Đề thi Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success có đáp án - Đề 5
40 câu hỏi
I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
place
crime
cause
traffic
A
Kiến thức: Phát âm “o”
Giải thích:
A. place /pleɪs/
B. crime /kraɪm/
C. cause /kɔːz/
D. traffic /ˈtræf.ɪk/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /əʊ/, các phương án còn lại phát âm /ɒ/.
Chọn A
I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
lucky
suffer
support
culture
C
Kiến thức: Phát âm “u”
Giải thích:
A. lucky /ˈlʌk.i/
B. suffer /ˈsʌf.ər/
C. support /səˈpɔːt/
D. culture /ˈkʌl.tʃər/
Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /ə/, các phương án còn lại phát âm /ʌ/.
Chọn C
II. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.
diverse
weather
money
doctor
A
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. diverse /daɪˈvɜːs/
B. weather /ˈweð.ər/
C. money /ˈmʌn.i/
D. doctor /ˈdɒk.tər/
Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn A
II. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.
cultural
exhausted
seasonal
dangerous
B
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. cultural /ˈkʌl.tʃər.əl/
B. exhausted /ɪɡˈzɔː.stɪd/
C. seasonal /ˈsiː.zən.əl/
D. dangerous /ˈdeɪn.dʒər.əs/
Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn B
III. Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following questions.
the – the
a – the
Ø – the
the – a
C
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích:
Vị trí 1: không dùng mạo từ cho ngày trong tuần “Sundays” (những ngày Chủ nhật)
Vị trí 2: Đối tượng nhắc đến là danh từ số nhiều “Sunday papers” (báo Chủ nhật) đã được xác định cụ thể nên dùng mạo từ “the”
On Sundays my father stays in bed, reading the Sunday papers.
(Vào Chủ nhật, bố tôi nằm trên giường đọc báo Chủ nhật.)
Chọn C
easier
faster
poorer
difficult
D
Kiến thức: So sánh hơn
Giải thích:
A. easier (adj): dễ hơn
B. faster (adj): nhanh hơn
C. poorer (adj): nghèo hơn
D. difficult (adj): khó
Dấu hiệu nhận biết “more” (hơn) => Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S1 + tobe + more + tính từ dài + than + S2.
The lives of people in overcrowded cities are getting more difficult.
(Cuộc sống của người dân ở các thành phố quá đông đúc ngày càng khó khăn hơn.)
Chọn D
flight attendant
pilot
actor
customer
D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. flight attendant (n): tiếp viên hàng không
B. pilot (n): phi công
C. actor (n): diễn viên
D. customer (n): khách hàng
My father is a frequent customer of Vietnam Airline because he has to fly every month for work.
(Bố tôi là khách hàng thường xuyên của Vietnam Airline vì ông phải bay đi công tác hàng tháng.)
Chọn D
your - my
your - I
your – mine
your - me
C
Kiến thức: Đại từ nhân xưng
Giải thích:
your: của bạn => tính từ sở hữu, đứng trước danh từ
yours (ai/ cái gì) của bạn => đại từ sở hữu, đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ
my: của tôi => tính từ sở hữu, đứng trước danh từ
mine (ai/ cái gì) của tôi => đại từ sở hữu, đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ
Vị trí 1: Trước danh từ chỉ người “friend” (người bạn) cần một tính từ sở hữu => dùng “your” (của bạn)
Vị trí 2: sau giới từ “of” (của) cần một tân ngữ => dùng “mine” (my friend).
I know Louis is your friend. He’s also a friend of mine.
(Tôi biết Louis là bạn của bạn. Anh ấy cũng là một người bạn của tôi.)
Chọn C
take
put
carry
create
D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. take (v): lấy
B. put (v): để
C. carry (v): mang
D. create (v): tạo ra
What things do they think might create a big carbon footprint?
(Họ nghĩ thứ gì có thể tạo ra lượng khí thải carbon lớn?)
Chọn D
isn’t having – is watering
isn’t having – waters
is having – is watering
is having – doesn’t water
A
Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
Giải thích:
Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra trong lúc nói. Dấu hiệu “now” (ngay bây giờ)
Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn ở dạng khẳng định chủ ngữ số ít “her mother” (mẹ của co ấy): S + is + Ving.
Her mother isn’t having a nap now. She is watering the plants.
(Mẹ cô đang không ngủ trưa bây giờ. Cô ấy đang tưới cây.)
Chọn A
amazed
nervous
amazing
romantic
C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. amazed (adj): tuyệt vời => dùng để mô tả cảm xúc của đối tượng
B. nervous (adj): lo lắng
C. amazing (adj): tuyệt vời => dùng để mô tả bản chất của đối tượng
D. romantic (adj): lãng mạn
It must be amazing to see elephants racing in the street.
(Thật tuyệt vời khi thấy những chú voi chạy đua trên đường phố.)
Chọn C
Despite
Although
However
But
B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. Despite: mặc dù => theo sau là một danh từ hoặc V-ing
B. Although: mặc dù => theo sau là một mệnh đề
C. However: tuy nhiên
D. But: nhưng
Although Jim owns two cars, he rarely drives to work.
(Mặc dù Jim sở hữu hai chiếc ô tô nhưng anh ấy hiếm khi lái xe đi làm.)
Chọn B
holding
taking
making
riding
D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. holding (v): tổ chức
B. taking (v): lấy
C. making (v): làm
D. riding (v): lái
What must you do before you turn left or right when riding a motorbike?
(Bạn phải làm gì trước khi rẽ trái hoặc rẽ phải khi đi xe máy?)
Chọn D
There
This
It
That
C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. There: có
B. This: đây
C. It: nó
D. That: kia
Cấu trúc chỉ quãng đường: It is + near / far from A…to B
It is not very far from here to the harbour.
(Từ đây đến bến cảng không xa lắm.)
Chọn C
seatbelt
helmet
hat
coat
B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. seatbelt (n): dây an toàn
B. helmet (n): mũ bảo hiểm
C. hat (n): mũ
D. coat (n): áo khoác
He is driving his car too fast but he is not wearing his helmet.
(Anh ta lái xe quá nhanh nhưng lại không đội mũ bảo hiểm.)
Chọn B
IV. Complete each of the following sentences using the cues given. You can change the cues and use other words in addition to the cues to complete the sentences.
________ has become a hot trend in this city nowadays. (CYCLE)
cycling
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Trước động từ “has” cần một danh từ đóng vai trò là chủ ngữ.
cycle (v): đạp xe => cycling (n): việc đạp xe
Cycling has become a hot trend in this city nowadays.
(Đi xe đạp đã trở thành một xu hướng phổ biến ở thành phố này ngày nay.)
Đáp án: cycling
This type of transport is powered by _________ motors. (ELECTRICITY)
electric
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Trước danh từ “motors” (động cơ) cần một tính từ.
electricity (n): điện
electric (a): thuộc về điện
This type of transport is powered by electric motors.
(Loại phương tiện giao thông này chạy bằng động cơ điện.)
Đáp án: electric
These types of energy do not cause pollution or waste ________ resources. (NATURE)
natural
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Trước danh từ “resources” (nguồn) cần một tính từ.
nature (n): thiên nhiên => natural (adj): thiên nhiên
These types of energy do not cause pollution or waste natural resources.
(Các loại năng lượng này không gây ô nhiễm hay lãng phí tài nguyên thiên nhiên.)
Đáp án: natural
There are some other activities such as _________ shows, buffalo races and traditional games. (CULTURE)
cultural
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Trước danh từ “shows” (chương trình) cần một danh từ.
culture (n): văn hóa
cultural (adj): thuộc về văn hóa
There are some other activities such as cultural shows, buffalo races and traditional games.
(Ngoài ra còn có một số hoạt động khác như chương trình văn nghệ, đua trâu và các trò chơi truyền thống.)
Đáp án: cultural
The film was so interesting that Peter saw it from __________ to the end. (BEGIN)
beginning
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau giới từ “from” (từ) cần một danh từ.
begin (v): bắt đầu => beginning (n): bắt đầu
The film was so interesting that Peter saw it from beginning to the end.
(Bộ phim thú vị đến nỗi Peter đã xem nó từ đầu đến cuối.)
Đáp án: beginning
V. Read the following passage and choose the best answer to fill in each blank.
My uncle is working at a car company. His company is now developing (21) ________ new flying car. The car will have solar panels on its roof and wings, and it will charge (22) ________ battery as it moves. During light traffic, you can use roads. (23) ________ in heavy traffic, you can use the flight mode to avoid traffic. It will be able to carry eight passengers. The car will have an autopilot function, so a driver is not (24) ________. All passengers can relax, read books or play games while travelling.
I was worried (25) ________the safety because it is driverless, but my uncle said it will be much safer than a traditional car. It will also be more comfortable and greener because it is solar-powered.
the
a
an
x
B
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích:
Đối tượng “flying car” (xe hơi bay) là danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng phụ âm và được nhắc đến lần đầu tiên nên dùng mạo từ “a”
His company is now developing a new flying car.
(Công ty của ông hiện đang phát triển một loại ô tô bay mới.)
Chọn B
it
it’s
its
itself
C
Kiến thức: Đại từ nhân xưng
Giải thích:
A. it: nó => chủ ngữ đứng trước động từ hoặc tân ngữ đứng sau động từ
B. it’s: nó là => it’s = it is
C. its: của nó => tính từ sở hữu, đứng trước danh từ
D. itself: chính nó => đại từ phản thân đứng cuối câu nhấn mạnh chủ thể thực hiện hành động.
Trước danh từ chỉ vật “battery” (pin) cần một tính từ sở hữu => dùng “its” (của nó)
The car will have solar panels on its roof and wings, and it will charge its battery as it moves.
(Chiếc xe sẽ có các tấm năng lượng mặt trời trên nóc và cánh, đồng thời nó sẽ sạc pin khi di chuyển.)
Chọn C
But
Because
So
And
A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. But: nhưng
B. Because: vì
C. So: vì vậy
D. And: và
During light traffic, you can use roads. But in heavy traffic, you can use the flight mode to avoid traffic.
(Khi giao thông thông thoáng, bạn có thể sử dụng đường. Nhưng trong điều kiện giao thông đông đúc, bạn có thể sử dụng chế độ máy bay để tránh giao thông.)
Chọn A
important
helpful
modern
needed
D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. important (adj): quan trọng
B. helpful (adj): hữu ích
C. modern (adj): hiện đại
D. needed (adj): cần thiết
The car will have an autopilot function, so a driver is not needed.
(Xe sẽ có chức năng lái tự động nên không cần tài xế.)
Chọn D
with
about
for
by
B
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
A. with: với
B. about: về
C. for: cho
D. by: bởi
Cụm từ “worried about”: lo lắng về
I was worried about the safety because it is driverless, but my uncle said it will be much safer than a traditional car.
(Tôi đã lo lắng về sự an toàn vì nó không có người lái, nhưng chú tôi nói sẽ an toàn hơn nhiều so với xe truyền thống.)
Chọn B
Bài hoàn chỉnh:
My uncle is working at a car company. His company is now developing (21) a new flying car. The car will have solar panels on its roof and wings, and it will charge (22) its battery as it moves. During light traffic, you can use roads. (23) But in heavy traffic, you can use the flight mode to avoid traffic. It will be able to carry eight passengers. The car will have an autopilot function, so a driver is not (24) needed. All passengers can relax, read books or play games while travelling.
I was worried (25) about the safety because it is driverless, but my uncle said it will be much safer than a traditional car. It will also be more comfortable and greener because it is solar-powered.
Tạm dịch:
Chú tôi đang làm việc tại một công ty ô tô. Công ty của ông hiện đang phát triển (21) một chiếc ô tô bay mới. Chiếc xe sẽ có các tấm pin mặt trời trên nóc và cánh, và nó sẽ sạc (22) pin khi nó di chuyển. Khi giao thông nhẹ, bạn có thể sử dụng đường. (23) Nhưng trong điều kiện giao thông đông đúc, bạn có thể sử dụng chế độ máy bay để tránh giao thông. Nó sẽ có thể chở tám hành khách. Chiếc xe sẽ có chức năng lái tự động, vì vậy (24) không cần tài xế. Tất cả hành khách có thể thư giãn, đọc sách hoặc chơi trò chơi trong khi di chuyển.
Tôi đã lo lắng (25) về sự an toàn vì nó không có người lái, nhưng chú tôi nói rằng nó sẽ an toàn hơn nhiều so với ô tô truyền thống. Nó cũng sẽ thoải mái hơn và xanh hơn vì nó chạy bằng năng lượng mặt trời.
VI. Read the passage and decide whether the statements are True (T) or False (F).
If you think suffering teeth-chattering cold is part of the fun when you travel, then the Harbin International Ice and Snow Sculpture Festival is the carnival for you. Set in Heilongjiang Province in northern China, it’s the world’s biggest snow and ice festival and has plenty of spectacular works and activities.
The annual festival officially runs from January 5 to February 5 but some attractions open to visitors before the opening ceremony, including the most popular of them all - the Harbin Ice and Snow World, made with ice blocks pulled from the nearby Songhua River.
This year, the Harbin Ice and Snow World spans over 600,000 square meters and includes more than 100 landmarks. In addition to walking up the huge shining ice castles, other highlights include an exquisite snow Buddha statue made of more than 4,500 square cubic meters of snow, a 3D light show and the 340-meter-long Northern Lights-themed ice slides.
The world’s biggest snow and ice festival is held in Heilongjiang, China.
True
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
The world’s biggest snow and ice festival is held in Heilongjiang, China.
(Lễ hội băng tuyết lớn nhất thế giới được tổ chức tại Hắc Long Giang, Trung Quốc)
Thông tin: Set in Heilongjiang Province in northern China, it’s the world’s biggest snow and ice festival and has plenty of spectacular works and activities.
(Nằm tại cảnh tại tỉnh Hắc Long Giang ở miền bắc Trung Quốc, đây là lễ hội băng tuyết lớn nhất thế giới và có rất nhiều tác phẩm và hoạt động ngoạn mục.)
Chọn True
The festival takes place every year for one month.
True
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
The festival takes place every year for one month.
(Lễ hội diễn ra hàng năm trong một tháng.)
Thông tin: The annual festival officially runs from January 5 to February 5.
(Lễ hội hàng năm chính thức diễn ra từ ngày 5 tháng Giêng đến ngày 5 tháng Hai.)
Chọn True
Ice used in the festival is carried to China from the North Pole.
False
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Ice used in the festival is carried to China from the North Pole.
(Băng dùng trong lễ hội được chở từ Bắc Cực đến Trung Quốc.)
Thông tin: the Harbin Ice and Snow World, made with ice blocks pulled from the nearby Songhua River.
(Thế giới Băng và Tuyết Harbin, được tạo ra từ các khối băng kéo từ Sông Tùng Hoa gần đó.)
Chọn False
There are 600 landmarks in the Harbin ice and Snow World this year.
False
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
There are 600 landmarks in the Harbin ice and Snow World this year.
(Có 600 địa danh trong Thế giới băng và tuyết Harbin năm nay.)
Thông tin: This year, the Harbin Ice and Snow World spans over 600,000 square meters and includes morethan 100 landmarks.
(Năm nay, Thế giới Băng và Tuyết Harbin trải rộng trên 600.000 mét vuông và bao gồm hơn 100 địa danh.)
Chọn False
People use about 4,500 square cubic meters of snow to make Buddha statue.
True
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
People use about 4,500 square cubic meters of snow to make Buddha statue.
(Người ta sử dụng khoảng 4.500 mét khối tuyết để làm tượng Phật.)
Thông tin: other highlights include an exquisite snow Buddha statue made of more than 4,500 square cubic meters of snow.
(những điểm nổi bật khác bao gồm một bức tượng Phật bằng tuyết tinh xảo được làm từ hơn 4.500 mét khối tuyết.)
Chọn True
VII. Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.
Methods/ to control/ population/ should/ carry out/ soon.
=> ________________________________________________________Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Câu bị động dùng để diễn tả hành động không \thể được tự thực hiện bởi chủ ngữ.
- Cấu trúc câu bị động với động từ khiếm khuyết “should” (nên): S + should + be V3/ed + (by O).
carry – carried – carried (v): thực hiện.
- “to V” dùng để chỉ mục đích của hành động.
Đáp án: Methods should be carried out soon to control the population.
(Các biện pháp kiểm soát dân số cần được thực hiện sớm để kiểm soát dân số.)
People/ afraid/ non-renewable sources of energy/ run out/in the future.
=> ________________________________________________________
Kiến thức: Thì tương lai đơn
Giải thích:
- Dấu hiệu nhận biết “in the future” (trong tương lai) => Cấu trúc thì tương lai đơn dạng khẳng định: S + will + Vo (nguyên thể)
- “tobe afraid”: e rằng
Đáp án: People are afraid that non-renewable sources of energy will run out in the future.
(Người ta lo sợ các nguồn năng lượng không thể tái tạo sẽ cạn kiệt trong tương lai.)
If/ people/ build/ solar power/ plant,/ space/ must/ very huge.
=> ________________________________________________________
Kiến thức: Câu điều kiện loại 1
Giải thích:
Câu điều kiện loại 1 diễn tả điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
- Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + can/ must / will + Vo (nguyên thể)
Đáp án: Ifpeople build a solar power plant, the space must be very huge.
(Nếu người ta xây dựng nhà máy điện mặt trời thì không gian phải rất lớn.)
Participate/ festival, people/ have/ great excuse/ get dirty/ have fun.
=> ________________________________________________________
Kiến thức: Thì hiện tại đơn
Giải thích:
- Thì hiện tại đơn diễn tả một sự thật về một sự kiện nổi tiếng.
- can + Vo: có thể
- V-ing đứng đầu câu khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ.
- participate in: tham gia vào
- have an excuse to Vo: có lý do để.
Đáp án: Participating in the festival, people can have a great excuse to get dirty and have fun.
(Tham gia lễ hội, mọi người có thể có lý do tuyệt vời để được bẩn và vui chơi.)
Some people/ interested/ horror movie/ because/ they/ want/ experience/ complex/ extreme emotions.
=> ________________________________________________________Kiến thức: Thì hiện tại đơn
Giải thích:
- Thì hiện tại đơn diễn tả một sự thật ở thời điểm hiện tại.
- Cấu trúc thể hiện sự thích thú với chủ ngữ số nhiều “some people” (một số người) ở hiện tại đơn: S + are + interested + in + danh từ.
- want + to V: muốn…
Đáp án: Some people are interested in horror movies because they want to experience complex extreme emotions.
(Một số người quan tâm đến phim kinh dị vì họ muốn trải nghiệm những cảm xúc thật sự phức tạp.)
IX. Listen to the talk and choose the correct option.
coal, oil and gas
coal and gas
oil and gas
A
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Các nhà máy điện sử dụng nhiên liệu hóa thạch như _______ để sản xuất điện.
A. than, dầu khí
B. than đá
C. dầu khí
Thông tin: Most of our electricity comes from power stations that use fossil fuels like coal, oil and gas.
(Hầu hết điện của chúng ta đến từ các nhà máy điện sử dụng nhiên liệu hóa thạch như than, dầu và khí đốt.)
Chọn A
greenhouse gases
carbon dioxide
methane
A
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Đốt nhiên liệu hóa thạch tạo ra _______ gây ra sự nóng lên toàn cầu.
A. khí thải nhà kính
B. khí cacbonic
C. mêtan
Thông tin: Unfortunately, burning fossil fuels produces lots of greenhouse gases which cause global warming.
(Thật không may, đốt nhiên liệu hóa thạch tạo ra nhiều khí thải nhà kính gây ra sự nóng lên toàn cầu.)
Chọn A
sun and water
sun and wind
sun, wind and water
C
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Chúng ta có thể sử dụng _______ để tạo ra điện.
A. mặt trời và nước
B. mặt trời và gió
C. mặt trời, gió và nước
Thông tin: We also use renewable energy sources like the sun, wind and water to make electricity.
(Chúng ta cũng sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như mặt trời, gió và nước để sản xuất điện.)
Chọn C
can run out
cannot run out
should run out
B
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Các nguồn tái tạo có thể được sử dụng nhiều lần vì chúng ______.
A. có thể hết
B. không thể hết
C. nên hết
Thông tin: We can use them again and again because they cannot run out.
(Chúng ta có thể sử dụng chúng nhiều lần vì chúng không thể hết.)
Chọn B
much more
much less
not less
B
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Các nguồn tái tạo được _______ có hại cho môi trường.
A. nhiều hơn nữa
B. ít hơn nhiều
C. không ít hơn
Thông tin: They do not produce greenhouse gases so they are much less harmful to the environment.
(Chúng không tạo ra khí nhà kính nên ít gây hại cho môi trường hơn.)
Chọn B
Bài nghe:
We can use renewable and non-renewable energy sources to make electricity.
Most of our electricity comes from power stations that use fossil fuels like coal, oil and gas. We call them non-renewable sources because they will eventually run out. Unfortunately, burning fossil fuels produces lots of greenhouse gases which cause global warming.
We also use renewable energy sources like the sun, wind and water to make electricity. We can use them again and again because they cannot run out. They do not produce greenhouse gases so they are much less harmful to the environment.
Tạm dịch:
Chúng ta có thể sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo và không tái tạo để sản xuất điện.
Hầu hết điện của chúng ta đến từ các nhà máy điện sử dụng nhiên liệu hóa thạch như than, dầu và khí đốt. Chúng ta gọi chúng là những nguồn không thể tái tạo vì cuối cùng chúng sẽ cạn kiệt. Thật không may, đốt nhiên liệu hóa thạch tạo ra nhiều khí nhà kính gây ra sự nóng lên toàn cầu.
Chúng ta cũng sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như mặt trời, gió và nước để sản xuất điện. Chúng ta có thể sử dụng chúng nhiều lần vì chúng không thể cạn kiệt. Chúng không tạo ra khí nhà kính nên ít gây hại cho môi trường hơn.








