Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success (2023-2024) có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success (2023-2024) có đáp án - Đề 3

A
Admin
Tiếng AnhLớp 743 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

reply

energy

beauty

quickly

Xem đáp án

Kiến thức: ngữ âm

Giải thích: Đáp án A phát âm là /aɪ/, các đáp án khác phát âm là /i/
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

fan

call

dance

band

Xem đáp án

Kiến thức: ngữ âm

Giải thích: Đáp án B phát âm là /ɔː/, các đáp án khác phát âm là /æ/

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

II. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

solar

engine

water

avoid

Xem đáp án

Kiến thức: trọng âm

Giải thích: Đáp án D trọng âm thứ 2, các đáp án khác trọng âm 1

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

II. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

popular

instrument

piano

classical

Xem đáp án

Kiến thức: trọng âm

Giải thích: Đáp án C trọng âm thứ 2, các đáp án khác trọng âm 1

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

III. Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following questions.

This ______ can help you fly like a bird. 

bus

train

jetpack

car

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

Bus: xe buýt

Train: tàu hỏa

Jetpack: bộ phản lực

Car: xe ô-tô

Dịch nghĩa: Bộ phản lực này có thể giúp bạn bay như một con chim.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You ______ I should use solar energy. 

but

because

or

and

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Kiến thức: liên từ

Giải thích:

But: nhưng

Because: bởi vì

Or: hoặc

And: và

Dịch nghĩa: Bạn và tôi nên sử dụng năng lượng mặt trời.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She really wants ______ out. 

to go

go

going

goes

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Kiến thức: cấu trúc với “want”

Giải thích: want + to + Vinf: muốn làm gì

Dịch nghĩa: Cô ấy thực sự muốn đi ra ngoài.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Are there ______ solar panels on the roof of the building? 

some

any

a lot of

lots of

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Kiến thức: lượng từ

Giải thích:

Some (một vài) + N đếm được và không đếm được: dùng trong câu khẳng định và câu hỏi mang ý nghĩa lời mời.

Any (một vài) + N đếm được và không đếm được: dùng trong câu phủ định và nghi vấn khi muốn hỏi còn thứ gì không.

A lot of/ Lots of (nhiều) + N số nhiều và không đếm được

=> Câu đã cho là câu hỏi nên dùng “any”

Dịch nghĩa: Có tấm pin mặt trời nào trên mái tòa nhà không?

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Can you play the ______ or the piano?

band

violin

fan

rap

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Kiến thức: từ vựng

Giải thích: play the violin: chơi đàn vi-ô-lông.

Dịch nghĩa: Bạn có thể chơi violin hay piano không?

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I ______ see Tom Cruise in the cinema tonight. I bought the tickets on Monday. 

will

be

will be

am going to

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Kiến thức:  thì của động từ

Giải thích: sự việc đã lên kế hoạch từ trước, chắc chắn xảy ra trong tương lai gần à chia động từ ở thì tương lai gần: S + be + going + to + Vinf.

Dịch nghĩa: Tối nay tôi sẽ gặp Tom Cruise ở rạp chiếu phim. Tôi đã mua vé vào thứ Hai rồi.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Many people love this song. It’s going to be a big ______ this spring. 

view

lyric

fan

hit

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

View: tầm nhìn, lượt xem

Lyric: lời bài hát

Fan: người hâm mộ

Hit: sự thành công

Dịch nghĩa: Nhiều người yêu thích bài hát này. Nó sẽ là một thành công lớn trong mùa xuân này.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Before it’s dark, you need to ______ a new shelter with branches. 

build

climb

pick

use

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

Build: xây

Climb: leo trèo

Pick: nhặt

Use: sử dụng

Dịch nghĩa: Trước khi trời tối, bạn cần xây dựng một nơi trú ẩn mới bằng cành cây.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If she ______ that dangerous fruit, she will feel very ill. 

eat

eating

eats

will eat

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Kiến thức: câu điều kiện

Giải thích: câu điều kiện loại 1: If + S + Vs/es + O, S + will/ can/ may/ shall + V inf.

Dịch nghĩa: Nếu cô ấy ăn trái cây nguy hiểm đó, cô ấy sẽ cảm thấy rất khó chịu.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Archie was ______ than Carl. 

fast

faster

more fast

fast more

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Kiến thức: so sánh hơn

Giải thích: so sánh hơn với tính từ ngắn: S + be + Adj-er + than + N.

Dịch nghĩa: Archie nhanh hơn Carl.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A ______ has ten years. 

decade

century

billion

millennium

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

Decade: thập kỷ

Century: thế kỷ

Billion: tỷ

Millennium: thiên niên kỷ

Dịch nghĩa: Một thập kỷ bằng mười năm.

Đoạn văn

IV. Write the correct form of the words in brackets.

16. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Those _______ cars save money because they travel on solar energy. (FLY)

(1)
flying
Xem đáp án

flying

Kiến thức: từ loại

Giải thích: cần một tính từ đứng trước bổ nghĩa cho danh từ “car” phía sau

Dịch nghĩa: Những chiếc ô tô bay đó tiết kiệm tiền vì chúng di chuyển bằng năng lượng mặt trời.

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

People unable to drive can choose to buy __________ cars. (DRIVE)

(1)
self-driving
Xem đáp án

self-driving

Kiến thức: từ loại

Giải thích: cần một tính từ đứng trước bổ nghĩa cho danh từ “car” phía sau à những chiếc xe lái tự động vì ở trước đề cập đến những người không thể lái xe.

Dịch nghĩa: Những người không thể lái xe có thể chọn mua xe tự lái.

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

We like __________ music from our country. It isn’t very modern, but it’s got a good rhythm. (TRADITION)

(1)
traditional
Xem đáp án

traditional

Kiến thức: từ loại

Giải thích: cần một tính từ đứng trước bổ nghĩa cho danh từ “music” phía sau

Dịch nghĩa: Chúng tôi thích âm nhạc truyền thống của đất nước chúng tôi. Nó không hiện đại lắm nhưng có nhịp điệu tốt.

19. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Samba is __________ music. You can dance to it. (BRAZIL)

(1)
Brazilian
Xem đáp án

Brazilian

Kiến thức: từ loại

Giải thích: cần một tính từ đứng trước bổ nghĩa cho danh từ “music” phía sau à tính từ với nghĩa thuộc về đất nước Brazil à Brazilian

Dịch nghĩa: Samba là âm nhạc của Brazil. Bạn có thể nhảy theo nó.

20. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

The blue team were the best at ________  food and drink. (FIND)

(1)
finding
Xem đáp án

finding

Kiến thức: cấu trúc câu với “good at”

Giải thích:  be + good at (the best at) + V-ing: giỏi về cái gì

Dịch nghĩa: Đội xanh là đội tìm đồ ăn và đồ uống giỏi nhất.

Đoạn văn

V. Choose the option that best completes each blank in the passage. Write A, B, or C in the blank.

Nothing to Lose

We (21) ________ fossil fuels in our daily life, but they are limited and cause pollution. A lot of scientists are working hard to look for some lossless and environmentally (22) ________ sources of energy. Solar energy is not new to us (23) ________ we use it to dry things every day. Solar panels catch sun rays and change them into electricity. We know that it is renewable because the sun never stops producing sunlight. Wind power is also an old source of energy. In the past, explorers used wind for sailing their (24) ________ to distant lands. A single windmill can pump water and generate electricity. To get much more power all at once, people install lots of giant wind turbines on wind farms. If we stop using fossil fuels, our planet will be (25) ________. There is nothing to lose when we use solar energy or wind power.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We (21) ________ fossil fuels in our daily life, but they are limited and cause pollution.

make

use

get

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

Make: làm

Use: sử dụng

Get: lấy

Dịch nghĩa: Chúng ta sử dụng nhiên liệu hóa thạch trong cuộc sống hàng ngày nhưng chúng bị hạn chế và gây ô nhiễm.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A lot of scientists are working hard to look for some lossless and environmentally (22) ________ sources of energy.

kind

common

friendly

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

Kind: tốt bụng

Common: phổ biến

Friendly: thân thiện

Dịch nghĩa: Rất nhiều nhà khoa học đang nỗ lực tìm kiếm một số nguồn năng lượng không tổn thất và thân thiện với môi trường.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Solar energy is not new to us (23) ________ we use it to dry things every day.

because

so

but

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

Because: bởi vì

So: vì vậy

But: nhưng

Dịch nghĩa: Năng lượng mặt trời không còn xa lạ với chúng ta vì chúng ta sử dụng nó để làm khô đồ vật hàng ngày.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 In the past, explorers used wind for sailing their (24) ________ to distant lands.

maps

ships

bags

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Kiến thức: tự vựng

Giải thích:

Map: bản đồ

Ship: con tàu

Bag: cái túi

Dịch nghĩa: Trong quá khứ, các nhà thám hiểm đã sử dụng gió để chèo thuyền đến những vùng đất xa xôi.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If we stop using fossil fuels, our planet will be (25) ________.

hotter

bigger

greener

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

Hotter: nóng hơn

Bigger: to hơn

Greener: xanh hơn

Dịch nghĩa: Nếu chúng ta ngừng sử dụng nhiên liệu hóa thạch, hành tinh của chúng ta sẽ xanh hơn

Dịch bài đọc:

Không có gì để mất

Chúng ta sử dụng nhiên liệu hóa thạch trong cuộc sống hàng ngày nhưng chúng bị hạn chế và gây ô nhiễm. Rất nhiều nhà khoa học đang nỗ lực tìm kiếm một số nguồn năng lượng không tổn thất và thân thiện với môi trường. Năng lượng mặt trời không còn xa lạ với chúng ta vì chúng ta sử dụng nó để làm khô đồ vật hàng ngày. Các tấm pin mặt trời bắt tia nắng mặt trời và biến chúng thành điện năng. Chúng ta biết rằng nó có thể tái tạo được vì mặt trời không bao giờ ngừng tạo ra ánh sáng mặt trời. Năng lượng gió cũng là một nguồn năng lượng cũ. Trong quá khứ, các nhà thám hiểm đã sử dụng gió để chèo thuyền đến những vùng đất xa xôi. Một cối xay gió có thể bơm nước và tạo ra điện. Để có được nhiều năng lượng hơn cùng một lúc, người ta lắp đặt rất nhiều tuabin gió khổng lồ trên các trang trại gió. Nếu chúng ta ngừng sử dụng nhiên liệu hóa thạch, hành tinh của chúng ta sẽ xanh hơn. Chẳng có gì để mất khi chúng ta sử dụng năng lượng mặt trời hay năng lượng gió.

Đoạn văn

VI. Read the text and answer the questions.

The Review Site

Reviewer: Mia

We are the World raised more than $60 million for African famine victims in 1985. Jackson wrote it with Lionel Richie for weeks. Many famous singers joined this music video. They showed their compassion, sympathy and humanity. I like Michael Jackson’s songs a lot. His songs have usually got good melodies and the lyrics are really interesting. For me, this song is the best of his.

Reviewer: Paul

Trống Cơm is a folk song from the Red River Delta. Foreign tourists like the song very much when they visit Vietnam. Do not pay attention to its lyrics because the beats are more important. If you like dancing, you will love this. I often dance to it cheerfully. It sounds happy.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Who did We are the World raise money for? 

African children.

African famine victims.

People around the world.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: We are the World raised more than $60 million for African famine victims in 1985.

Dịch nghĩa: “We are the World” đã quyên góp được hơn 60 triệu USD cho các nạn nhân nạn đói ở châu Phi vào năm 1985.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
How long did Michael Jackson write the song? 

Days.

Weeks.

Months.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: Jackson wrote it with Lionel Richie for weeks.

Dịch nghĩa: Jackson đã viết nó cùng với Lionel Richie trong nhiều tuần.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does Mia say about We are the World’s lyrics?

good

happy

interesting

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: His songs have usually got good melodies and the lyrics are really interesting.

Dịch nghĩa: Các bài hát của anh thường có giai điệu hay và lời bài hát thực sự thú vị.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Where does Trống Cơm come from? 

The Red River Delta.

The Mekong Delta.

The Nile.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: Trống Cơm is a folk song from the Red River Delta.

Dịch nghĩa: Trống Cơm là một bài hát dân ca của vùng đồng bằng sông Hồng.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does Paul often do with Trống Cơm? 

Sing along.

Clap hands.

Dance.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: I often dance to it cheerfully.

Dịch nghĩa: Tôi thường nhảy theo nó một cách vui vẻ.

 

Dịch bài đọc:

Trang web đánh giá

Người đánh giá: Mia

“We are the World” đã quyên góp được hơn 60 triệu USD cho các nạn nhân nạn đói ở châu Phi vào năm 1985. Jackson đã viết nó cùng với Lionel Richie trong nhiều tuần. Nhiều ca sĩ nổi tiếng đã tham gia MV này. Họ đã thể hiện lòng trắc ẩn, sự đồng cảm và tính nhân văn. Tôi rất thích các bài hát của Michael Jackson. Các bài hát của ông thường có giai điệu hay và lời bài hát thực sự thú vị. Đối với tôi, bài hát này là hay nhất của ông ấy.

Người đánh giá: Paul

Trống Cơm là một bài hát dân ca của vùng đồng bằng sông Hồng. Du khách nước ngoài rất thích bài hát này khi đến thăm Việt Nam. Đừng chú ý đến lời bài hát vì nhịp điệu quan trọng hơn. Nếu bạn thích khiêu vũ, bạn sẽ thích bài hát này. Tôi thường nhảy theo nó một cách vui vẻ. Nó nghe có vẻ vui tươi.

Đoạn văn

VII. Rewrite the following sentences with the given beginning in such a way that the meanings stay unchanged.

31. Tự luận
• 1 điểm

This jetpack can help you walk and fly like a bird.

You can ____________________________________________________________.

Xem đáp án

You can walk and fly like a bird with the help of this jetpack.

Kiến thức: viết lại câu

Giải thích: can + Vinf: có thể làm gì

Dịch nghĩa: Bạn có thể đi lại và bay như một con chim với sự trợ giúp của bộ phản lực này.

32. Tự luận
• 1 điểm

Study hard or you’ll fail the exam.

If you don’t ___________________­­­­­________________________________________.

Xem đáp án

If you don’t study hard, you’ll fail the exam.

Kiến thức: viết lại câu sử dụng câu điều kiện

Giải thích: câu điều kiện loại 1: If + S + Vs/es + O, S + will/ shall/ can/ may + Vinf.

Dịch nghĩa: Nếu bạn không học chăm chỉ, bạn sẽ trượt kỳ thi.

33. Tự luận
• 1 điểm

Solar energy is not new to us because we use it every day.

We use solar energy every day, ____________________________________________.

Xem đáp án

We use solar energy every day, so it is not new to us.

Kiến thức: viết lại câu

Giải thích: sử dụng liên từ “so” viết lại câu: S + V + O, so + S + V: vì vậy…

Dịch nghĩa: Chúng tôi sử dụng năng lượng mặt trời hàng ngày nên nó không còn xa lạ với chúng tôi.

34. Tự luận
• 1 điểm

Both solar energy and wind energy are renewable sources of energy.

Renewable sources of energy include _______________________________________.

Xem đáp án

Renewable sources of energy include both solar energy and wind energy.

Kiến thức: viết  lại câu

Giải thích: both + N1 + and + N2: cả ... và …

Dịch nghĩa: Các nguồn năng lượng tái tạo bao gồm cả năng lượng mặt trời và năng lượng gió

35. Tự luận
• 1 điểm

Small cars are running safely under tunnel bus.

It is safe for ____________________________________________________________.

Xem đáp án

It is safe for small cars to run under the tunnel bus.

Kiến thức: viết lại câu

Giải thích: It’s safe for someone/ something + to + Vinf: an toàn cho …. để làm gì

Dịch nghĩa: Xe nhỏ chạy dưới gầm xe buýt đường hầm là an toàn.

Đoạn văn

VIII. Listen to the dialogue between Alex and the immigration officer. Choose the correct answer A, B or C.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Where does Alex come from? 

the UK

the USA

Malaysia

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Alex đến từ đâu?

A. Vương quốc Anh

B. Hoa Kỳ

C. Malaysia

Thông tin: Good morning. I’m from the UK.

(Chào buổi sáng. Tôi đến từ Vương quốc Anh.)

Chọn A

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is Alex flying to? 

New York

Penang

Bintan

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Alex đang bay tới đâu?

A. New York                         

B. Penang                               

C. Bintan

Thông tin: I’m flying to Penang, Malaysia.

(Tôi đang bay đến Penang, Malaysia.)

Chọn B

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Where is the transfer counter? 

Gate 17

Gate 18

Between Gate 17 and 18

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Quầy trung chuyển ở đâu?

A. Cổng 17

B. Cổng 18

C. Giữa cổng 17 và 18

Thông tin: It’s on this floor, on the left, between Gate 17 and Gate 18.

(Nó ở tầng này, bên trái, giữa Cổng 17 và Cổng 18.)

Chọn C

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What would Alex like to do in the baggage claim area? 

Check his luggage

Take his luggage

Put something into his suitcase

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Alex muốn làm gì ở khu vực nhận hành lý?

A. Kiểm tra hành lý của anh ấy

B. Lấy hành lý của anh ấy

C. Bỏ thứ gì đó vào vali của anh ấy

Thông tin: Can I go to the baggage claim area? I would like to take my baggage.

(Tôi có thể đến khu vực lấy hành lý không? Tôi muốn lấy hành lý của mình.)

Chọn B

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Where should Alex stay now? 

Sit on benches

Sit on a sofa

Wait at a café

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Alex nên ở đâu bây giờ?

A. Ngồi trên ghế dài

B. Ngồi trên ghế sofa

C. Chờ ở quán cà phê

Thông tin: Please, turn left over there and you’ll see some benches.

(Xin vui lòng, rẽ trái ở đó và bạn sẽ thấy một số băng ghế.)

Chọn A

Audio script:

I.O = Immigration Officer

I.O.: Good morning. Where are you from?

Alex: Good morning. I’m from the UK. Do you know where the transfer counter is? I’m flying to Penang, Malaysia. This is my first flight.

I.O.: It’s on this floor, on the left, between Gate 17 and Gate 18.

Alex: Can I go to the baggage claim area? I would like to take my baggage.

I.O.: Oh, no. You mustn’t clear the immigration. Your baggage is following you to Malaysia.

Alex: Thank you. Where can I stay now?

I.O.: You are welcome. Please, turn left over there and you’ll see some benches. Here is your passport. Enjoy your flight.

Alex: Thanks a lot. Bye.

Dịch bài nghe:

I.O = Cán bộ xuất nhập cảnh

I.O.: Chào buổi sáng. Bạn đến từ đâu?

Alex: Chào buổi sáng. Tôi đến từ Vương quốc Anh. Bạn có biết quầy trung chuyển ở đâu không? Tôi đang bay đến Penang, Malaysia. Đây là chuyến bay đầu tiên của tôi.

I.O.: Nó ở tầng này, bên trái, giữa Cổng 17 và Cổng 18.

Alex: Tôi có thể đến khu vực nhận hành lý được không? Tôi muốn lấy hành lý của mình.

I.O.: Ồ, không. Bạn không được xóa nhập cư. Hành lý của bạn đang theo bạn đến Malaysia.

Alex: Cảm ơn bạn. Tôi có thể ở đâu bây giờ?

I.O.: Không có chi. Xin vui lòng, rẽ trái ở đó và bạn sẽ thấy một số băng ghế. Đây là hộ chiếu của bạn. Tận hưởng chuyến bay của bạn.

Alex: Cảm ơn rất nhiều. Tạm biệt.