Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 THPT Quỳnh Thọ (Thái Bình) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 THPT Quỳnh Thọ (Thái Bình) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1125 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp chất nào sau đây thuộc loại hợp chất aldehyde?

HCHO và CH3CHO.

CH3COCH3 và CH3OCH3.

CH4 và HCOOH.

CH3CH2CHO và CH3COCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ethanol và phenol cùng phản ứng với chất nào sau đây?

Cu(OH)2.

Na.

NaOH.

CuO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ethylene là một hormon thực vật ở dạng khí, hormon này được hình thành ngay từ trong cây, với vai trò chính kích thích gây chín, làm già hóa và rụng hoa quả. Số nguyên tử carbon và hydrogen trong một phân tử ethylene là

4 và 2.

2 và 4.

1 và 2.

3 và 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng của acetylene với chất nào sau đây thuộc loại phản ứng thế?

H2O/HgSO4.

O2.

H2/Ni, to.

dung dịch AgNO3/NH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Acid có trong giấm ăn là

HCOOH.

(COOH)2.

CH3COOH.

CH3CH2CH2COOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho acetic acid phản ứng với Zn thu được sản phẩm là

(CH3COO)2Zn và H2O.

CH3COOZn và H2.

CH3COOZn và H2O.

(CH3COO)2Zn và H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên gọi của CH3CH2OH là

Ethanol.

Ethylene glycol.

Methanol.

Glycerol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ethyl chloride được dùng làm chất giảm đau tạm thời cho các chấn thương nhỏ trong thể thao. Công thức cấu tạo của ethyl chloride là

CH3CHClCH3.

CH2Cl2.

CH3Cl.

C2H5Cl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chai rượu gạo có thể tích 750 mL và có độ rượu là 40o. Số mL ethanol nguyên chất có trong chai rượu đó là

400 mL.

750 mL.

300 mL.

18,75 mL.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng với chất/dung dịch nào sau đây chứng minh tính acid của phenol mạnh hơn ethanol?

Na.

NaOH.

nước bromine.

HNO3 đặc/H2SO4 đặc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alkene là

những hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có chứa một liên kết ba CC.

những hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có chứa một liên kết đôi C=C.

những hydrocarbon mạch hở, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.

những hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có chứa hai liên kết đôi C=C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng của propene với HBr thu được sản phẩm chính là

CH2Br-CH2-CH3.

CH3-CHBr-CH3

CH2Br-CH2-CH2Br.

CH2Br-CHBr-CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khử hợp chất X bằng NaBH4 thu được hợp chất có tên là propan-1-ol. X có tên là

Propanal.

Propanone.

Propanoic.

Propyne.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng khi đun bromoethane với dung dịch NaOH thu được ethanol thuộc loại

Phản ứng thế.

Phản ứng trùng hợp.

Phản ứng tách.

Phản ứng cộng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Propane là tên gọi của chất có công thức cấu tạo nào sau đây?

CH2=CH2.

CH3-CH2-CH2-CH3.

CH3-CH2-CH3.

CH4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng của phenol với chất nào sau đây tạo kết tủa trắng?

Na.

nước bromine.

CH3OH.

NaOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng về HCHO?

được dùng để sản xuất vật liệu nhựa, bảo quản mẫu sinh vật.

tan tốt trong nước.

giữa các phân tử HCHO có liên kết hydrogen nên HCHO có nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon có phân tử khối tương đương.

có tên thông thường là formaldehyde.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Carboxylic acid thường có mùi chua nồng.

(b) Khi bị kiến đốt có thể bôi vôi (Ca(OH)2) để giảm sưng đau.

(c) Phản ứng giữa carboylic acid và alcohol được gọi là phản ứng ester hóa.

(d) Benzoic acid với liều lượng nhỏ được dùng làm chất bảo quản thực phẩm.

Số phát biểu đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

19. Đúng sai
• 1 điểm

Acetylene là một loại khí không màu, dễ bay hơi với mùi đặc biệt. Khi axetylene được hoá lỏng, nén, làm nóng, hoặc trộn với không khí, nó sẽ trở nên dễ nổ. được sử dụng phổ biến để làm nhiên liệu cũng như tổng hợp các hợp chất khác. Mô hình phân tử acetylene được cho ở hình dưới

a

Các nguyên tử trong phân tử acetylene nằm trên một đường thằng.

ĐúngSai
b

Acetylene có thể làm mất màu dung dịch bromine.

ĐúngSai
c

Từ CH4 trong điều kiện thích hợp ta có thể điều chế được acetylene.

ĐúngSai
d

Trong phân tử accetylene có 2 liên kết xích ma.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

20. Đúng sai
• 1 điểm

Các hợp chất butane, propanal, propan-1-ol, acetic acid có nhiệt độ sôi như sau:

Chất

CH3CH2CH2CH3

CH3CH2CHO

CH3CH2CH2OH

CH3COOH

Nhiệt độ sôi (oC)

-0,5

49

97,2

118

a

Ở điều kiện thường butane là chất khí.

ĐúngSai
b

Carboxylic acid có nhiệt độ sôi cao nhất trong 4 chất trên.

ĐúngSai
c

Cả 4 chất đều có phân tử khối bằng nhau.

ĐúngSai
d

Giữa các phân tử propanal, propan-1-ol, acetic acid có liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi cao hơn butane

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Sai

21. Đúng sai
• 1 điểm

Từ xa xưa con người đã biết lên men các loại ngũ cốc hoa quả để tạo ra các đồ uống có cồn (có chứa ethanol – một alcohol quen thuộc). Ngày nay, alcohol được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực khác nhau như làm dung môi, nguyên liệu hoá học, nhiên liệu, xăng sinh học ....

a

Do phản ứng cháy tỏa nhiều nhiệt nên ethanol được dùng làm nhiên liệu cho đèn cồn trong phòng thí nghiệm, được pha vào xăng cho động cơ đốt trong.

ĐúngSai
b

Ethanol dùng để phối trộn với xăng thông thường để tạo xăng sinh học được điều chế thông qua quá trình lên men các sản phẩm hữu cơ như tinh bột, cellulose

ĐúngSai
c

Do dễ bay hơi nên ethanol được dùng làm chất khử trùng, sát khuẩn trong y tế.

ĐúngSai
d

Glycerol được dùng làm chất giữ ẩm trong mĩ phẩm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Đúng

22. Đúng sai
• 1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 1mL dung dịch CuSO4 2%

Bước 2: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm lắc nhẹ.

Bước 3: Nhỏ khoảng 5 giọt glycerol vào ống nghiệm. Lắc đều.

a

Sau bước 2, xuất hiện kết tủa màu xanh.

ĐúngSai
b

Sau bước 3, kết tủa tan, dung dịch thu được có màu xanh lam đậm.

ĐúngSai
c

Sau bước 3, kết tủa chuyển dần sang màu đen.

ĐúngSai
d

Ở bước 3 nếu thay glycerol bằng ethanol thì hiện tượng xảy ra cũng tương tự.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Sai

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: CH4, CH3-CH3, CH2=CH2, CHC-CH3, CH2=CH-CCH, CH3-CH=CH-CH3. Có bao nhiêu chất là alkyne?

Xem đáp án

Đáp án: 1

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho phản ứng: acetone →HCN X. Xác định phân tử khối của chất X.

Xem đáp án

Đáp án: 85

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho các chất sau: (CH3)3COH, C6H5CH2OH, CH3CH2OH, CH3CH(OH)CH3, (CH3)2CHCH2OH, CH3CH(OH)CH2CH3. Có bao nhiêu chất khi phản ứng với CuO thu được ketone.

Xem đáp án

Đáp án: 2

26. Tự luận
• 1 điểm

Cho các chất sau: Cu, NaOH, Na2CO3, Zn, CuO. Acetic acid phản ứng được với bao nhiêu chất trong số các chất trên.

Xem đáp án

Đáp án: 4

27. Tự luận
• 1 điểm

Tính thể tích (ml) dung dịch NaOH 0,1M cần để trung hòa 100 ml dung dịch CH3COOH 0,2M.

Xem đáp án

Đáp án: 200

28. Tự luận
• 1 điểm

Trong công nghiệp, acetaldehyde được điều chế bằng cách oxi hóa ethylene theo phương trình phản ứng 2 C 2 H 4 +   O 2   → P d C l 2 / C u C l 2 2 C H 3 C H O . Tính khối lượng acetaldehyde (kg) thu được khi điều chế từ 42 kg ethylene. Giả thiết hiệu suất phản ứng là 80%.

Xem đáp án

Đáp án: 52,8