Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Trường THCS Điện Biên (TP.HCM) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Trường THCS Điện Biên (TP.HCM) năm 2024-2025 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 729 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ 21.4 = 7.12 có thể lập được tỉ lệ thức nào?

\[\frac{7}{{21}} = \frac{{12}}{4}\]

\[\frac{{21}}{{12}} = \frac{7}{4}\]

\[\frac{{21}}{{12}} = \frac{4}{7}\]

\(\frac{4}{7}\; = \frac{{21}}{{12}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu \[\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\] (giả thiết các tỉ số đều có nghĩa). Ta suy ra dãy tỉ số nào là đúng ?

\[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{{a + c}}{{b - d}}\]

\[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{{a - c}}{{b - d}}\]

\[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{{a - c}}{{b + d}}\]

\[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{{a - c}}{{d - b}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức đại số nào sau đây biểu thị diện tích của một hình chữ nhật có chiều dài bằng 7(cm) và chiều rộng bằng x(cm)

7x

7+x

(7+x) . 2

(7+x) : 2

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức nào sau đậy là đa thức một biến ?

7xy +8

5x3 – 2z + 11

9x3 – 2x+ 18

x2y + 3x

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đa thức f (x) = 6x3 – x2 + 17x5 – 11 là

3

2

4

5

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức f(x) = 4x – 12 có nghiệm là

– 3

3

– 2

0

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của đa thức 2x3 – 5x2 + 4x – 3 tại x = – 1 là                      

– 14

–2

– 10

7

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biến cố sau, biến cố nào là biến cố không thể?

“Nước sôi ở 1000 ”.

“Ở Mũi Điện, ngày mai mặt trời sẽ mọc ở hướng đông”.

“Gặp một giáo viên trong trường em sinh năm 1900”.

“Tháng 7 có 31 ngày”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(B\). Khi đó:

\(AB = AC\)

\(\widehat A = \widehat B.\)

\(\widehat C = \widehat B.\)

\(AB = BC\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF.\)Khi đó

\(AB = DE.\)

\(AC = DE.\)

\(BC = DF.\)

\(BC = DE.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC = \Delta DEF,\] biết AB = 6 cm, \[\widehat E = 45^\circ \]. Khi đó:

DF = 6 cm, \[\widehat A = 45^\circ \].

EF = 6 cm, \[\widehat C = 45^\circ .\]

DE = 6 cm, \[\widehat B = 45^\circ \].

EF = 6 cm, \[\widehat A = 45^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ. Đường vuông góc kẻ từ H xuống đường thẳng \(m\) là:

Cho hình vẽ. Đường vuông góc kẻ từ H xuống đường thẳng m là: (ảnh 1)

HM.

HN.

HO.

HP.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

13. Tự luận
• 1 điểm

a) Tìm x biết \(\frac{x}{{12}} = \frac{{ - 5}}{6}\).

b)Tính giá trị của biểu thức \[2{x^2}y-3{y^2} + 6\] khi \[x = - 1\,;\,\,y = 2.\]

Xem đáp án

a. 

\(\frac{x}{{12}} = \frac{{ - 5}}{6}\)

\(x = \frac{{12 \cdot \left( { - 5} \right)}}{6} = - 10\)
b. 

Thay \[x = - 1\,;\,\,y = 2\] vào biểu thức trên ta có

\[2 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} \cdot 2-3 \cdot {2^2} + 6 = 4-12 + 6 = -2\]

Vậy giá trị của biểu thức trên khi \[x = - 1\,;\,\,y = 2\] là \[-2\].
14. Tự luận
• 1 điểm

Ba lớp 7A, 7B, 7C tham gia phong trào kế hoạch nhỏ “quyên góp giấy vụn”. Biết số giấy vụn quyên góp của ba lớp lần lượt tỉ lệ với 5; 7; 6 và tổng số giấy vụn của ba lớp quyên góp được 432 kg. Tính số kg giấy vụn mỗi lớp đã quyên góp.

Xem đáp án

Gọi x,y, z (kg) lần lượt là số giấy vụn của ba lớp 7A, 7B, 7C quyên góp (x>0)

Theo đầu bài ta có: \[\frac{x}{5} = \frac{y}{7} = \frac{z}{6}\] và \[x + y + z = 432\]

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta được:

\[\frac{x}{5} = \frac{y}{7} = \frac{z}{6} = \frac{{x + y + z}}{{5 + 7 + 6}} = \frac{{432}}{{18}} = 24\]

x = 24.5 = 120 ; y = 24.7 = 168 , z = 24. 6= 144

Vậy số giấy vụn của ba lớp quyên góp lần lượt là 120kg, 168kg, 144kg              
15. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đa thức \[A\left( x \right) = -3{x^2}-7 + 2x-8{x^3}\,;\;\,\,B\left( x \right) = -10x + 5{x^3} + 9-4{x^2}.\]

a) Tính \[A\left( x \right) + B\left( x \right).\]    b) Tính \[A\left( x \right) - B\left( x \right).\]

Xem đáp án

a.          A(x) = – 8x3 – 3x2 + 2x – 7


             B(x) =   5x3 – 4x2 – 10x + 9

             A(x) + B(x) = – 3 x3 – 7x2 – 8x +2  

b.

                A(x) = – 8x3 – 3x2 + 2x – 7


              B(x) = 5x3 – 4x2 – 10x + 9

    A(x) – B(x)   = -13x3 + x2 + 12x – 16
 
16. Tự luận
• 1 điểm

Trong hộp có 100 viên bi có kích thước và trọng lượng bằng nhau, trong đó có 1 viên bi màu đỏ và 99 viên bi màu trắng. Lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp. Tính xác suất của các biến cố :

a) A: “Viên bi lấy ra có màu đỏ”.                            b) B: “Viên bi lấy ra có màu trắng”.

Xem đáp án

a. 

P(A) = \[\frac{1}{{100}}\]
b
P(B) = \[\frac{{99}}{{100}}\]
 
17. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A (\(\widehat {A\,}\;\)nhọn). Vẽ \[AM\] vuông góc với BC (\[M\] thuộc BC).

a) Chứng minh \[\Delta ABM = \Delta ACM.\]

b) Gọi D là trung điểm của AC. Trên tia đối của tia DB lấy điểm N sao cho DB = DN. Chứng minh \[AB\,{\rm{// }}NC.\]

c) Gọi G là giao điểm của NM và CD. Chứng minh AC = 3GC.

Cho tam giác ABC cân tại A (góc A nhọn) Vẽ AM vuông góc với BC (M thuộc BC).  a) Chứng minh tam giác ABM = tam giác ACM (ảnh 1)
Xem đáp án

a. Chứng minh \[\Delta ABM = \Delta ACM\]

b. Chứng minh AB // NC.

Chứng minh được \[\Delta ABD = \Delta CND\]

Chứng minh được góc DAB = góc DCE

Chứng minh được AB // EC.

c. Chứng minh được D là trung điểm của BC

Chứng minh được G là trọng tâm của \[\Delta BCN\]

Chứng minh được AC = 3GC