Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success (2023-2024) có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success (2023-2024) có đáp án - Đề 1

A
Admin
Tiếng AnhLớp 740 lượt thi
32 câu hỏi
Đoạn văn

A. LISTENING(2.0pts)

I. Listenandwriteno morethan TWO WORDSin eachgap. Youwilllisten TWICE. (1.0 pt)

1. Tự luận
• 1 điểm

Melissaisdoingaprojectforschoolaboutthe kindof __________ hercityuses.

Xem đáp án

energy

Melissa is doing a project for school about the kind of __________ her city uses.

(Melissa đang làm một dự án ở trường về loại __________ mà thành phố của cô ấy sử dụng.)

Thông tin: Melissa: I'm doing a project for school about the kind of energy our city uses.

Dịch nghĩa:Melissa: Mình đang thực hiện một dự án cho trường học về loại năng lượng mà thành phố của chúng ta sử dụng.

2. Tự luận
• 1 điểm

Last year,GardenCitygot __________ %ofitsenergyfromcoal.

Xem đáp án

35

Last year, Garden City got __________% of its energy from coal.

(Năm ngoái, Garden City nhận được __________% năng lượng từ than đá.)

Thông tin: Melissa: Yeah. Last year, Garden City got 35% of its energy from coal. This year it uses 20% less coal. Only 15%.

Dịch nghĩa: Melissa: Ừ. Năm ngoái, Garden City sử dụng 35% năng lượng từ than đá. Năm nay, lượng than đá sử dụng giảm 20%. Chỉ còn 15%.

3. Tự luận
• 1 điểm

It gets16% from __________.

Xem đáp án

wind power

It gets 16% from __________. (Thành phố nhận được 16% từ __________.)

Thông tin:Melissa: It gets 16% from wind power.

Dịch nghĩa:Melissa: Nó nhận được 16% từ năng lượng gió.

4. Tự luận
• 1 điểm

Thecitygetsonly8%fromsolarpowerbecauseit'snot__________ there.

Xem đáp án

very sunny

The city gets only 8% from solar power because it's not __________there.

(Thành phố chỉ nhận được 8% từ năng lượng mặt trời vì nó không __________ ở đó.)

Thông tin:Harry: What about solar power?

Melissa: Only 8%. It's not very sunny here.

Dịch nghĩa:Harry: Còn điện mặt trời thì sao?

Melissa: Chỉ 8%. Ở đây không nắng lắm.

Audioscript:

Harry: Hey, Melissa. What are you doing?

Melissa: I'm doing a project for school about the kind of energy our city uses.

Harry: Oh, cool! So what types of energy does Garden City use?

Melissa: Well, it gets 36% of its energy from renewable sources.

Harry: So 64% from non-renewables. That's not so good.

Melissa: Yeah. Last year, Garden City got 35% of its energy from coal. This year it uses 20% less coal. Only 15%.

Harry: 15? Oh, that's better.

Melissa: Yeah.

Harry: How much energy does it get from wind power?

Melissa: It gets 16% from wind power.

Harry: What about solar power?

Melissa: Only 8%. It's not very sunny here.

Harry: That's true. What's the biggest source of energy?

Melissa: Natural gas it gets from that.

Dịch bài nghe:

Harry: Này, Melissa. Bạn đang làm gì đấy?

Melissa: Mình đang thực hiện một dự án cho trường học về loại năng lượng mà thành phố của chúng ta sử dụng.

Harry: Ồ, tuyệt! Vậy Garden City sử dụng những loại năng lượng nào?

Melissa: Chà, nó có 36% năng lượng từ các nguồn tái tạo.

Harry: Vậy 64% từ năng lượng không tái tạo. Điều đó không tốt lắm.

Melissa: Ừ. Năm ngoái, Garden City lấy 35% năng lượng từ than đá. Năm nay nó sử dụng ít hơn 20% than. Chỉ 15%.

Harry: 15? Ồ, điều đó tốt hơn.

Melissa: Đúng vậy.

Harry: Nó nhận được bao nhiêu năng lượng từ năng lượng gió?

Melissa: Nó nhận được 16% từ năng lượng gió.

Harry: Còn điện mặt trời thì sao?

Melissa: Chỉ 8%. Ở đây không nắng lắm.

Harry: Đúng là như vậy. Nguồn năng lượng lớn nhất là gì?

Melissa: Khí tự nhiên mà nó lấy được từ đó.

Đoạn văn

II. ListentotheconversationbetweenTanandPhuong.WriteTrue(T)orFalse(F)foreachsentence.YouwilllistenTWICE.(1.0pt)

5. Tự luận
• 1 điểm
Tan thinks that city is getting overcrowded.
Xem đáp án

T

Tan thinks that city is getting overcrowded. (Tan nghĩ rằng thành phố đang trở nên quá đông đúc.)

Thông tin: Tan: Well, the city is getting overcrowded.

Tạm dịch: Tân: Chà, thành phố đó đang trở nên quá tải dân số.

→ True

6. Tự luận
• 1 điểm
Tan's family spent 2 hours looking for a hotel.
Xem đáp án

T

Tan's family spent 2 hours looking for a hotel. (Gia đình Tan đã mất 2 tiếng đồng hồ để tìm khách sạn.)

Thông tin: Tan: Yes, it was. We spent two hours looking for a hotel.

Tạm dịch: Tân: Có chứ. Gia đình mình đã phải mất tận 2 tiếng đồng hồ chỉ để tìm khách sạn.

→ True

7. Tự luận
• 1 điểm
Tan saw the slums when they were traveling to the beach.
Xem đáp án
T

Tan saw the slums when they were traveling to the beach. (Tan đã nhìn thấy khu ổ chuột khi họ đang đi đến bãi biển.)

Thông tin: Tan: On the way to the beach, we saw the slums.

Tạm dịch: Tân: Trên đường ra bãi biển, bọn mình đã nhìn thấy những khu ổ chuột.

→ True

8. Tự luận
• 1 điểm
Children living in slums don't often suffer diseases and malnutrition.
Xem đáp án

F

Children living in slums don't often suffer diseases and malnutrition. (Trẻ em sống trong khu ổ chuột ít khi mắc bệnh tật và suy dinh dưỡng.)

Thông tin: Tan: Because they have no clean water and no electricity. And the children often suffer from diseases and malnutrition.

Tạm dịch: Tân: Bởi vì họ không có nước sạch và cũng không có điện. Còn trẻ em ở đó thì thường xuyên phải chịu cảnh bệnh tật và suy dinh dưỡng.

→ False

 

Audioscript:

Phuong: Welcome back, Tan! How was your trip to Rio?

Tan: It was an experience, but the city has some real problems.

Phuong: What do you mean?

Tan: Well, the city is getting overcrowded.

Phuong: Was it difficult to find a place to stay?

Tan: Yes, it was. We spent two hours looking for a hotel.

Phuong: That sounds bad. What else did you see?

Tan: On the way to the beach, we saw the slums.

Phuong: The slums?

Tan: Yes, and I felt so sorry for the people living there.

Phuong: Why?

Tan: Because they have no clean water and no electricity. And the children often suffer from diseases and malnutrition.

Phuong: That's terrible!

Dịch bài nghe:

Phương: Chào mừng bạn đã quay trở lại, Tân! Chuyến đi đến Rio thế nào rồi?

Tân: Đó là một trải nghiệm đáng nhớ, nhưng thành phố đó đang gặp phải một số vấn đề thực sự nghiêm trọng.

Phương: Ý bạn là sao?

Tân: Chà, thành phố đó đang trở nên quá tải dân số.

Phương: Tìm chỗ ở có khó lắm không?

Tân: Có chứ. Gia đình mình đã phải mất tận 2 tiếng đồng hồ chỉ để tìm khách sạn.

Phương: Nghe tệ thật đấy. Bạn còn thấy gì khác nữa không?

Tân: Trên đường ra bãi biển, bọn mình đã nhìn thấy những khu ổ chuột.

Phương: Những khu ổ chuột á?

Tân: Ừ, và mình cảm thấy rất thương cho những người sống ở đó.

Phương: Tại sao vậy?

Tân: Bởi vì họ không có nước sạch và cũng không có điện. Còn trẻ em ở đó thì thường xuyên phải chịu cảnh bệnh tật và suy dinh dưỡng.

Phương: Thật là khủng khiếp!

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

B. PHONETICSANDUSEOF LANGUAGE.(2.5pts)

I. Find the word whose underlined part is pronounced differently from the rest. (0.5 pt)

special

countryside

social

ocean

Xem đáp án

Kiến thức: ngữ âm

Giải thích: Đáp án B phát âm là /k/, các đáp án còn lại phát âm là /ʃ/

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Find the word whose underlined part is pronounced differently from the rest. (0.5 pt)

snack

taste

save

brave

Xem đáp án

Kiến thức: ngữ âm

Giải thích: Đáp án A phát âm là /æ/, các đáp án còn lại phát âm là /eɪ/

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

II. Choose the word with a different stress pattern from the others. (0.5 pt)

energy

dangerous

recycle

decorate

Xem đáp án

Kiến thức: trọng âm

Giải thích: Đáp án C trọng âm 2, các đáp án còn lại trọng âm 1

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

II. Choose the word with a different stress pattern from the others. (0.5 pt)

gather

function

nuclear

provide

Xem đáp án

Kiến thức: trọng âm

Giải thích: Đáp án D trọng âm 2, các đáp án còn lại trọng âm 1

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

III.ChoosethebestansweramongA,B,C,orDtocompletethesentences.(1.0pt)

They are carrying out projects to reduce fossil fuel consumption.

a

an

Ø (no article)

the

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Kiến thức: mạo từ

Giải thích: “projects” là N số  nhiều → không dùng mạo từ đứng trước

Dịch nghĩa: Họ đang thực hiện các dự án nhằm giảm tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We to school two years ago. Now we go to school by bus. 

used to cycle

cycle

went

were cycling

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Kiến thức: thì của động từ + từ vựng

Giải thích: trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ “2 years ago” → động từ chia ở thì quá khứ. Mệnh đề thứ 2 chỉ việc đi học bằng xe buýt ở hiện tại → trong quá khứ đã đi bằng phương tiện khác → cycle to school.

Dịch nghĩa: Cách đây hai năm chúng tôi thường đạp xe đến trường. Bây giờ chúng tôi đi học bằng xe buýt.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which ___________ of transport do you think will be used in the future? 

mean

means

meaning

meanings

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Kiến thức: từ vựng

Giải thích: means of transport: các phương tiện giao thông

Dịch nghĩa: Bạn nghĩ phương tiện giao thông nào sẽ được sử dụng trong tương lai?

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We will spend our holiday in Paris with some friends of ___________.

our

we

us

ours

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Kiến thức: đại từ

Giải thích: đại từ sở hữu “ours” thay thế cho “our friends”, tránh sự lặp lại trong câu

Dịch nghĩa: Chúng tôi sẽ dành kỳ nghỉ ở Paris với một số người bạn của chúng tôi.

Đoạn văn

IV.Putthe verbsinbracketsinthecorrectform.(0.5pt)

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

about renewable energy, and Mai is doing a project on our local

(1)
is reading
Xem đáp án

is reading

Kiến thức: thì của động từ

Giải thích: mệnh đề thứ 2 trong câu đang dùng HTTD → mệnh đề 1 cũng dùng HTTD chỉ sự việc đang diễn ra cùng thời điểm

Dịch nghĩa: Nam đang đọc về năng lượng tái tạo và Mai đang thực hiện một dự án về môi trường ở địa phương chúng ta.

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

 types of vehicles that help us to avoid traffic jam in the future?

(1)
Will there be/ Will … be
Xem đáp án

Will there be/ Will … be

Kiến thức: thì của động từ

Giải thích: trạng từ chỉ thời gian trong tương lai “in the future” → dùng thì TLĐ chỉ dự đoán trong tương lai.

Dịch nghĩa: Liệu có loại phương tiện nào có thể giúp chúng ta tránh ùn tắc giao thông trong tương lai?

Đoạn văn

C. READING (2.0pts)

I. Read the text carefully and complete the text with the words from the box.There is ONE extra word. (1.0 pt)

enjoyable

part

made

so

although

I have a very interesting and (1) _________ hobby. I make short video clips with my digital camera. It was my birthday present from my parents last year. Since then, I have ________ (2) three short films. It's great fun! I started asking my friends and relatives to take (3) _________ in the films. I have tried to write the stories for my video clips. When I have finished the script, I make copies for the “actors”. Each scene is small and they can look at the words just before we start filming. We film at the weekend in my neighborhood, (4) _________ no one has to travel far. When the video clip is finished, I invite all the “actors” and we watch the film at my house.

19. Tự luận
• 1 điểm
I have a very interesting and (1) _________ hobby.
Xem đáp án

enjoyable

Kiến thức: từ vựng

Giải thích: enjoyable: thú vị, thích thú

Dịch nghĩa: Tôi có một sở thích rất thú vị.

20. Tự luận
• 1 điểm
Since then, I have ________ (2) three short films.
Xem đáp án

made

Kiến thức: từ vựng

Giải thích: have + Vpp/3 (động từ ở thì HTHT)

Dịch nghĩa: Kể từ đó, tôi đã thực hiện ba bộ phim ngắn.

21. Tự luận
• 1 điểm
It's great fun! I started asking my friends and relatives to take (3) _________ in the films.
Xem đáp án

part

Kiến thức: cấu trúc “take part in …: tham gia làm gì”

Giải thích: have + Vpp/3 (động từ ở thì HTHT)

Dịch nghĩa: Tôi bắt đầu rủ bạn bè, người thân tham gia đóng phim.

22. Tự luận
• 1 điểm
We film at the weekend in my neighborhood, (4) _________ no one has to travel far.
Xem đáp án

so

Kiến thức: liên từ

Giải thích: so: vì vậy

Dịch nghĩa: Cuối tuần chúng tôi quay phim ở khu nhà tôi, không ai phải đi xa.

 

Dịch bài đọc:

Tôi có một sở thích rất thú vị. Tôi làm những đoạn video ngắn bằng máy ảnh kỹ thuật số của mình. Đó là món quà sinh nhật của tôi nhận được từ bố mẹ vào năm ngoái. Kể từ đó, tôi đã thực hiện ba bộ phim ngắn. Thật là vui! Tôi bắt đầu rủ bạn bè, người thân tham gia đóng phim. Tôi đã cố gắng viết câu chuyện cho các video clip của mình. Khi viết xong kịch bản, tôi tạo các bản sao cho các “diễn viên”. Mỗi cảnh quay đều nhỏ và họ có thể nhìn vào chữ ngay trước khi chúng tôi bắt đầu quay. Chúng tôi quay phim vào cuối tuần ở khu phố của tôi nên không ai phải đi xa. Khi video clip kết thúc, tôi mời tất cả các “diễn viên” và chúng tôi xem phim tại nhà tôi.

Đoạn văn

II. Readtheblogpostsandanswerthequestionsbelow. (1.0 pt)


Future vehicles

In the future, there will be significant changes in vehicles. They will be powered by clean energy sources such aselectricity or hydrogen, which will greatly reduce pollution and help protectour environment. Some vehicleswill evenhavethe abilitytofly! These flying cars will useadvancedtechnologyto navigatetheskies safelyandefficiently.

Self-drivingcars will also become more common. Thesevehicles willusesensors and artificial intelligence to drive without ahuman at the wheel. Thiswill make travelsafer and more efficient because these cars can communicate witheach otherto avoid accidentsand optimize traffic flow.

Imagine a futurewhereyou can sit back, read a book, or watch amovie whileyour cardrivesyoutoyourdestination!Thiscouldbetherealityforthenextgeneration.Thefuture ofvehiclesisexcitingandfullofpossibilities.  

Questions:

23. Tự luận
• 1 điểm
What will vehicles in the future be powered by?
Xem đáp án

They will be powered by clean energy sources (such as electricity or hydrogen).

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: They will be powered by clean energy sources such as electricity or hydrogen, which will greatly reduce pollution and help protect our environment.

Dịch nghĩa: Chúng sẽ được cung cấp năng lượng bằng các nguồn năng lượng sạch như điện hoặc hydro, điều này sẽ làm giảm đáng kể ô nhiễm và giúp bảo vệ môi trường của chúng ta.

24. Tự luận
• 1 điểm
What will flying cars use to fly?
Xem đáp án

They will use advanced technology (to fly).

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: These flying cars will use advanced technology to navigate the skies safely and efficiently.

Dịch nghĩa: Những chiếc ô tô bay này sẽ sử dụng công nghệ tiên tiến để điều hướng bầu trời một cách an toàn và hiệu quả.

25. Tự luận
• 1 điểm

Why are self-driving cars safer and more efficient?

Xem đáp án

Because they can communicate with each other to avoid accidents and optimize traffic flow.

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: This will make travel safer and more efficient because these cars can communicate with each other to avoid accidents and optimize traffic flow.

Dịch nghĩa: Điều này sẽ giúp việc đi lại an toàn và hiệu quả hơn vì những chiếc xe này có thể liên lạc với nhau để tránh tai nạn và tối ưu hóa luồng giao thông.

26. Tự luận
• 1 điểm
Canwesitback,readabookorwatch amoviewhile usingfuturevehicles?
Xem đáp án

Yes, we can.

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: Imagine a future where you can sit back, read a book, or watch a movie while your car drives you to your destination! This could be the reality (or the next generation).

Dịch nghĩa: Hãy tưởng tượng một tương lai nơi bạn có thể ngồi lại, đọc sách hoặc xem phim trong khi chiếc xe của bạn đưa bạn đến đích! Đây có thể trở thành hiện thực (hoặc trong thế hệ tiếp theo).

 

Dịch bài đọc

Phương tiện đi lại trong tương lai

Trong tương lai, sẽ có những thay đổi đáng kể về phương tiện. Chúng sẽ được cung cấp năng lượng bằng các nguồn năng lượng sạch như điện hoặc hydro, điều này sẽ làm giảm đáng kể ô nhiễm và giúp bảo vệ môi trường của chúng ta. Một số phương tiện thậm chí còn có khả năng bay! Những chiếc ô tô bay này sẽ sử dụng công nghệ tiên tiến để điều hướng bầu trời một cách an toàn và hiệu quả.

Xe tự lái cũng sẽ trở nên phổ biến hơn. Những chiếc xe này sẽ sử dụng cảm biến và trí tuệ nhân tạo để lái xe mà không cần người điều khiển. Điều này sẽ giúp việc đi lại an toàn và hiệu quả hơn vì những chiếc xe này có thể liên lạc với nhau để tránh tai nạn và tối ưu hóa luồng giao thông.

Hãy tưởng tượng một tương lai nơi bạn có thể ngồi lại, đọc sách hoặc xem phim trong khi chiếc xe của bạn đưa bạn đến đích! Đây có thể  trở thành hiện thực (hoặc trong thế hệ tiếp theo). Tương lai của phương tiện giao thông rất thú vị và đầy tiềm năng.

Đoạn văn

D. WRITING(1.5pts)

I. Findoutandcorrectthemistakeineach sentence.(0.5pt)

27. Tự luận
• 1 điểm
Because it is a comedy, I don't find it funny.
Xem đáp án

Because → Although/ Even though/ Though

or It is a comedy, but I don't find it funny.

Kiến thức: liên từ

Giải thích: 2 mệnh đề có nghĩa tương phản nhau → thay đổi liên từ “although/ though/ even though: mặc dù/ tuy là”

Dịch nghĩa: Tuy là phim hài nhưng tôi không thấy buồn cười chút nào.

28. Tự luận
• 1 điểm

I have bought a umbrella for my sister.

Xem đáp án

a → an

Kiến thức: mạo từ

Giải thích: “umbrella” là N số ít chưa xác định và bắt đầu bằng nguyên âm

Dịch nghĩa: Tôi đã mua một chiếc ô cho chị gái tôi.

Đoạn văn

II. Rearrange the words/ phrases to make correct sentences. You cannot change the words. (0.5 pt)

29. Tự luận
• 1 điểm

Using e-bikes/ way/ convenient/ is/ and /green/ to/ travel/ a/./

____________________________________________________________________________

Xem đáp án

Using e-bikes is a convenient and green way to travel/ green and convenient way to travel.

Kiến thức: viết lại câu

Dịch nghĩa: Sử dụng xe đạp điện là một cách đi lại thuận tiện và xanh/một cách đi lại xanh và thuận tiện.

30. Tự luận
• 1 điểm

are/ protect/ Scientists/ new/ sources/ developing/ to/ the/ energy/ environment/./

____________________________________________________________________________
Xem đáp án

Scientists are developing new energy sources to protect the environment.

Kiến thức: mạo từ

Dịch nghĩa: Các nhà khoa học đang phát triển các nguồn năng lượng mới để bảo vệ môi trường.

Đoạn văn

III. Complete the second sentences so that the meaning stays the same. (0.5 pt)

31. Tự luận
• 1 điểm

Huong tried hard to pass the final exam. However, she failed it. (although)

____________________________________________________________________________

Xem đáp án

Although Huong tried hard to pass the final exam, she failed it. 

= Huong failed the final exam although she tried hard to pass it.

Kiến thức: viết lại câu với liên từ “although: mặc dù”

Giải thích: Although + S + V + O, S + V + O.

Dịch nghĩa: Mặc dù Hương đã cố gắng hết sức để vượt qua kỳ thi cuối kỳ nhưng cô đã trượt.

32. Tự luận
• 1 điểm

Hoa sings beautifully. Hoa’s sister sings more beautifully than her. (as... as)

____________________________________________________________________________

Xem đáp án

Hoa does not sing as beautifully as her sister (does). 

Kiến thức: so sánh bằng

Giải thích: S + V + as + adj/adv + as + N/pronoun

Dịch nghĩa: Hoa hát không hay bằng chị gái cô ấy.