Bộ 2 đề thi Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 năm 2024-2025 có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 2 đề thi Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 năm 2024-2025 có đáp án - Đề 1

A
Admin
Tiếng AnhLớp 7119 lượt thi
27 câu hỏi
Đoạn văn

PART I. LISTENING: (2 points)

Task 1. Listen to the passage carefully and decide True (T) or False (F). (1 point)

1. Tự luận
1 điểm

Traffic jams happen nearly everyday in Mumbai.                 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

2. Tự luận
1 điểm

One reason for the traffic jams is the increase for the vehicle.         

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

3. Tự luận
1 điểm

Mumbai has nearly 20 million people.              

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

4. Tự luận
1 điểm

The roads in Mumbai are large.             

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Nội dung bài nghe:

Big cities around the world have traffic problems. Mumbai in India is one of them. Mumbai is one of the most congested cities in the world. Traffic jams happen nearly every day, so drivers have to spend a lot of time on the road.

There are several reasons for traffic jams in this city. One reason is its increase in population. With nearly 20 million, Mumbai has too many people on the road. Another reason is that the roads in Mumbai are narrow, and many are not in good condition. Also, many road users do not obey the traffic rules. As a result, this problem is getting worse and worse.

Dịch nghĩa:

Các thành phố lớn trên khắp thế giới đều gặp vấn đề về giao thông. Mumbai ở Ấn Độ là một trong số đó. Mumbai là một trong những thành phố tắc nghẽn giao thông nhất thế giới. Tình trạng kẹt xe xảy ra gần như mỗi ngày, vì vậy người lái xe phải mất rất nhiều thời gian trên đường.

Có nhiều nguyên nhân gây ra tắc nghẽn giao thông ở thành phố này. Một nguyên nhân là sự gia tăng dân số. Với gần 20 triệu người, Mumbai có quá nhiều người tham gia giao thông. Một nguyên nhân khác là đường phố ở Mumbai hẹp và nhiều đường không trong tình trạng tốt. Ngoài ra, nhiều người tham gia giao thông không tuân thủ luật lệ giao thông. Kết quả là, vấn đề này ngày càng trở nên tồi tệ hơn.

Đoạn văn

Task 2. Listen to the passage and choose the best answer. (1 point)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Naughty Twins is a ______________. 

comedy

science fiction film

horror film

cartoon

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

The main characters are _____________. 

old classmates

twin sisters

twin brothers

classmates

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Where do the twins meet each other for the first time? 

At a hospital.

At a summer school.

At a summer camp.

At a cinema

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

People say Naughty Twins is a film that ___________. 

old people should see

young people shouldn't see

is shocking.

young people should see

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Nội dung bài nghe:

Hoa: Mark, what film did you see last week?

Mark: Naughty Twins. It's a comedy and its director is Nancy Simon.

Hoa: I like Simon's films. Who stars in it?

Mark: Linda Brown and Susan Smith.

Hoa: They're well-known actresses. What is it about?

Mark: It's about two naughty girls. Although they are twins, they don't grow up together after their parents' marriage ends.

Hoa: What happens next?

Mark: The twins meet each other for the first time at a summer camp. They make a plan to bring their parents back together. And then many funny things happen.

Hoa: Did it receive good reviews?

Mark: Yes, most people say it's a must-see for young people because it's funny and moving. The acting and music are excellent, too...

Dịch nghĩa:

Hoa: Mark, tuần trước cậu xem phim gì vậy?

Mark: Cặp song sinh nghịch ngợm. Phim hài do Nancy Simon đạo diễn.

Hoa: Tớ thích phim của Simon. Ai đóng chính trong phim đó vậy?

Mark: Linda Brown và Susan Smith.

Hoa: Họ là những nữ diễn viên nổi tiếng. Nội dung phim là gì vậy?

Mark: Phim kể về hai cô gái nghịch ngợm. Mặc dù là chị em sinh đôi, nhưng họ không lớn lên cùng nhau sau khi bố mẹ ly hôn.

Hoa: Chuyện gì xảy ra tiếp theo?

Mark: Hai chị em gặp nhau lần đầu tiên ở trại hè. Họ lên kế hoạch giúp bố mẹ quay lại với nhau. Và sau đó nhiều tình huống hài hước xảy ra.

Hoa: Phim có được đánh giá tốt không?

Mark: Có, hầu hết mọi người đều nói đây là phim nhất định phải xem dành cho giới trẻ vì nó vừa hài hước vừa cảm động. Diễn xuất và âm nhạc cũng rất tuyệt vời…

Đoạn văn

PART III. READING: (2 points)

Task 1. Read the following passage and choose the right word A, B, C or D to fill in each

blank: (1 point)

      Energy is very important in modern life. People use energy to run machines, heat and cool their homes, cook, give light, transport people and products (17) __________ place to place. Most energy nowadays comes from (18) _________ fuels such as petroleum, coal, and natural gas. However, burning fossil fuels causes pollution. In addition, if we don’t find new kinds of energy, we will use (19) ______ all the fossil fuels in the 21th century. Scientists are (20) ________ to find other kinds of energy for the future. What might these sources of energy be?

9. Trắc nghiệm
1 điểm

People use energy to run machines, heat and cool their homes, cook, give light, transport people and products (17) __________ place to place.

from

to

at

on

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cụm cố định from place to place = từ nơi này sang nơi khác.

Dịch nghĩa: vận chuyển con người và hàng hóa từ nơi này sang nơi khác.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Most energy nowadays comes from (18) _________ fuels such as petroleum, coal, and natural gas.

natural

fossil

pollution

wind

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

“fossil fuels” là cụm từ đúng, nghĩa là nhiên liệu hóa thạch.

Dịch nghĩa: Hầu hết năng lượng ngày nay đến từ nhiên liệu hóa thạch.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

In addition, if we don’t find new kinds of energy, we will use (19) ______ all the fossil fuels in the 21th century.

out

to

at

up

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

use up = sử dụng hết.

Dịch nghĩa: chúng ta sẽ sử dụng cạn kiệt tất cả nhiên liệu hóa thạch.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Scientists are (20) ________ to find other kinds of energy for the future.

work

worked

working

to work

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

are working to find → thì hiện tại tiếp diễn, diễn tả hành động đang diễn ra.

Dịch nghĩa: Các nhà khoa học đang làm việc để tìm ra những nguồn năng lượng khác cho tương lai.

Dịch bài đọc:

Năng lượng rất quan trọng trong cuộc sống hiện đại. Con người sử dụng năng lượng để vận hành máy móc, sưởi ấm và làm mát nhà cửa, nấu ăn, chiếu sáng, vận chuyển con người và hàng hóa từ nơi này sang nơi khác. Hầu hết năng lượng hiện nay đến từ các nhiên liệu hóa thạch như dầu mỏ, than đá và khí tự nhiên. Tuy nhiên, việc đốt nhiên liệu hóa thạch gây ô nhiễm. Ngoài ra, nếu chúng ta không tìm ra những loại năng lượng mới, chúng ta sẽ sử dụng cạn kiệt tất cả nhiên liệu hóa thạch trong thế kỷ 21. Các nhà khoa học đang nỗ lực tìm ra những nguồn năng lượng khác cho tương lai. Những nguồn năng lượng đó có thể là gì?

Đoạn văn

Task 2. Read the passage below and choose one correct answer A, B, C or D: (1 point)

      In the UK, bus journeys are just boring and simply a necessity. This public means of transportation is often convenient when you live or work in the city centre, as you can avoid traffic jams by moving very quickly in the bus lanes, and do not have to pay to park the car. After all, though, taking the bus is just a necessary and tedious part of life: you board the bus, pay the driver and sit down or find a place to stand. Very boring.

      In Latin America, however, bus trips can be very lively. For a start, long-distance buses put on films so that you have entertainment for at least some of the journey. Naturally, local transport does not show films but drivers usually switch on the radio and that can be a great way to hear new songs and new styles of music. Therefore, taking the bus doesn’t sound like fun but it is much more exciting than any UK bus journey.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the passage? 

Buses in the UK are very convenient.

Bus journeys are different in the UK and in Latin America.

Bus journeys in the UK are boring.

Films are shown on long-distance buses in Latin America.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đoạn văn so sánh chuyến đi xe buýt ở Anh (nhàm chán) và ở Mỹ La-tinh (sôi động, thú vị hơn).

→ Ý chính là sự khác nhau giữa các chuyến xe buýt ở hai khu vực.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Public transport in the UK is convenient because you can avoid _________. 

traffic accidents

policemen

traffic jams

bus lanes

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Trong đoạn có câu: “you can avoid traffic jams by moving very quickly in the bus lanes”. (“Bạn có thể tránh tắc đường bằng cách di chuyển thật nhanh trong làn đường dành cho xe buýt”.)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “tedious” in line 4 means _________. 

not interesting

exciting

wonderful

important

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Tedious = nhàm chán, tẻ nhạt, không thú vị.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following statements is not mentioned about bus journeys in Latin America?

Passengers can entertain during their trip by watching films.

Drivers play new styles of music on the radio.

They are more exciting than bus trips in the UK.

They are more expensive than bus trips in the UK.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đoạn văn có đề cập:

- Có chiếu phim (A)

- Có bật radio nghe nhạc (B)

- Thú vị hơn xe buýt ở Anh (C)

- Không nhắc đến việc đắt hơn.

Dịch bài đọc:

Ở Anh, những chuyến đi bằng xe buýt khá nhàm chán và đơn giản chỉ là một nhu cầu thiết yếu. Phương tiện giao thông công cộng này thường tiện lợi khi bạn sống hoặc làm việc ở trung tâm thành phố, vì bạn có thể tránh tắc đường bằng cách di chuyển rất nhanh trong làn đường dành cho xe buýt, và không phải trả phí đậu xe. Tuy nhiên, xét cho cùng, đi xe buýt chỉ là một phần cần thiết và tẻ nhạt của cuộc sống: bạn lên xe, trả tiền cho tài xế và ngồi xuống hoặc tìm chỗ đứng. Rất nhàm chán.

Tuy nhiên, ở Mỹ Latinh, những chuyến đi bằng xe buýt có thể rất sôi động. Trước hết, các tuyến xe buýt đường dài chiếu phim để bạn có thể giải trí ít nhất trong một phần của hành trình. Tất nhiên, phương tiện giao thông địa phương không chiếu phim nhưng tài xế thường bật radio và đó có thể là một cách tuyệt vời để nghe những bài hát mới và những thể loại âm nhạc mới. Do đó, đi xe buýt nghe có vẻ không thú vị nhưng nó hấp dẫn hơn nhiều so với bất kỳ chuyến đi xe buýt nào ở Anh.

Đoạn văn

PART IV. WRITING: (2 points)

Task 1. Finish each of the sentences so that it has similar meaning as the one printedbefore it. (1 point)

17. Tự luận
1 điểm

My sister lives far away, but she comes back home every Tet.

→ Though ……………………………………………………………………………………..

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Though my sister lives far away, she comes back home every Tet.

Though dùng để diễn tả sự nhượng bộ / tương phản (mặc dù … nhưng …).

Giữ nguyên thì hiện tại đơn.

Dịch nghĩa: Mặc dù chị tôi sống rất xa, nhưng chị ấy vẫn về nhà vào mỗi dịp Tết.

18. Tự luận
1 điểm

What is the distance between Vinh Long city and Phu Quoc island?

→ How far ……………………………………………………………………………………?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: How far is it from Vinh Long city to Phu Quoc island?

Mẫu câu hỏi khoảng cách: How far is it from A to B?

Dịch nghĩa: Khoảng cách từ thành phố Vĩnh Long đến đảo Phú Quốc là bao xa?

19. Trắc nghiệm
1 điểm

PART II. LANGUAGE USE: (2 points)

 Choose the letter A, B, C or D that has the underlined part pronounced differently from the others.

feature

clear

appear

idea

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /i:/, các đáp án còn lại phát âm là /ɪə/

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C or D whose main stress pronounced differently from the others.

candy

symbol

parade

signal

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C trọng âm số 2, các đáp án còn lại trọng âm số 1

21. Trắc nghiệm
1 điểm

My father liked the __________ of that singer.

perform

performance

performer

performing

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

performance là danh từ, phù hợp sau the

Dịch nghĩa: Bố tôi thích màn trình diễn của ca sĩ đó.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

When energy comes from wind, we call it ___________ . 

solar energy

wind energy

hydro energy

nuclear energy

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Năng lượng đến từ gió gọi là wind energy.

Dịch nghĩa: Khi năng lượng đến từ gió, chúng ta gọi đó là năng lượng gió.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Next year, we _________ and get jobs. 

graduate

graduated

are graduating

will graduate

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Next year → thì tương lai đơn → will + V

Dịch nghĩa: Năm tới, chúng tôi sẽ tốt nghiệp và đi làm.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Mrs Mai __________ us about solar energy at the moment. 

teaches

taught

is teaching

will teach

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

at the moment → thì hiện tại tiếp diễn

Dịch nghĩa: Cô Mai đang dạy chúng tôi về năng lượng mặt trời vào lúc này.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

I look for my dog but couldn’t find it. ________, it came back after three days.

However

Although

And

Because

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

However dùng để nối hai câu có ý trái ngược

Dịch nghĩa: Tôi tìm con chó của mình nhưng không thấy. Tuy nhiên, nó đã quay về sau ba ngày.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

I think that he should ___________ less. He’s becoming overweight. 

to eat

eating

eats

eat

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

should + V nguyên mẫu: nên làm gì

Dịch nghĩa: Tôi nghĩ rằng anh ấy nên ăn ít hơn. Anh ấy đang trở nên thừa cân.

27. Tự luận
1 điểm

Task 2. Write a paragraph (60 - 80 words) about your favourite means of transport. Use thefollowing questions below: (1 point)

Question 1. What is your favourite means of transport?

Question 2. How often do you use it?

Question 3. What are the advantages and disadvantages of using it?

Question 4. What do you like from using it?

Xem đáp án

Gợi ý:

My favorite means of transport is definitely a bicycle. Not only is it an environmentally friendly mode of transportation, but it also offers tremendous health benefits. Riding a bicycle allows me to enjoy the fresh air, exercise my body, and explore the surroundings at my own pace. It is a convenient way to commute short distances and avoid traffic congestion. Moreover, the feeling of freedom and connection with nature while cycling is truly incomparable.

Dịch nghĩa:

Phương tiện giao thông yêu thích của tôi chắc chắn là một chiếc xe đạp. Nó không chỉ là một phương thức di chuyển thân thiện với môi trường mà còn mang lại những lợi ích to lớn cho sức khỏe. Đi xe đạp cho phép tôi tận hưởng không khí trong lành, rèn luyện cơ thể và khám phá môi trường xung quanh theo tốc độ của riêng mình. Đó là một cách thuận tiện để đi lại trong khoảng cách ngắn và tránh tắc nghẽn giao thông. Hơn nữa, cảm giác tự do và kết nối với thiên nhiên khi đạp xe thực sự không gì sánh được.