Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Trường TH, THCS và THPT Việt Úc (TP.HCM) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Trường TH, THCS và THPT Việt Úc (TP.HCM) năm 2024-2025 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 729 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức nào là đa thức một biến?

\[xyz - 2xy + 5\]

\[27{x^2} - 3y + 15\]

\[5xy - {x^3} + 1\]

\[2023{x^3} - {x^2} + 15\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ. Hãy chọn đáp án sai trong các đáp án sau:

Cho hình vẽ. Hãy chọn đáp án sai trong các đáp án sau: (ảnh 1)

\(MH < MC\)

\(MA > MH\)

\(MA = MB\)

\(MH > MB\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 23^\circ ,\,\,\widehat C = 37^\circ \). Khi đó ta có:

\(BC < AB < AC\)

\(AB < BC < AC\)

\(BC < AC < AB\)

\(AC < BC < AB\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đa thức \(8{x^5} + 7{x^3} - {x^2} - 9x + 6\) là:

\(5\)

\( - 9\)

\(6\)

\(8\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\frac{{ - 3}}{{15}} = \frac{7}{x}\). Tìm \(x?\)

\(x = \frac{7}{5}\)

\(x = 35\)

\(x = \frac{{ - 7}}{5}\)

\(x = - 35\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \({x^2} - 5xy + {y^2}\) khi \(x = 2,\,\,y = - 3\) là:

\(55\)

\( - 17\)

\(43\)

\(25\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Biến cố “Gieo được mặt có số chấm là số nguyên tố” là biến cố:

Chắc chắn.

Không chắc chắn.

Không thể.

Ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu là biến cố chắc chắn trong các biến cố sau:

P: “Khi gieo xúc xắc, ta thu được mặt có số chấm là số tròn chục”.

Q: “Theo dương lịch, tháng 4 có 31 ngày”.

N: “Ngày mai, mặt trời mọc ở hướng Đông”.

M: “Vào năm 2100, con người sống ở ngoài Trái Đất”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

9. Tự luận
• 1 điểm

a)   Cho đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ là \(10.\). Hãy tính \(y\) khi \(x = 5\)?

b)  Mộtô tô chạy từA đến B với vận tốc72km/h trong thời gian5giờ. Hỏi nếu ô tô đó chạy  từAđếnBvớivậntốc60km/hthì mấtthời gian bao lâu?

Xem đáp án

a) Vì \(x,\,y\) là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ là \(10.\)

Nên ta có : \(y = 10x\).

Suy ra \(y = 10.5 = 50\).

b) Gọix(giờ) làthời gianôtôchạytừ AđếnB vớivậntốc60km/h\(\left( {x > 0} \right)\)

         Vìvậntốc tỉlệnghịchvớithời giannêntacó:

                                   72.5 =60.x

Suy ra \(x = 6\)(nhận)

Vậythời gianôtô chạytừAđếnBvớivận tốc60km/hlà6 giờ.

10. Tự luận
• 1 điểm

Cho các đa thức:

                    \(A\left( x \right) = 2x + {x^3} - 5{x^2} + 3\);  \(B\left( x \right) = 2{x^2} + x + 1\);     \(C\left( x \right) = 4 - 3x\)

a) Tính \(A\left( x \right) + B\left( x \right)\), \(B\left( x \right) - C\left( x \right)\)

b) Tính \(A\left( x \right) - B\left( x \right) + C\left( x \right)\)

c) Tìm đa thức \(D\left( x \right)\) sao cho \(A\left( x \right) + D\left( x \right) = C\left( x \right)\)

Xem đáp án

a)

\(\begin{array}{l}A\left( x \right) + B\left( x \right) = \left( {2x + {x^3} - 5{x^2} + 3} \right) + \left( {2{x^2} + x + 1} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = {x^3} + \left( { - 5{x^2} + 2{x^2}} \right) + \left( {2x + x} \right) + \left( {3 + 1} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = {x^3} - 3{x^2} + 3x + 4\end{array}\)

\(\begin{array}{l}B\left( x \right) - C\left( x \right) = \left( {2{x^2} + x + 1} \right) - \left( {4 - 3x} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 2{x^2} + \left( {x + 3x} \right) + \left( {1 - 4} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 2{x^2} + 4x - 3\end{array}\)

b)

\(\begin{array}{l}A\left( x \right) - B\left( x \right) + C\left( x \right) = \left( {2x + {x^3} - 5{x^2} + 3} \right) - \left( {2{x^2} + x + 1} \right) + \left( {4 - 3x} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = {x^3} + \left( { - 5{x^2} - 2{x^2}} \right) + \left( {2x - x - 3x} \right) + \left( {3 - 1 + 4} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = {x^3} - 7{x^2} - 2x + 6\end{array}\)

c)

          \(\begin{array}{l}D\left( x \right) = C\left( x \right) - A\left( x \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \left( {4 - 3x} \right) - \left( {2x + {x^3} - 5{x^2} + 3} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - {x^3} + 5{x^2} + \left( { - 3x - 2x} \right) + \left( {4 - 3} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - {x^3} + 5{x^2} - 5x + 1\end{array}\)
11. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(P\left( x \right) = - {x^2} + 3x - {x^3} + 2{x^2} - 5 - 4x + 7{x^4}\).

a) Thu gọn đa thức \(P\left( x \right)\) và sắp xếp các đơn thức theo lũy thừa giảm dần của biến.

b) Xác định hệ số tự do.

Xem đáp án

\(P\left( x \right) = 7{x^4} - {x^3} + {x^2} - x - 5\)

          Hệ số tự do: – 5.
12. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(\left( {AB < AC} \right)\) và có đường cao \(AH\). Trên tia đối của tia \(HA\) lấy \(K\) sao cho \(HA = HK\).

a) Chứng minh \(\Delta AHC = \Delta KHC\).

b) Gọi \(M,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AC\) và \(KC\). Chứng minh \(\Delta HMC = \Delta HNC\).

c) Chứng minh \(\Delta BMN\) cân.

Xem đáp án

a) Xét \(\Delta AHC\) và \(\Delta KHC\) ta có:

          \(HA = HK\left( {gt} \right)\)

          \(\widehat {AHC} = \widehat {KHC} = 90^\circ \)

          \(HC\) chung

    Vậy \(\Delta AHC = \Delta KHC\,\,\left( {c.g.c} \right)\)
Cho tam giác ABC; {AB < AC} và có đường cao AH. Trên tia đối của tia HA lấy K sao cho HA = HK.  a) Chứng minh tam giác AHC = tam giác KHC b) Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AC và KC. Chứng minh tam giác HMC = tam giác HNC (ảnh 1)

b) Có \(\Delta AHC = \Delta KHC\,\,\)(cmt)  nên \(AC = KC\) và \(\widehat {ACH} = \widehat {KCH}\).

Và \(MC = \frac{1}{2}AC,\,\,\,NC = \frac{1}{2}KC\).

Suy ra \(MC = NC\).

Xét \(\Delta HMC\) và \(\Delta HNC\) có:

          \(MC = NC\) (cmt)

          \(\widehat {ACH} = \widehat {KCH}\)

          \(HC\) chung

Vậy \(\Delta HMC = \Delta HNC\,\,\left( {c.g.c} \right)\)

c) Có \(\Delta HMC = \Delta HNC\,\,\left( {cmt} \right)\)

Suy ra \(\widehat {MHC} = \widehat {NHC}\) và \(HM = HN\).

Do đó \(\widehat {BHM} = \widehat {BHN}\).

Xét \(\Delta BHM\) và \(\Delta BHN\) có:

          \(BH\) chung

          \(\widehat {BHM} = \widehat {BHN}\)

          \(HM = HN\)

Suy ra \(\Delta BHM = \Delta BHN\,\,\left( {c.g.c} \right)\)

Dẫn đến \(BM = BN\).

Vậy \(\Delta BMN\) cân tại \(B\).