Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 THPT Nội trú Mai Sơn (Sơn La) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 THPT Nội trú Mai Sơn (Sơn La) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1129 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alkane là những hyđrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là

CnH2n+2 (n ≥1).

CnH2n (n ≥2).

CnH2n-2 (n ≥2).

CnH2n-6 (n ≥6).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức phân tử của ethene là

C2H6.

C2H2.

C2H4.

C3H4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phân tử toluene, có bao nhiêu liên kết đôi C=C:

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức cấu tạo của styrene là :

C6H5CH3

C6H5CH2CH3

C6H5-CH=CH2

C6H4(CH3)2

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hidrocarbon:

CH2=CH-CH2-Br

Cl-CHBr-CF3

CH3 – CH2 OH

C6H6Cl6

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên thay thế của CH3-CH2-Cl là

chloromethane.

bromoethane.

ethyl chloride.

chloroethane.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alcohol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có chứa nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử

carbon.

carbon không no.

carbon no.

oxygen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là alcohol bậc 3?

HOCH2CH2 OH.

(CH3)2CHOH.

(CH3)2CHCH2OH.

(CH3)3COH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

CH3- CH2-OH có tên là

butanol.

methanol.

propanol.

ethanol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất C6H5OH ( C6H5- vòng thơm) có tên là

benzene.

ethyl alcohol.

alcohol benzylic.

phenol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phenol lỏng không có khả năng phản ứng với.

kim loại Na.

dung dịch NaOH.

nước bromine.

dung dịch NaCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm chức của aldehyde là

COOH

NH2

CHO

OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên thay thế của CH3-CH=O là

methanol.

ethanol.

metanal.

etanal.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức cấu tạo thu gọn của acetic acid là:

HCOOH.

CH3CH=O.

CH3COOH.

C6H5COOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhúng đầu đũa thủy tinh vào dung dịch nước chanh, sau đó chấm vào giấy quỳ tím. Giấy quỳ tím chuyển sang màu gì?

Xanh.

Đỏ.

Tím.

Xanh tím.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là

CH3CHO.

C2H5OH.

CH3COOH.

C2H6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

CH3-CH(CH3)-CH2-CH3 có tên gọi là

methylpenthane.

neopentane.

Pentane.

2-methylbutane.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để dập tắt đám cháy xăng dầu người ta sẽ

phun nước vào ngọn lửa

dùng chăn khô trùm lên ngọn lửa

phủ cát lên ngọn lửa hoặc dùng chăn chiên (cotton) ướt trùm lên ngon lửa .

phun CO2 vào ngọn lửa

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alkene là những hydrogencarbon có đặc điểm là

không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.

không no, mạch vòng, có một liên kết đôi C=C.

không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.

no, mạch vòng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alkyne CH3C≡CCH3 có tên gọi là

but-1-yne.

but-2-yne.

methylpropyne.

methylbut-1-yne.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Trong phân tử hydrocarbon, số nguyên tử hydrogen luôn là số chẵn.

Trong phân tử alken, liên kết đôi gồm một liên kết và một liên kết.

Hydrocarbon no là hydrocarbon mà trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn.

Công thức chung của hydrocarbon no, mạch hở có dạng CnH2n.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các dẫn xuất halogen sau : C2H5F (1) ; C2H5Br (2) ; C2H5I (3) ; C2H5Cl (4) thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là

(3)>(2)>(4)>(1).

(1)>(4)>(2)>(3).

(1)>(2)>(3)>(4).

(3)>(2)>(1)>(4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất sau: ethyl alcohol, ethylene glycol, glycerol, propyl alcohol. Số chất tác dụng với Cu(OH)2 là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các cặp chất sau cặp chất nào không phải là đồng đẳng của nhau?

C6H5OH và CH3C6H4OH.

C6H5OH và C6H5CH2OH.

CH3OH và C2H5OH.

CH4 và C3H8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

CH3CHO.

C2H5OH.

CH3COOH.

CH3NH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong số các hợp chất sau, chất nào dùng để ngâm xác động vật?

dd HCHO.

dd CH3CHO.

dd CH3COOH.

dd CH3OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Aldehyde no đơn chức mạch hở có công thức phân tử chung là

CnH2n+2O (n ≥ 1).

CnH2nO (n ≥ 1).

CnH2nO2 (n ≥ 1).

CnH2n+2O (n ≥ 3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng sau: C H 3 C O O H + C a C O 3 → C h Ê t     X + K h Ý     Y + H 2 O . Chất X là:

CO2

(HCOO)2Ca.

(CH3COO)2Ca.

CaO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

29. Tự luận
• 1 điểm

( 1,0 điểm): Cho các chất có công thức C2H6, C2H5Cl, C2H5OH và nhiệt độ sôi của chúng (không theo thứ tự) là 78,2 oC, -89 oC, 12,3 oC. Hãy dự đoán nhiệt độ sôi tương ứng với mỗi chất trên. Giải thích?

Xem đáp án

Nhiệt độ sôi tương ứng:

C2H6 là -890C ; C2H5Cl là 12,3 oC, C2H5OH là 78,2 oC

Phân tử của dẫn xuất halogen phân cực nên chúng có nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon có phân tử khối tương đương.

→ Nhiệt độ sôi của C2H5Cl > C2H6.

Alcohol có nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon, dẫn xuất halogen có phân tử khối tương đương do các phân tử alcohol có thể tạo liên hết hydrogen với nhau và với nước.

→ Nhiệt độ sôi của C2H5OH > C2H5Cl > C2H6.

30. Tự luận
• 1 điểm

( 1,0 điểm): Hãy viết công thức cấu tạo của acetic acid. Cho biết một số tính chất hoá học của acetic acid mà em biết.

Xem đáp án

Công thức cấu tạo của acetic acid:

Tính chất hoá học của acetic acid: C H 3 − C | | O − O H

+ Tính acid yếu: làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ, phản ứng được với kim loại, base, oxide base và muối.

+ Phản ứng ester hóa.

31. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm): Chia m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với Na dư thu được 2,479 lít H2 ở điều kiện chuẩn. Mặc khác m gam X trên phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Tính m?

Xem đáp án

Phương trình hóa học:

C 6 H 5 O H + N a → C 6 H 5 O N a + 1 2 H 2 C 2 H 5 O H + N a → C 2 H 5 O N a + 1 2 H 2 C 6 H 5 O H + N a O H → C 6 H 5 O N a + H 2 O

Từ phương trình ta được:

nphenol = nNaOH = 0,1 mol

→ nethanol = (0,1-0,1.0,5)/0,5 = 0,1 mol

→ m = 0,1.94 + 0,1.46 = 14 gam