Đề thi cuối kì 2 Hóa 12 có đáp án (Đề 9)
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Hóa 12 có đáp án (Đề 9)

A
Admin
Hóa họcLớp 1257 lượt thi
36 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch NaHCO3không tác dụng với

HCl.

NaOH.

CO2.

KOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

NaHCO3không tác dụng với CO2.

NaHCO3+ HCl → NaCl + CO2+ H2O

NaHCO3+ NaOH → Na2CO3+ H2O

2NaHCO3+ 2KOH → Na2CO3+ K2CO3+ 2H2O

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan a gam crom trong dung dịch H2SO4loãng, nóng thu được dung dịch X và 3,36 lit khí (dktc). Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư trong không khí đến khối lượng không đổi. Lọc, đem nung đến khối lượng không đổi thì lượng chất rắn thu được là (gam) (Cho Cr=52)

7,6.

10,2.

15

11,4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết một lượng hỗn hợp gồm K và Na vào H2O dư, thu được dung dịch X và 0,672 lít khí H2(đktc). Cho X vào dung dịch FeCl3dư, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

6,42

1,07

3,21

2,14

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

→ m = 0,02. 107 = 2,14 gam

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không có tính chất lưỡng tính là

Al2O3

AlCl3

Al(OH)3

NaHCO3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

AlCl3không có tính lưỡng tính.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thu được 78 g Cr từ Cr2O3bằng phản ứng nhiệt nhôm (H = 90%) thì khối lượng nhôm tối thiểu là (Cho Al = 27, Cr = 52)

40,5 g

27 g

12,5 g

45 g

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

2Al + Cr2O3→ Al2O3+ 2Cr

Theo lí thuyết:

Do H = 90% nên:

→ mAl= 45g

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là:

NaCl và Ca(OH)2

Na2CO3và Na3PO4

Na2CO3và Ca(OH)2.

Na2CO3và HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là Na2CO3và Na3PO4

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.

Ăn mòn hóa học phát sinh dòng điện.

Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa - khử.

Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

B sai, ăn mòn hóa học không phát sinh dòng điện; ăn mòn điện hóa học mới phát sinh dòng điện.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp muối cacbonat tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 6,72 lít khí CO2(đkc) và 32,3g muối clorua. Giá trị của m là

27g

28g

29g.

30g

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

→ mKL= 32,3 – 0,6.35,5 = 11 gam

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây không xảy ra

CaCO3 CaO + CO2

MgCO3MgO + CO2

2NaHCO3Na2CO3+ CO2+ H2O

Na2CO3Na2O + CO2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Na2CO3không bị nhiệt phân.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm K và Na vào nước, thu được dung dịch X và V lít khí H2(đktc). Trung hòa X cần 200 ml dung dịch H2SO40,1M. Giá trị của V là

0,112.

0,224.

0,448.

0,896.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

K, Na tác dụng với H2O hay với H2SO4đều sinh H2như nhau nên

→ V = 0,448 lít

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào có thể tan được trong dung dịch NaOH

Fe

Cu

Mg

Al

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2+ 3H2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH loãng vào mỗi dung dịch sau: FeCl3, CuCl2, AlCl3, FeSO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp thu được kết tủa là

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các trường hợp thu được kết tủa là: FeCl3, CuCl2, FeSO4

Chú ý: Al(OH)3tan trong NaOH dư.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục khí CO2vào dung dịch Ca(OH)2dư có hiện tượng gì

Có kết tủa trắng sau đó tan.

Có kết tủa trắng

Không có kết tủa.

Không hiện tượng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CO2+ Ca(OH)2dư → CaCO3(↓ trắng) + H2O

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích dung dịch HCl 0,3 M cần để trung hoà 100 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,1M và Ba(OH)20,1 M là:

100 ml

250 ml

150 ml

200 ml

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

→ nHCl= 0,03 mol → VHCl= 0,1 lít = 100 ml

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch NaOH vào dung dịch K2Cr2O7dung dịch sẽ chuyển sang màu

da cam

đỏ

vàng

xanh

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thêm lượng dư NaOH vào dung dịch K2Cr2O7thì dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chứa muối X không làm đổi màu quỳ tím, dung dịch chứa muối Y làm quỳ tím hóa xanh. Trộn hai dung dịch trên với nhau thấy tạo kết tủa. Vậy X và Y có thể là cặp chất nào trong các cặp chất dưới đây

KNO3và Na2CO3

Na2SO4và BaCl2

Ba(NO3)2và Na2CO3

Ba(NO3)2và K2SO4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

X là Ba(NO3)2và Y là Na2CO3

Ba(NO3)2+ Na2CO3→ BaCO3↓ + 2NaNO3

Chú ý: Na2CO3là muối tạo bởi kim loại mạnh và gốc axit yếu nên bị thủy phân tạo môi trường bazơ.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2(đkc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2nồng độ a mol/lít,thu được 15,76g kết tủa. Giá trị của a là (Cho Ba =137, C = 12)

0,032

0.048

0,06

0,04

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

nên sản phẩm sau phản ứng gồm BaCO3và Ba(HCO3)2

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho C ta có:

Do đó

→ a = 0,04

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ô nhiễm không khí có thể tạo ra mưa axit, gây ra tác hại rất lớn với môi trường. Hai khí nào sau đây đều là nguyên nhân gây mưa axit

SO2và NO2.

NH3và HCl.

H2S và N2.

CO2và O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là : A

Khí SO2và NO2đều là nguyên nhân gây mưa axit

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hết V lít CO2(đkc) vào 300ml dung dịch Ba(OH)21M được 19,7 gam kết tủa. Giá trị V là

2,24 hoặc 11,2 lít

11,2 lít

2,24 lít

2,24 hoặc 3,36 lít

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

TH1: Ba(OH)2dư, CO2hết

Ba(OH)2+ CO2→ BaCO3+ H2O

0,1 ← 0,1mol

lít

TH2: Ba(OH)2hết, CO2dư nhưng không hòa tan hết kết tủa

Ba(OH)2+ CO2→ BaCO3+ H2O

0,1 ← 0,1 ← 0,1mol

Ba(OH)2+ 2CO2→ Ba(HCO3)2

(0,3 - 0,1)→ 0,4

lít

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khử ion Fe3+trong dung dịch thành ion Fe2+có thể dùng một lượng dư

kim loại Ba.

kim loại Mg.

kim loại Ag.

kim loại Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để khử ion Fe3+trong dung dịch thành ion Fe2+có thể dùng một lượng dư kim loại Cu

Cu + 2Fe3+→ Cu2++ 2Fe2+

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch

H2SO4loãng.

HNO3loãng.

NaCl loãng.

NaOH loãng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch HNO3loãng.

Al + 4HNO3→ Al(NO3)3+ NO + 2H2O

3Cu + 8HNO3→ 3Cu(NO3)2+ 2NO + 4H2O

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H2SO4loãng dư thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa, lọc tách kết tủa và nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

10,0 g

15,0 g

20,0 g

30,0 g

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bảo toàn nguyên tố Fe:

Bảo toàn nguyên tố Mg: nMgO= nMg= 0,1 mol

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,32g Mg tác dụng dung dịch HNO3dư. Sau phản ứng thu được 1,792 lít NO (đkc) và dung dịch X. Lượng muối khan có khi cô cạn X là

27,84g.

13,32g.

13,92g.

8,88g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bảo toàn e:

→ mmuối

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Al và Cr giống nhau ở điểm

Cùng tác dụng với HCl tạo ra muối có mức oxi hóa là +3.

Cùng tác dụng với dung dịch NaOH dư.

Cùng tác dụng với khí clo tạo ra muối có dạng MCl3.

Cùng bị thụ động trong HNO3đặc nguội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Al và Cr giống nhau ở điểm cùng bị thụ động trong HNO3đặc, nguội.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân nóng chảy hoàn toàn 23,4 gam muối clorua của kim loại kiềm, thu được 4,48lít Cl2(đkc). Kim loại M là

Mg.

Na.

Ca.

K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m (g) hỗn hợp Na2CO3và K2CO3tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl22M. Sau phản ứng thu được 3,94g kết tủa. Thể tích dung dịch BaCl22M tối thiểu là (Cho Na = 23, K = 39, Ba = 137, C = 12)

0,015 lít

0,01 lít

0,03 lít

0,02 lít

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bảo toàn nguyên tố Ba:

→ V = 0,01 lít

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ thường, kim loại kiềm thổ nào khôngkhử được nước

Sr

Be

Ca

Mg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Be không khử được nước ở nhiệt độ thường.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không có tính lưỡng tính là

D. ZnSO4

Al2O3

Al(OH)3

NaHCO3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chất không có tính lưỡng tính là ZnSO4

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+,... Để xử lí sơ bộ nước thải trên, làm giảm nồng độ các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng chất nào sau đây

NaCl.

Ca(OH)2.

HCl.

KOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để xử lý sơ bộ nước thải trên, người ta sử dụng Ca(OH)2, các ion kim loại nặng bị lắng xuống dưới dạng kết tủa:

Hg2++ 2OH-→ Hg(OH)2

Pb2++ 2OH-→ Pb(OH)2

Fe3++ 3OH-→ Fe(OH)3

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hoá học : Fe + CuSO4FeSO4+ Cu. Trong phản ứng trên xảy ra

sự oxi hoá Fe và sự khử Cu2+

sự oxi hoá Fe và sự oxi hoá Cu

sự khử Fe2+và sự oxi hoá Cu

sự khử Fe2+và sự khử Cu2+

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Fe có số oxi hóa tăng lên sau phản ứng nên đóng vai trò là chất khử, vậy Cu2+là chất oxi hóa.

Vậy trong phản ứng trên xảy ra sự oxi hoá Fe và sự khử Cu2+.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây nhẹ nhất

Cs

Na

K.

Li

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kim loại nhẹ nhất là Li

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là

50 ml.

90 ml.

75 ml.

57 ml.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có sơ đồ:

lít

Phần 2. Tự luận

33. Tự luận
1 điểm

Liệt kê các thí nghiệm sau khi kết thúc phản ứng thu được kết tủa.

Cho từ từ khí CO2đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.

Cho từ từ đến dư dd NaOH vào dung dịch AlCl3.

Cho từ từ đến dư dd NH3vào dung dịch AlCl3.

Cho từ từ dd HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2.

Cho từ từ khí CO2đến dư vào dung dịch NaAlO2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Các thí nghiệm sau khi kết thúc phản ứng thu được kết tủa: (c), (e).

3NH3+ AlCl3+ 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl

CO2+ NaAlO2+ 2H2O → NaHCO3+ Al(OH)3

34. Tự luận
1 điểm

Nêu hiện tượng, viết phương trình phản ứng khi cho dung dịch Ca(OH)2vào dung dịch Ca(HCO3)2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng

Phương trình phản ứng:

Ca(OH)2+ Ca(HCO3)2→ 2CaCO3↓ + 2H2O

35. Tự luận
1 điểm

Để hòa tan vừa hết 9,6 gam Cu cần phải dùng V ml lít dung dịch HNO32M, sau phản ứng thu được V1lít khí NO (ở đktc). Biết phản ứng không tạo ra NH4NO3. Tính V và V1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

36. Tự luận
1 điểm

Cho miếng sắt nặng m gam vào dd HNO3, sau pư thấy có 6,72 lít khí NO2(đktc) thoát ra và còn lại 2,4 g chất rắn không tan. Tính giá trị của m.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

→ m = 56(0,1 + 0,05) + 2,4 = 10,8 gam

Cho khối lượng nguyên tử (u): H=1, C=12, N=14, O=16, Mg=24, Al=32S=32, Cl=35,5, K=39, Ca=40, Cr=52, Fe=56, Cu=64, Zn=65, Rb=85, Ba=137.

---Hết---

Ghi chú: Học sinh không được sử dụng tài liệu và bảng tuần hoàn.

Giám thị coi kiểm tra không giải thích gì thêm.