Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 THPT Lương Đắc Bằng (Thanh Hoá) năm 2023-2024 có đáp án
28 câu hỏi
Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: HOCH2-CH2-CH2OH (X); HOCH2-CH2OH (Y); HOCH2-CHOH-CH2OH (Z); CH3-CH2-O-CH2-CH3 (R); CH3-CHOH-CH2OH (T). Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường, tạo thành dung dịch màu xanh lam là
Y, Z, T.
Z, R, T.
X, Y, R, T.
X, Z, T.
Đáp án đúng là A
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
Chloroethane.
Ethane.
Ethanol.
Methanol.
Đáp án đúng là C
Hợp chất chứa nhóm C=O liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen được gọi là
dẫn xuất halogen.
hợp chất alcohol.
hợp chất carbonyl.
các hợp chất phenol.
Đáp án đúng là C
Trong công nghiệp, phenol được điều chế chủ yếu từ chất nào sau đây?
Chlorobenzene.
Cumene.
Than đá.
Benzene.
Đáp án đúng là B
Có ba ống nghiệm (1), (2), (3) chứa riêng biệt ba hoá chất sau: ethanol, glycerol, phenol (không theo thứ tự). Một học sinh tiến hành thí nghiệm để nhận biết các chất trên, thu được kết quả như ở bảng sau đây:
Thuốc thử | (1) | (2) | (3) |
H2O | Tan tốt | Ít tan | Tan tốt |
Dung dịch bromine | Không có hiện tượng | Kết tủa trắng | Không có hiện tượng |
Cu(OH)2, nhiệt độ thường | Không có hiện tượng | Không có hiện tượng | Dung dịch màu xanh lam đậm |
Thứ tự hoá chất trong các ống nghiệm (1), (2), (3) lần lượt là
glycerol, phenol, ethanol.
glycerol, ethanol, phenol.
phenol, glycerol, ethanol.
ethanol, phenol, glycerol.
Đáp án đúng là D
Trong số các chất sau, chất tan vô hạn trong nước ở điều kiện thường là
C2H5OH.
C2H6.
C6H6.
C6H5OH.
Đáp án đúng là A
Để pha chế một loại cồn sát trùng trong y tế, người ta cho 700mL ethanol nguyên chất vào bình định mức rồi thêm nước cất vào đến vừa đủ 1000mL thì dừng lại. Hỗn hợp trên có độ cồn là
170.
1700.
700.
70.
Đáp án đúng là C
Cho alcohol có công thức cấu tạo sau: CH3CH(CH3)CH2CH2CH2OH. Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là
2-methylpentan-5-ol.
1,1-dimethylpropan-3-ol.
4-methylpentan-1-ol.
4-methylpentane-1-ol.
Đáp án đúng là C
Xăng sinh học (Gasohol) được tạo ra bằng cách phối trộn Ethanol với xăng thường theo một tỉ lệ nhất định. Ví dụ xăng E5 RON92 gồm 5% ethanol và 95% xăng RON về thể tích. Ethanol được dùng tạo xăng sinh học được sản xuất bằng phương pháp nào?
Cho hỗn hợp khí ethylene và hơi nước đi qua tháp chứa H3PO4.
Thuỷ phân dẫn xuất C2H5Br trong môi trường kiềm.
Lên men tinh bột.
Cộng nước vào ethylene với xúc tác là H2SO4.
Đáp án đúng là C
Công thức phân tử tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở là
CnH2n+2O (n ≥ 1).
CnH2n+2O2(n ≥ 2).
CnH2n + 1O (n ≥ 2).
CnH2n O (n ≥ 1).
Đáp án đúng là A
Phenol và ethanol đều phản ứng được với
dung dịch NaOH.
dung dịch Na2CO3.
Na.
dung dịch bromine loãng.
Đáp án đúng là C
Hợp chất X có công thức phân tử C3H6O tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 thu được kết tủa Ag. Công thức cấu tạo của X là
CH3CH2CHO.
CH2=CHCHO.
CH3COCH2CH3.
CH3COCH3.
Đáp án đúng là A
Cho các công thức cấu tạo dưới đây, chất nào là aldehyde?
CH3-O-CH3.
CH3-CO-CH3.
CH3-OH.
CH3-CH=O.
Đáp án đúng là D
Oxi hóa không hoàn toàn hợp chất hữu cơ X bằng CuO thu được (CH3)2CHCH2CHO. Chất X có tên là
3-methylbutanal.
2-methylbutan-4-ol.
3-methylbut-1-ene.
3-methylbutan-1-ol.
Đáp án đúng là D
Aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
CnH2n CHO (n ≥ 1).
CnH2n+1CHO(n ≥ 0).
CnH2n+1CHO (n ≥ 1).
CnH2n – 1CHO (n ≥ 2).
Đáp án đúng là B
Chất nào sau đây là alcohol bậc II?
propan-1-ol.
2-methylpropan-1-ol.
2-methylpropan-2-ol.
propan-2-ol.
Đáp án đúng là D
Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm –OH đều là ancol.
(b) Ethyl alcohol dễ tan trong nước vì phân tử alcohol phân cực và alcohol có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước.
(c) Hợp chất C6H5OH là alcohol thơm, đơn chức.
(d) Nhiệt độ sôi của CH3CH2CH2OH cao hơn của CH3OCH2CH3.
(e) Có 3 đồng phân cấu tạo alcohol bậc 1 ứng với công thức phân tử C4H10O.
Số phát biểu đúng là
5.
2.
4.
3.
Đáp án đúng là B
Tiến hành thí nghiệm
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1mL dung dịch CuSO4 2% và 1mL dung dịch NaOH 10%
Bước 2: Lắc nhẹ ống nghiệm rồi nhỏ vào 5 giọt glycerol.
Trong số các phát biểu dưới đây:
(a) Ở bước 1 thấy xuất hiện kết tủa màu xanh Cu(OH)2.
(b) Ở bước 2 kết tủa Cu(OH)2 tan ra và dung dịch sau phản ứng có màu xanh lam đậm.
(c) Thí nghiệm chứng tỏ glycerol có các nhóm OH liền kề.
(d) Có thể dùng thí nghiệm này để nhận biết glycerol và ethanol.
(e) Ở bước 1 nếu thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch FeSO4 thì các hiện tượng xảy ra tương tự.
Số phát biểu đúng là
5.
4
3.
2.
Đáp án đúng là B
Chất hữu cơ A có công thức C3H7OH.
Chất A là hợp chất alcohol no, đơn chức, mạch hở.
Đốt cháy hoàn toàn chất A thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
Oxi hóa không hoàn toàn chất A bởi CuO/t0 luôn thu được aldehyde.
Khi đun nóng chất A với H2SO4 đặc ở khoảng 1800C thì thu được propene.
a. Đúng
b. Sai
c. Sai
d. Đúng
Trong phân tử alcohol, các liên kết O-H, C-O phân cực về phía nguyên tử oxygen do nguyên tử Oxygen có độ âm điện lớn.
Trong phản ứng hóa học, alcohol thường bị phân cắt ở liên kết O-H hoặc liên kết C-O.
Trong phản ứng với kim loại mạnh như sodium, potassium, nguyên tử hydrogen trong nhóm O-H bị thay thế bởi kim loại và giải phóng khí hydrogen.
Trong phản ứng tách nước tạo alkene của alcohol, chỉ xảy ra sự phân cắt liên kết C-O.
Các polyalcohol có nhiều nhóm OH kề nhau có thể hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường cho dung dịch màu xanh lam.
a. Đúng
b. Đúng
c. Đúng
d. Đúng
Cho các phát biểu sau về phenol (C6H5OH)
Phenol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có vòng benzene và nhóm –OH.
Dung dịch phenol không làm đổi màu giấy quỳ tím, do phenol có tính acid yếu.
Phenol dễ tham gia phản ứng thế bromine và thế nitro hơn benzene do ảnh hưởng của nhóm –OH.
Phenol phản ứng được với Na2CO3 tạo ra C6H5ONa và NaHCO3, chứng tỏ phenol có tính acid mạnh hơn nấc 2 của carbonic acid.
a. Sai
b. Đúng
c. Đúng
d. Đúng
Catechin là một chất kháng oxi hóa mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Trong lá chè tươi, catechin chiếm khoảng 25 – 35% tổng trọng lượng khô. Ngoài ra, catechin còn có trong táo, lê, nho… Công thức cấu tạo của catechin cho như hình bên.

Catechin là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Phân tử catechin có 5 nhóm OH phenol.
Phần trăm khối lượng của C trong catechin là 62,07%.
Một mol catechin phản ứng được với tối đa 5 mol NaOH.
a. Đúng
b. Sai
c. Đúng
d. Sai
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo alcohol bậc II có công thức ?
Đáp án: 1
Cho dãy các chất sau: K, CuO/t0, H2SO4 đặc/nóng, O2/t0, Cu(OH)2. Số chất trong dãy có thể tác dụng với Ethanol là?
Đáp án: 4
Cho 1,2 mol Glycerol phản ứng với Sodium (dư), thu được tối đa V mL khí Hydrogen (đkc). Giá trị của V là?
Đáp án: 44,62
Cho 9,4 gam phenol phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch Br2 0,2M, thu được m gam kết tủa trắng. Giá trị của m?
Đáp án: 33,1
Tính lượng tinh bột (Kg) cần lên men để sản xuất 100 L cồn y tế 70°, biết hiệu suất của quá trình lên men là 75%, khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL.
Đáp án: 129,67
Hợp chất hữu cơ X có CT phân tử C8H10O. X phản ứng với Na nhưng không phản ứng với NaOH. Đun nóng X với H2SO4 đặc thu được chất Y làm mất màu dung dịch Bromine. Cho Y tác dụng với dung dịch thuốc tím ở nhiệt độ thường, thu được chất Z. Khối lượng mol phân tử của Z là?
Đáp án: 138








