Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 THPT Tiên Lữ (Hưng Yên) năm 2023-2024 có đáp án
31 câu hỏi
Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥1).
CnH2n (n ≥2).
CnH2n-2 (n ≥2).
CnH2n-6 (n ≥6).
Đáp án đúng là A
Quá trình phân cắt liên kết C–C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch carbon ngắn hơn được gọi là
reforming alkane.
halogen hóa alkane.
cracking alkane.
oxi hóa hoàn toàn alkane.
Đáp án đúng là C
Ở điều kiện thích hợp, alkene tác dụng với chất nào sau đây tạo thành alcohol?
H2.
HCl.
H2O.
Br2.
Đáp án đúng là C
Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkyne?
ethylene.
acetylene.
propylene.
ethane.
Đáp án đúng là B
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?
methane.
butane.
propene.
ethane.
Đáp án đúng là C
Công thức phân tử của toluen là
C6H6.
C7H8.
C8H8.
C7H10.
Đáp án đúng là B
Tên gọi theo danh pháp thay thế của CH3−CH2−Cl là
chloromethane.
bromoethane.
ethyl chloride.
chloroethane.
Đáp án đúng là D
Đun nóng C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140oC thu được sản phẩm hữu cơ là
CH2=CH2.
CH3-O-CH3.
C2H5-O-C2H5.
CH3-CH=O.
Đáp án đúng là C
Chất hữu cơ X phản ứng với kim loại Na giải phóng khí H2, hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam. Chất X thỏa mãn tính chất trên là
ethyl chloride.
propan-2-ol.
ethanol.
ethylene glycol.
Đáp án đúng là D
Ethanol là chất tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng ethanol trong máu tăng thì sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể tử vong. Tên gọi khác của ethanol là
phenol.
ethanal.
methyl alcohol.
ethyl alcohol.
Đáp án đúng là D
Chất nào sau đây không tác dụng với phenol?
HCl.
dung dịch Br2.
Na.
NaOH.
Đáp án đúng là A
Trong các chất sau, chất nào thuộc loại phenol?
.
.
.
.
Đáp án đúng là A
Chất nào sau đây có khả năng phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng tạo ra đơn chất Ag?
CH2 =CH2.
CH3–CH2OH.
CH3CHO.
CH3–CH3.
Đáp án đúng là C
Công thức cấu tạo của acetone là
CH3COCH2CH3.
CH3CH2COCH2CH3.
CH3COCH3.
CH3CHO.
Đáp án đúng là C
Nhóm chức aldehyde là
COOH.
NH2.
CHO.
OH.
Đáp án đúng là C
Khử hợp chất carbonyl Y bằng NaBH4 thu được propan-2-ol. Công thức cấu tạo của Y là
CH3CH2CH=O.
CH3COCH3.
CH3CH=O.
CH3CH2CH2CH=O.
Đáp án đúng là B
Khi cho 3-methylpentane tác dụng với khí chlorine thu được số đồng phân cấu tạo là dẫn xuất monochloro tối đa là
3.
4.
5.
6.
Đáp án đúng là B
Chất nào sau đây phản ứng với hydrogen bromide tạo ra sản phẩm chính là 2-bromo-3-methylbutane?
(CH3)2C=CHCH3.
(CH3)2C=CH2.
CH2=C(CH3)CH2CH3.
(CH3)2CHCH=CH2.
Đáp án đúng là D
Alkyne C5H8 có số đồng phân cấu tạo là 3.
Đáp án: S
Toluene làm mất màu dung dịch potassium permanganate ở nhiệt độ thường.
Đáp án: S
Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev của phản ứng tách ra khỏi phân tử 2-chloro-3-methylbutane là 2-methylbut-2-ene.
Đáp án: Đ
Phenol và ethanol đều tác dụng được với dung dịch NaOH.
Đáp án: S
Số đồng phân alcohol có công thức phân tử C4H9OH bị oxi hóa bởi CuO nung nóng tạo ra aldehyde là 2.
Đáp án: Đ
methyl alcohol, ethyl alcohol khi đun nóng với H2SO4 ở 1700C đều tạo ra alkene.
Đáp án: S
Liên kết O–H trong phân tử phenol kém phân cực hơn liên kết O–H trong phân tử ethanol.
Đáp án: Đ
Cho ba hợp chất hữu cơ: (1) C3H8; (2) C2H5OH; (3) CH3CHO. Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất là (2) > (3) > (1).
Đáp án: Đ
Cho các chất sau: acetylene, ethene, but-2-yne, pent-1-yne, propane. Có bao nhiêu chất có phản ứng với dung dịch AgNO3 trong ammonia tạo kết tủa màu vàng?
Đáp án: 2
Xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để thay thế một phần xăng thông thường. Một người đi xe máy mua 2 lít xăng E5 để đổ vào bình chứa nhiên liệu. Thể tích ethanol có trong lượng xăng trên là bao nhiêu?
Đáp án: 100ml
(1 điểm) Picric acid (2,4,6-trinitrophenol) có vai trò quan trọng trong y học như: điều trị bỏng, xác định nồng độ creatinine trong huyết thanh, nước tiểu….. Để điều chế được 45,8 gam picric acid cần dùng bao nhiêu gam phenol?

Khối lượng phenol cần dùng là
(1 điểm) Viết phương trình hóa học xảy ra và tính khối lượng Ag thu được khi cho 0,88 gam ethanal phản ứng hoàn toàn với thuốc thử Tollens dư.
Số mol ethanal ban đầu =
Phản ứng: CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH CH3COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
0,02 → 0,04 mol
Khối lượng Ag thu được là
(1 điểm) Oxi hoá m gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp X gồm HCHO, H2O và CH3OH dư. Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được 12,96 gam Ag. Mặt khác cho X tác dụng với lượng dư Na thì thu được V lít khí H2 (đktc). Biết hiệu suất của phản ứng oxi hoá CH3OH là 70%. Tính m và V.
CH3OH + CuO \(→{t}^{o}\) HCHO + Cu + H2O.
HCHO \(→{AgNO}_{3},{NH}_{3}\) 4Ag.
0,03 ← 0,12 mol
+ Tính được số mol CH3OH bị oxi hóa: 0,03 mol
+ tính được số mol, khối lượng CH3OH ban đầu: m = 1,37 gam.
2CH3OH + 2Na → 2CH3ONa + H2
2H2O + 2Na → 2NaOH + H2.
Số mol H2: 0,03 mol. → V = 0,672 lit
Câu trắc nghiệm đúng sai (nếu có). Thí sinh trả lời từ Câu 19 đến Câu 26; trong mỗi câu ở mỗi bài, thí sinh chỉ chọn đúng hoặc sai. Nếu chọn đúng ghi Đ; chọn sai ghi S)








