Đề thi cuối kì 2 Hóa 12 có đáp án (Đề 8)
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Hóa 12 có đáp án (Đề 8)

A
Admin
Hóa họcLớp 1246 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3. Số chất trong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3đặc, nóng là

6.

3.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chất bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3đặc, nóng là: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn Fe3O4trong dung dịch H2SO4loãng (dư) được dung dịch X1. Cho lượng dư bột Fe vào dung dịch X1(trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X2chứa chất tan là

FeSO4.

Fe2(SO4)3và H2SO4.

Fe2(SO4)3.

FeSO4 và H2SO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Fe3O4+ 4H2SO4→ Fe2(SO4)3+ FeSO4+ 4H2O

Fe + Fe2(SO4)3→ 3FeSO4

Fe + H2SO4dư → FeSO4 + H2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm mà tất cả các chất đều tan được trong nước tạo ra dung dịch kiềm là nhóm chất gồm

Na2O, K2O và BaO.

Na2O, Fe2O3 và BaO.

Na2O, K2O và MgO.

Al2O3, K2O và BaO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Fe2O3, MgO và Al2O3không tan trong nước tạo ra dung dịch kiềm

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho kim loại M vào dung dịch Cu(NO3)2dư thu được chất rắn X. X tan hoàn toàn trong dung dịch HCl. M là

K.

Fe.

Ag.

Mg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2K + 2H2O → 2KOH + H2

2KOH + Cu(NO3)2→ Cu(OH)2↓ + 2KNO3

Cu(OH)2+ 2HCl → CuCl2+ 2H2O

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: Al, Al2O3, AlCl3, Al(OH)3. Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH là

5.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Al, Al2O3, Al(OH)3phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng một thanh kim loại R vào dung dịch chứa 0,03 mol CuSO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy thanh kim loại R ra khỏi dung dịch thì thấy khối lượng tăng 1,38 gam. Kim loại R là

nhôm.

magie.

kẽm.

sắt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giả sử kim loại R hóa trị n

2R + nCuSO4→ R2(SO4)n+ nCu

Bảo toàn e: mol

Khối lượng tăng:

mCu sinh ra– mR phản ứng=

→ R = 9n

Với n = 3 → R = 27 (Al)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Mg (0,10 mol), Al (0,04 mol) và Zn (0,15 mol). Cho X tác dụng với dung dịchHNO3loãng (dư), sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng 13,23 gam. Số mol HNO3tham gia phản ứng là

0,6200 mol.

0,7750 mol.

1,2400 mol.

0,6975 mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

mKL= 0,1.24 + 0,04.27 + 0,15.65 = 13,23 gam đúng bằng khối lượng dung dịch tăng

→ KL + HNO3chỉ tạo muối

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào sauđây làsai?

Fe + CuSO4→FeSO4+ Cu.

Cu + H2SO4→CuSO4+ H2.

2Na + 2H2O→2NaOH + H2.

Ca + 2HCl→CaCl2+ H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học nên không phản ứng với HCl và H2SO4loãng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng xảy ra khi nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4vào dung dịch Na2CrO4là:

Dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng.

Dung dịch chuyển từ không màu sang màu da cam.

Dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu da cam.

Dung dịch chuyển từ màu vàng sang không màu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi nhỏ từ từ dung dịch H

2SO4vào dung dịch Na2CrO4thì cân bằng trên chuyển dịch sang phải → dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu da cam

Đang check

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các nhận định về những hợp chất sắt(II) như sau:

(1) Sắt(II) oxit là chất rắn màu đen, có trong tự nhiên.

(2) Trong không khí, sắt(II) hiđroxit dễ bị oxi hóa thành sắt(III) hiđroxit.

(3) Đa số muối sắt(II) tan trong nước, khi kết tinh thường ở dạng ngậm nước.

(4) Tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất sắt(II) là tính khử.

Số nhận định đúng là

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các nhận định đúng là: (2), (3), (4)

Nhận định (1) sai vì FeO không có trong tự nhiên.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi điện phân CaCl2nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra

sự khử ion Ca2+.

sự oxi hóa ion Cl-.

sự khử ion Cl-.

sự oxi hóa ion Ca2+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi điện phân CaCl2nóng chảy, tại catot (cực âm) xảy ra sự khử ion Ca2+.

Ca2++ 2e → Ca

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhậnđịnh nào sauđây làsai?

Thép có hàm lượng sắt cao hơn gang.

Sắt là nguyên tốphổbiến nhất trong vỏtráiđất.

Crom còn được dùng để mạ thép.

Gang và thépđều là hợp kim.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

B sai, nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất là O.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ởtrạng thái cơbản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tửX là 3s2. Sốhiệu nguyên tử của nguyên tố X là

14.

12.

13.

11.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s2

→ X có 12 electron → số hiệu nguyên tử X = 12.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba dung dịch A, B, C thoảmãn:

- A tác dụng với B thì có kết tủa xuất hiện;

- B tác dụng với C thì có kết tủa xuất hiện;

- A tác dụng với C thì có khí thoát ra.

A, B, C lần lượt là:

Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4.

FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3.

NaHCO3, NaHSO4, BaCl2.

NaHSO4, BaCl2, Na2CO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A là NaHSO4, B là BaCl2, C là Na2CO3

A tác dụng với B có kết tủa xuất hiện do:

Ba2++ SO42-→ BaSO4

B tác dụng với C có kết tủa xuất hiện do:

Ba2++ CO32-→ BaCO3

A tác dụng với C có khí thoát ra do:

2H++ CO32-→ CO2+ H2O

Chú ý: H2SO4có pKa2= 1,99 nên coi như nấc thứ 2 cũng phân li hoàn toàn.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ dung dịch chứa x mol NaOH vào dung dịch chứa y mol AlCl3. Điều kiện để sau phản ứng lượng kết tủa thu được lớn nhất là

x < 3y.

>

x ≠ y.

x = 3y.

x >3y.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

AlCl3+ 3NaOH → Al(OH)3+ 3NaCl (1)

y 3y y

Nếu NaOH còn dư:

Al(OH)3+ NaOH → NaAlO2+ 2H2O (2)

y y

Để thu được lượng kết tủa sau phản ứng lớn nhất thì số mol NaOH phải đủ để phương trình (1) xảy ra, vậy x = 3y

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại kiềm X thu được 1,344 lít khí (đktc) ở anot và 2,76 gam kim loại ở catot. X là

Li.

Na.

K.

Rb.

Xem đáp án

Dáp án đúng là: B

Gọi công thức của muối kim loại kiềm là RCl

→ MR= 23 (Na)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg và Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO40,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2(ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là

25,95 gam.

103,85 gam.

38,93 gam.

77,86 gam.

Xem đáp án

Dáp án đúng là : C

Số mol của H2bằng

Lại có

; vậy axit và kim loại đều phản ứng hết.

Khối lượng muối tạo thành bằng:

mmuối= 7,74 + 0,5.36,5 + 0,14.98 – 0,39.2 = 38,93 gam

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: CrCl3, MgCl2, FeCl2, ZnCl2. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH tạo kết tủa là

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chất tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH tạo kết tủa là: MgCl2, FeCl2

Chú ý: Cr(OH)3và Zn(OH)2tan trong kiềm dư.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình hóa học: aFe + bH2SO4→ cFe2(SO4)3+ dSO2+ eH2O

Tỉ lệ a : b là

2 : 9.

1 : 2.

2 : 3.

1 : 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

2Fe + 6H2SO4→ Fe2(SO4)3+ 3SO2+ 6H2O

Vậy a : b = 2 : 6 = 1 : 3.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X gồm Al2(SO4)30,75M và H2SO40,75M. Cho V1ml dung dịch KOH 1M vào 100ml dung dịch X, thu được 3,9 gam kết tủa. Mặt khác, khi cho V2ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch X cũng thu được 3,9 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ V2:V1

13 : 9.

25 : 9.

4 : 3.

7 : 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

TN1: Dung dịch sau phản ứng có:

TN2: Dung dịch sau phản ứng có:

→ V2:V1= 7:3

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể nhận biết hợp chất của natri bằng phương pháp thử màu ngọn lửa. Dùng dây platin sạch nhúng vào hợp chất natri rồi đem đốt trên ngọn lửa đèn cồn, ngọn lửa sẽ có màu

đỏ.

tím.

xanh.

vàng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dùng dây platin sạch nhúng vào hợp chất natri rồi đem đốt trên ngọn lửa đèn cồn, ngọn lửa sẽ có màu vàng.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sản phẩm của phản ứng nhiệt nhôm luôn có:

Al.

Al2O3.

Al(OH)3.

Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phản ứng dùng nhôm để khử các oxit của kim loại kém hoạt động hơn còn được gọi là phản ứng nhiệt nhôm.

Trong sản phẩm của phản ứng nhiệt nhôm luôn có Al2O3.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét khôngđúng về vị trí của các kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

Các kim loại kiềm đứng ở cuối mỗi chu kì.

Các kim loại kiềm đứng ở đầu mỗi chu kì (trừ chu kì 1).

Các kim loại kiềm thuộc nhóm IA.

Các kim loại kiềm đứng ngay sau các nguyên tố khí hiếm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A sai, các kim loại kiềm đứng ở đầu mỗi chu kì (trừ chu kì 1).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3thấy

không có hiện tượng gì xảy ra.

chỉ xuất hiện kết tủa keo trắng.

có bọt khí bay lên.

xuất hiện kết tủa keo trắng sau đó kết tủa tan ra.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

AlCl3+ 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl

NaOH còn dư, kết tủa tiếp tục bị hòa tan.

Al(OH)3+ NaOH → NaAlO2+ 2H2O

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp bột Al và Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp ba kim loại là

Al, Fe, Ag.

Al, Fe, Cu.

Al, Cu, Ag.

Fe, Cu, Ag.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp ba kim loại là: Fe, Cu, Ag.

Loại B vì sau phản ứng chắc chắn phải có Ag.

Loại A và C vì sau phản ứng không thể còn Al.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúngvề tính chất hóa học của các kim loại Na, Mg, Al?

Al tan trong dung dịch NaOH cũng như trong HNO3đặc nguội.

Na là kim loại có tính khử mạnh hơn Mg và Al.

Na, Mg, Al đều khử dễ dàng ion H+trong dung dịch axit HCl, H2SO4loãng thành hiđro tự do.

Al có thể khử được nhiều oxit kim loại như Fe2O3, Cr2O3, … ở nhiệt độ cao thành kim loại tự do.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A sai, Al bị thụ động hóa trong HNO3đặc, nguội.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm và 1 kim loại kiềm thổ tan hết trong nước tạo ra dung dịch Y và 0,12 mol hiđro. Thể tích dung dịch H2SO40,5M cần để trung hoà dung dịch Y là

60 ml.

120 ml.

1,20 lít.

240 ml.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

lít = 240 ml

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do

có màng oxit Al2O3bền vững bảo vệ.

nhôm có tính thụ động với không khí và nước.

có màng hiđroxit Al(OH)3bền vững bảo vệ.

nhôm là kim loại kém hoạt động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit Al2O3bền vững bảo vệ

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO, Cl, SO. Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là

HCl.

Na2CO3.

H2SO4.

NaHCO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mẫu nước cứng trên là nước cứng toàn phần.

Chất dùng làm mềm nước cứng toàn phần là sử dụng Na2CO3.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây ion Na+bị khử?

Trộn dung dịch NaCl với dung dịch AgNO3.

Điện phân NaCl nóng chảy.

Dẫn khí clo vào dung dịch NaOH.

Điện phân dung dịch NaCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B