Đề thi cuối kì 2 Hóa 12 có đáp án (Đề 4)
30 câu hỏi
Sắt tác dụng chất nào sau đây chỉ tạo muối sắt(II)?
Dung dịch AgNO3dư.
Dung dịch HNO3loãng, dư.
Dung dịch HCl đặc, dư.
Cl2dư.
Đáp án đúng là: C
Fe + 2HCl → FeCl2+ H2
Hiện tượng quan sát được khi cho Na vào dung dịch Ba(HCO3)2?
Có khí thoát ra và kết tủa trắng.
Tạo ra Ba kết tủa.
Có kết tủa trắng.
Có khí thoát ra và dung dịch trong suốt.
Đáp án đúng là:A

Quá trình sản xuất gang trong lò cao, quặng hematit bị khử theo sơ đồ nào sau đây?
Fe2O3→ FeO → Fe3O4→ Fe.
Fe3O4→ FeO → Fe2O3→ Fe.
Fe2O3→ Fe3O4→ FeO → Fe.
Fe3O4→ Fe2O3→ FeO → Fe.
Đáp án đúng là: C.
Quy trình sản xuất gang từ quặng hemantit:

Điện phân 500 ml dung dịch chứa đồng thời AgNO30,2M và Cu(NO3)20,5M với I = 9,65A, đến khí bắt đầu có bọt khí thoát ra tại catot thì hết t giây. Giá trị của t là
6080.
4800.
7200.
6000.
Đáp án đúng là: D
Các quá trình ở catot



Hỗn hợp gồm 0,2 mol Al và 0,3 mol Fe tác dụng với dung dịch HNO3loãng dư thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Giá trị của V là
6,72.
11,2.
8,96.
7,84.
Đáp án đúng là: B
Bảo toàn electron, ta có:
mol
V = 0,5.22,4 = 11,2 lít
Kim loại X là kim loại cứng nhất, được sử dụng để mạ các dụng cụ kim loại, chế tạo các loại thép chống gỉ, không gỉ… Kim loại X là
Cr.
W.
Ag.
Fe.
Đáp án đúng là: A
Kim loại cứng nhất là Crom (Cr), được sử dụng để mạ các dụng cụ kim loại, chế tạo các loại thép chống gỉ, không gỉ.
Cho các phát biểu sau đây:
(1) Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3thu được kết tủa keo trắng.
(2) Cho Na vào dung dịch CuSO4dư, dung dịch thu được chứa 2 muối.
(3) Dùng bình nhôm để dụng axit clohidric đặc nguội.
(4) Trong môi trường kiềm, muối Crom (III) có tính khử.
(5) Ngâm Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3đã xảy ra ăn mòn điện hóa học.
(6) Crom chỉ tạo được oxit lưỡng tính.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Các phát biểu đúng: (2); (4).
(2) : Dung dịch gồm Na2SO4và CuSO4dư.
(4) : Trong môi trường kiềm, hợp chất Crom (III) có khả năng thể hiện tính khử
VD: 
Trường hợp nào sau đây không phù hợp giữa tên quặng sắt và công thức hợp chất sắt chính trong quặng?
Hemantit nâu chứa Fe2O3.
Manhetit chứa Fe3O4.
Xiderit chứa FeCO3.
Pirit chứa FeS2.
Đáp án đúng là: A
Hemantit nâu chứa Fe2O3.nH2O
Trộn m gam Ba và 8,1 gam bột kim loại Al, rồi cho vào lượng H2O (dư), sau phản ứng hoàn toàn có 2,7 gam chất rắn không tan. Khi trộn 2m gam Ba và 8,1 gam bột Al rồi cho vào H2O (dư), sau phản ứng hoàn toàn thu được V lít khí H2(đktc). Giá trị của V là
11,20.
14,56.
15,68.
17,92.
Đáp án đúng là: B
Trộn m gam Ba và 8,1 gam bột kim loại Al, rồi cho vào lượng H2O (dư), sau phản ứng hoàn toàn có 2,7 gam chất rắn không tan, nên Al dư 2,7 gam.



Khi trộn 2m gam Ba
Al tan hết


;
V = 14,56 (l)
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Các kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh.
Tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng dần từ Be đến Ba.
Tính khử của các kim loại kiềm thổ yếu hơn kim loại kiềm trong cùng chu kì.
Các kim loại kiềm thổ đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.
Đáp án đúng là: D
Be phản ứng với nước ở điều kiện thường.
Mg khử chậm nước ở điều kiện thường.
Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3. Số chất trong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3đặc, nóng là
5.
3.
6.
4.
Đáp án đúng là: D
FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4chứa Fe với số oxi hóa < +3 nên bị oxi hóa khi tác dụng với HNO3 đặc, nóng.
Hòa tan hết 4,431 gam hỗn hợp kim loại gồm Al và Mg trong dung dịch HNO3loãng thu được dung dịch X và 1,568 lít hỗn hợp khí Y (đktc) đều không màu, có khối lượng 2,59 gam, trong đó có một khí bị hóa nâu trong không khí (không có sản phẩm khử khác). Vậy % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp bằng bao nhiêu?
12% và 88%.
13% và 87%.
12,8% và 87,2%.
20% và 80%.
Đáp án đúng là: C
Hỗn hợp khí Y (đktc) đều không màu, trong đó có một khí bị hóa nâu trong không khí (không có sản phẩm khử khác) có 1 khí là NO

Có khí không màu có phân tử khối lớn hơn 37
Có 1 khí là N2O
- Nếu Y chứa 3 khí, có thể có chứa N2không đủ dữ kiện để giải.
- Nếu Y có 2 khí, lời giải như sau:

Bảo toàn e, ta có



Cấu hình electron của ion Cr3+(Z = 24) là
[Ar] 3d3.
[Ar] 3d2.
[Ar] 3d5.
[Ar] 3d4.
Đáp án đúng là: A
Cr:[Ar] 3d54s1. Cr3+: [Ar] 3d3.
Nước chứa nhiều chất nào sau đây khôngphải là nước cứng?
Na2CO3.
CaCl2.
Mg(HCO3)2.
MgSO4.
Đáp án đúng là: A
Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+; Mg2+.
Chất nào sau đây không chứa nhôm oxit?
Hồng ngọc.
Phèn chua.
Quặng boxit.
Saphia.
Đáp án đúng là: B.
Phèn chua có công thức: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, vậy phèn chua không chứa nhôm oxit.
Phát biểu nào sau đây sai?
Crom (III) hidroxit có tính chất lưỡng tính.
Crom (VI) oxit có tính oxi hóa mạnh.
Hợp chất crom (III) không thể hiện tính khử.
Crom không tác dụng với axit nitric đặc, nguội.
Đáp án đúng là: C
Trong môi trường kiềm, hợp chất Crom (III) có khả năng thể hiện tính khử
VD: 
Cho 1,5 gam hỗn hợp gồm kali và một kim loại kiềm X phản ứng với H2O dư thu được dung dịch Y. Trung hòa dung dịch Y cần 50 ml dung dịch H2SO41M. Kim loại kiềm là
Be (M = 9).
K (M = 39).
Na (M = 23).
Li (M = 7).
Đáp án đúng là: D
Gọi công thức chung của 2 kim loại kiềm là M



Kim loại kiềm cần tìm có KLNT < 15 Li
>
Cho 2a mol bột Fe vào dung dịch chứa 7a mol AgNO3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm:
Fe(NO3)2và Fe(NO3)3.
Fe(NO3)3.
Fe(NO3)3và AgNO3.
Fe(NO3)2, AgNO3.
Đáp án đúng là: C


Có:
Ag+dư, Fe bị oxi hóa lên ion Fe3+
Vậy dung dịch thu được gồm: Fe(NO3)3và AgNO3.
Những kim loại nào sau đây có thể được điều chế theo phương pháp nhiệt luyện (bằng chất khử CO) từ oxit kim loại tương ứng?
Fe, Cu.
Al, Cu.
Ca, Cu.
Mg, Fe.
Đáp án đúng là: A
Phương pháp nhiệt luyện được dùng để điều chế các kim loại sau Al.
Vậy Fe, Cu có thể được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện bằng chất khử CO.
Phát biểu nào sau đây sai?
Kim loại kiềm có độ cứng thấp.
Kim loại kiềm có khối lượng riêng nhỏ.
Kim loại kiềm có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối.
Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao.
Đáp án đúng là: D
Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp.
Ion canxi bị khử thành Ca trong trường hợp nào sau đây?
Điện phân dung dịch CaCl2với điện cực trơ, có màng ngăn.
Cho CaO tác dụng với CO ở nhiệt độ cao.
Điện phân CaCl2nóng chảy.
Cho dung dịch CaCl2tác dụng với kim loại K.
Đáp án đúng là: C

Cho dung dịch NaOH đến dư vào các dung dịch sau: Al2(SO4)3, CrCl2, FeCl2, ZnSO4, KHCO3thu được mấy kết tủa?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Các trường hợp thu được kết tủa với NaOH dư là: CrCl2, FeCl2
CrCl2+ 2NaOH → Cr(OH)2↓ + 2NaCl
FeCl2+ 2NaOH → Fe(OH)2+ 2NaCl
Chú ý:
Cr(OH)2không có tính lưỡng tính.
Al(OH)3; Zn(OH)2là các hiđroxit lưỡng tính có thể tan trong kiềm.
Hợp chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Al2(SO4)3.
AlCl3.
Al(NO3)3.
Al2O3.
Đáp án đúng là: D
Các hợp chất của nhôm có tính lưỡng tính: Al(OH)3; Al2O3.
Cho lượng dư các dung dịch: KOH, BaCl2, NH3, HCl, NaCl lần lượt tác dụng với dung dịch Al2(SO4)3. Số trường hợp thu được kết tủa sau phản ứng là
3.
1.
4.
2.
Đáp án đúng là: D
Các trường hợp thu được kết tủa gồm:
+ Cho Al2(SO4)3tác dụng với BaCl2(Kết tủa BaSO4)
+ Cho Al2(SO4)3tác dụng với NH3(Kết tủa Al(OH)3)
Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn cách điều chế Cu theo phương pháp thủy luyện?
Zn + CuSO4→ Cu + ZnSO4.
CuCl2→ Cu + Cl2.
H2+ CuO → Cu + H2O.
2CuSO4+ 2H2O → 2Cu + 2H2SO4+ O2.
Đáp án đúng là: A
Phương pháp thủy luyện: Khử những ion kim loại trong dung dịch bằng kim loại có tính khử mạnh như Fe, Zn …
Vậy phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn cách điều chế Cu theo phương pháp thủy luyện là:
Zn + CuSO4→ Cu + ZnSO4.
Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Al. Kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg.
Al.
Na.
Fe.
Đáp án đúng là: C
Tính khử tăng dần theo thứ tự: Fe < Al < Mg < Na
Vậy trong các kim loại trên, kim loại Na có tính khử mạnh nhất.
>
Thể tích dung dịch FeSO40,2M cần để phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch K2Cr2O70,1M trong H2SO4dư là
200 ml.
400 ml.
300 ml.
350 ml.
Đáp án đúng là: C


Cho 2,49 gam hỗn hợp Al và Fe (có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1) vào dung dịch chứa 0,17 mol HCl, thu được dung dịch X. Cho 200 ml dung dịch AgNO31M vào X, thu được khí NO và m gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
25,0.
26,0.
27,5.
24,5.
Đáp án đúng là: B


Thêm 0,2 mol AgNO3Vào dung dịch trên:




m = 0,015.108+0,17.143,5 = 26,015 gần nhất với 26
Dung dịch nào sau đây dùng để phân biệt hai dung dịch Ca(HCO3)2với dung dịch CaCl2?
BaCl2.
Ca(OH)2.
Na2CO3.
Na3PO4.
Đáp án đúng là: B
Ca(OH)2tác dụng với Ca(HCO3)2 thu được kết tủa, với CaCl2không tác dụng.
Ca(OH)2+ Ca(HCO3)2 → 2CaCO3+ 2H2O.
Ở nhiệt độ thường, dãy kim loại nào sau đây phản ứng mãnh liệt với H2O?
Ca, Na, Ba.
Ba, Na, Be.
Ba, K, Al.
Ca, Na, Mg.
Đáp án đúng là: A
Kim loại kiềm, kiềm thổ (Trừ Be, Mg) phản ứng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ thường.








