Đề thi cuối kì 2 Hóa 12 có đáp án (Đề 6)
48 câu hỏi
Để đánh giá độ nhiễm bẩn không khí của một nhà máy, người ta tiến hành như sau: lấy không khí rồi dẫn qua dung dịch Pb(NO3)2dư thì thu được chất kết tủa màu đen. Hiện tượng đó chứng tỏ trong không khí đã có:
D. NH3
H2S
CO2
SO2
Đáp án đúng là: A
H2S + Pb(NO3)2→ PbS (↓ đen) + 2HNO3
Thành phần dịch vị dạ dày gồm 95% là nước, enzim và axit clohiđric. Sự có mặt của axit clohiđric làm cho pH của dịch vị trong khoảng từ 2 – 3. Khi độ axit trong dịch vị dạ dày tăng thì dễ bị ợ chua, ợ hơi, ói mửa, buồn nôn, loét dạ dày, tá tràng. Để làm giảm bớt lượng axit dư trong dịch vị dạ dày người ta thường uống “thuốc muối dạ dày” từng lượng nhỏ và cách quãng để khí cacbonic thoát ra từ từ, ít một. Nếu khí cacbonic thoát ra nhiều sẽ làm giãn các cơ quan tiêu hoá gây nguy hiểm cho con người. Công thức hóa học của thuốc muối đó là:
NaCl
C12H22O11
NaHCO3
Na2CO3
Đáp án đúng là: C
Công thức hoá học của thuốc muối là NaHCO3.
Hợp kim nào sau đây KHÔNG PHẢIcủa nhôm?
Electron
Silumin.
Thép
Đuyra.
Đáp án đúng là: C
Thép không phải hợp kim của nhôm; thép là hợp kim của sắt.
Phát biểu nào sau đây KHÔNGđúng?
Al(OH)3phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch KOH.
Kim loại Al tan được trong dung dịch HNO3đặc, nguội.
Trong công nghiệp, kim loại Al được điều chế bằng phương pháp điện phân Al2O3nóng chảy.
Trong các phản ứng hóa học, kim loại Al chỉ đóng vai trò chất khử.
Đáp án đúng là: B
B sai, Al bị thụ động hoá trong HNO3đặc, nguội.
Ta có phương trình phản ứng hóa học sau:
Fe + HNO3(loãng) → (X) + (Y) + H2O
(X) và (Y) lần lượt là
Fe(NO3)3và NO2
Fe(NO3)3và NO
Fe(NO3)2và NO2
Fe(NO3)2và NO
Đáp án đúng là: B
X là Fe(NO3)3, Y là NO
Fe + 4HNO3→ Fe(NO3)3+ NO + 2H2O
Khi nói về kim loại, phát biểu nào sau đây sai ?
Kim loại dẫn điện tốt nhất là Cu
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W
Kim loại có độ cứng lớn nhất là Cr
Kim loại có khối lượng riêng lớn nhất là Os
Đáp án đúng là: A
A sai, Ag dẫn điện tốt nhất
Nguyên tắc chung của quá trình sản xuất gang trong công nghiệp là khử oxit sắt ở nhiệt độ cao bằng chất khử
CO2
Al
H2
CO
Đáp án đúng là: D
Trong công nghiệp sản xuất gang, chất khử CO được dùng để khử oxit sắt.
Dãy gồm các kim loại đều có tính khử mạnh hơn crom là:
Na, Ca.
Ba, Pb.
Fe, K.
Ag, Cu.
Đáp án đúng là: A
Kim loại Na và Ca có tính khử mạnh hơn Cr
Khi cho CO2tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol
: nNaOH = 1:2 thì dung dịch sau phản ứng chứa chất nào?
NaHCO3
NaHCO3, Na2CO3
Na2CO3
Na2CO3, NaOH
Đáp án đúng là: C
CO2+ 2NaOH → Na2CO3+ H2O
Điện phân nóng chảy 5,1 gam Al2O3 thu được 2,295 gam nhôm kim loại. Hiệu suất của quá trình điện phân là
80%
85%
90%
100%.
Đáp án đúng là: B
Bảo toàn nguyên tố Al:


Hòa tan hoàn toàn 4,68g hỗn hợp muối cacbonat của 2 kim loại A, B kế tiếp nhau trong nhóm IIA vào dung dịch HCl thu được 1,12 lít CO2ở đktc. Tên 2 kim loại đó là:
Ca và Sr
Be và Mg
Mg và Ca
Sr và Ba
Đáp án đúng là: C
Gọi công thức hoá học chung của hai muối là MCO3


Vậy hai kim loại là Mg và Ca.
Trong xương động vật, nguyên tố canxi và photpho tồn tại chủ yếu dưới dạng Ca3(PO4)2. Nếu muốn nước xương thu được có nhiều canxi và photpho ta nên làm gì?
Chỉ ninh xương với nước.
Cho thêm ít muối ăn.
Cho thêm vào nước ninh xương một ít quả chua (me, sấu, dọc…).
Cho thêm ít vôi tôi.
Đáp án đúng là: C
Khi hầm xương, muốn nước xương thu được giàu canxi và photpho ta nên ninh xương với một ít quả chua (me, khế,…) vì trong các quả chua có chứa axit, Ca3(PO4)2trong xương sẽ kết hợp với axit tạo thành muối tan Ca(H2PO4)2.
Để hòa tan hết 6,24 gam crom cần dùng 200 ml dung dịch HCl x (M), đun nóng. Giá trị của x là:
1,2
1,5
1,8
2,0
Đáp án đúng là: A
Cr + 2HCl → CrCl2+ H2
Theo phương trình: nHCl= 2nCr= 0,24 mol

Cho hỗn hợp gồm 0,025 mol Mg và 0,03 mol Al tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch X. Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam kết tủa ?
16,3g
3,49g
1g
1,45g
Đáp án đúng là: D

Bảo toàn nguyên tố Mg: 

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp FeO, Fe2O3, Fe3O4vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch (X). Cho dung dịch NaOH dư vào (X) thu được kết tủa (Y). Lọc lấy (Y) đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn (Z). Thành phần hóa học của (Z) là:
FeO và Fe2O3
Fe2O3
Fe2O3, NaOH
Fe3O4
Đáp án đúng là: B

Cho một lượng Fe vào dung dịch HNO3loãng dư. Sau phản ứng, thu được 5,6 lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất (đkc). Số mol HNO3đã tham gia phản ứng là
2 mol.
4 mol.
1 mol.
3 mol.
Đáp án đúng là: C
Bảo toàn electron và bảo toàn N có:

Nếu hàm lượng % của kim loại kiềm thổ R trong muối sunfat là 20% thì R là :
Mg
Ca
ba
Be
Đáp án đúng là: A
Đặt công thức hoá học của muối sunfat của kim loại R là RSO4
Ta có hàm lượng % của kim loại R trong muối sunfat là 20%

Vậy R là Mg
Cho hỗn hợp X gồm Al và 2,3 gam Na vào nước thấy thoát ra V lít khí (đktc). Giá trị nào sau đây của V KHÔNGphù hợp?
1,064.
3,024.
2,464.
4,592.
Đáp án đúng là: D



Thí nghiệm nào sau đây KHÔNGtạo ra chất khí?
Cho dung dịch H2SO4vào dung dịch Ca(HCO3)2.
Cho HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.
Cho Fe2O3vào dung dịch HNO3đặc nóng.
Cho Na vào dung dịch FeSO4.
Đáp án đúng là: C
Fe2O3+ 6HNO3→ 2Fe(NO3)3+ 3H2O
Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeCO3và Fe3O4với tỉ lệ mol tương ứng 8:2:1 tan hết trong dung dịch H2SO4đặc nóng. Sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa 2 muối và 2,6544 lít hỗn hợp khí Z gồm CO2và SO2(đktc). Biết dung dịch Y phản ứng được tối đa với 0,2m gam Cu. Hấp thụ hoàn toàn khí Z vào dung dịch Ca(OH)2dư thì thu được t gam kết tủa. Giá trị của t gần với giá trị nào sau đây nhất?
12.
11.
13.
14.
Đáp án đúng là: D
Gọi 8a, 2a, a lần lượt là số mol của Fe, FeCO3, Fe3O4trong X

→ mX= 912a gam
→ nCu= 2,85a mol
Bảo toàn e: 13a.2 +2,85a.2 = 6a.2 + (0,1185 – 2a).2
→ a = 0,01


Cho sơ đồ chuyển hóa:
. Cho biết M là kim loại. Trong các nhận định sau:
(a) M, X, Y và Z đều tác dụng với dung dịch NaOH.
(b) M có tính khử yếu hơn magie.
(c) X vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
(d) Y có trong thành phần chính của đá saphia.
Số nhận định đúnglà
4.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là: C
X là M(NO3)n
Y là M(OH)n
Z là M2On
M được điều chế bằng điện phân nóng chảy oxit nên M là Al
Các nhận định đúng là: (a), (b).
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, Tvới thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử Thuốc thử | X | Y | Z | T |
Dung dịch Ba(OH)2 | Kết tủa màu trắng, sau đó tan hết | Khí mùi khai và kết tủa màu trắng | Có khí mùi khai | Có kết tủa màu nâu đỏ |
X, Y, Z, Tlần lượt là:
AlCl3, (NH4)2SO4, NH4NO3, FeCl3.
Al2(SO4)3, (NH4)2SO4, NH4NO3, FeCl3.
AlCl3, NH4NO3, (NH4)2SO4, FeCl3.
Al2(SO4)3, NH4NO3, (NH4)2SO4, FeCl3.
Đáp án đúng là: A
X là AlCl3, Y là (NH4)2SO4, Z là NH4NO3, T là FeCl3
Phát biểu nào dưới đây KHÔNGđúng?
Hợp chất crom (III) có tính khử và oxi hóa
CrO3là oxit lưỡng tính
Cr(OH)3có màu lục xám
Tính chất hóa học đặc trưng của K2Cr2O7là tính oxi hóa
Đáp án đúng là: B
B sai, CrO3là oxit axit
Loãng xương là hội chứng xương yếu, giòn, dễ gãy. Trên thế giới, cứ 5 phụ nữ thì có 3 người bị loãng xương ở độ tuổi sau 50. Tại Việt Nam, cứ 3 người tuổi 30 thì một người có kết quả đo mật độ xương thấp hơn mức bình thường. Loãng xương có thể phòng tránh được nếu chúng ta có chế độ dinh dưỡng và tập luyện hợp lý. Sự thiếu hụt nguyên tố (ở dạng hợp chất) nào gây ra bệnh loãng xương?
Nhôm.
Natri.
Sắt.
Canxi.
Đáp án đúng là: D
Sự thiếu hụt nguyên tố canxi gây ra bệnh loãng xương.
Phần tự chọn: Dành cho Ban Khoa học Xã hội
Câu 1:Để đánh giá độ nhiễm bẩn không khí của một nhà máy, người ta tiến hành như sau: lấy không khí rồi dẫn qua dung dịch Pb(NO3)2dư thì thu được chất kết tủa màu đen. Hiện tượng đó chứng tỏ trong không khí đã có:
D. NH3
H2S
CO2
SO2
Đáp án đúng là: A
H2S + Pb(NO3)2→ PbS (↓ đen) + 2HNO3
Hợp kim nào sau đây KHÔNG PHẢIcủa nhôm?
Electron
Silumin.
Thép
Đuyra.
Đáp án đúng là: C
Thép không phải hợp kim của nhôm, thép là hợp kim của sắt.
Phát biểu nào sau đây KHÔNGđúng?
Al(OH)3phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch KOH.
Kim loại Al tan được trong dung dịch HNO3đặc, nguội.
Trong công nghiệp, kim loại Al được điều chế bằng phương pháp điện phân Al2O3nóng chảy.
Trong các phản ứng hóa học, kim loại Al chỉ đóng vai trò chất khử.
Đáp án đúng là: B
B sai, Al bị thụ động hoá trong HNO3đặc, nguội
Câu 5:Ta có phương trình phản ứng hóa học sau:
Fe + HNO3(loãng) → (X) + (Y) + H2O
(X) và (Y) lần lượt là
Fe(NO3)3và NO2
Fe(NO3)3và NO
Fe(NO3)2và NO2
Fe(NO3)2và NO
Đáp án đúng là: B
X là Fe(NO3)3, Y là NO
Fe + 4HNO3→ Fe(NO3)3+ NO + 2H2O
Câu 7:Nguyên tắc chung của quá trình sản xuất gang trong công nghiệp là khử oxit sắt ở nhiệt độ cao bằng chất khử
CO2
Al
H2
CO
Đáp án đúng là: D
Trong công nghiệp sản xuất gang, chất khử CO được dùng để khử oxit sắt
Điện phân nóng chảy 5,1 gam Al2O3 thu được 2,295 gam nhôm kim loại. Hiệu suất của quá trình điện phân là
80%
85%
90%
100%.
Đáp án đúng là: B
Bảo toàn nguyên tố Al: 

Hòa tan hoàn toàn 4,68g hỗn hợp muối cacbonat của 2 kim loại A, B kế tiếp nhau trong nhóm IIA vào dung dịch HCl thu được 1,12 lít CO2ở đktc. Tên 2 kim loại đó là:
Ca và Sr
Be và Mg
Mg và Ca
Sr và Ba
Đáp án đúng là: C
Gọi công thức hoá học chung của hai muối là MCO3


Vậy hai kim loại là Mg và Ca
Câu 12:Trong xương động vật, nguyên tố canxi và photpho tồn tại chủ yếu dưới dạng Ca3(PO4)2. Nếu muốn nước xương thu được có nhiều canxi và photpho ta nên làm gì?
Chỉ ninh xương với nước.
Cho thêm ít muối ăn.
Cho thêm vào nước ninh xương một ít quả chua ( me, sấu, dọc…).
Cho thêm ít vôi tôi.
Đáp án đúng là: C
Khi hầm xương, muốn nước xương thu được giàu canxi và photpho ta nên ninh xương với một ít quả chua (me, khế,…) vì trong các quả chua có chứa axit, Ca3(PO4)2trong xương sẽ kết hợp với axit tạo thành muối tan Ca(H2PO4)2
Cho một lượng Fe vào dung dịch HNO3loãng dư. Sau phản ứng, thu được 5,6 lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất (đkc). Số mol HNO3đã tham gia phản ứng là
2 mol.
4 mol.
1 mol.
3 mol.
Đáp án đúng là: C

Hoà tan hoàn toàn 5,4 gam Al vào dung dịch HNO3loãng dư, thu được V (ml) khí N2O (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là :
1120
2240
4480
1680
Đáp án đúng là: D
Bảo toàn e: 
→ V = 1,68 lít = 1680 ml
Công thức hóa học của kali cromat là:
KNO3.
KCl.
K2Cr2O7.
K2CrO4.
Đáp án đúng là: D
Công thức hoá học của kali cromat là K2CrO4
Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol sắt và 0,15 mol nhôm vào dung dịch KOH lấy dư. Sau phản ứng, số mol khí thu được là:
0,15
0,225
0,25
0,325
Đáp án đúng là: B
Cho hỗn hợp kim loại tác dụng với KOH chỉ có Al phản ứng.
Bảo toàn e: 

Dân gian có câu : "Anh đừng bắc bậc làm cao
Phèn chua em đánh nước nào cũng trong"
Ngoài công dụng dùng để đánh trong nước, phèn chua còn được sử dụng như một chất phụ gia để tăng thêm độ trắng, giòn, dai cho thức ăn, làm thuốc trị bệnh, dùng để tẩy trắng trong kỹ nghệ nhuộm, thuộc da… Công thức hoá học của phèn chua là:
(NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
CuSO4.5H2O.
(NH4)2SO4.Fe2(SO4)3.24H2O.
Đáp án đúng là: B
Công thức hoá học của phèn chua là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Phát biểu nào dưới đây KHÔNGđúng?
Ba tan được trong nước ở điều kiện thường
Al có tính khử mạnh hơn Fe
Cu tác dụng được với dung dịch HCl
SO2là khí gây ra mưa axit
Đáp án đúng là: C
Cu không tác dụng được với dung dịch HCl.
Để phân biệt 2 dung dịch KCl và dung dịch NH4Cl, ta có thể dùng:
dung dịch Brom
dung dịch KOH, to
dung dịch H2SO4
dung dịch AgNO3
Đáp án đúng là: B
Ta có thể dùng thuốc thử là dung dịch KOH, to
Xuất hiện khí không màu, mùi khai là NH4Cl; không hiện tượng là KCl.
NH4Cl + KOH → KCl + NH3↑ + H2O
Loãng xương là hội chứng xương yếu, giòn, dễ gãy. Trên thế giới, cứ 5 phụ nữ thì có 3 người bị loãng xương ở độ tuổi sau 50. Tại Việt Nam, cứ 3 người tuổi 30 thì một người có kết quả đo mật độ xương thấp hơn mức bình thường. Loãng xương có thể phòng tránh được nếu chúng ta có chế độ dinh dưỡng và tập luyện hợp lý. Sự thiếu hụt nguyên tố (ở dạng hợp chất) nào gây ra bệnh loãng xương?
Canxi.
Natri.
Sắt.
Nhôm.
Đáp án đúng là: A
Sự thiếu hụt nguyên tố canxi gây ra bệnh loãng xương.
Khử a gam một oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao, thu được 0,84 gam Fe và 0,88 gam CO2. Công thức hóa học của oxit sắt đã dùng là
Fe3O4.
FeO.
Fe2O3.
FeO2.
Đáp án đúng là:
nFe= 0,015 mol

công thức hoá học của oxit sắt là Fe3O4
PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm)
Thời gian làm bài: 20 phút (Không kể thời gian phát đề)
(0.5 điểm):
Hỗn hợp Tecmit có thể dùng để hàn đường ray. Thành phần của hỗn hợp này gồm những chất nào?
Hướng dẫn giải
Hỗn hợp tecmit gồm Al và oxit sắt.
(0.5 điểm):
Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch gồm CuSO4và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng 1:3) với cường độ dòng điện 1,34A. Sau thời gian t giờ, thu được dung dịch Y (chứa hai chất tan) có khối lượng giảm 10,375 gam so với dung dịch ban đầu. Cho bột Al dư vào Y, thu được 1,68 lít khí H2(đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước. Tính giá trị của t.
Hướng dẫn giải
Dung dịch Y chứa hai chất tan gồm Na2SO4và NaOH

Đặt 
Bảo toàn Na → nNaCl= 2a + 0,05 mol
Theo đề → 2a + 0,05 = 3a → a = 0,05
Catot: 
Anot: 
Bảo toàn e: 2u + 0,05.2 = 4v + 0,075.2
Khối lượng dung dịch giảm: mgiảm= 0,05.64 + 2u + 0,075.71 + 32v = 10,375
→ u = 0,125 mol và v = 0,05 mol
→ ne= 2u + 0,05.2 = 0,35

(0.5 điểm):
Điền vào chỗ trống: “Trong phòng thí nghiệm, bạn Nam bỏ một ít dung dịch K2CrO4vào ống nghiệm. Dung dịch có màu ....(1)...., sau đó, bạn nhỏ vào vài giọt axit H2SO4, dung dịch chuyển sang màu ....(2).....”
Hướng dẫn giải
(1) vàng
(2) da cam
(0.5 điểm):
Cho các kim loại sau: Na, Ag, Cr, Li, Fe, Zn, Al
a/ Kim loại nào tan được trong nước ở điều kiện thường?
b/ Kim loại nào thụ động trong dung dịch axit sunfuric đặc, nguội?
Hướng dẫn giải
a. Các kim loại tan được trong nước ở điều kiện thường: Na, Li.
b. Kim loại thụ động trong dung dịch axit H2SO4đặc, nguội: Cr, Fe, Al.
(0.5 điểm):
Viết phản ứng minh họa khi cho từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch AlCl3.
Hướng dẫn giải
3KOH + AlCl3→ 3KCl + Al(OH)3↓
KOH dư+ Al(OH)3→ KAlO2+ 2H2O
(0.5 điểm):
Cho 100ml dung dịch FeSO40,5 M Phản ứng với NaOH dư. Sau Phản ứng lọc lấy kết tủa rồi đem nung trong không khí đến khi khối luợng không đổi. Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi nung.
Hướng dẫn giải
Ta có sơ đồ:

Bảo toàn e: 

(1.0 điểm):
Đọc bài viết sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
THẠCH NHŨ
Thạch nhũ hay nhũ đá được hình thành do cặn của nước nhỏ giọt đọng lại trải qua hàng trăm, nghìn năm. Nó là khoáng vật hang độngthứ sinh treo trên trần hay tường của các hang động.
Thạch nhũ được tạo thành từ CaCO3và các khoáng chất khác kết tụ từ dung dịch nước khoáng. Đá vôilà đá chứa canxi cacbonat, nó có thể bị hoà tan trong nước có chứa khí cacbonictạo thành dung dịch Ca(HCO3)2. Phương trình phản ứng như sau:
CaCO3(r) + H2O(l) + CO2(kh) → Ca(HCO3)2(dd)
Dung dịch này chảy qua kẽ đá cho đến khi gặp vách đá hay trần đá và nhỏ giọt xuống. Khi dung dịch tiếp xúc với không khí, phản ứng hoá học tạo thành thạch nhũ như sau:
Ca(HCO3)2(dd) → CaCO3(r) + H2O(l) + CO2(dd)
Thạch nhũ "lớn" lên với tốc độ trung bình 0,13 mm một năm.
Mọi thạch nhũ đều bắt đầu với một giọt nước chứa đầy khoáng chất. Khi giọt nước này rơi xuống, nó để lại phía sau một vòng mỏng chứa canxi cacbonat. Mỗi giọt tiếp theo được hình thành và rơi xuống đều ngưng tụ một vòng canxi cacbonat khác. Cuối cùng, các vòng này tạo thành thạch nhũ. Cùng các giọt nước này rơi xuống từ đầu của thạch nhũ ngưng tụ nhiều canxi cacbonat hơn trên nền phía dưới, cuối cùng tạo thành măng đáthuôn tròn hay hình nón. Không giống như nhũ đá, các măng đá không bao giờ rỗng. Khi có đủ thời gian, các dạng hình thành này có thể gặp nhau và hợp nhất để tạo thành các cột đá.
Thành phần hóa học của thạch nhũ là gì?
Viết phản ứng tạo thành thạch nhũ.
Để tạo thành một thạch nhũ có chiều dài 1 m cần trung bình bao nhiêu năm?
a. Thành phần hoá học của thạch nhũ là CaCO3
b. Phản ứng tạo thành thạch nhũ: Ca(HCO3)2(dd) → CaCO3(r) + H2O(l) + CO2(dd)
c. Thạch nhũ lớn lên với tốc độ trung bình 0,13mm một năm
→ thạch nhũ có chiều dài 1m cần trung bình
= 7692,308 năm
-----HẾT-----








