba là 10 người và năng suất lao động của mỗi người là như nhau.

Xem đáp án
a/ Ta có: \(\frac{{ - 2}}{{0,5}} = \frac{{ - 4}}{1} = \frac{8}{{ - 2}} = \frac{{ - 12}}{3} = - 4\)
Vậy đại lượng v tỉ lệ thuận với đại lượng u với hệ số tỉ lệ k = - 4.
b/ Gọi x, y, z lần lượt là số người của tổ một, tổ hai, tổ ba (\(x,y,z \in \mathbb{N}*\); người)
Tổ một nhiều hơn tổ ba 10 người nên: x – y = 10.

Vì số người và số giờ là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:

\(x.3 = y.4 = z.6\) suy ra \(\frac{x}{4} = \frac{y}{3} = \frac{z}{2}\)

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

\(\frac{x}{4} = \frac{y}{3} = \frac{z}{2} = \frac{{x - z}}{{4 - 2}} = \frac{{10}}{2} = 5\)

Suy ra: \(x = 4.5 = 20;y = 3.5 = 15;z = 2.5 = 10\)
Vậy số người của tổ một, tổ hai, tổ ba lần lượt là 20 (người); 15 (người); 10 (người).
10. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đa thức:

\(P\left( x \right) = 4{x^3} - 5{x^2} + 3x - \frac{1}{2}\);      \(Q\left( x \right) = - 4{x^3} - 5{x^2} - x + \frac{3}{4}\)

a) Hỏi mỗi số \(x = 1\,;\,\,x = \frac{1}{4}\) có phải là một nghiệm của đa thức P(x) không?

b) Tính P(x) + Q(x).

          c) Tính P(x) – Q(x).
Xem đáp án

a/ \(P\left( 1 \right) = {4.1^3} - {5.1^2} + 3.1 - \frac{1}{2} = \frac{3}{2}\). Vậy x = 1 không là nghiệm của P(x)

\(P\left( {\frac{1}{4}} \right) = 4.{\left( {\frac{1}{4}} \right)^3} - 5.{\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} + 3.\left( {\frac{1}{4}} \right) - \frac{1}{2} = 0\). Vậy \(x = \frac{1}{4}\) là nghiệm của P(x)
 
Cho hai đa thức:  P(x) = 4{x^3} - 5{x^2} + 3x - 1/2      Q(x) =  - 4{x^3} - 5{x^2} - x + 3/4  a) Hỏi mỗi số x = 1; x =1/4  có phải là một nghiệm của đa thức P(x) không? (ảnh 1)
 
Media VietJack
11. Tự luận
• 1 điểm
Một thanh sắt ở nhiệt độ \(t = 0^\circ C\) có chiều dài là \[l = 10\,\,{\rm{m}}.\] Khi nhiệt độ thay đổi thì chiều dài thanh sắt dãn nở theo công thức \[l = 10\left( {1 + 0,000012t} \right),\] trong đó \( - 100^\circ C < t < 200^\circ C\). Hãy cho biết độ dài thanh sắt khi nhiệt độ bằng \(40^\circ C\).
Xem đáp án

Khi t = 40 thay vào biểu thức, ta được

\[l = 10 \cdot \left( {1 + 0,000012 \cdot 40} \right) = 10,0048{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\]
Vậy độ dài thanh sắt khi nhiệt độ bằng \(40^\circ C\) là 10,0048 (m)
12. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC). Trên cạnh BC lấy điểm D sao cho BD = BA. Đường thẳng vuông góc với BC tại D cắt cạnh AC tại M, cắt tia BA tại N.

a) Chứng minh \[\Delta ABM{\rm{ }} = \Delta DBM\].

b) Chứng minh \[\Delta ANM{\rm{ }} = \Delta DCM\].

c) Gọi I là trung điểm của CN. Chứng minh ba điểm B, M, I thẳng hàng.
Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC). Trên cạnh BC lấy điểm D sao cho BD = BA. Đường thẳng vuông góc với BC tại D cắt cạnh AC tại M, cắt tia BA tại N. a) Chứng minh tam giác ABM  = tam giác DBM (ảnh 1)
Xem đáp án

a/ Xét ΔABM vuông tại A và ΔDBM vuông tại D, ta có:

BM là cạnh huyền chung

BA = BD (gt)

Suy ra ΔABM = ΔDBM (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

b/ Xét ΔANM và ΔDCM, ta có:

\(\widehat {NAM} = \widehat {CDM} = 90^\circ \)(gt)

\(\widehat {AMN} = \widehat {DMC}\) (hai góc đối đỉnh)

\(MA = MD\) (ΔABM = ΔDBM)

Suy ra ΔANM = ΔDCM (g.c.g)

c/ Ta có: BN = BC (BA = BD; AN = DC; ΔANM = ΔDCM)

Nên ΔBNC cân tại B

Suy ra BI là đường trung tuyến (IN = IC) cũng là đường phân giác

Mà BM cũng là đường phân giác (\[\widehat {ABM} = \widehat {DBM};\]ΔABM = ΔDBM )

Vậy ba điểm B, M, I thẳng hàng.