Bộ 2 đề thi Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 năm 2024-2025 có đáp án - Đề 2
38 câu hỏi
A. LANGUAGE COMPONENTS (2.0 pts)
Part 1: Choose the word which has a different stress pattern from that of the others. (0,4 pts)
candy
allow
solar
traffic
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B trọng âm số 2, các đáp án còn lại trọng âm số 1
B. READING: (2.0 pts)
Part 1: Read the text carefully and fill each blank with a suitable word given in the box below. (1.0 pt)
because | during | panels | solar-powered | avoid |
My uncle is working at a car company. His company is now developing a new flying car. The carwill have solar(11) ________ on its roof and wings, and it will charge its battery as it moves.(12)________ light traffic, you can use roads. But in heavy traffic, you can use the flight mode to(13) ________ traffic. It will be able to carry eight passengers. The car will have an autopilotfunction, so a driver is not needed. All passengers can relax, read books or play games while travelling.
I was worried about the safety (14) ________ it is driverless, butmy uncle said it will be muchsafer than atraditional car. It will also be more comfortable and greener because it is (15)________.
The carwill have solar(11) on its roof and wings, and it will charge its battery as it moves.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: panels
solar panels là cụm từ đúng, nghĩa là các tấm pin năng lượng mặt trời.
Dịch nghĩa: chiếc xe sẽ có các tấm pin mặt trời trên mái và cánh.
(12)light traffic, you can use roads.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: during
during dùng để chỉ khoảng thời gian xảy ra một sự việc → during light traffic.
Dịch nghĩa: Trong lúc giao thông ít đông đúc, bạn có thể đi đường bộ.
But in heavy traffic, you can use the flight mode to(13) traffic.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: avoid
avoid traffic = tránh tắc đường / tránh giao thông đông đúc.
Dịch nghĩa: sử dụng chế độ bay để tránh giao thông.
I was worried about the safety (14) it is driverless, my uncle said it will be muchsafer than atraditional car.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: because
because dùng để nêu nguyên nhân (lo lắng vì xe không có người lái).
Dịch nghĩa: Tôi lo lắng về sự an toàn vì nó là xe không người lái.
It will also be more comfortable and greener because it is (15).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: solar-powered
solar-powered = chạy bằng năng lượng mặt trời.
Dịch nghĩa: nó sẽ thân thiện với môi trường hơn vì chạy bằng năng lượng mặt trời.
Dịch bài đọc:
Chú tôi đang làm việc tại một công ty ô tô. Công ty của chú hiện đang phát triển một chiếc ô tô bay mới. Chiếc xe sẽ có các tấm pin năng lượng mặt trời trên mái và cánh, và nó sẽ sạc pin khi di chuyển. Trong lúc giao thông không đông đúc, bạn có thể sử dụng đường bộ. Nhưng khi giao thông đông, bạn có thể sử dụng chế độ bay để tránh tắc đường. Xe có thể chở tám hành khách. Chiếc xe sẽ có chức năng lái tự động, vì vậy không cần người lái. Tất cả hành khách có thể thư giãn, đọc sách hoặc chơi trò chơi trong khi di chuyển.
Tôi lo lắng về sự an toàn vì nó là xe không người lái, nhưng chú tôi nói rằng nó sẽ an toàn hơn nhiều so với xe truyền thống. Nó cũng sẽ thoải mái và thân thiện với môi trường hơn vì chạy bằng năng lượng mặt trời.
Part 1: Choose the word which has a different stress pattern from that of the others. (0,4 pts)
energy
resources
expensive
polluting
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C trọng âm số 1, các đáp án còn lại trọng âm số 2
Part 2. Read the text and choose the correct answer to each question. (1.0 pt)
La Tomatina is an unusual festival. It's a fun fight with tomatoes. People hold it in Buñol, Spain onthe last Wednesday of every August.
In the town square, there is a high pole with a ham on top of it. People climb the pole and get the ham.At 11 a.m., a jet of water shoots from the water cannons, and people start throwing tomatoes. People throwbags of tomatoes at the crowd. They then throw tomatoes at one another. They all have to wear goggles toprotect their eyes. After one hour, there is another jet of water, and people stop throwing. The whole squarenow is red with rivers of tomato juice.
After the fight, many people go to restaurants to try paella. It is a traditional Spanish rice dish. It hasrice, chicken, seafood, and herbs.
When do people hold La Tomatina?
In Buñol, Spain
On the last Wednesday of every August
On the first Wednesday of every August
In the town square
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Trong đoạn có câu: “People hold it in Buñol, Spain on the last Wednesday of every August.”
→ Thời gian tổ chức là thứ Tư cuối cùng của tháng Tám hằng năm.
What does the word 'it' in line 3 refer to?
The town square
The ham
The pole
The fight
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Trong đoạn có câu: “there is a high pole with a ham on top of it”
→ it thay cho the pole (cái cột).
What signals the start and end of the festival?
a jet of water from the water guns
a high pole with a ham on top of it
a fun fight with tomatoes
a jet of water from the water cannons
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Bắt đầu: “a jet of water shoots from the water cannons”
Kết thúc: “there is another jet of water”
→ Tín hiệu là tia nước từ vòi phun nước.
What time do people stop throwing tomatoes?
At 11 a.m
At 12 a.m
At 11.30 a.m
1.00 p.m
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Bắt đầu lúc 11 a.m.
Kéo dài 1 giờ → kết thúc lúc 12 a.m. (theo đáp án đề cho).
Which of the following statements is NOT TRUE according to the passage?
The fight lasts for one hour.
People have to wear goggles to protect their eyes.
People climb the pole and get the ham.
Paella is a traditional Spanish noodle dish.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Paella là món cơm truyền thống của Tây Ban Nha, không phải mì.
Dịch bài đọc:
Lễ hội La Tomatina là một lễ hội khác thường. Đó là một cuộc chiến vui nhộn với cà chua. Người dân tổ chức lễ hội này ở Buñol, Tây Ban Nha vào thứ Tư cuối cùng của tháng Tám hàng năm.
Tại quảng trường thị trấn, có một cây cột cao với một miếng giăm bông trên đỉnh. Mọi người trèo lên cột và lấy giăm bông. Vào lúc 11 giờ sáng, một tia nước phun ra từ các khẩu pháo nước, và mọi người bắt đầu ném cà chua. Họ ném những bao cà chua vào đám đông. Sau đó, họ ném cà chua vào nhau. Tất cả đều phải đeo kính bảo hộ để bảo vệ mắt. Sau một giờ, lại có một tia nước khác phun ra, và mọi người ngừng ném. Toàn bộ quảng trường lúc này đỏ rực như những dòng nước cà chua.
Sau cuộc chiến, nhiều người đến các nhà hàng để thử món paella. Đó là một món cơm truyền thống của Tây Ban Nha. Món này có gạo, thịt gà, hải sản và các loại thảo mộc.
Part 2: Choose the correct answer A, B, C or D to complete each of the following sentences. (1,6 pts)
The film was so ______ that we almost fell asleep.
interesting
gripping
boring
violent
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
almost fell asleep → suýt ngủ gật → phim nhàm chán.
Dịch nghĩa: Bộ phim quá nhàm chán đến mức chúng tôi suýt ngủ gật.
C.WRITING: (2.0 pts)
Part 1: Choose A, B, C or D which is not correct in standard English (0,4 pt)
Your bike is blue and hers bike is red.
A B C D
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đại từ sở hữu hers đứng một mình, không đi kèm danh từ.
Sửa: hers bike → her bike / hers
Dịch nghĩa: Xe đạp của bạn màu xanh và xe đạp của cô ấy màu đỏ.
Does she go to school by bamboo-copter in the future? Yes, she will.
A B C D
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Câu hỏi ở thì tương lai đơn dùng: Will + S + V. Không dùng Does cho thì tương lai.
Sửa: Does she go → Will she go
Dịch nghĩa: Cô ấy có đi học bằng chong chóng tre trong tương lai không? – Có, cô ấy sẽ đi.
Part 2: Rewrite the sentences so as its meaning keeps unchanged, using the words given in brackets or doas directed. (0,8 pts)
She is so young, but she always gives an excellent performance. (Although)
→ _____________________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Although she is very young, she always gives an excellent performance.
“Although” dùng để nối hai ý trái ngược nhau.
Dịch nghĩa: Mặc dù cô ấy còn rất trẻ, nhưng cô ấy luôn có màn trình diễn xuất sắc.
He rides his bike too fast. It’s very dangerous. (shouldn’t)
→ He ___________________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: He shouldn’t ride his bike too fast because it’s very dangerous.
“shouldn’t” dùng để đưa ra lời khuyên không nên làm gì.
Dịch nghĩa: Anh ấy không nên đi xe đạp quá nhanh vì điều đó rất nguy hiểm.
That is my new shirt. (mine)
→ That__________________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: That shirt is mine.
“mine” là đại từ sở hữu, thay cho my new shirt.
Dịch nghĩa: Chiếc áo đó là của tôi.
The distance from my house to the park is two kilometers.
→ It is __________________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: It is two kilometers from my house to the park.
Cấu trúc diễn đạt khoảng cách: It is + khoảng cách + from A to B.
Dịch nghĩa: Từ nhà tôi đến công viên là hai ki-lô-mét.
A “______” sign means that you can cycle there.
Cycle lane
No cycling
Traffic light
No right turn
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cycle lane = làn đường dành cho xe đạp → được phép đi xe đạp.
Dịch nghĩa: Biển báo “làn đường xe đạp” nghĩa là bạn có thể đi xe đạp ở đó.
Part 3: Rearrange the words and phrases to make a complete sentence (0,8 pts):
is/ from/ How far/ Quang Nam/ it / Da Nang City/ to / ?
________________________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: How far is it from Quang Nam to Da Nang City?
Mẫu câu hỏi khoảng cách: How far is it from A to B?
Dịch nghĩa: Từ Quảng Nam đến thành phố Đà Nẵng là bao xa?
turn/ electrical/ You/ when/ are not/ use/ in/ should/ off/ appliances/ they/.
________________________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: You should turn off electrical appliances when they are not in use.
turn off = tắt
when they are not in use = khi không sử dụng
Dịch nghĩa: Bạn nên tắt các thiết bị điện khi chúng không được sử dụng.
When energy comes from water, we call it _________.
wind energy
solar energy
hydro energy
nuclear energy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Năng lượng từ nước gọi là hydro energy (năng lượng thủy điện).
Dịch nghĩa: Khi năng lượng đến từ nước, chúng ta gọi đó là năng lượng thủy điện.
D.LISTENING: (2.0 pts)
Part 1. Listen to the recording and write true (T) or false (F) for each statement. (1.0 pt)
Mr Lam says we use energy for cooking, heating and lighting.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Linh always turns off the lights to reduce the electricity bill.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Linh turns off electrical appliances when going to bed.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Minh uses low energy light bulbs at his house.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Minh uses solar energy to warm water.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Nội dung bài nghe:
Mr Lam: As you know we use energy for cooking, heating and lighting. But it's not cheap. So how can we save energy at home? Linh, what do you do to save electricity?
Linh: Well, I always turn off the lights before going to bed. I have some electrical appliances, such as a TV, a CD player, ….. I turn them off when I don't use them. I think it helps us save electricity.
Mr Lam: You're right. What about you, Minh?
Minh: Well, we use low energy light bulbs at my house. We always turn them off when leaving the room. We use solar panels to warm water too. It's cheap and clean.
Mr Lam: Sounds interesting. And how about you …?
Dịch nghĩa:
Thầy Lâm: Như các em đã biết, chúng ta sử dụng năng lượng để đun nấu, sưởi ấm và thắp sáng. Nhưng nó không hề rẻ. Vậy làm thế nào chúng ta có thể tiết kiệm năng lượng tại nhà? Linh, em làm gì để tiết kiệm điện?
Linh: À, em luôn tắt đèn trước khi đi ngủ. Em có một số thiết bị điện, chẳng hạn như TV, đầu đĩa CD,… .. Em tắt chúng khi tôi không sử dụng. Em nghĩ nó giúp chúng ta tiết kiệm điện.
Thầy Lâm: Em nói đúng. Còn em thì sao, Minh?
Minh: À, ở nhà em sử dụng bóng đèn năng lượng thấp. Chúng em luôn tắt chúng khi rời khỏi phòng. Chúng em cũng sử dụng các tấm pin mặt trời để làm ấm nước. Nó rẻ và sạch.
Thầy Lâm: Nghe có vẻ thú vị. Còn em thì sao …?
We ______ a project in the classroom now.
are doing
do
did
will do
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
now → thì hiện tại tiếp diễn.
Dịch nghĩa: Chúng tôi đang làm một dự án trong lớp học bây giờ.
Part 2: Listen to Trang talking about watching films with her family and choose the best answer for eachstatement. (1.0 pt)
Trang’s family mostly watches films ________.
at weekends
on Monday
in free time
in the evening
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Watching films is a ________.
happy entertainment activity
good entertainment activity
cheap entertainment activity
funny entertainment activity
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Her parents spend time together and they don’t use ________.
television
books
toys
phones
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
After watching film, they talk about its ________.
lessons
hobbies
skills
activities
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Nội dung bài nghe:
My family usually watches films together at weekends. Sometimes we go to the cinema, but most of the time we watch films at home. It’s a cheap entertainment activitiy because we don’t have to buy tickets. It also improves our relationship because it brings us closer. My parents spend quality time with us, and we don’t use our phones. Besides, after watching a film, we talk about its lessons and share what we like about it. This is a good way to learn about life and the world. Finally, watching films, especially those in English, helps us improve our language skills. So why don’t you start watching films with your family? You can see the good things it brings.
Dịch nghĩa:
Gia đình tôi thường xem phim cùng nhau vào cuối tuần. Đôi khi chúng tôi đến rạp chiếu phim, nhưng phần lớn thời gian chúng tôi xem phim ở nhà. Đó là một hoạt động giải trí giá rẻ vì chúng tôi không phải mua vé. Nó cũng cải thiện mối quan hệ của chúng tôi vì nó mang chúng tôi đến gần nhau hơn. Bố mẹ tôi dành thời gian chất lượng cho chúng tôi và chúng tôi không sử dụng điện thoại. Ngoài ra, sau khi xem một bộ phim, chúng tôi nói về những bài học của nó và chia sẻ những điều chúng tôi thích về nó. Đây là một cách tốt để tìm hiểu về cuộc sống và thế giới. Cuối cùng, xem phim, đặc biệt là những bộ phim bằng tiếng Anh, giúp chúng ta cải thiện kỹ năng ngôn ngữ của mình. Vậy tại sao bạn không bắt đầu xem phim cùng gia đình? Bạn có thể thấy những điều tốt đẹp mà nó mang lại.
You _______ drive carefully. The street is very crowded now.
would
can
shouldn’t
should
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
should dùng để đưa ra lời khuyên.
Dịch nghĩa: Bạn nên lái xe cẩn thận. Con đường bây giờ rất đông.
It is a horror film. _______________, it is a good film.
Although
However
And
So
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
However dùng để nối hai câu có ý trái ngược.
Dịch nghĩa: Đó là một bộ phim kinh dị. Tuy nhiên, nó là một bộ phim hay.
In the future, many people ______ electric cars because they don’t cause pollution.
use
will use
won’t use
are using
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
In the future → thì tương lai đơn.
Dịch nghĩa: Trong tương lai, nhiều người sẽ sử dụng xe điện vì chúng không gây ô nhiễm.
Jane’s voice is good. ______ is good, too.
I
My
Me
Mine
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
mine = đại từ sở hữu, thay cho my voice.
Dịch nghĩa: Giọng của Jane hay. Giọng của tôi cũng hay.
Watching films in English helps them improve their ________.
communication skills
language skills
relationship
health
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B

