Đề thi cuối kì 2 Hóa 12 có đáp án (Đề 11)
30 câu hỏi
Cho Fe tác dụng với lượng dư các dung dịch:
HNO3(loãng), H2SO4 (đặc, nóng), AgNO3, MgCl2, CuSO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có bao nhiêu trường hợp thu được muối sắt (II)?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: A
Chỉ có một trường hợp thu được muối sắt(II):
Fe + CuSO4→ FeSO4+ Cu
Nhiệt phân hoàn toàn 200 gam CaCO3, thu được m gam CaO. Giá trị của m là
88.
56.
112.
100.
Đáp án đúng là: C
CaCO3→toCaO + CO2↑
\({n_{CaO}} = {n_{CaC{O_3}}} = 2\,\,mol\)
→ mCaO= 2.56 = 112 gam
Để phân biệt các dung dịch: AlCl3, FeCl3, FeCl2, MgCl2, có thể dùng dung dịch nào sau đây?
H2SO4.
Na2SO4.
HCl.
NaOH.
Đáp án đúng là: D
Dùng dung dịch NaOH dư để phân biệt các dung dịch
+ Xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan: AlCl3
+ Xuất hiện kết tủa nâu đỏ: FeCl3
+ Xuất hiện kết tủa trắng xanh: FeCl2
+ Xuất hiện kết tủa trắng: MgCl2
Đặc điểm nào sau đây sai đối với kim loại nhôm?
Độ cứng cao.
Màu trắng bạc.
Hoạt động hóa học mạnh.
Dẫn điện tốt.
Đáp án đúng là: A
Kim loại nhôm có độ cứng thấp, mềm.
Công thức hóa học của kali cromat là
K2Cr2O7.
K2CrO4.
KCrO2.
H2Cr2O7.
Đáp án đúng là: B
Công thức hoá học của kali cromat là K2CrO4
Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dung dịch Na2CO3đến dư vào dung dịch BaCl2là
Có kết tủa trắng, sau đó tan.
Có kết tủa nâu đỏ.
Có sủi bọt khí và kết tủa trắng.
Có kết tủa trắng.
Đáp án đúng là: D
Na2CO3+ BaCl2→ BaCO3↓ + 2NaCl
Trong số các chất: Na2SO4, Al, Al2O3, AlCl3, NaOH, có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch Ba(OH)2?
4.
3.
2.
5.
Đáp án đúng là: A
Các chất tác dụng được với dung dịch Ba(OH)2là Na2SO4, Al, Al2O3, AlCl3.
Cho 5,6 gam sắt tác dụng với khí clo dư, khối lượng (gam) muối thu được là
32,50.
25,40.
12,70.
16,25.
Đáp án đúng là: D
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
Bảo toàn nguyên tố Fe: nFeCl3=nFe=0,1 mol
→mFeCl3=0,1.162,5=16,25g
Cho Fe tác dụng với dung dịch HNO3đặc, nóng, thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là
N2O.
H2.
NO2.
NO.
Đáp án đúng là: C
Khí màu nâu đỏ là NO2
Phèn chua không được dùng để
thuộc da.
làm trong nước.
khử trùng nước.
cầm màu trong công nghiệp nhuộm.
Đáp án đúng là: C
Phèn chua không được dùng để khử trùng nước.
Thành phần hóa học chính của quặng manhetit là
FeS2.
FeCO3.
Fe3O4.
Fe2O3.
Đáp án đúng là: C
Thành phần chính của quặng manhetit là Fe3O4.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch
AlCl3.
MgCl2.
CuSO4.
ZnCl2.
Đáp án đúng là: C
Fe + CuSO4→ FeSO4+ Cu
Các kim loại kiềm ở nhóm nào trong bảng hệ thống tuần hoàn?
IIIA.
IA.
VIIA.
IIA.
Đáp án đúng là: B
Các kim loại kiềm ở nhóm IA trong bảng hệ thống tuần hoàn
Phát biểu nào sau đây sai?
Nhôm dễ dàng oxi hóa ion H+trong dung dịch HCl tạo thành H2.
Bột nhôm cháy trong không khí cho ngọn lửa sáng chói và tỏa nhiều nhiệt.
Dung dịch nước vôi trong có tính kiềm mạnh, làm quỳ tím hóa xanh.
Kim loại natri, kali phản ứng mạnh với nước ngay ở nhiệt độ thường.
Đáp án đúng là: A
A sai, nhôm khử ion H+.
Chất X là chất rắn, màu lục thẫm, không tan trong nước, được dùng để tạo màu lục cho đồ gốm sứ, đồ thủy tinh. Chất X là
Cr2O3.
Cr(OH)3.
CrO3.
CrO.
Dáp án đúng là: A
Chất X là Cr2O3.
Phản ứng nào sau đây sai?
BaCl2+ 2NaOH →t0Ba(OH)2+ 2NaCl.
Ca(HCO3)2→t0CaCO3+ CO2+ H2O.
CaCO3+ CO2+ H2O → Ca(HCO3)2.
Na2O + H2O → 2NaOH.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng ở A không xảy ra do không thỏa mãn điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi.
Để oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol CrCl3thành K2CrO4bằng Cl2khi có mặt KOH, lượng tối thiểu Cl2và KOH tương ứng cần dùng là
0,015 mol và 0,04 mol.
0,015 mol và 0,08 mol.
0,03 mol và 0,08 mol.
0,03 mol và 0,04 mol.
Đáp án đúng là: B
2CrCl3+ 3Cl2+ 16KOH → 2K2CrO4+ 12KCl + 8H2O
0,01 → 0,015 → 0,08mol
Cho sơ đồ phản ứng: Fe2O3+ X→t0 Fe + H2O. X là
CO.
Mg.
Al.
H2.
Đáp án đúng là: D
Fe2O3+ 3H2→t02Fe + 3H2O
Nguyên tố nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
Na.
K.
Ca.
Li.
Đáp án đúng là: C
Ca là kim loại kiềm thổ
Trung hòa 200 ml dung dịch NaOH 0,02 M cần V ml dung dịch H2SO40,01 M. Giá trị của V là
300.
200.
400.
100.
Đáp án đúng là: B
2NaOH + H2SO4→ Na2SO4+ 2H2O
0,004 → 0,002
→ V = 0,2 lít = 200 ml
Tính chất vật lý nào dưới đây không phải của sắt?
Có tính nhiễm từ.
Màu vàng nâu, dẻo, dễ rèn.
Kim loại nặng, khó nóng chảy.
Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
Đáp án đúng là: B
B sai vì sắt là kim loại có màu trắng hơi xám, dẻo, dễ rèn.
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa FeO, Fe2O3và Fe3O4cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,82 mol HCl, thu được dung dịch Y có chứa 32,50 gam FeCl3. Giá trị của m là
21,09.
26,92.
22,45.
23,92.
Đáp án đúng là: D
Ta có: nHCl= 0,82 mol → nO= 0,41 mol
Bảo toàn nguyên tố Cl: \({n_{HCl}} = 2{n_{FeC{l_2}}} + 3{n_{FeC{l_3}}}\)
\( \to {n_{FeC{l_2}}} = 0,11\,\,mol\)
Bảo toàn nguyên tố Fe: nFe= 0,2 + 0,11 = 0,31 mol
→ m = 0,31.56 + 0,41.16 = 23,92g
Cho hỗn hợp gồm Mg, Al, Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3, thu được chất rắn X và dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được hỗn hợp T chứa 3 chất rắn. Trong dung dịch Y có các cation nào?
Mg2+, Al3+, Fe3+, Ag+.
Mg2+, Al3+, Fe2+, Fe3+.
Mg2+, Al3+, Fe2+, Fe3+, Ag+.
Mg2+, Fe3+, Ag+.
Đáp án đúng là: A
Vì T có 3 chất khác nhau mà NaOH dư nên T là MgO, Fe2O3, Ag2O
Do vậy Y có dư ion Ag+→ Y có Mg2+, Al3+, Fe3+, Ag+.
Cho 5,6 gam bột Fe phản ứng hoàn toàn với 250 ml dung dịch AgNO31M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
22,5.
24,2.
18,0.
21,1.
Đáp án đúng là: D
Fe + 2AgNO3→ Fe(NO3)2+ 2Ag
0,1 0,25 0,1
→ AgNO3dư 0,05 mol
Fe(NO3)2+ AgNO3→ Fe(NO3)3+ Ag
0,1 0,05 0,05
→ Fe(NO3)2dư 0,05 mol
→ m = 0,05(180 + 242) = 21,1g
Cho các phát biểu sau:
(a)Các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất trong tự nhiên.
(b)Bột nhôm tự bốc cháy trong khí clo.
(c)Nhôm tác dụng mạnh với dung dịch H2SO4đặc, nóng và HNO3đặc, nóng.
(d)Có thể dùng Na2CO3hoặc NaOH để làm mềm nước có tính cứng tạm thời.
(e)Có thể điều chế Al(OH)3bằng cách cho lượng dư dung dịch HCl phản ứng với NaAlO2.
Số phát biểu đúng là
5.
3.
2.
4.
Đáp án đúng là: D
Các phát biểu đúng là : (a), (b), (c), (d)
Hòa tan m gam tinh thể FeSO4.7H2O vào nước rồi thêm dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 1,6 gam oxit. Giá trị của m là
4,56.
5,56.
10,2.
3,04.
Đáp án đúng là: B
Bảo toàn nguyên tố Fe : \({n_{FeS{O_4}.7{H_2}O}} = 2{n_{F{e_2}{O_3}}}\)
\( \to {n_{FeS{O_4}.7{H_2}O}} = 0,02\,\,mol\)
→ m = 0,02. (152 + 7.18) = 5,56g
Hỗn hợp X gồm R2CO3, MCO3. Cho a gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 6,72 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Kết quả của biểu thức “T = m – a” là
3,1.
3,2.
3,3.
3,0.
Đáp án đúng là: C
\({n_{C{O_2}}} = 0,3\,\,mol \to \left\{ \begin{array}{l}{n_{Cl}} = 0,6\,\,mol\\{n_{C{O_3}}} = 0,3\,\,mol\end{array} \right.\)
→ T = m – a = 0,6.35,5 – 0,3.60 = 3,3g
Trộn 240 gam Fe2O3với 108 gam Al rồi nung ở nhiệt độ cao (không có không khí). Hỗn hợp thu được sau phản ứng đem hòa tan vào dung dịch NaOH dư, thu được 53,76 lít khí (đktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là
12,5%.
60%.
80%.
90%.
Đáp án đúng là: C
\({n_{Al}} = 4\,\,mol;{n_{F{e_2}{O_3}}} = 1,5\,\,mol\)
Fe2O3+ 2Al → Al2O3+ 2Fe
Nhận thấy : \(\frac{{{n_{Al}}}}{2} < \frac{{{n_{F{e_2}{O_3}}}}}{1}\)
→ Nếu phản ứng hoàn toàn thì Fe2O3hết trước
→ Hiệu suất sẽ tính theo Fe2O3
Vì phản ứng không hoàn toàn, hỗn hợp sau phản ứng còn phản ứng với NaOH sinh ra H2→ hỗn hợp có Al
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2+ 3H2
\({n_{{H_2}}} = 2,4\,\,mol \to {n_{Al(du)}} = 1,6\,\,mol\)
→ nAl phản ứng= 4 – 1,6 = 2,4 mol
\( \to {n_{F{e_2}{O_3}(phan\,\,ung)}} = 1,2\,\,mol \to H = 80\% \)
Có các thí nghiệm sau (các phản ứng xảy ra hoàn toàn):
(a)Cho hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol 2 : 1) vào nước dư.
(b)Cho CrO3vào nước dư.
(c)Cho hỗn hợp BaO và Na2CO3(tỉ lệ mol 1: 1) vào nước dư.
(d)Cho x mol hỗn hợp Fe2O3và Cu (tỉ lệ mol 1: 1) vào dung dịch chứa 3x mol HCl.
(e)Cho x mol khí CO2vào dung dịch chứa 2x mol NaOH.
(f)Cho x mol Na vào dung dịch chứa x mol CuSO4.
Số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai chất tan là
3.
4.
5.
6.
Đáp án đúng là: B
Thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai chất tan là: (a), (b), (d), (f)
(a) Dung dịch chứa hai chất tan là NaOH và NaAlO2.
(b) Dung dịch chứa hai chất tan là H2CrO4và H2Cr2O7.
(c) Dung dịch chứa một chất tan là NaOH.
(d) Dung dịch chứa hai chất tan là CuCl2và FeCl2.
(e) Dung dịch chứa một chất tan là Na2CO3.
(f) Dung dịch chứa hai chất tan là CuSO4và Na2SO4.
Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 10,95 gam X vào nước, thu được 0,56 lít khí H2(đktc) và dung dịch Y chứa 10,26 gam Ba(OH)2. Cho toàn bộ Y tác dụng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)30,25M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
29,52.
27,96.
36,51.
14,76.
Đáp án đúng là: D
Quy đổi hỗn hợp X gồm Na (x mol), Ba (y mol) và O (z mol)
\( \to \left\{ \begin{array}{l}{m_X} = 23x + 137y + 16z = 10,95\\BTE:x + 2y = 2z + 2.0,025\\{n_{Ba{{(OH)}_2}}} = y = 0,06\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}x = 0,07\\y = 0,06\\z = 0,07\end{array} \right.\)
\( \to {n_{O{H^ - }}} = x + 2y = 0,19\,\,mol\)
\( \to {n_{Al{{(OH)}_3}}} = 4{n_{A{l^{3 + }}}} - {n_{O{H^ - }}} = 0,01\,\,mol\)
\(\begin{array}{l}B{a^{2 + }} + SO_4^{2 - } \to BaS{O_4}\\0,06\,\,\,\,\,\,\,\,0,075 \to 0,06\end{array}\)
Kết tủa m gam gồm: Al(OH)30,01 mol và BaSO40,06 mol.
→ m = 0,01.78 + 0,06.233 = 14,76g








