Đề thi cuối kì 2 Hóa 12 có đáp án (Đề 9)
36 câu hỏi
Dung dịch NaHCO3không tác dụng với
HCl.
NaOH.
CO2.
KOH.
Đáp án đúng là: C
NaHCO3không tác dụng với CO2.
NaHCO3+ HCl → NaCl + CO2+ H2O
NaHCO3+ NaOH → Na2CO3+ H2O
2NaHCO3+ 2KOH → Na2CO3+ K2CO3+ 2H2O
Hòa tan a gam crom trong dung dịch H2SO4loãng, nóng thu được dung dịch X và 3,36 lit khí (dktc). Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư trong không khí đến khối lượng không đổi. Lọc, đem nung đến khối lượng không đổi thì lượng chất rắn thu được là (gam) (Cho Cr=52)
7,6.
10,2.
15
11,4.
Đáp án đúng là: D



Hòa tan hết một lượng hỗn hợp gồm K và Na vào H2O dư, thu được dung dịch X và 0,672 lít khí H2(đktc). Cho X vào dung dịch FeCl3dư, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
6,42
1,07
3,21
2,14
Đáp án đúng là: D


→ m = 0,02. 107 = 2,14 gam
Chất không có tính chất lưỡng tính là
Al2O3
AlCl3
Al(OH)3
NaHCO3
Đáp án đúng là: B
AlCl3không có tính lưỡng tính.
Để thu được 78 g Cr từ Cr2O3bằng phản ứng nhiệt nhôm (H = 90%) thì khối lượng nhôm tối thiểu là (Cho Al = 27, Cr = 52)
40,5 g
27 g
12,5 g
45 g
Đáp án đúng là: D
2Al + Cr2O3→ Al2O3+ 2Cr
Theo lí thuyết:

Do H = 90% nên: 
→ mAl= 45g
Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là:
NaCl và Ca(OH)2
Na2CO3và Na3PO4
Na2CO3và Ca(OH)2.
Na2CO3và HCl.
Đáp án đúng là: B
Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là Na2CO3và Na3PO4
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Ăn mòn hóa học phát sinh dòng điện.
Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa - khử.
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
Đáp án đúng là: B
B sai, ăn mòn hóa học không phát sinh dòng điện; ăn mòn điện hóa học mới phát sinh dòng điện.
Cho m gam hỗn hợp muối cacbonat tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 6,72 lít khí CO2(đkc) và 32,3g muối clorua. Giá trị của m là
27g
28g
29g.
30g
Đáp án đúng là: C


→ mKL= 32,3 – 0,6.35,5 = 11 gam

Phản ứng nào sau đây không xảy ra
CaCO3
CaO + CO2
MgCO3
MgO + CO2
2NaHCO3
Na2CO3+ CO2+ H2O
Na2CO3
Na2O + CO2
Đáp án đúng là: D
Na2CO3không bị nhiệt phân.
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm K và Na vào nước, thu được dung dịch X và V lít khí H2(đktc). Trung hòa X cần 200 ml dung dịch H2SO40,1M. Giá trị của V là
0,112.
0,224.
0,448.
0,896.
Đáp án đúng là: C
K, Na tác dụng với H2O hay với H2SO4đều sinh H2như nhau nên 
→ V = 0,448 lít
Kim loại nào có thể tan được trong dung dịch NaOH
Fe
Cu
Mg
Al
Đáp án đúng là: D
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2+ 3H2
Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH loãng vào mỗi dung dịch sau: FeCl3, CuCl2, AlCl3, FeSO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp thu được kết tủa là
3
1
2
4
Đáp án đúng là: A
Các trường hợp thu được kết tủa là: FeCl3, CuCl2, FeSO4
Chú ý: Al(OH)3tan trong NaOH dư.
Sục khí CO2vào dung dịch Ca(OH)2dư có hiện tượng gì
Có kết tủa trắng sau đó tan.
Có kết tủa trắng
Không có kết tủa.
Không hiện tượng
Đáp án đúng là: B
CO2+ Ca(OH)2dư → CaCO3(↓ trắng) + H2O
Thể tích dung dịch HCl 0,3 M cần để trung hoà 100 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,1M và Ba(OH)20,1 M là:
100 ml
250 ml
150 ml
200 ml
Đáp án đúng là: A


→ nHCl= 0,03 mol → VHCl= 0,1 lít = 100 ml
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch K2Cr2O7dung dịch sẽ chuyển sang màu
da cam
đỏ
vàng
xanh
Đáp án đúng là: C
Thêm lượng dư NaOH vào dung dịch K2Cr2O7thì dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng.

Dung dịch chứa muối X không làm đổi màu quỳ tím, dung dịch chứa muối Y làm quỳ tím hóa xanh. Trộn hai dung dịch trên với nhau thấy tạo kết tủa. Vậy X và Y có thể là cặp chất nào trong các cặp chất dưới đây
KNO3và Na2CO3
Na2SO4và BaCl2
Ba(NO3)2và Na2CO3
Ba(NO3)2và K2SO4
Đáp án đúng là: C
X là Ba(NO3)2và Y là Na2CO3
Ba(NO3)2+ Na2CO3→ BaCO3↓ + 2NaNO3
Chú ý: Na2CO3là muối tạo bởi kim loại mạnh và gốc axit yếu nên bị thủy phân tạo môi trường bazơ.
Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2(đkc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2nồng độ a mol/lít,thu được 15,76g kết tủa. Giá trị của a là (Cho Ba =137, C = 12)
0,032
0.048
0,06
0,04
Đáp án đúng là: D
Có 
Vì
nên sản phẩm sau phản ứng gồm BaCO3và Ba(HCO3)2
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho C ta có:

Do đó 
→ a = 0,04
Ô nhiễm không khí có thể tạo ra mưa axit, gây ra tác hại rất lớn với môi trường. Hai khí nào sau đây đều là nguyên nhân gây mưa axit
SO2và NO2.
NH3và HCl.
H2S và N2.
CO2và O2.
Đáp án đúng là : A
Khí SO2và NO2đều là nguyên nhân gây mưa axit
Hấp thụ hết V lít CO2(đkc) vào 300ml dung dịch Ba(OH)21M được 19,7 gam kết tủa. Giá trị V là
2,24 hoặc 11,2 lít
11,2 lít
2,24 lít
2,24 hoặc 3,36 lít
Đáp án đúng là: A
TH1: Ba(OH)2dư, CO2hết
Ba(OH)2+ CO2→ BaCO3↓+ H2O
0,1 ← 0,1mol
lít
TH2: Ba(OH)2hết, CO2dư nhưng không hòa tan hết kết tủa
Ba(OH)2+ CO2→ BaCO3+ H2O
0,1 ← 0,1 ← 0,1mol
Ba(OH)2+ 2CO2→ Ba(HCO3)2
(0,3 - 0,1)→ 0,4

lít
Để khử ion Fe3+trong dung dịch thành ion Fe2+có thể dùng một lượng dư
kim loại Ba.
kim loại Mg.
kim loại Ag.
kim loại Cu.
Đáp án đúng là: D
Để khử ion Fe3+trong dung dịch thành ion Fe2+có thể dùng một lượng dư kim loại Cu
Cu + 2Fe3+→ Cu2++ 2Fe2+
Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch
H2SO4loãng.
HNO3loãng.
NaCl loãng.
NaOH loãng
Đáp án đúng là: B
Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch HNO3loãng.
Al + 4HNO3→ Al(NO3)3+ NO + 2H2O
3Cu + 8HNO3→ 3Cu(NO3)2+ 2NO + 4H2O
Cho 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H2SO4loãng dư thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa, lọc tách kết tủa và nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
10,0 g
15,0 g
20,0 g
30,0 g
Đáp án đúng là: C
Bảo toàn nguyên tố Fe: 
Bảo toàn nguyên tố Mg: nMgO= nMg= 0,1 mol

Cho 4,32g Mg tác dụng dung dịch HNO3dư. Sau phản ứng thu được 1,792 lít NO (đkc) và dung dịch X. Lượng muối khan có khi cô cạn X là
27,84g.
13,32g.
13,92g.
8,88g.
Đáp án đúng là: A
Bảo toàn e: 
→ mmuối 
Al và Cr giống nhau ở điểm
Cùng tác dụng với HCl tạo ra muối có mức oxi hóa là +3.
Cùng tác dụng với dung dịch NaOH dư.
Cùng tác dụng với khí clo tạo ra muối có dạng MCl3.
Cùng bị thụ động trong HNO3đặc nguội.
Đáp án đúng là: D
Al và Cr giống nhau ở điểm cùng bị thụ động trong HNO3đặc, nguội.
Điện phân nóng chảy hoàn toàn 23,4 gam muối clorua của kim loại kiềm, thu được 4,48lít Cl2(đkc). Kim loại M là
Mg.
Na.
Ca.
K.
Đáp án đúng là: B
Ta có: 


Cho m (g) hỗn hợp Na2CO3và K2CO3tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl22M. Sau phản ứng thu được 3,94g kết tủa. Thể tích dung dịch BaCl22M tối thiểu là (Cho Na = 23, K = 39, Ba = 137, C = 12)
0,015 lít
0,01 lít
0,03 lít
0,02 lít
Đáp án đúng là: B
Bảo toàn nguyên tố Ba: 
→ V = 0,01 lít
Ở nhiệt độ thường, kim loại kiềm thổ nào khôngkhử được nước
Sr
Be
Ca
Mg
Đáp án đúng là: B
Be không khử được nước ở nhiệt độ thường.
Chất không có tính lưỡng tính là
D. ZnSO4
Al2O3
Al(OH)3
NaHCO3
Đáp án đúng là: D
Chất không có tính lưỡng tính là ZnSO4
Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+,... Để xử lí sơ bộ nước thải trên, làm giảm nồng độ các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng chất nào sau đây
NaCl.
Ca(OH)2.
HCl.
KOH.
Đáp án đúng là: B
Để xử lý sơ bộ nước thải trên, người ta sử dụng Ca(OH)2, các ion kim loại nặng bị lắng xuống dưới dạng kết tủa:
Hg2++ 2OH-→ Hg(OH)2↓
Pb2++ 2OH-→ Pb(OH)2↓
Fe3++ 3OH-→ Fe(OH)3↓
Cho phản ứng hoá học : Fe + CuSO4FeSO4+ Cu. Trong phản ứng trên xảy ra
sự oxi hoá Fe và sự khử Cu2+
sự oxi hoá Fe và sự oxi hoá Cu
sự khử Fe2+và sự oxi hoá Cu
sự khử Fe2+và sự khử Cu2+
Đáp án đúng là: A
Fe có số oxi hóa tăng lên sau phản ứng nên đóng vai trò là chất khử, vậy Cu2+là chất oxi hóa.
Vậy trong phản ứng trên xảy ra sự oxi hoá Fe và sự khử Cu2+.
Kim loại nào sau đây nhẹ nhất
Cs
Na
K.
Li
Đáp án đúng là: D
Kim loại nhẹ nhất là Li
Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là
50 ml.
90 ml.
75 ml.
57 ml.
Đáp án đúng là: C
Ta có sơ đồ:


lít
Phần 2. Tự luận
Liệt kê các thí nghiệm sau khi kết thúc phản ứng thu được kết tủa.
Cho từ từ khí CO2đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.
Cho từ từ đến dư dd NaOH vào dung dịch AlCl3.
Cho từ từ đến dư dd NH3vào dung dịch AlCl3.
Cho từ từ dd HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2.
Cho từ từ khí CO2đến dư vào dung dịch NaAlO2.
Hướng dẫn giải
Các thí nghiệm sau khi kết thúc phản ứng thu được kết tủa: (c), (e).
3NH3+ AlCl3+ 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
CO2+ NaAlO2+ 2H2O → NaHCO3+ Al(OH)3↓
Nêu hiện tượng, viết phương trình phản ứng khi cho dung dịch Ca(OH)2vào dung dịch Ca(HCO3)2.
Hướng dẫn giải
Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng
Phương trình phản ứng:
Ca(OH)2+ Ca(HCO3)2→ 2CaCO3↓ + 2H2O
Để hòa tan vừa hết 9,6 gam Cu cần phải dùng V ml lít dung dịch HNO32M, sau phản ứng thu được V1lít khí NO (ở đktc). Biết phản ứng không tạo ra NH4NO3. Tính V và V1.
Hướng dẫn giải


Cho miếng sắt nặng m gam vào dd HNO3, sau pư thấy có 6,72 lít khí NO2(đktc) thoát ra và còn lại 2,4 g chất rắn không tan. Tính giá trị của m.
Hướng dẫn giải


→ m = 56(0,1 + 0,05) + 2,4 = 10,8 gam
Cho khối lượng nguyên tử (u): H=1, C=12, N=14, O=16, Mg=24, Al=32S=32, Cl=35,5, K=39, Ca=40, Cr=52, Fe=56, Cu=64, Zn=65, Rb=85, Ba=137.
---Hết---
Ghi chú: Học sinh không được sử dụng tài liệu và bảng tuần hoàn.
Giám thị coi kiểm tra không giải thích gì thêm.








