Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 THPT Tôn Thất Tùng (Đà Nẵng) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 THPT Tôn Thất Tùng (Đà Nẵng) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1135 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

So với các hydrocarbon có phân tử khối tương đương thì phân tử của dẫn xuất halogen có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi

tương đương.

thấp hơn.

cao hơn.

không xác định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alcohol nào sau đây là alcohol bậc II?

HOC2H4OH.

CH3CH(OH)CH3.

CH3CH2OH.

(CH3)3COH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Aldehyde là hợp chất hữu cơ, trong phân tử có chứa nhóm chức

COOH.

NH2.

=C=O.

CHO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alcohol nào sau đây là alcohol no, đơn chức, mạch hở?

C6H5–OH.

HO–C2H4–OH.

CH3–CH2–OH.

CH2=CH–OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là sản phẩm chính khi hydrate hóa but-1-ene?

CH3COCH2CH3.

CH3CH2CH2CH2OH.

CH3CH2CH2CHO.

CH3CH(OH)CH2CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất vật lý nào sau đây không phải của alkene?

Tan trong dầu mỡ.

Tan trong nước.

Chất không màu.

Nhẹ hơn nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Methanol dễ cháy, dễ tan trong nước, khá độc. Số nguyên tử hydrogen trong phân tử methanol là

3.

5.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất nào sau đây không thuộc nhóm phenol?

C6H5OH.

C6H4(OH)2.

CH3C6H4OH.

C6H5CH2OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phân tử benzene, tất cả các nguyên tử carbon đều nằm trên một mặt phẳng tạo thành hình

lục giác đều.

thang cân.

ngũ giác đều.

tam giác cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng: Toluene + Br2 → 1   :   1 t o X (sản phẩm chính). Công thức cấu tạo của X là

m-BrC6H4CH3.

C6H5CH2Br.

p-BrC6H4CH2Br.

o-BrC6H4CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

Propan-2-one.

Butan-2-one.

Pentan-2-one.

Hexan-2-one.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất nào sau đây là alkyne?

CH3–CH2–CH3.

CH3–CCH.

CH3–CH=CH2.

CH2=C=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Styrene là chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước, không tan trong nước, có vị ngọt, được dùng để sản xuất polystyrene và nhiều polyme khác. Công thức hóa học của styrene là

C6H5–CH2–CH3.

C6H5–CH3.

CH3–C6H4–CH3.

C6H5–CH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam ethane thu được V Lít khí carbon dioxide ở đkc. Giá trị của V là

12,395.

6,1975.

7,437.

14,874.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hợp chất sau: CH3Cl, CH3Br, CH2Cl2, CH2=CHCl, C6H5Br. Có bao nhiêu hợp chất thuộc dẫn xuất halogen?

3.

2.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất hóa học đặc trưng của alkene và alkyne là

phản ứng cộng.

phản ứng oxi hóa.

phản ứng thế.

phản ứng trao đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở điều kiện thường, phenol ít tan trong nước, tan nhiều khi đun nóng, sôi ở 181,80C và nóng chảy ở

1000C.

600C.

340C.

430C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phenol rất độc, gây bỏng da khi tiếp xúc. Ở điều kiện thường, phenol là chất rắn, không màu để lâu trong không khí sẽ chuyển dần thành màu

nâu.

hồng.

xanh.

tím.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các alkane sau: CH4, C3H8, C4H10, C6H14, C8H18. Ở điều kiện thường, số alkane ở thể khí là

3.

2.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất sau: acetylene, propyne, but-1-yne, but-2-yne. Số chất tạo được kết tủa khi tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 là

4.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Methyl alcohol, ethyl alcohol và propyl alcohol tan vô hạn trong nước là do

khối lượng phân tử của các alcohol nhỏ.

hình thành tương tác van der waals với nước.

hình thành liên kết hydrogen với nước.

hình thành liên kết cộng hoá trị với nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất sau: (1) CH3CH2CH2Cl, (2) CH2=CHCH2Cl, (3) C6H5Cl, (4) C6H5CH2Cl. Đun từng chất với dung dịch NaOH loãng, dư, gạn lấy lớp nước và axit hoá bằng dung dịch HNO3, sau đó nhỏ vào dung dịch AgNO3 thì các chất có xuất hiện kết tủa trắng là

(1), (2), (3), (4).

(1), (2), (4).

(1), (2), (3).

(2), (3), (4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau về phenol:

(a) Phenol phản ứng được với Na giải phóng khí H2.

(b) Phenol tác dụng với dung dịch NaOH tạo muối và nước.

(c) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ.

(d) Phenol phản ứng với Na2CO3 giải phóng khí CO2.

Số phát biểu đúng là

3.

1.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở điều kiện thích hợp, ethanol tác dụng với các chất trong dãy nào sau đây?

O2, Cu, CH3OH.

NaOH, CuO, O2.

Na, CuO, CH3OH.

Na, NaOH, CH3OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện phản ứng tách HCl từ dẫn xuất CH3CH2Cl thu được alkene X. Đem alkene X cộng hợp bromine thu được sản phẩm nào sau đây?

Br–CH2–CH2–Br.

CH3–CH2–Br.

Br–CH3–CH–Br.

CH3–CH2–Br2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Ethanol tác dụng được với Na và NaOH.

Đun alcohol với H2SO4 đặc, 1800C bị tách nước tạo thành alkene.

Alcohol bậc I bị oxi hóa thành aldehyde.

Glycerol hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên thay thế của hợp chất CH3CH(CH3)CHO là

propan-2-al.

2-methylpropanal.

butanal.

1-methylpropanal.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc thử để phân biệt phenol và ethanol là

dung dịch bromine.

dung dịch NaCl.

quỳ tím.

kim loại Na.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

29. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Viết các đồng phân cấu tạo của dẫn xuất halogen có công thức phân tử C4H9Cl và gọi tên theo danh pháp thay thế.

Xem đáp án

CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – Cl

1 – chlorobutane

CH3 – CH­Cl – CH2 – CH3

2 – chlorobutane

Viết các đồng phân cấu tạo của dẫn xuất halogen có công thức phân tử C4H9Cl và gọi tên

2 – chloro – 2 – methylpropane.

Viết các đồng phân cấu tạo của dẫn xuất halogen có công thức phân tử C4H9Cl và gọi tên

1 – chloro – 2 – methylpropane

30. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Cho hỗn hợp X gồm propan-1-ol và phenol tác dụng với Na vừa đủ, sau phản ứng có 6,1975 Lít khí thoát ra ở đkc. Mặt khác, nếu cho hỗn hợp X ở trên tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì cần hết 150ml dung dịch NaOH 2M.

(a) Viết các phương trình hóa học xảy ra?

(b) Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X?

Xem đáp án

a) n H 2 = 6,1975: 24,79 = 0,25 mol ; nNaOH = 0,15.2 = 0,3 mol

C3H7OH + K → C2H5OK + 12H2

     0,2                               ←(0,25-0,15)

C6H5OH + K → C6H5OK + 12H2

    0,3→                                      0,15

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    0,3          ←0,3

b) %m C3H7OH = (0,2. 60).100/(0,2.60 + 0,3.94) = 29,85 %

%m C6H5OH = 100% – 29,85% = 70,15%

31. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Cho sơ đồ phản ứng sau: X → ( 1 ) Y → ( 2 ) Z → ( 3 ) polyethylene. Biết rằng Y là một loại khí được sử dùng dùng trong hàn và cắt kim loại. Viết các phương trình hóa học biểu diễn sơ đồ phản ứng trên.

Xem đáp án

CaC2 + H2O → C2H2 + Ca(OH)2

C2H2 + H2 → P d / P b C O 3 CH2=CH2

CH2=CH2 →p, xt, t° polyethylene

Học sinh có thể viết phương trình đúng và phù hợp vẫn cho điểm tối đa

32. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Nồng độ ethanol trong máu được xác định bằng cách cho huyết thanh tác dụng với dung dịch K2Cr2O7/H2SO4. Khi đó xảy ra phản ứng hóa học sau:

CH3CH2OH + K2Cr2O7+ H2SO4 → CH3COOH + Cr2(SO4)3 + K2SO4+ H2O

Giả sử theo qui định, hàm lượng ethanol trong máu người lái xe không được vượt quá 0,02% theo khối lượng. Biết 30,0 gam huyết thanh trong máu của một người lái xe máy tác dụng vừa hết với 20,0 ml dung dịch K2Cr2O7 0,010 M trong H2SO4 dư. Hỏi người đó có vi phạm qui định hay không?

Xem đáp án

nK2Cr2O7 = 20.0,01/1000 = 2.10-4(mol)

3CH3CH2OH+2K2Cr2O7 + 8H2SO4 → 3CH3COOH + Cr2(SO4)3 + 2K2SO4+11H2O

3.10-4←2.10-4

Khối lượng C2H5OH = 0,0138(g)

%m C2H5OH (3.10-4.46).100/30. = 0,046% > 0,02%)

Vậy người đó vi phạm qui định.