Đề thi cuối kì 2 Hóa 12 có đáp án (Đề 4)
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Hóa 12 có đáp án (Đề 4)

A
Admin
Hóa họcLớp 1244 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắt tác dụng chất nào sau đây chỉ tạo muối sắt(II)?

Dung dịch AgNO3dư.

Dung dịch HNO3loãng, dư.

Dung dịch HCl đặc, dư.

Cl2dư.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Fe + 2HCl → FeCl2+ H2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng quan sát được khi cho Na vào dung dịch Ba(HCO3)2?

Có khí thoát ra và kết tủa trắng.

Tạo ra Ba kết tủa.

Có kết tủa trắng.

Có khí thoát ra và dung dịch trong suốt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình sản xuất gang trong lò cao, quặng hematit bị khử theo sơ đồ nào sau đây?

Fe2O3→ FeO → Fe3O4→ Fe.

Fe3O4→ FeO → Fe2O3→ Fe.

Fe2O3→ Fe3O4→ FeO → Fe.

Fe3O4→ Fe2O3→ FeO → Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

Quy trình sản xuất gang từ quặng hemantit:

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân 500 ml dung dịch chứa đồng thời AgNO30,2M và Cu(NO3)20,5M với I = 9,65A, đến khí bắt đầu có bọt khí thoát ra tại catot thì hết t giây. Giá trị của t là

6080.

4800.

7200.

6000.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các quá trình ở catot

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp gồm 0,2 mol Al và 0,3 mol Fe tác dụng với dung dịch HNO3loãng dư thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Giá trị của V là

6,72.

11,2.

8,96.

7,84.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bảo toàn electron, ta có:

mol

V = 0,5.22,4 = 11,2 lít

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại X là kim loại cứng nhất, được sử dụng để mạ các dụng cụ kim loại, chế tạo các loại thép chống gỉ, không gỉ… Kim loại X là

Cr.

W.

Ag.

Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kim loại cứng nhất là Crom (Cr), được sử dụng để mạ các dụng cụ kim loại, chế tạo các loại thép chống gỉ, không gỉ.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau đây:

(1) Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3thu được kết tủa keo trắng.

(2) Cho Na vào dung dịch CuSO4dư, dung dịch thu được chứa 2 muối.

(3) Dùng bình nhôm để dụng axit clohidric đặc nguội.

(4) Trong môi trường kiềm, muối Crom (III) có tính khử.

(5) Ngâm Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3đã xảy ra ăn mòn điện hóa học.

(6) Crom chỉ tạo được oxit lưỡng tính.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các phát biểu đúng: (2); (4).

(2) : Dung dịch gồm Na2SO4và CuSO4dư.

(4) : Trong môi trường kiềm, hợp chất Crom (III) có khả năng thể hiện tính khử

VD:

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây không phù hợp giữa tên quặng sắt và công thức hợp chất sắt chính trong quặng?

Hemantit nâu chứa Fe2O3.

Manhetit chứa Fe3O4.

Xiderit chứa FeCO3.

Pirit chứa FeS2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hemantit nâu chứa Fe2O3.nH2O

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn m gam Ba và 8,1 gam bột kim loại Al, rồi cho vào lượng H2O (dư), sau phản ứng hoàn toàn có 2,7 gam chất rắn không tan. Khi trộn 2m gam Ba và 8,1 gam bột Al rồi cho vào H2O (dư), sau phản ứng hoàn toàn thu được V lít khí H2(đktc). Giá trị của V là

11,20.

14,56.

15,68.

17,92.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trộn m gam Ba và 8,1 gam bột kim loại Al, rồi cho vào lượng H2O (dư), sau phản ứng hoàn toàn có 2,7 gam chất rắn không tan, nên Al dư 2,7 gam.

Khi trộn 2m gam Ba

Al tan hết

;

V = 14,56 (l)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng?

Các kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh.

Tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng dần từ Be đến Ba.

Tính khử của các kim loại kiềm thổ yếu hơn kim loại kiềm trong cùng chu kì.

Các kim loại kiềm thổ đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Be phản ứng với nước ở điều kiện thường.

Mg khử chậm nước ở điều kiện thường.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3. Số chất trong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3đặc, nóng là

5.

3.

6.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4chứa Fe với số oxi hóa < +3 nên bị oxi hóa khi tác dụng với HNO3 đặc, nóng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 4,431 gam hỗn hợp kim loại gồm Al và Mg trong dung dịch HNO3loãng thu được dung dịch X và 1,568 lít hỗn hợp khí Y (đktc) đều không màu, có khối lượng 2,59 gam, trong đó có một khí bị hóa nâu trong không khí (không có sản phẩm khử khác). Vậy % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp bằng bao nhiêu?

12% và 88%.

13% và 87%.

12,8% và 87,2%.

20% và 80%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hỗn hợp khí Y (đktc) đều không màu, trong đó có một khí bị hóa nâu trong không khí (không có sản phẩm khử khác) có 1 khí là NO

Có khí không màu có phân tử khối lớn hơn 37

Có 1 khí là N2O

- Nếu Y chứa 3 khí, có thể có chứa N2không đủ dữ kiện để giải.

- Nếu Y có 2 khí, lời giải như sau:

Bảo toàn e, ta có

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron của ion Cr3+(Z = 24) là

[Ar] 3d3.

[Ar] 3d2.

[Ar] 3d5.

[Ar] 3d4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cr:[Ar] 3d54s1. Cr3+: [Ar] 3d3.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước chứa nhiều chất nào sau đây khôngphải là nước cứng?

Na2CO3.

CaCl2.

Mg(HCO3)2.

MgSO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+; Mg2+.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không chứa nhôm oxit?

Hồng ngọc.

Phèn chua.

Quặng boxit.

Saphia.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Phèn chua có công thức: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, vậy phèn chua không chứa nhôm oxit.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Crom (III) hidroxit có tính chất lưỡng tính.

Crom (VI) oxit có tính oxi hóa mạnh.

Hợp chất crom (III) không thể hiện tính khử.

Crom không tác dụng với axit nitric đặc, nguội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong môi trường kiềm, hợp chất Crom (III) có khả năng thể hiện tính khử

VD:

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,5 gam hỗn hợp gồm kali và một kim loại kiềm X phản ứng với H2O dư thu được dung dịch Y. Trung hòa dung dịch Y cần 50 ml dung dịch H2SO41M. Kim loại kiềm là

Be (M = 9).

K (M = 39).

Na (M = 23).

Li (M = 7).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi công thức chung của 2 kim loại kiềm là M

Kim loại kiềm cần tìm có KLNT < 15 Li

>

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2a mol bột Fe vào dung dịch chứa 7a mol AgNO3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm:

Fe(NO3)2và Fe(NO3)3.

Fe(NO3)3.

Fe(NO3)3và AgNO3.

Fe(NO3)2, AgNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có:

Ag+dư, Fe bị oxi hóa lên ion Fe3+

Vậy dung dịch thu được gồm: Fe(NO3)3và AgNO3.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Những kim loại nào sau đây có thể được điều chế theo phương pháp nhiệt luyện (bằng chất khử CO) từ oxit kim loại tương ứng?

Fe, Cu.

Al, Cu.

Ca, Cu.

Mg, Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương pháp nhiệt luyện được dùng để điều chế các kim loại sau Al.

Vậy Fe, Cu có thể được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện bằng chất khử CO.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Kim loại kiềm có độ cứng thấp.

Kim loại kiềm có khối lượng riêng nhỏ.

Kim loại kiềm có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối.

Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion canxi bị khử thành Ca trong trường hợp nào sau đây?

Điện phân dung dịch CaCl2với điện cực trơ, có màng ngăn.

Cho CaO tác dụng với CO ở nhiệt độ cao.

Điện phân CaCl2nóng chảy.

Cho dung dịch CaCl2tác dụng với kim loại K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch NaOH đến dư vào các dung dịch sau: Al2(SO4)3, CrCl2, FeCl2, ZnSO4, KHCO3thu được mấy kết tủa?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các trường hợp thu được kết tủa với NaOH dư là: CrCl2, FeCl2

CrCl2+ 2NaOH → Cr(OH)2↓ + 2NaCl

FeCl2+ 2NaOH → Fe(OH)2+ 2NaCl

Chú ý:

Cr(OH)2không có tính lưỡng tính.

Al(OH)3; Zn(OH)2là các hiđroxit lưỡng tính có thể tan trong kiềm.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

Al2(SO4)3.

AlCl3.

Al(NO3)3.

Al2O3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các hợp chất của nhôm có tính lưỡng tính: Al(OH)3; Al2O3.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lượng dư các dung dịch: KOH, BaCl2, NH3, HCl, NaCl lần lượt tác dụng với dung dịch Al2(SO4)3. Số trường hợp thu được kết tủa sau phản ứng là

3.

1.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các trường hợp thu được kết tủa gồm:

+ Cho Al2(SO4)3tác dụng với BaCl2(Kết tủa BaSO4)

+ Cho Al2(SO4)3tác dụng với NH3(Kết tủa Al(OH)3)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn cách điều chế Cu theo phương pháp thủy luyện?

Zn + CuSO4→ Cu + ZnSO4.

CuCl2→ Cu + Cl2.

H2+ CuO → Cu + H2O.

2CuSO4+ 2H2O → 2Cu + 2H2SO4+ O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương pháp thủy luyện: Khử những ion kim loại trong dung dịch bằng kim loại có tính khử mạnh như Fe, Zn …

Vậy phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn cách điều chế Cu theo phương pháp thủy luyện là:

Zn + CuSO4→ Cu + ZnSO4.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Al. Kim loại có tính khử mạnh nhất là

Mg.

Al.

Na.

Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tính khử tăng dần theo thứ tự: Fe < Al < Mg < Na

Vậy trong các kim loại trên, kim loại Na có tính khử mạnh nhất.

>

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích dung dịch FeSO40,2M cần để phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch K2Cr2O70,1M trong H2SO4dư là

200 ml.

400 ml.

300 ml.

350 ml.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,49 gam hỗn hợp Al và Fe (có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1) vào dung dịch chứa 0,17 mol HCl, thu được dung dịch X. Cho 200 ml dung dịch AgNO31M vào X, thu được khí NO và m gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

25,0.

26,0.

27,5.

24,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thêm 0,2 mol AgNO3Vào dung dịch trên:

m = 0,015.108+0,17.143,5 = 26,015 gần nhất với 26

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây dùng để phân biệt hai dung dịch Ca(HCO3)2với dung dịch CaCl2?

BaCl2.

Ca(OH)2.

Na2CO3.

Na3PO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ca(OH)2tác dụng với Ca(HCO3)2 thu được kết tủa, với CaCl2không tác dụng.

Ca(OH)2+ Ca(HCO3)2 → 2CaCO3+ 2H2O.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ thường, dãy kim loại nào sau đây phản ứng mãnh liệt với H2O?

Ca, Na, Ba.

Ba, Na, Be.

Ba, K, Al.

Ca, Na, Mg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kim loại kiềm, kiềm thổ (Trừ Be, Mg) phản ứng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ thường.