Đề thi cuối kì 2 Hóa 12 có đáp án (Đề 5)
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Hóa 12 có đáp án (Đề 5)

A
Admin
Hóa họcLớp 1246 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nào sau đây được dùng để điều chế kim loại Na?

Cho CO dư tác dụng với Na2O.

Điện phân dung dịch NaCl.

Điện phân nóng chảy Na2O.

Điện phân dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Loại A do: CO chỉ khử được các oxit của kim loại sau Al.

Loại B và D do: Ion Na+không bị khử trong dung dịch khi điện phân;

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học của thạch cao sống là

CaSO4.H2O.

CaOCl2.

CaSO4.2H2O.

Na2CO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thạch cao sống có công thức: CaSO4.2H2O

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất khử quặng sắt oxit trong lò cao là

Al.

Na.

H2.

CO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các quá trình khử oxi sắt diễn ra trong lò cao gồm:

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho 7,2 gam Al tác dụng với dung dịch KOH dư thì thu được V lít khí H2(ở đktc). Giá trị của V là

4,48.

3,36.

8,96.

2,24.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bảo toàn e:

V = 0,4.22,4 = 8,96 lít

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có thể dùng làm mềm nước cứng vĩnh cửu?

HCl.

CaCl2.

K3PO4.

H2SO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để làm mềm nước cứng vĩnh cửu, ta dùng Na2CO3(hoặc K2CO3); Na3PO4(hoặc K3PO4)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 9,2 gam hỗn hợp X chứa Mg và Fe vào dung dịch axit HCl dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được 5,6 lít khí H2(ở đktc). Thành phần phần trăm khối lượng của Fe là

45%.

39,13%.

55%.

60,86%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo khối lượng và áp dụng định luật bảo toàn electron ta có hệ phương trình:

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho các cặp kim loại sau vào dung dịch HCl thì trường hợp nào Fe bị ăn mòn điện hóa học?

Cu-Fe.

Al-Fe.

Zn-Fe.

Na-Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong cặp Cu – Fe thì Fe có tính khử mạnh hơn Cu nên bị ăn mòn điện hóa học.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết ion Ba2+, người ta dùng dung dịch

NaBr.

Na2SO4.

NaCl.

NaNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ion Ba2+tác dụng với SO42-tạo kết tủa trắng không tan trong axit mạnh. Nên người ta dùng dung dịch chứa SO42-để nhận biết ion Ba2+.

Ba2++ SO42-→ BaSO4(↓ trắng)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức chung của hiđroxit kim loại nhóm IA là

R(OH)2.

R2(OH)3.

ROH.

R2OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kim loại nhóm IA có số oxi hóa +1 trong hợp chất nên công thức của hidroxit là ROH.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình phản ứng sau:

a FeS + b H2SO4đặc, nóng → c Fe2(SO4)3+ d SO2+ e H2O.

Tổng (a + b) có giá trị là

16.

15.

17.

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:

2 FeS + 10H2SO4đặc, nóng → Fe2(SO4)3+ 9SO2+ 10H2O.

Nên a + b = 12

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch 300 ml AlCl32M tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng kết thúc thì lượng kết tủa thu được là

4,4 gam.

6,1 gam.

7,8 gam.

3,9 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có khả năng phản ứng đồng thời với dung dịch KOH và H2SO4?

CuO.

Al2O3.

NaCl.

KOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Al2O3có tính lưỡng tính nên tác dụng được với dung dịch KOH và H2SO4.

Al2O3+ 2KOH → 2KAlO2+ H2O

Al2O3+ 3H2SO4→ Al2(SO4)3+ 3H2O

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân nóng chảy 4,68 gam muối clorua của một kim loại kiềm người ta thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và kim loại ở catot. Công thức hóa học của muối đem điện phân là

NaCl.

CaCl2.

LiCl.

KCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi công thức của muối: MCl

Vậy muối là NaCl

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi điện phân dung dịch CuSO4thì ở anot thu được khí

nitơ.

hiđro.

oxi.

amoniac.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quá trình có thể xảy ra ở 2 điện cực khi điện phân dung dịch CuSO4:

Catot:

Anot

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại dùng để tráng ruột phích là

Ag.

Cu.

Na.

Hg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phần ruột phích thực chất là một bình 2 vỏ, được nối với nhau ở miệng, làm bằng thủy tinh tráng bạcđể các tia bức xạ nhiệttrở lại nước trong phích. Giữa 2 lớp thủy tinh là chân khônggiúp nhiệt không truyền được ra bên ngoài. 

Kim loại dùng để tráng ruột phích là: Ag

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất xảy ra phản ứng với nhau là

Fe + H2SO4đặc nguội.

Ag + CuCl2.

Cu + Fe(NO3)3.

Cu + FeCl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion nào sau đây vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử?

Fe2+.

Ag+.

Cl.

Fe3+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong dung dịch, ion Fe2+ có thể bị oxi hóa lên Fe3+(thể hiện tính khử)

Hoặc bị khử về Fe (Thể hiện tính oxi hóa)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ dùng dung dịch NaOH có thể phân biệt các chất nào sau đây?

Cu và Fe.

Fe và Mg.

Ag và Cu.

Ag và Al.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chỉ dùng dung dịch NaOH có thể phân biệt được 2 chất Ag và Al.

Al tan dần trong NaOH và giải phóng khí H2còn Ag không có tính chất này.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là

điện phân dung dịch muối của kim loại.

khử ion kim loại thành kim loại.

oxi hóa ion kim loại thành kim loại.

Dùng kim loại mạnh khử kim loại yếu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là: Khử ion kim loại thành kim loại.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp kim loại nào sau đây bị thụ động hóa khi cho vào dung dịch HNO3đặc nguội?

Mg và Al.

Ag và Cr.

Na và Fe.

Al và Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Al, Fe bị thụ động hóa trong HNO3đặc nguội, H2SO4đặc nguội.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,4 gam sắt tác dụng với khí clo dư. Sau phản ứng khối lượng muối sắt thu được là

8,125 gam.

6,355 gam.

24,375 gam.

19,205 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do khí Cl2dư, sau phản ứng phần chất rắn thu được chỉ có muối FeCl3.

Bảo toàn nguyên tố Fe có: nmuối= nFe= 0,15 mol.

Vậy mmuối= 0,15.162,5 = 24,375 gam.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại kiềm là

tính axit.

tính khử.

tính oxi hóa.

tính bazơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các kim loại đều có tính chất đặc trưng là tính khử

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác nhân chính gây nên mưa axit là

CH4, CO2.

CO, CO2.

CO, NH3.

NO2, SO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tác nhân gây mưa axit gồm SO2và NOx.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch FeSO4tác dụng được với

Ag.

Mg.

Fe.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí nào sau đây làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh?

NH3.

SO2.

CO.

O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

NH3tan trong nước tạo thành dung dịch có tính bazơ nên làm quỳ tím chuyển sang xanh.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung hỗn hợp gồm nhôm và oxit sắt từ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được chất rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì có khí H2thoát ra. Chất rắn X gồm

Al, Fe, Al2O3.

Fe, Al2O3.

Fe, Al2O3, Fe3O4.

Fe3O4, Al, Al2O3, Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì có khí H2thoát ra nên Al dư.

Vậy chất rắn gồm: Al, Fe, Al2O3.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho dung dịch NaOH lần lượt vào các ống nghiệm riêng biệt chứa dung dịch KCl, Na2CO3, HCl, CuSO4thì số phản ứng hóa học xảy ra là

1.

2.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi dẫn từ từ khí CO2vào dung dịch Ba(OH)2dư thấy có

kết tủa trắng.

bọt khí bay ra.

kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan.

bọt khí và kết tủa trắng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ban đầu:

Khi CO2dư:

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch axit HCl loãng?

Hg.

Ag.

Cu.

Mg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

HCl loãng có khả năng tác dụng với các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học.

Mg + 2HCl → MgCl2+ H2

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Cu phản ứng được với chất nào sau đây?

H2SO4.

HNO3.

FeSO4.

KCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

HNO3có khả năng oxi hóa hầu hết các kim loại trừ Au, Pt. (Trừ trường hợp Fe, Al, Cr bị thụ động tron HNO3đặc nguội)

3Cu + 8HNO3→ 3Cu(NO3)2+ 2NO + 4H2O

Không chọn A do chưa biết H2SO4đặc hay loãng.