Đề thi cuối kì 2 Hóa 12 có đáp án (Đề 3)
30 câu hỏi
Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 14,8 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3(dư), thoát ra 1,12 lít (đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
13,96.
16,8.
11,2.
22,4.
Đáp án đúng là: C
Ta có quá trình phản ứng

Bảo toàn khối lượng, ta có:

Bảo toàn e cho cả quá trình:


Giải hệ (1);(2) suy ra nFe= 0,2 m =11,2 gam
Thổi V lít (đktc) khí CO2vào 300 ml dung dịch Ca(OH)20,02M thì thu được 0,15 gam kết tủa. Giá trị của V là
44,8 ml hoặc 33,6 ml.
224 ml hoặc 134,4 ml.
33,6 ml hoặc 235,2 ml.
44,8 ml hoặc 89,6 ml.
Đáp án đúng là: C


V = 33,6 ml hoặc 235,2 ml.
Nung hỗn hợp gồm 30,4 gam Cr2O3và m gam Al ở nhiệt độ cao, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 46,6 gam hỗn hợp rắn. Cho toàn bộ chất rắn phản ứng với axit HCl dư thấy thoát ra V lít khí H2(đktc). Giá trị của V là
7,84.
11,2.
10,08.
15,68.
Đáp án đúng là: B
Bảo toàn khối lượng: mAl= 46,6 – 30,4 =16,2 g

Quá trình phản ứng:

Bảo toàn electron:

Dẫn CO dư qua hỗn hợp gồm Al2O3, Fe2O3, CuO, MgO đun nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp chất rắn gồm
Al, Fe, Cu, MgO.
Al, Fe, Cu, Mg.
Al2O3, Fe, Cu, Mg.
Al2O3, Fe, Cu, MgO.
Đáp án đúng là: D
CO chỉ phản ứng với các oxit của kim loại sau Al tạo kim loại và CO2, nên MgO, Al2O3không phản ứng. Hỗn hợp thu được gồm: Al2O3; MgO; Fe; Cu.
Giải thích ứng dụng của crom nào dưới đây không hợp lí?
Crom là kim loại cứng nhất có thể dùng để cắt thủy tinh.
Crom là kim loại nhẹ, nên được sử dụng tạo các hợp kim dùng trong ngành hàng không.
Crom là hợp kim cứng chịu nhiệt hơn nên dùng để tạo thép cứng, không gỉ, chịu nhiệt.
Điều kiện thường, crom tạo được lớp màng oxit mịn, bền chắc nên crom được dùng để mạ bảo vệ thép.
Đáp án đúng là: B
Nhận định B không hợp lý vì crom là kim loại nặng.
Thành phần hóa học của thạch cao sống là
CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O.
CaSO4.
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
CaSO4.2H2O.
Đáp án đúng là: D
Thạch cao sống có công thức CaSO4.2H2O.
Hòa tan hết 51,2 gam hỗn hợp gồm một muối cacbonat của kim loại kiềm và một muối cacbonat của kim loại kiềm thổ bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được 11,2 lít CO2(đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng sẽ thu được một hỗn hợp muối khan nặng
45,7 gam.
56,7 gam.
86,7 gam.
40 gam.
Đáp án đúng là: B
Gọi công thức chung của 2 loại muối Cacbonat là 

Bảo toàn khối lượng, ta có:



Hòa tan 36 gam hỗn hợp Al và Al2O3bằng V ml dung dịch NaOH 2M (vừa đủ) thì thu được 6,72 lít khí H2. Giá trị của V là
500.
400.
200.
300.
Đáp án đúng là: B
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2+ 3H2
Al2O3+ 2NaOH 2NaAlO2+ H2O


nNaOH= 0,2 + 0,3.2 = 0,8 mol V = 400 ml
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
phenol lỏng.
dầu hỏa.
rượu etylic.
nước.
Đáp án đúng là: B
Natri là kim loại hoạt động mạnh, có thể tác dụng với oxi và hơi nước… trong không khí nên phải bảo quản Na bằng dầu hỏa để ngăn cản sự tiếp xúc giữa Na và các tác nhân phản ứng.
Hiện tượng tạo thạch nhũ trong các hang động núi đá vôi được giải thích theo phản ứng nào sau đây
CaCO3→ CaO + CO2.
CaO + CO2→ CaCO3.
CaCO3+ CO2+ H2O → Ca(HCO3)2.
Ca(HCO3)2→ CaCO3+ CO2+ H2O.
Đáp án đúng là: D
Đá vôi bị hòa tan tạo Ca(HCO3)2, Ca(HCO3)2theo các mạch nước ngầm đi xuống hang động và phân hủy theo phương trình Ca(HCO3)2 → CaCO3+ CO2+ H2O tạo thành thạch nhũ.
Để nhận biết 3 dung dịch NaCl, MgCl2và AlCl3có thể dùng một thuốc thử là
Dung dịch Ba(NO3)2.
Dung dịch K2SO4.
Dung dịch AgNO3.
Dung dịch Ba(OH)2.
Đáp án đúng là: D
Dùng dung dịch Ba(OH)2:
+) NaCl + Ba(OH)2→ không phản ứng, không có hiện tượng.
+) Dung dịch MgCl2+ dung dịch Ba(OH)2, tạo kết tủa trắng không tan khi dung dịch Ba(OH)2dư

+) Dung dịch AlCl3+ dung dịch Ba(OH)2, tạo kết tủa trắng keo, kết tủa tan khi dung dịch Ba(OH)2dư

Dãy kim loại bị thụ động trong axit HNO3đặc, nguội là
Fe, Al, Cu.
Fe, Zn, Cr.
Fe, Al, Cr.
Fe, Al, Ag.
Đáp án đúng là: C
Các kim loại bị thụ động trong HNO3đặc, nguội là: Fe, Al, Cr.
Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là
Manhetit.
Hematit đỏ.
Xiđerit.
Hematit nâu.
Đáp án đúng là: A
Manhetit có thành phần chính là Fe3O4, có hàm lượng sắt cao nhất.
Cho V ml dung dịch NaOH 2M vào 100ml dung dịch AlCl33M, thu được 6,24 gam kết tủa. Giá trị của V là
120 ml và 560 ml.
120 ml.
300 ml và 560 ml.
Kết quả khác.
Đáp án đúng là: A
Có số mol kết tủa nhỏ hơn số mol AlCl3nên xảy ra hai trường hợp như sau:

Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3. Số chất trong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3đặc, nóng là
4.
5.
2.
3.
Đáp án đúng là: A
FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4là các chất trong đó số oxi hóa của sắt chưa cao nhất, nên bị HNO3đặc, nóng oxi hóa.
Chỉ dùng 1 hóa chất nào sau đây để nhận biết các dung dịch: NH4Cl, NaOH, NaCl, H2SO4, Na2SO4, Ba(OH)2?
Quỳ tím.
Dung dịch AgNO3.
Dung dịch phenolphtalein.
Dung dịch BaCl2.
Đáp án đúng là: A
- Dùng quỳ tím, phân hỗn hợp thành 3 nhóm:
Quỳ tím chuyển hồng: H2SO4, NH4Cl (1)
Quỳ tím chuyển xanh: NaOH; Ba(OH)2(2)
Quỳ tím không đổi màu: NaCl, Na2SO4(3)
- Cho lần lượt từng chất ở nhóm (II) vào từng chất ở nhóm (I), được kết quả sau:
NH4Cl | H2SO4 | |
NaOH | Khí mùi khai | Không hiện tượng |
Ba(OH)2 | Khí mùi khai | Kết tủa trắng |
- Cho Ba(OH)2nhận biết được vào từng chất ở nhóm (III), chất tạo kết tủa trắng là Na2SO4; không hiện tượng là NaCl.
Cho phản ứng hóa học: Al + HNO3→ Al(NO3)3+ NO + H2O. Số phân tử HNO3bị Al khử và số phân tử HNO3tạo muối nitrat trong phản ứng là
1 và 3.
3 và 1.
4 và 3.
3 và 2.
Đáp án đúng là: B
Al + 4HNO3→ Al(NO3)3+ NO + 2H2O
Vậy có 1 phân tử HNO3bị Al khử (tạo NO) và 3 phân tử HNO3tạo muối nitrat.
Cho 7,84 lít CO2(đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 1,5 lít dung dịch NaOH 0,6M, số mol các chất trong dung dịch phản ứng là
0,35 mol Na2CO3; 0,55 mol NaHCO3.
0,35 mol Na2CO3; 0,2 mol NaHCO3.
0,35 mol Na2CO3; 0,2 mol NaOH.
0,7 mol Na2CO3; 0,2 mol NaOH.
Đáp án đúng là: C

Sau phản ứng chỉ thu được muối Na2CO3và NaOH dư.
CO2+ 2NaOH → Na2CO3+ H2O

Vậy dung dịch chứa 0,35 mol Na2CO3; 0,2 mol NaOH.
Cho khí H2S lội qua dung dịch CuSO4thấy có kết tủa đen xuất hiện chứng tỏ:
Phản ứng oxi hóa – khử xảy ra.
Axit H2S mạnh hơn H2SO4.
Kết tủa CuS không tan trong axit mạnh.
Axit H2SO4mạnh hơn H2S.
Đáp án đúng là: C

Kết tủa CuS không tan trong axit mạnh nên thu được kết tủa đen.
Nước cứng có tính cứng tạm thời gây nên bởi các muối nào?
Ca(HCO3)2; Mg(HCO3)2.
Ba(HCO3)2; Mg(HCO3)2.
CaCl2; MgCl2.
CaSO4; MgSO4.
Đáp án đúng là: A
Nước cứng tạm thời là nước chứa các ion: Ca2+; Mg2+; và HCO3-
Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là?
CO và CH4.
CH4và NH3.
SO2và NO2.
CO và CO2.
Đáp án đúng là: C
Các khí SO2và NOxtan vào nước mưa tạo mưa axit
Thể tích dung dịch HNO31M (loãng) ít nhất cần dùng để hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo duy nhất chất khử là NO)
1,0 lít.
0,6 lít.
1,2 lít.
0,8 lít.
Đáp án đúng là: D
Lượng HNO3ít nhất cần sử dụng tương đương với:




Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch chứa 15,91 gam hỗn hợp muối Al(NO3)3và Cr(NO3)3cho đến khi kết tủa thu được lớn nhất, tách kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 4,57 gam chất rắn. Khối lượng của muối Cr(NO3)3là
4,76 gam.
6,39 gam.
4,51 gam.
9,52 gam.
Đáp án đúng là: D

Ta có hệ:

Hòa tan hoàn toàn m gam nhôm trong dung dịch HNO3loãng thu được hỗn hợp khí gồm 0,15 mol N2O và 0,2 mol NO. Giá trị của m là
8,1 gam.
16,2 gam.
10,8 gam.
13,5 gam.
Đáp án đúng là: B
Bảo toàn e:
mol
⇒ m = 0,6.27 = 16,2 gam.
Cần m tấn quặng manhetit chứa 80% Fe3O4để có thể luyện được 500 tấn gang có hàm lượng Fe là 97%. Biết rằng trong quá trình sản xuất lượng Fe hao hụt là 2%. Giá trị của m là
232.
854,288.
767,68.
185,6.
Đáp án đúng là: B
Do lượng Fe hao hụt là 2%, nên hiệu suất phản ứng đạt 98%.
mol

Do Fe3O4chiếm 80% khối lượng quặng, nên khối lượng quặng là:
= 854,288 tấn.
Hòa tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồn Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 2,688 lít khí H2(đktc). Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1. Trung hòa dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là
12,7 gam.
18,46 gam.
14,62 gam.
13,7 gam.
Đáp án đúng là: B

mol

Phản ứng trung hòa 
Vậy tổng khối lượng muối

Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc là gấp hàng chục lần số người không hút thuốc là. Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là
Moocphin.
Aspirin.
Cafein.
Nicotin.
Đáp án đúng là: D
Nicotin là chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá.
Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4loãng vào dung dịch K2CrO4thì màu của dung dịch chuyển từ
Không màu sang màu vàng.
Màu da cam sang màu vàng.
Không màu sang màu da cam.
Màu vàng sang màu da cam.
Đáp án đúng là: D

Ion
có màu vàng, ion
có màu cam trong dung dịch.
Quá trình nào sau đây, ion Na+không bị khử thành Na?
Điện phân dung dịch NaCl trong nước.
Điện phân NaOH nóng chảy.
Điện phân NaCl nóng chảy.
Điện phân Na2O nóng chảy.
Đáp án đúng là: A
Ion Na+không bị điện phân trong dung dịch. Do đó, điện phân dung dịch NaCl trong nước ion Na+không bị khử thành Na.
Trong các oxit sắt, oxit nào không có khả năng làm mất màu dung dịch thuốc tím trong môi trường axit?
Fe3O4.
FeO.
Fe2O3.
Tất cả các oxit.
Đáp án đúng là: C
Ion Fe3+không làm mất màu thuốc tím trong môi trường axit.








