Đề thi cuối kì 2 Hóa 12 có đáp án (Đề 8)
30 câu hỏi
Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3. Số chất trong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3đặc, nóng là
6.
3.
5.
4.
Đáp án đúng là: B
Chất bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3đặc, nóng là: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4.
Hoà tan hoàn toàn Fe3O4trong dung dịch H2SO4loãng (dư) được dung dịch X1. Cho lượng dư bột Fe vào dung dịch X1(trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X2chứa chất tan là
FeSO4.
Fe2(SO4)3và H2SO4.
Fe2(SO4)3.
FeSO4 và H2SO4.
Đáp án đúng là: A
Fe3O4+ 4H2SO4→ Fe2(SO4)3+ FeSO4+ 4H2O
Fe + Fe2(SO4)3→ 3FeSO4
Fe + H2SO4dư → FeSO4 + H2
Nhóm mà tất cả các chất đều tan được trong nước tạo ra dung dịch kiềm là nhóm chất gồm
Na2O, K2O và BaO.
Na2O, Fe2O3 và BaO.
Na2O, K2O và MgO.
Al2O3, K2O và BaO.
Đáp án đúng là: A
Fe2O3, MgO và Al2O3không tan trong nước tạo ra dung dịch kiềm
Cho kim loại M vào dung dịch Cu(NO3)2dư thu được chất rắn X. X tan hoàn toàn trong dung dịch HCl. M là
K.
Fe.
Ag.
Mg.
Đáp án đúng là: A
2K + 2H2O → 2KOH + H2
2KOH + Cu(NO3)2→ Cu(OH)2↓ + 2KNO3
Cu(OH)2+ 2HCl → CuCl2+ 2H2O
Cho các chất: Al, Al2O3, AlCl3, Al(OH)3. Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH là
5.
4.
2.
3.
Đáp án đúng là: D
Al, Al2O3, Al(OH)3phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH
Nhúng một thanh kim loại R vào dung dịch chứa 0,03 mol CuSO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy thanh kim loại R ra khỏi dung dịch thì thấy khối lượng tăng 1,38 gam. Kim loại R là
nhôm.
magie.
kẽm.
sắt.
Đáp án đúng là: A
Giả sử kim loại R hóa trị n
2R + nCuSO4→ R2(SO4)n+ nCu
Bảo toàn e:
mol
Khối lượng tăng:
mCu sinh ra– mR phản ứng= 
→ R = 9n
Với n = 3 → R = 27 (Al)
Hỗn hợp X gồm Mg (0,10 mol), Al (0,04 mol) và Zn (0,15 mol). Cho X tác dụng với dung dịchHNO3loãng (dư), sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng 13,23 gam. Số mol HNO3tham gia phản ứng là
0,6200 mol.
0,7750 mol.
1,2400 mol.
0,6975 mol.
Đáp án đúng là: B
mKL= 0,1.24 + 0,04.27 + 0,15.65 = 13,23 gam đúng bằng khối lượng dung dịch tăng
→ KL + HNO3chỉ tạo muối 


Phương trình hóa học nào sauđây làsai?
Fe + CuSO4→FeSO4+ Cu.
Cu + H2SO4→CuSO4+ H2.
2Na + 2H2O→2NaOH + H2.
Ca + 2HCl→CaCl2+ H2.
Đáp án đúng là: B
Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học nên không phản ứng với HCl và H2SO4loãng.
Hiện tượng xảy ra khi nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4vào dung dịch Na2CrO4là:
Dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng.
Dung dịch chuyển từ không màu sang màu da cam.
Dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu da cam.
Dung dịch chuyển từ màu vàng sang không màu.
Đáp án đúng là: C

Khi nhỏ từ từ dung dịch H
2SO4vào dung dịch Na2CrO4thì cân bằng trên chuyển dịch sang phải → dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu da cam
Đang check
Có các nhận định về những hợp chất sắt(II) như sau:
(1) Sắt(II) oxit là chất rắn màu đen, có trong tự nhiên.
(2) Trong không khí, sắt(II) hiđroxit dễ bị oxi hóa thành sắt(III) hiđroxit.
(3) Đa số muối sắt(II) tan trong nước, khi kết tinh thường ở dạng ngậm nước.
(4) Tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất sắt(II) là tính khử.
Số nhận định đúng là
3.
2.
4.
1.
Đáp án đúng là: A
Các nhận định đúng là: (2), (3), (4)
Nhận định (1) sai vì FeO không có trong tự nhiên.
Khi điện phân CaCl2nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra
sự khử ion Ca2+.
sự oxi hóa ion Cl-.
sự khử ion Cl-.
sự oxi hóa ion Ca2+.
Đáp án đúng là: A
Khi điện phân CaCl2nóng chảy, tại catot (cực âm) xảy ra sự khử ion Ca2+.
Ca2++ 2e → Ca
Nhậnđịnh nào sauđây làsai?
Thép có hàm lượng sắt cao hơn gang.
Sắt là nguyên tốphổbiến nhất trong vỏtráiđất.
Crom còn được dùng để mạ thép.
Gang và thépđều là hợp kim.
Đáp án đúng là: B
B sai, nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất là O.
Ởtrạng thái cơbản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tửX là 3s2. Sốhiệu nguyên tử của nguyên tố X là
14.
12.
13.
11.
Đáp án đúng là: B
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s2
→ X có 12 electron → số hiệu nguyên tử X = 12.
Ba dung dịch A, B, C thoảmãn:
- A tác dụng với B thì có kết tủa xuất hiện;
- B tác dụng với C thì có kết tủa xuất hiện;
- A tác dụng với C thì có khí thoát ra.
A, B, C lần lượt là:
Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4.
FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3.
NaHCO3, NaHSO4, BaCl2.
NaHSO4, BaCl2, Na2CO3.
Đáp án đúng là: D
A là NaHSO4, B là BaCl2, C là Na2CO3
A tác dụng với B có kết tủa xuất hiện do:
Ba2++ SO42-→ BaSO4↓
B tác dụng với C có kết tủa xuất hiện do:
Ba2++ CO32-→ BaCO3↓
A tác dụng với C có khí thoát ra do:
2H++ CO32-→ CO2+ H2O
Chú ý: H2SO4có pKa2= 1,99 nên coi như nấc thứ 2 cũng phân li hoàn toàn.
Nhỏ từ từ dung dịch chứa x mol NaOH vào dung dịch chứa y mol AlCl3. Điều kiện để sau phản ứng lượng kết tủa thu được lớn nhất là
x < 3y.
>
x ≠ y.
x = 3y.
x >3y.
Đáp án đúng là: C
AlCl3+ 3NaOH → Al(OH)3+ 3NaCl (1)
y 3y y
Nếu NaOH còn dư:
Al(OH)3+ NaOH → NaAlO2+ 2H2O (2)
y y
Để thu được lượng kết tủa sau phản ứng lớn nhất thì số mol NaOH phải đủ để phương trình (1) xảy ra, vậy x = 3y
Điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại kiềm X thu được 1,344 lít khí (đktc) ở anot và 2,76 gam kim loại ở catot. X là
Li.
Na.
K.
Rb.
Dáp án đúng là: B
Gọi công thức của muối kim loại kiềm là RCl

→ MR= 23 (Na)
Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg và Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO40,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2(ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là
25,95 gam.
103,85 gam.
38,93 gam.
77,86 gam.
Dáp án đúng là : C
Số mol của H2bằng 
Lại có 
; vậy axit và kim loại đều phản ứng hết.
Khối lượng muối tạo thành bằng:
mmuối= 7,74 + 0,5.36,5 + 0,14.98 – 0,39.2 = 38,93 gam
Cho dãy các chất: CrCl3, MgCl2, FeCl2, ZnCl2. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH tạo kết tủa là
3.
2.
1.
4.
Đáp án đúng là: B
Chất tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH tạo kết tủa là: MgCl2, FeCl2
Chú ý: Cr(OH)3và Zn(OH)2tan trong kiềm dư.
Cho phương trình hóa học: aFe + bH2SO4→ cFe2(SO4)3+ dSO2+ eH2O
Tỉ lệ a : b là
2 : 9.
1 : 2.
2 : 3.
1 : 3.
Đáp án đúng là: D
2Fe + 6H2SO4→ Fe2(SO4)3+ 3SO2+ 6H2O
Vậy a : b = 2 : 6 = 1 : 3.
Dung dịch X gồm Al2(SO4)30,75M và H2SO40,75M. Cho V1ml dung dịch KOH 1M vào 100ml dung dịch X, thu được 3,9 gam kết tủa. Mặt khác, khi cho V2ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch X cũng thu được 3,9 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ V2:V1là
13 : 9.
25 : 9.
4 : 3.
7 : 3.
Đáp án đúng là: D
TN1: Dung dịch sau phản ứng có:

TN2: Dung dịch sau phản ứng có:

→ V2:V1= 7:3
Có thể nhận biết hợp chất của natri bằng phương pháp thử màu ngọn lửa. Dùng dây platin sạch nhúng vào hợp chất natri rồi đem đốt trên ngọn lửa đèn cồn, ngọn lửa sẽ có màu
đỏ.
tím.
xanh.
vàng.
Đáp án đúng là: D
Dùng dây platin sạch nhúng vào hợp chất natri rồi đem đốt trên ngọn lửa đèn cồn, ngọn lửa sẽ có màu vàng.
Trong sản phẩm của phản ứng nhiệt nhôm luôn có:
Al.
Al2O3.
Al(OH)3.
Fe.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng dùng nhôm để khử các oxit của kim loại kém hoạt động hơn còn được gọi là phản ứng nhiệt nhôm.
Trong sản phẩm của phản ứng nhiệt nhôm luôn có Al2O3.
Nhận xét khôngđúng về vị trí của các kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
Các kim loại kiềm đứng ở cuối mỗi chu kì.
Các kim loại kiềm đứng ở đầu mỗi chu kì (trừ chu kì 1).
Các kim loại kiềm thuộc nhóm IA.
Các kim loại kiềm đứng ngay sau các nguyên tố khí hiếm.
Đáp án đúng là: A
A sai, các kim loại kiềm đứng ở đầu mỗi chu kì (trừ chu kì 1).
Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3thấy
không có hiện tượng gì xảy ra.
chỉ xuất hiện kết tủa keo trắng.
có bọt khí bay lên.
xuất hiện kết tủa keo trắng sau đó kết tủa tan ra.
Đáp án đúng là: D
AlCl3+ 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl
NaOH còn dư, kết tủa tiếp tục bị hòa tan.
Al(OH)3+ NaOH → NaAlO2+ 2H2O
Cho hỗn hợp bột Al và Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp ba kim loại là
Al, Fe, Ag.
Al, Fe, Cu.
Al, Cu, Ag.
Fe, Cu, Ag.
Đáp án đúng là: D
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp ba kim loại là: Fe, Cu, Ag.
Loại B vì sau phản ứng chắc chắn phải có Ag.
Loại A và C vì sau phản ứng không thể còn Al.
Nhận định nào sau đây không đúngvề tính chất hóa học của các kim loại Na, Mg, Al?
Al tan trong dung dịch NaOH cũng như trong HNO3đặc nguội.
Na là kim loại có tính khử mạnh hơn Mg và Al.
Na, Mg, Al đều khử dễ dàng ion H+trong dung dịch axit HCl, H2SO4loãng thành hiđro tự do.
Al có thể khử được nhiều oxit kim loại như Fe2O3, Cr2O3, … ở nhiệt độ cao thành kim loại tự do.
Đáp án đúng là: A
A sai, Al bị thụ động hóa trong HNO3đặc, nguội.
Hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm và 1 kim loại kiềm thổ tan hết trong nước tạo ra dung dịch Y và 0,12 mol hiđro. Thể tích dung dịch H2SO40,5M cần để trung hoà dung dịch Y là
60 ml.
120 ml.
1,20 lít.
240 ml.
Đáp án đúng là: D

lít = 240 ml
Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do
có màng oxit Al2O3bền vững bảo vệ.
nhôm có tính thụ động với không khí và nước.
có màng hiđroxit Al(OH)3bền vững bảo vệ.
nhôm là kim loại kém hoạt động.
Đáp án đúng là: A
Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit Al2O3bền vững bảo vệ
Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO
, Cl
, SO
. Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là
HCl.
Na2CO3.
H2SO4.
NaHCO3.
Đáp án đúng là: B
Mẫu nước cứng trên là nước cứng toàn phần.
Chất dùng làm mềm nước cứng toàn phần là sử dụng Na2CO3.
Trường hợp nào sau đây ion Na+bị khử?
Trộn dung dịch NaCl với dung dịch AgNO3.
Điện phân NaCl nóng chảy.
Dẫn khí clo vào dung dịch NaOH.
Điện phân dung dịch NaCl.
Đáp án đúng là: B









