Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 THPT Trần Văn Quan (Bà Rịa-Vũng Tàu) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 THPT Trần Văn Quan (Bà Rịa-Vũng Tàu) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1139 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alkene là các hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là

CnH2n+2 (n ≥ 1).

CnH2n (n ≥ 2).

CnH2n (n ≥ 3).

CnH2n-2 (n ≥ 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây có khả năng làm mất màu dung dịch bromine?

ethane.

propane.

butane.

ethylene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alkyne là những hydrocarbon có đặc điểm

không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.

không no, mạch vòng, có một liên kết đôi C=C.

không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.

không no, mạch vòng, có một liên kết ba C≡C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây có một liên kết ba trong phân tử?

Methane.

Ethylene.

Acetylene.

Benzene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên gọi theo danh pháp thay thế của CH3−CH2−Cl là

chloromethane.

bromoethane.

ethyl chloride.

chloroethane.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiều vụ ngộ độc rượu do sử dụng rượu được pha chế từ cồn công nghiệp có lần methanol. Công thức phân tử của methanol là

CH3OH

C2H5OH

C3H7OH

C2H4(OH)2

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alcohol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có chứa nhóm OH liên kết trực tiếp với

nguyên tử carbon.

nguyên tử carbon không no.

nguyên tử carbon no.

nguyên tử oxygen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho alcohol có công thức cấu tạo sau:

Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là

4-methylpentan-1-ol

2-methylbutan-3-ol

3-methylbutan-2-ol

1,1-dimethylpropan-3-ol

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Methyl alcohol, ethyl alcohol tan vô hạn trong nước là do

khối lượng phân tử của các alcohol nhỏ.

hình thành tương tác van der waals với nước.

hình thành liên kết hydrogen với nước.

hình thành liên kết cộng hoá trị với nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng với kim loại Na sinh ra khí H2?

CH4.

CH3COOCH3.

HCHO.

C2H5OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phenol là hợp chất có chứa vòng benzene, công thức cấu tạo của phenol là

C6H5CH3

C6H5OH

C6H5CH2OH

C6H5NH2

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho vài giọt nước bromine vào dung dịch phenol, lắc nhẹ thấy xuất hiện

bọt khí.

kết tủa đỏ nâu.

kết tủa trắng.

dung dịch màu xanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phenol và ethanol đều phản ứng được với

Na.

dung dịch N a O H .

dung dịch brommine loãng.

dung dịch N a 2 C O 3 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất thuộc loại polyalcohol (alcohol đa chức) là

CH3OH.

CH3CH2OH.

CH2=CHCH2OH.

HOCH2CH2OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho m gam phenol phản ứng hoàn toàn với Na (dư), thu được 2,479 lít khí H2 (đkc). Giá trị của m là (Cho biết: C = 12, O = 16, H = 1)

7,0.

18,8.

21,0.

10,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho m gam acetic aldehyde tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của m là (Cho biết: C = 12, O = 16, H = 1, Ag = 108, N = 14)

4,4 gam.

8,8 gam.

6,6 gam.

13,2 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để trung hòa 11,5 gam một carboxylic acid Y (no, đơn chức,mạch hở), cần dùng 100 gam dung dịch NaOH 10%. Công thức của Y là

C2H5COOH.

CH3COOH.

C3H7COOH.

HCOOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun 3,0 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 2,2 gam CH3COOC2H5. Hiệu suất của phản ứng ester hoá là

20,75%.

36,67%.

25,00%.

50,00%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giấm ăn được điều chế bằng cách lên men dung dịch ethanol loãng. Hãy tính khối lượng giấm ăn thu được khi lên men dung dịch chứa 46 gam ethanol với hiệu suất 80% ?

60 gam.

48 gam.

75 gam.

46 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Aldehyde là hợp chất hữu cơ trong phân tử có

nhóm chức –COOH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.

nhóm chức –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no.

nhóm chức –CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.

nhóm chức –COO- liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm chức của ketone là

COO-

CO-

CHO

O-.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên thay thế của CH3-CH=O là

methanol.

ethanol.

methanal.

ethanal.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là

CnH2n+1OH (n ≥ 1).

CnH2n+2O (n ≥ 2).

CnH2nOH (n ≥ 1).

CnH2mOH (n ≥ 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng hóa học: CH3CHO + Br2 + H2O →

Sản phẩm hữu cơ của phản ứng trên là

HCOOH.

CH3COOH.

CH3CH2OH.

CH3COCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ?

C2H5OH.

C3H5(OH)3.

CH3COOH.

CH3CHO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây vừa tác dụng với kim loại Na vừa tác dụng với dung dịch NaOH?

HCHO.

CH3COOH.

C2H5OH.

CH4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc thử Cu(OH)2 dùng để nhận biết alcohol nào sau đây?

Alcohol bậc I

Alcohol bậc II

Alcohol bậc III

Alcohol đa chức có các nhóm OH liền kề

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất sau: (1) C3H8, (2) C2H5OH, (3) CH3CHO, (4) CH3COOH. Thứ tự các chất theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là

(1), (2), (3), (4).

(4), (3), (2), (1).

(1), (2), (4), (3).

(1), (3), (2), (4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

29. Tự luận
• 1 điểm

(1đ). Viết chuỗi các phương trình phản ứng sau, ghi rõ điều kiện nếu có:

C 2 H 4 → ( 1 ) C 2 H 5 O H → ( 2 ) C H 3 C H O → ( 3 ) C H 3 C O O H → ( 4 ) C H 3 C O O N a

30. Tự luận
• 1 điểm

(1đ). Để trung hòa 50 mL dung dịch CH3COOH a M cần dùng 25 mL dung dịch NaOH 1M.

Tính a?

Xem đáp án

Phương trình hoá học của phản ứng:

CH3COOH + NaOH \(→\) CH3COONa + H2O

nNaOH = 0,025 mol

suy ra a = 0,5

31. Tự luận
• 1 điểm

(1đ). Formic acid là một chất lỏng, mùi xốc mạnh và gây bỏng da, acid này được chưng cất lần đầu từ loài kiến lửa có tên là Formicarufa. Kiến khi cắn sẽ “tiêm” dung dịch chứa 50% thể tích formic acid vào da. Trung bình mỗi lần cắn, kiến có thể “tiêm” khoảng 6,0x10-3 cm3 dung dịch formic acid.

(a) Biết mỗi lần cắn, kiến “tiêm” 80% formic acid có trong cơ thể. Giả sử lượng formic acid trong các con kiến là bằng nhau. Hãy xác định thể tích formic acid tinh khiết có trong một con kiến.

(b) Để làm giảm lượng formic acid trong vết cắn, bác sĩ thường dùng thuốc có chứa thành phần là sodium hydrogencarbonate (NaHCO3). Hãy viết phương trình hoá học của phản ứng và tính khối lượng sodium hydrogencarbonate cần dùng để trung hoà hoàn toàn lượng formic acid từ vết kiến cắn (biết khối lượng riêng của formic acid là 1,22 g/cm3).

Xem đáp án

(a) 0,5 đ Thể tích HCOOH có trong 1 con kiến:

V H C O O H = 6 × 1 0 − 3 × 5 0 1 0 0 × 1 0 0 8 0 = 3 , 7 5 × 1 0 − 3   ( c m 3 )

(b) Phương trình hoá học của phản ứng:

HCOOH + NaHCO3 \(→\) HCOONa + CO2↑ + H2O

n H C O O H = 6 , 0 × 1 0 − 3 × 0 , 5 × 1 , 2 2 4 6 = 7 , 9 6 × 1 0 − 6   ( m o l )

Theo phương trình hoá học: n N a H C O 3 = n H C O O H = 7 , 9 6 × 1 0 − 6   ( m o l )

Khối lượng NaHCO3 cần dùng là: m N a H C O 3 = 7 , 9 6 × 1 0 − 5 × 8 4 = 6 , 6 9 × 1 0 − 3   ( g ) = 6 , 6 9   ( m g )