Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success (2023-2024) có đáp án - Đề 2
40 câu hỏi
Listen to Trang talking about watching films with her family. Circle the letter A, B, C or D to indicate the correct option to complete the sentences below. You will listen TWICE.
on Tuesdays
at weekends
on Thursdays
on weekdays
Đáp án đúng là B
Trang's family usually watches films together __________.
(Gia đình Trang thường xem phim cùng nhau __________.)
A. on Tuesdays: vào thứ Ba
B. at weekends: vào cuối tuần
C. on Thursdays: vào thứ Năm
D. on weekdays: vào các ngày trong tuần
Thông tin: My family usually watches films together at weekends.
Dịch nghĩa: Gia đình mình thường cùng nhau xem phim vào mỗi cuối tuần.
at home
at the theatre
at the studio
at the cinema
Đáp án đúng là A
Trang's family mostly watches films __________.
(Gia đình Trang chủ yếu xem phim __________.)
A. at home: ở nhà
B. at the theatre: ở rạp chiếu phim
C. at the studio: ở studio
D. at the cinema: ở rạp chiếu phim
Thông tin: Sometimes we go to the cinema, but most of the time we watch films at home.
Dịch nghĩa: Đôi khi chúng mình cũng đến rạp chiếu phim, nhưng phần đa thời gian gia đình mình đều xem phim tại gia.
relationship
interests
health
friendship
Watching films together improves their __________.
(Xem phim cùng nhau giúp cải thiện __________ của họ)
A. relationship : mối quan hệ
B. interests: sở thích
C. health: sức khỏe
D. friendship: tình bạn
Thông tin: It also improves our relationship because it brings us closer.
Dịch nghĩa: Nó cũng giúp thúc đẩy mối quan hệ giữa các thành viên bởi vì nó mang gia đình mình lại gần nhau hơn.
take
save
waste
spend
They can __________ quality time together.
(Họ có thể __________ thời gian chất lượng bên nhau.)
A. take: dành
B. save : tiết kiệm
C. waste: lãng phí
D. spend: chi tiêu
Thông tin: My parents spend quality time with us, and we don't use our phones.
Dịch nghĩa: Bố mẹ dành ra khoảng thời gian quý báu với tụi mình và chúng mình đều không sử dụng điện thoại.
After
While
When
Before
__________ watching a film, they talk about its lessons and what they like about the film.
(__________ xem phim, họ nói về những bài học của phim và những điều họ thích về bộ phim.)
A. After: Sau khi
B. While: Trong khi
C. When: Khi
D. Before: Trước khi
Thông tin: Besides, after watching a film, we talk about its lessons and share what we like about it.
Dịch nghĩa: Bên cạnh đó, sau khi xem phim, gia đình mình cũng nói về những bài học rút ra từ bộ phim và chia sẻ những điều chúng mình thích về nó.
listening
language
communication
speaking
Đáp án đúng là B
Watching films in English is good for her __________ skills.
(Xem phim bằng tiếng Anh tốt cho kỹ năng __________ của cô ấy.)
A. listening: nghe
B. language: ngôn ngữ
C. communication: giao tiếp
D. speaking: nói
Thông tin: Finally, watching films, especially those in English, helps us improve our language skills.
Dịch nghĩa: Cuối cùng, xem phim, đặc biệt là những bộ phim tiếng Anh, cũng giúp chúng mình cải thiện khả năng ngôn ngữ.
Audio script: My family usually watches films together at weekends. Sometimes we go to the cinema, but most of the time we watch films at home. It's a cheap entertainment activity because we don't have to buy tickets. It also improves our relationship because it brings us closer. My parents spend quality time with us, and we don't use our phones. Besides, after watching a film, we talk about its lessons and share what we like about it. This is a good way to learn about life and the world. Finally, watching films, especially those in English, helps us improve our language skills. So why don't you start watching films with your family? You can see the good things it brings. | Dịch bài nghe: Gia đình mình thường cùng nhau xem phim vào mỗi cuối tuần. Đôi khi chúng mình cũng đến rạp chiếu phim, nhưng phần đa thời gian gia đình mình đều xem phim tại gia. Đó là một hoạt động giải trí ít tốn kém bởi vì chúng mình không cần phải mua vé. Nó cũng giúp thúc đẩy mối quan hệ giữa các thành viên bởi vì nó mang gia đình mình lại gần nhau hơn. Bố mẹ dành ra khoảng thời gian quý báu với tụi mình và chúng mình đều không sử dụng điện thoại. Bên cạnh đó, sau khi xem phim, gia đình mình cũng nói về những bài học rút ra từ bộ phim và chia sẻ những điều chúng mình thích về nó. Đây là một cách hiệu quả để chúng mình có thể tìm hiểu thêm về cuộc sống và thế giới. Cuối cùng, xem phim, đặc biệt là những bộ phim tiếng Anh, cũng giúp chúng mình cải thiện khả năng ngôn ngữ. Vậy nên tại sao các bạn không bắt đầu thưởng thức những bộ phim cùng gia đình nhỉ? Các bạn có thể thấy những lợi ích mà nó mang lại. |
Circle the letter A, B, C or D to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the questions.
tasty
good
quick
bad
Đáp án đúng là B
Kiến thức: từ đồng nghĩa
Giải thích: healthy ≈ good: tốt
Dịch nghĩa: Bạn nên ăn một số thực phẩm lành mạnh cho bữa trưa, một ít chuối, một ít salad và một ít súp.
detest
dislike
hate
like
Kiến thức: từ đồng nghĩa
Giải thích: enjoy = like + V-ing: thích làm gì
Dịch nghĩa: Vào lễ Phục sinh, trẻ em thích vẽ những quả trứng Phục sinh.
Circle the letter A, B, C or D to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
Thanks, it’s nice of you.
Well done.
Yes, you must.
That's a good idea.
Kiến thức: chức năng giao tiếp
Giải thích: That’s a good idea: đó là một ý kiến hay ho.
Dịch nghĩa:
Sally: “Còn việc thu thập giấy đã qua sử dụng hàng ngày thì sao?”
Jenny: “Đó là một ý tưởng hay.”
That's a good idea.
I know it.
Congratulations!
Thank you.
Kiến thức: chức năng giao tiếp
Giải thích: Congratulations: xin chúc mừng
Dịch nghĩa:
Nick: “Đội của chúng tôi đã thắng trò chơi ngày hôm qua.”
George: “Xin chúc mừng!”
Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer each of the questions.
Who are the best drivers? Which drivers are the safest on the roads? According to a recent survey, young and inexperienced drivers are the most likely to have an accident. Older drivers are more careful. Young men have the worst accident records of all. They often choose faster cars with bigger engines. One of the most interesting facts in the survey is that passengers have an effect on the driver. When young male drivers have their friends in the car, their driving becomes worse. When their wife or girlfriend is in the car, however, their driving is better. But this is not true for women. Their driving is more dangerous when their husband or boyfriend is in the car. However, if their small children are riding in the car, they drive more slowly and safely.
Young and inexperienced drivers.
Old and experienced men.
Old and inexperienced drivers.
Young and old female drivers.
Đáp án đúng là A
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: According to a recent survey, young and inexperienced drivers are the most likely to have an accident.
Dịch nghĩa: Theo một khảo sát gần đây, những người lái xe trẻ và thiếu kinh nghiệm là những đối tượng dễ gặp tai nạn nhất.
Experienced drivers
Young men
Young women
Older drivers
Đáp án đúng là B
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: Young men have the worst accident records of all.
Dịch nghĩa: Nam thanh niên có hồ sơ tai nạn tồi tệ nhất.
Passengers
Policemen
Families
Parents
Đáp án đúng là A
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: One of the most interesting facts in the survey is that passengers have an effect on the driver.
Dịch nghĩa: Một trong những sự thật thú vị nhất trong cuộc khảo sát là hành khách có ảnh hưởng đến người lái xe.
worse
slowly
better
fast
Đáp án đúng là C
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: When their wife or girlfriend is in the car, however, their driving is better.
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, khi vợ hoặc bạn gái của họ ở trong xe, họ lái xe tốt hơn.
boyfriends
small children
women
husbands
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: But this is not true for women. However, if their small children are riding in the car, they drive more slowly and safely.
Dịch nghĩa: Nhưng điều này không đúng với phụ nữ. Tuy nhiên, nếu có con nhỏ ngồi trên ô tô, họ sẽ lái xe chậm và an toàn hơn.
Dịch bài đọc
Ai là người lái xe giỏi nhất? Những người lái xe nào an toàn nhất trên đường? Theo một khảo sát gần đây, những người lái xe trẻ và thiếu kinh nghiệm là những đối tượng dễ gặp tai nạn nhất. Các tài xế lớn tuổi cẩn thận hơn. Nam thanh niên có hồ sơ tai nạn tồi tệ nhất. Họ thường chọn những chiếc xe nhanh hơn với động cơ lớn hơn. Một trong những sự thật thú vị nhất trong cuộc khảo sát là hành khách có ảnh hưởng đến người lái xe. Khi nam tài xế trẻ có bạn bè trên xe, việc lái xe của họ trở nên tồi tệ hơn. Tuy nhiên, khi vợ hoặc bạn gái của họ ở trong xe, việc lái xe của họ sẽ tốt hơn. Nhưng điều này không đúng với phụ nữ. Việc lái xe của họ nguy hiểm hơn khi có chồng hoặc bạn trai ngồi trong xe. Tuy nhiên, nếu có con nhỏ ngồi trên ô tô, họ sẽ lái xe chậm và an toàn hơn.
Circle the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of others in each of the following questions.
powered
enjoyed
cycled
attended
Kiến thức: ngữ âm
Giải thích: Đáp án D phát âm là /id/, các đáp án còn lại phát âm là /d/
Circle the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of others in each of the following questions.
traffic
safety
pavement
station
Kiến thức: ngữ âm
Giải thích: Đáp án A phát âm là /æ/, các đáp án còn lại phát âm là /eɪ/
Read the following passage and circle the letter A, B, C or D to indicate the correct word that best fits each of the numbered blanks.
Today I'd like to introduce the Mud Festival, a traditional event held (18) ___________ Boryeong, South Korea every summer. The Mud Festival (19) ___________ for the first time in 1998 and has since grown in popularity, with 329 million visitors to Boryeong in 2014 alone. During the festival, people can play in the mud and take part in various activities. They can (20) ___________ down muddy slides, participate in mud wrestling, or have mud massages. The festival also features live music performances and breathtaking fireworks displays. Interestingly, the festival's primary aim wasn't initially to (21) ___________ tourists; instead, it sought to highlight the health benefits of Boryeong's mud, as the mud there is believed to have therapeutic properties. This festival also offers a wonderful opportunity to relax, have fun, (22) __________ make new friends. So, why not plan a visit to the Mud Festival in Boryeong?
at
on
with
in
Kiến thức: giới từ
Giải thích: in + thành phố, đất nước
Dịch nghĩa: Hôm nay tôi xin giới thiệu Lễ hội Bùn, một sự kiện truyền thống được tổ chức tại Boryeong, Hàn Quốc vào mỗi mùa hè.
is starting
starts
will start
started
Kiến thức: thì của động từ
Giải thích: cụm từ chỉ thời gian trong quá khứ “for the first time in 1998” à chia động từ ở thì QKĐ (V-ed)
Dịch nghĩa: Lễ hội Bùn bắt đầu lần đầu tiên vào năm 1998 và kể từ đó đã trở nên phổ biến, với 329 triệu du khách đến Boryeong chỉ riêng trong năm 2014.
slide
sliding
slides
slided
Đáp án đúng là A
Kiến thức: động từ khuyết thiếu (modal verbs)
Giải thích: can + Vinf: có thể
Dịch nghĩa: Họ có thể trượt xuống những đường trượt bùn, tham gia đấu vật dưới bùn hoặc mát-xa bằng bùn.
attract
parade
attend
celebrate
Kiến thức: từ vựng
Giải thích: attract: thu hút
Dịch nghĩa: Điều thú vị là mục đích chính của lễ hội ban đầu không phải là thu hút khách du lịch; thay vào đó, nó tìm cách làm nổi bật những lợi ích sức khỏe của bùn ở Boryeong, vì bùn ở đây được cho là có đặc tính chữa bệnh.
so
or
and
but
Kiến thức: liên từ
Giải thích:
So: vì vậy
Or: hay/ hoặc (đưa ra sự lựa chọn)
And: và (bổ sung thêm thông tin)
But: nhưng
Dịch nghĩa: Lễ hội này cũng mang đến cơ hội tuyệt vời để thư giãn, vui chơi và kết bạn mới.
Dịch bài đọc:
Hôm nay tôi xin giới thiệu Lễ hội Bùn, một sự kiện truyền thống được tổ chức tại Boryeong, Hàn Quốc vào mỗi mùa hè. Lễ hội Bùn bắt đầu lần đầu tiên vào năm 1998 và kể từ đó đã trở nên phổ biến, với 329 triệu du khách đến Boryeong chỉ riêng trong năm 2014. Trong lễ hội, mọi người có thể vui chơi trong bùn và tham gia nhiều hoạt động khác nhau. Họ có thể trượt xuống những đường trượt bùn, tham gia đấu vật dưới bùn hoặc mát-xa bằng bùn. Lễ hội còn có các buổi biểu diễn nhạc sống và màn bắn pháo hoa ngoạn mục. Điều thú vị là mục đích chính của lễ hội ban đầu không phải là thu hút khách du lịch; thay vào đó, nó tìm cách làm nổi bật những lợi ích sức khỏe của bùn ở Boryeong, vì bùn ở đây được cho là có đặc tính chữa bệnh. Lễ hội này cũng mang đến cơ hội tuyệt vời để thư giãn, vui chơi và kết bạn mới. Vì vậy, tại sao bạn không lên kế hoạch tham quan Lễ hội Bùn ở Boryeong?
Circle the letter A, B, C or D to indicate the word whose stress is different from that of the other words.
festival
dangerous
terrible
expensive
Kiến thức: trọng âm
Giải thích: Đáp án D trọng âm 2, các đáp án khác trọng âm 1
Circle the letter A, B, C or D to indicate the word whose stress is different from that of the other words.
useful
reduce
robot
festive
Kiến thức: trọng âm
Giải thích: Đáp án B trọng âm 2, các đáp án khác trọng âm 1
Circle the letter A, B, C or D to indicate the best answer to each of the following questions.
to
with
as
from
Kiến thức: cụm từ cố định
Giải thích: N1 + be + different from + N2: … khác với …
Dịch nghĩa: Tàu cao tốc khác với ô tô bay.
will plant
planted
plant
planting
Kiến thức: thì của động từ
Giải thích: trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ “last summer: mùa hè năm ngoái” à chia động từ ở thì QKĐ (V-ed)
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã trồng rất nhiều cây trong công viên vào mùa hè năm ngoái.
did
will do
do
are doing
Kiến thức: thì của động từ
Giải thích: trạng từ chỉ thời gian ở hiện tại “now: bây giờ” à chia động từ ở thì HTTD
(be + V-ing)
Dịch nghĩa: Các sinh viên hiện đang thực hiện một dự án trong lớp học.
an
a
Ø
the
Kiến thức: so sánh nhất
Giải thích: the + adj-est
Dịch nghĩa: Songkran diễn ra vào tháng nóng nhất trong năm ở Thái Lan.
Because
Although
However
But
Đáp án đúng là C
Kiến thức: liên từ
Giải thích:
Because + S + V: bởi vì
Although + S + V: mặc dù
However, S + V: tuy nhiên
But + S + V: nhưng
Dịch nghĩa: Nhiều người thân đã về nhà đón Giáng sinh. Tuy nhiên, tôi không thích lễ kỷ niệm lắm.
For
in
on
at
Đáp án đúng là B
Kiến thức: cụm từ cố định
Giải thích: in the morning/ afternoon/ evening: vào buổi sáng/ chiều/ tối
Dịch nghĩa: Mẹ của Tom thường tưới rau trong vườn vào buổi sáng.
decorate
perform
celebrate
parade
Đáp án đúng là B
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
Decorate: trang trí
Perform: trình diễn
Celebrate: kỷ niệm
Parade: diễu hành
Dịch nghĩa: Các vũ công sẽ biểu diễn các điệu múa truyền thống tại lễ hội.
traffic lights
traffic jams
road signs
rush hours
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
Traffic lights: đèn giao thông
Traffic jams: tắc đường
Road signs: ký hiệu chỉ đường
Rush hours: giờ cao điểm
Dịch nghĩa: Nếu hầu hết mọi người trong thành phố của chúng ta sử dụng xe buýt thì chúng ta sẽ ít ùn tắc giao thông hơnCircle the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in the following sentences.
your
exams
spends
time
Đáp án đúng là C
Kiến thức: động từ khuyết thiếu (modal verbs)
Giải thích: must + Vinf: phải làm gì => must spend
Dịch nghĩa: Bạn phải dành nhiều thời gian hơn để chuẩn bị cho kỳ thi sinh học của mình.for
to
some
have
Đáp án đúng là C
Kiến thức: lượng từ
Giải thích:
Some: dùng trog câu khẳng định, câu hỏi mang tính chất lời mời/ đề nghị.
Any: dùng trong câu phủ định, câu hỏi khi muốn hỏi còn cái gì không.
Dịch nghĩa: Bây giờ tôi phải đi chợ. Không còn đồ ăn gì để nấu bữa tối cho chúng tôi.
Circle the letter A, B, C or D to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the questions.
exciting
peaceful
boring
dirty
Đáp án đúng là C
Kiến thức: từ trái nghĩa
Giải thích: interesting (thú vị) >< boring (nhàm chán)
Dịch nghĩa: Chúng tôi rất yêu thích hoạt động này. Nó thật thú vị.
use up
turn on
get off
run out
Đáp án đúng là B
Kiến thức: từ trái nghĩa
Giải thích: turn off (tắt) >< turn on (bật)
Dịch nghĩa: Nhớ tắt đèn trước khi đi ngủ.
Rewrite the following sentences so that its original meaning stays the same.
It's not a good idea for you to talk on the phone while driving. (shouldn't)
______________________________________________________________________.
You shouldn’t talk on the phone while driving.
Kiến thức: động từ khuyết thiếu
Giải thích: should/ shouldn’t + Vinf: nên/ không nên làm gì
Dịch nghĩa: Bạn không nên nói chuyện điện thoại khi đang lái xe.
What is the distance between Ha Noi centre and Noi Bai Airport? (How far)
______________________________________________________________________.
How far is it from Ha Noi centre to Noi Bai Airport?
Kiến thức: hỏi khoảng cách
Giải thích: How far is it from + place 1 + to + place 2?
Dịch nghĩa: Từ trung tâm Hà Nội tới sân bay Nội Bài bao xa?
Make meaningful sentences using the given cues.
How/ your mum/get/work/ every morning/ ?/
______________________________________________________________________
How does your mum get to work every morning?
Kiến thức: viết lại câu dựa vào các từ cho sẵn
Giải thích: Câu hỏi hỏi về hoạt động hàng ngày à chia động từ ở thì HTĐ
Câu nghi vấn có từ để hỏi: Wh-words + do/ does + S + Vinf?
Dịch nghĩa: Mẹ bạn đi làm mỗi sáng bằng cách nào?
Although/ the film/ exciting/,/ Jim/ fall asleep/ in/cinema/ yesterday/./
______________________________________________________________________.
Although the film was exciting, Jim fell asleep in the cinema yesterday.
Kiến thức: mệnh đề với “although”
Giải thích: Although + S + V, S + V. Trong câu có trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ “yesterday” à chia động từ ở thì QKĐ.
Dịch nghĩa: Mặc dù bộ phim rất thú vị nhưng hôm qua Jim đã ngủ quên trong rạp chiếu phim.








