Đề thi cuối kì 2 Hóa 12 có đáp án (Đề 12)
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Hóa 12 có đáp án (Đề 12)

A
Admin
Hóa họcLớp 1246 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion M2+có cấu hình electron: 1s²2s²2p63s²3p63d6. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là

Chu kì 4, nhóm IIA.

Chu kì 4, nhóm VIIIB.

Chu kì 4, nhóm IIB.

Chu kì 4, nhóm VIIIA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

M có cấu hình electron là 1s²2s²2p63s²3p63d64s2

→ M thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?

Ca + 2H2O→Ca(OH)2+ H2.

2Al + Fe2O3→toAl2O3+ 2Fe.

4Cr + 3O2→to2Cr2O3.

2Fe + 3H2SO4(loãng)→Fe2(SO4)3+ 3H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Fe + H2SO4 (loãng)→ FeSO4+ H2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng khi cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch FeCl3

xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.

có kết tủa màu nâu đỏ, sau đó tan trong NaOH dư.

có kết tủa màu trắng hơi xanh sau đó chuyển dần thành màu nâu đỏ.

xuất hiện kết tủa màu trắng hơi xanh.

Xem đáp án

Dáp án đúng là: A

3NaOH + FeCl3→ Fe(OH)3↓ + 3NaCl

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng 5,36 gam hỗn hợp FeO và Fe2O3(nung nóng), thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Cho X vào dung dịch Ca(OH)2dư, thu được 9,25 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là

3,88.

3,75.

2,48.

3,92.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\({n_{C{O_2}}} = {n_ \downarrow } = 0,0925\,\,mol \to {n_{O(phan\,\,ung)}} = {n_{C{O_2}}} = 0,0925\,\,mol\)

→ m = 5,36 – 0,0925.16 = 3,88g.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hết 5,00 gam hỗn hợp gồm Na2CO3và CaCO3bằng dung dịch HCl thu được 1,12 lít CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối có khối lượng

11,100 gam.

5,55gam.

5,825 gam.

7,800 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\({n_{C{O_2}}} = 0,05\,\,mol \to \left\{ \begin{array}{l}{n_{HCl}} = 0,1\,\,mol\\{n_{{H_2}O}} = 0,05\,\,mol\end{array} \right.\)

Bảo toàn khối lượng: \({m_{hh}} + {m_{HCl}} = {m_{muoi}} + {m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}}\)

→ mmuối= 5 + 0,1.36,5 – 0,05.44 – 0,05.18 = 5,55g

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit nào sau đây là oxit axit?

CrO3.

Fe2O3.

FeO.

Cr2O3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

CrO3là oxit axit.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là

CO và CH4.

CH4và NH3.

SO2và NO2.

CO và CO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

SO2và NO2là tác nhân chủ yếu gây mưa axit.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ion sau: Mg2+, Na+, Fe3+, Cu2+. Ion có tính oxi hóa yếu nhất là

Fe3+.

Mg2+.

Cu2+.

Na+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sắt xếp các ion theo thứ tự trong dãy điện hóa : Na; Mg2+ ; Cu2+ ; Fe3+.

Fe3+có tính oxi hoá yếu nhất.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a). Cho Fe tác dụng với dung dịch CuSO4dư.

(b). Hòa tan hoàn toàn Fe3O4trong dung dịch HCl.

(c). Cho Fe vào dung dịch AgNO3lấy dư.

(d). Cho Fe dư vào dung dịch HNO3loãng.

Số thí nghiệm khi kết thúc phản ứng thu được hai muối là

3.

4.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

a) Fe + CuSO4→ FeSO4+ Cu

→ Kết thúc thí nghiệm thu được 2 muối: FeSO4 và CuSO4 dư.

b) Fe3O4+ 8HCl → FeCl2+ 2FeCl3+ 4H2O

→ Kết thúc thí nghiệm thu được 2 muối FeCl2và FeCl3.

c) Fe + 3AgNO3 dư→ Fe(NO3)3+ 3Ag

→ Kết thúc thí nghiệm thu được 2 muối: Fe(NO3)3và AgNO3dư.

d) Cho Fe dư vào HNO3loãng chỉ thu được muối Fe(NO3)2

Các thí nghiệm thu được hai muối là: (a); (b); (c).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các nguyên tố thụ động trong H2SO4đặc, nguội và HNO3đặc, nguội là

Al, Fe, Ag.

Fe, Cu, Cr.

Al, Fe, Cr.

Al, Cr, Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Al, Fe, Cr bị thụ động hoá trong H2SO4đặc, nguội và HNO3đặc, nguội.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng sau: a K2Cr2O7+ b HCl → c KCl + d CrCl3+ e Cl2+ f H2O. (a, b, c, d, e, f là các số nguyên tối giản). Giá trị của b là

12.

16.

14.

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

K2Cr2O7+ 14HCl → 2KCl + 2CrCl3+ 3Cl2+ 7H2O

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch nào sau đây sẽ không thu được kết tủa?

AlCl3.

FeCl2.

CuSO4.

Fe2(SO4)3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

AlCl3+ 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl

Al(OH)3+ NaOH → NaAlO2+ 2H2O

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm của phản ứng nhiệt nhôm luôn thu được

Fe.

Al2O3.

FeO.

Al .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sản phẩm của phản ứng nhiệt nhôm luôn thu được Al2O3

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục 26,88 lít khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH 1M và Ca(OH)21M đến khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa trắng. Giá trị của m là

30.

50.

90.

100.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\begin{array}{l}{n_{C{O_2}}} = 1,2\,\,mol;{n_{NaOH}} = 0,5\,\,mol;{n_{Ca{{(OH)}_2}}} = 0,5\,\,mol\\ \to {n_{O{H^ - }}} = 1,5\,\,mol\end{array}\)

\[1 < \frac{{{n_{O{H^ - }}}}}{{{n_{C{O_2}}}}} = \frac{{1,5}}{{1,2}} < 2\] nên sau phản ứng thu được cả muối HCO3</>

-và CO32-

\( \to {n_{CO_3^{2 - }}} = 1,5 - 1,2 = 0,3\,\,mol\)

Ca2++ CO32-→ CaCO3

0,5       0,3           0,3mol

→ m = 0,3.100 = 30g

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút thuốc lá. Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là

moocphin.

aspirin.

nicotin.

cafein.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là nicotin

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân muối clorua của một kim loại nhóm IIA nóng chảy, thu được 1,96 lít khí (đktc) ở anot và 2,1 gam kim loại ở catot. Công thức hoá học của muối đem điện phân là

CaCl2.

SrCl2.

BaCl2.

MgCl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

MCl2→dpncM + Cl2

\({n_{C{l_2}}} = 0,0875\,\,mol \to {n_{KL}} = 0,0875\,\,mol\)

\( \to {M_{KL}} = 24(Mg)\)

Vậy muối đem đi điện phân là MgCl2

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam kim loại Fe trong dung dịch H2SO4đặc, đun nóng. Kết thúc phản ứng thấy thu được 4,032 lít khí SO2(đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là

5,60.

6,72.

10,08.

8,40.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

2Fe + 6H2SO4 (đặc/ nóng)→ Fe2(SO4)3+ 3SO2+ 6H2O

\({n_{S{O_2}}} = 0,18\,\,mol \to {n_{Fe}} = 0,12\,\,mol\)

→ m = 0,12.56 = 6,72 gam

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố X có trong hemoglobin của máu làm nhiệm vụ vận chuyển oxi, duy trì sự sống. Hàm lượng của X trong cơ thể người là rất ít, chiếm khoảng 0,004%. Nếu cơ thể thiếu X sẽ bị thiếu máu, nhất là phụ nữ có thai và trẻ em. Hằng ngày, mỗi người cần được cung cấp một lượng X là 10 – 30 miligram. Nguyên tố X là

Cu

Fe

Mg

Al

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nguyên tố X là sắt (Fe)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 200 ml dung dịch AlCl31,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 7,8 gam. Giá trị lớn nhất của V là

2,0.

1,8.

2,2.

2,4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giá trị lớn nhất của V→ sẽ xảy ra trường hợp tạo kết tủa cực đại, sau đó kết tủa tan một phần còn lại 7,8 gam kết tủa

\( \to {n_{Al{{(OH)}_3}}} = 4{n_{A{l^{3 + }}}} - {n_{O{H^ - }}}\)

\( \to {n_{O{H^ - }}} = 4.0,3 - 0,1 = 1,1\,\,mol\)

\( \to {V_{NaOH}} = 2,2\,\,(l)\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là

quặng pirit.

quặng đôlômit.

quặng boxit.

quặng manhetit.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là quặng boxit

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thạch cao nung dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương. Công thức phân tử của thạch cao nung là

CaSO4.H2O.

CaSO4.

CaSO4.2H2O.

CaSO4.5H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức phân tử của thạch cao nung là CaSO4.H2O

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước cứng là nước có chứa nhiều ion

Ca2+và K+.

Na+và Mg2+.

Na+và Ba2+.

Ca2+và Mg2+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Ca2+và Mg2+

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử các nguyên tố kim loại kiềm có số electron lớp ngoài cùng là

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nguyên tử các nguyên tố kim loại kiềm có số electron lớp ngoài cùng là 1

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kim loại sau, kim loại cứng nhất là

Mn

Cr.

W.

Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Kim loại cứng nhất là Cr.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng: NaHCO3+ X → Na2CO3+ H2O. X là chất nào sau đây?

K2CO3.

KOH.

HCl.

NaOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

NaHCO3+ NaOH → Na2CO3+ H2O

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây gồm các kim loại đều phản ứng dễ dàng với nước ở nhiệt độ thường?

Al, Na, K.

Na, Ba , K.

Be, Ca, Ba.

Mg, K, Na.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

K, Na, Ba là những kim loại phản ứng với nước dễ dàng ở điều kiện thường

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch NaOH từ từ đến dư vào dung dịch CrCl3. Hiện tượng xảy ra là

xuất hiện kết tủa keo trắng không tan.

xuất hiện kết tủa keo trắng sau đó tan dần

xuất hiện kết tủa lục xám không tan.

xuất hiện kết tủa lục xám sau đó tan dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

3NaOH + CrCl3→ Cr(OH)3↓ + 3NaCl

Cr(OH)3+ NaOH → NaCrO2+ 2H2O

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại kế tiếp nhau trong nhóm IIA tới khối lượng không đổi thu được 2,24 lít CO2(đktc) và 11,4 gam hỗn hợp hai oxit. Hai kim loại đó là

Ca và Sr.

Be và Mg.

Sr và Ba.

Mg và Ca.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi công thức chung của hai muối cacbonat là MCO3

\({n_{MO}} = {n_{C{O_2}}} = 0,1\,\,mol\)

\( \to {M_{MO}} = 114 \to {M_M} = 98\)

→ Hai kim loại là Sr và Ba

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Crom bị oxi hóa lên mức oxi hóa nào khi tác dụng với dung dịch H2SO4loãng hoặc dung dịch HCl?

+ 3.

+ 2.

+ 6.

+ 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cr + H2SO4loãng→ CrSO4+ H2

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp bột Al và Fe tác dụng với dung dịch NaOH dư, thấy thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì thoát ra 8,96 lít khí (đktc). Khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp đầu là

5,4 gam Al và 8,4 gam Fe.

10,8 gam Al và 5,6 gam Fe.

5,4 gam Al và 2,8 gam Fe.

5,4 gam Al và 5,6 gam Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\left\{ \begin{array}{l}T{N_1}:3{n_{Al}} = 2.0,3\\T{N_2}:3{n_{Al}} + 2{n_{Fe}} = 2.0,4\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}{n_{Al}} = 0,2\,\\{n_{Fe}} = 0,1\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}{m_{Al}} = 5,4g\\{m_{Fe}} = 5,6g\end{array} \right.\)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+và HCO3, Cl-. Hoá chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là

Ca(OH)2.

H2SO4.

Na3PO4.

HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hoá chất dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là Na3PO4

3Ca2++ 2PO43-→ Ca3(PO4)2

3Mg2++ 2PO43-→ Mg3(PO4)2

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt CO2 và SO2có thể dùng chất nào sau đây làm thuốc thử?

CaO.

Dung dịch Ba(OH)2.

Dung dịch NaOH.

Nước brom.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để phân biệt CO2và SO2có thể dùng nước brom. SO2làm mất màu dung dịch brom còn CO2thì không.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích H2(đktc) thu được khi cho 9,45 gam Al tác dụng với dung dịch H2SO4loãng, dư là

7,84 lít.

23,52 lít.

5,27 lít.

11,76 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bảo toàn e: \(3{n_{Al}} = 2{n_{{H_2}}} \to {n_{{H_2}}} = 0,525\,\,mol\)

\( \to {V_{{H_2}}} = 0,525.22,4 = 11,76(l)\)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,8 gam kim loại kali vào nước dư thu được dung dịch X. Thể tích dung dịch H2SO40,5M cần dùng để trung hòa hết dung dịch X là

400 ml.

800 ml.

100 ml.

200 ml.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\begin{array}{l}K + {H_2}O \to KOH + \frac{1}{2}{H_2}\\0,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,2\end{array}\)

\(\begin{array}{l}2KOH + {H_2}S{O_4} \to {K_2}S{O_4} + 2{H_2}O\\\,\,\,\,\,0,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,1\end{array}\)

\({V_{{H_2}S{O_4}}} = 0,2(l) = 200ml\)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt hai dung dịch AlCl3và Al2(SO4)3, có thể dùng chất nào sau đây?

NaOH.

Ba(OH)2.

HNO3.

AgNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2đến dư vào hai dung dịch cần phân biệt

+ Xuất hiện kết tủa không tan: Al2(SO4)3

+ Xuất hiện kết tủa sau đó kết tủa tan: AlCl3

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam bột kim loại nhôm vào một lượng dung dịch axit nitric rất loãng có dư, thu được dung dịch A và 0,672 lít khí N2duy nhất (đktc). Cho NaOH dư vào dung dịch A, đun nóng, thấy có 0,672 lít một khí duy nhất (đktc) mùi khai thoát ra. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là

3,51.

3,24.

4,86.

4,32.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho NaOH vào dung dịch A có khí thoát ra → khí thoát ra là NH3; dung dịch A chứa NH4NO3.

\({n_{N{H_4}N{O_3}}} = {n_{N{H_3}}} = 0,03\,\,mol\)

Bảo toàn e: \(3{n_{Al}} = 8{n_{N{H_4}N{O_3}}} + 10{n_{{N_2}}}\)

→ nAl= 0,18 mol

→ m = 0,18.27 = 4,86 gam

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 23,76 gam hỗn hợp X gồm FeCl2, Cu, Fe(NO3)2vào dung dịch chứa 0,4 mol HCl thu được dung dịch Y và khí NO. Cho từ từ dung dịch AgNO3vào Y đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thấy đã dùng hết 0,58 mol AgNO3, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa và 0,448 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m gần nhất với:

84.

80.

82.

86.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

23,76(g)XFeCl2:a  molCu:b  molFe(NO3)2:c  mol→+HCl:0,4  molNO(*)Fe2+Fe3+Cu2+H+Cl−→+AgNO3:0,58  molNO(**):0,02  molAgClAgFe3+:a+cCu2+:bNO3−:0,56

Vì dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3thoát ra khí NO → trong Y phải có H+dư và Fe2+

\(\begin{array}{l}4{H^ + } + NO_3^ - + 3e \to NO + 2{H_2}O\\0,4\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \to \,\,\,\,\,\,0,1\end{array}\)

\( \to {n_{NO(*)}} = {n_{NO}} - {n_{NO(**)}} = 0,1 - 0,02 = 0,08\,\,mol\)

Bảo toàn nguyên tố N: \({n_{Fe{{(N{O_3})}_2}}} = \frac{{{n_{NO}}}}{2} = 0,04\,\,mol = c\)(1)

Bảo toàn khối lượng: mX= 127a + 64b + 180c = 23,76 (2)

Bảo toàn điện tích đối với dung dịch Z: 3(a + c) + 2b = 0,56 (3)

Từ (1), (2) và (3) \( \to \left\{ \begin{array}{l}a = 0,08\\b = 0,1\\c = 0,04\end{array} \right.\)

Bảo toàn nguyên tố Cl: \({n_{AgCl}} = {n_{C{l^ - }}} = 2a + 0,4 = 2.0,08 + 0,4 = 0,56\,\,mol\)

Bảo toàn nguyên tố Ag: \({n_{Ag}} = 0,58 - 0,56 = 0,02\,\,mol\)

→ m= mAgCl+ mAg= 0,56.143,5 + 0,02.108 = 82,52 gam

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung m gam hỗn hợp Al và Fe3O4trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu đươc dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít H2(đktc). Sục khí CO2dư vào dung dịch Y thu được 39 gam kết tủa. Giá trị của m là

45,6

48,3

36,7

59,7

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\({n_{{H_2}}} = 0,15\,\,mol;{n_{Al{{(OH)}_3}}} = 0,5\,\,mol\)

Hỗn hợp rắn X gồm Fe, Al2O3(x mol) và Al dư (y mol)

\({n_{{H_2}}} = 0,15\,\,mol \to y = 0,1\,\,mol\)

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Al: 2x + y = 0,5

→ x = 0,2 mol

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố O:

\({n_{O(F{e_3}{O_4})}} = {n_{O(A{l_2}{O_3})}} = 0,2.3 = 0,6\,\,mol\)

\( \to {n_{F{e_3}{O_4}}} = 0,15\,\,mol\)

Bảo toàn nguyên tố Fe: \({n_{Fe}} = 3{n_{F{e_3}{O_4}}} = 0,45\,\,mol\)

Bảo toàn khối lượng: m = 0,45.56 + 0,2.102 + 0,1.27 = 48,3 gam

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOyvà Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư). Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat. Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?

26,23%

75,14%

45,71%

57,14%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Coi hỗn hợp X gồm các nguyên tố Fe (x mol), O (y mol) và Cu (z mol)

→ hai muối sunfat là Fe2(SO4)3và CuSO4

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}56x + 16y + 64z = 2,44\\3x - 2y + 2z = 2.\frac{{0,504}}{{22,4}}\\400.\frac{x}{2} + 160z = 6,6\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}x = 0,025\\y = 0,025\\z = 0,01\end{array} \right.\)

→ %mCu= 26,23%

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan m gam hỗn hợp gồm Fe và Cu (Fe chiếm 30% về khối luợng) bằng 50 ml dung dịch HNO363% (D= 1,38g/ml). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đựơc chất rắn X cân nặng 0,75m gam, dung dịch Y và 6,104 lít hỗn hợp khí NO và NO2(đktc). Cô cạn Y thu được khối lượng muối là

75,150 gam.

62,100 gam.

37,575 gam.

49,745 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: mCu= 0,7m gam; mFe= 0,3m gam; mX= 0,75m gam < mCu

→ Fe phản ứng chưa hết, Cu chưa phản ứng, dung dịch chỉ chứa Fe2+

\({m_{HN{O_3}}} = \frac{{50.1,38.0,63}}{{63}} = 0,69\)

Gọi số mol khí NO và NO2lần lượt là x và y

→ x + y = 0,2725 (1)

Ta có: \({n_{HN{O_3}}} = {n_{NO_3^ - }} + {n_{NO}} + {n_{N{O_2}}}\)

Mà \({n_{NO_3^ - }} = {n_e} = 3{n_{NO}} + {n_{N{O_2}}} \to {n_{HN{O_3}}} = 4{n_{NO}} + 2{n_{N{O_2}}}\)

→ 4x + 2y = 0,69 (2)

Từ (1) và (2) → x = 0,0725; y = 0,2

Bảo toàn e: \(2{n_{Fe}} = 3{n_{NO}} + {n_{N{O_2}}} = 0,4175\,\,mol\)

\( \to {n_{Fe}} = {n_{Fe{{(N{O_3})}_2}}} = 0,20875\,\,mol \to {m_{Fe{{(N{O_3})}_2}}} = 37,575g\)