Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 THPT Kon Tum (Kon Tum) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 THPT Kon Tum (Kon Tum) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1125 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là

CnH2n (n ≥2).

CnH2n-2 (n ≥2).

CnH2n+2 (n ≥1).

CnH2n-6 (n ≥6).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

CH3CH2Cl.

CH3CH2CH2CH3.

CH3CH2CHO.

CH3CH2CH2OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về phenol (C6H5OH):

Phenol được dùng để sản xuất phẩm nhuộm, chất diệt nấm mốc.

Phenol có tính acid nhưng dung dịch phenol trong nước không làm đổi màu quỳ tím.

Cho nước bromine vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa trắng.

Phenol tan nhiều trong nước lạnh và ít tan trong ethanol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất nào sau đây là acetic acid?

CH3CHO.

CH3COOH.

C2H5COOH.

C2H5OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về một số alcohol?

Lên men tinh bột là phương pháp để sản xuất ethanol làm nhiên liệu sinh học.

Ethylene glycol, glycerol có thể tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam đậm.

Oxi hoá ethanol thu được acetaldehyde.

Đun CH3OH với H2SO4 đặc lên 140oC thu được alkene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng nào sau đây thể hiện tính oxi hóa của acetaldehyde?

CH3CHO + 2[H] → L i A l H 4 CH3CH2OH

CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr

CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → CH3COONa + Cu2O + 3H2O

CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → CH3COONH4 + 3NH3 + 2Ag + H2O

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

CH2=CH-CH2-CH3.

CH3-CH=CH-CH2-CH3.

CH3-CH=C(CH3)2.

CH2=CH-CH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng đặc trưng của alkane là

Phản ứng tách.

Phản ứng thế.

Phản ứng cộng.

Phản ứng trùng hợp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất X có công thức cấu tạo khung phân tử như sau có tên thay thế là

2-methylbut-1-yne.

3-methylpent-1-yne.

3-methylbut-1-yne.

pent-1- yne.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là alcohol bậc II?

(CH3)3C(OH).

CH3CH(OH)CH2CH3.

CH3CH2CH2OH.

CH3CH2CH2CH2OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nitro hoá benzene bằng hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc ở nhiệt độ ≤ 500C, tạo thành chất hữu cơ X. Phát biểu nào sau đây về X không đúng?

X có màu vàng.

Tên của X là nitrobenzene.

X tan tốt trong nước.

X là chất lỏng, sánh như dầu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về tính chất vật lý của hợp chất carbonyl?

Khi số nguyên tử carbon trong phân tử tăng thì độ tan trong nước của các hợp chất carbonyl tăng.

Các aldehyde và ketone chứa nhóm carbonyl phân cực làm cho nhiệt độ sôi cao hơn các hydrocarbon có khối lượng phân tử tương đương.

HCHO, CH3CHO và CH3COCH3 tan vô hạn trong nước.

HCHO, CH3CHO là chất khí ở điều kiện thường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là

CnH2n+1OH (n ≥ 1).

CnH2n+2O (n ≥ 1).

CnH2n-1OH (n ≥ 3).

CnH2n(OH)2 (n ≥ 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là

CnH2n+1OH ( n ≥ 1).

CnH2n+1COOH ( n ≥ 0).

CnH2n+1CHO ( n ≥ 0).

CnH2n+1CHO ( n ≥ 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào trong 4 chất dưới đây có thể tham gia cả 4 phản ứng : Phản ứng cháy trong O2, phản ứng cộng Br2, phản ứng cộng H2 (xúc tác Ni, to), phản ứng thế với dung dịch AgNO3 /NH3 ?

But-2-yne.

Ethylene.

But-1-yne.

Ethane.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hợp chất hữu cơ sau: (1) C3H8; (2) CH3Cl; (3) C2H5OH; (4) CH3OH.

Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất trên là

(1) < (4) < (2) < (3).

(3) < (4) < (2) < (1).

(1) < (2) < (4) < (3).

(4) < (2) < (3) < (1)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất nào sau đây thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

C3H6O.

C2H5OH.

CHI3.

C6H6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất nào sau đây không có phản ứng tạo iodoform?

CH3COCH3.

CH3CHO

CH3COCH2CH3.

HCHO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong những cặp chất sau đây, cặp chất nào thuộc loại hợp chất carbonyl?

C6H5OH, C6H5CH2OH.

CH3COOH, C2H5OH.

HCHO, CH3COCH3.

CH3CH3, CH3OCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng hóa học sau: CH3CH2Cl → N a O H / C 2 H 5 O H ,   t o CH2 = CH2 + HCl

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?

Phản ứng thế.

Phản ứng tách.

Phản ứng cộng.

Phản ứng oxi hóa – khử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phenol (C6H5OH) lỏng lần lượt phản ứng với: Na, dung dịch NaOH, dung dịch NaHCO3, dung dịch HCl, dung dịch Na2CO3, nước bromine. Số phản ứng xảy ra giữa phenol với các chất trên là:

4.

5

6.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường?

Glycerol.

Ethanol.

Phenol.

Toluene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Acetic acid được điều chế bằng phương pháp lên men giấm từ dung dịch chất nào sau đây?

C2H5OH.

CH3OH.

CH3CHO.

HCOOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alcohol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có chứa nhóm OH liên kết trực tiếp với

nguyên tử carbon.

nguyên tử carbon no.

nguyên tử carbon không no.

nguyên tử carbon của vòng benzene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là alkene?

C2H6.

C2H4O2.

C2H2.

C2H4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phenol là hợp chất hữu cơ, trong phân tử có

nhóm –OH và vòng benzene.

nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no.

nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no thuộc nhánh của vòng benzene.

nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Carboxylic acid là hợp chất hữu cơ, trong phân tử có

nhóm –COOH liên kết với nguyên tử carbon của vòng benzene.

nhóm –COOH liên kết với nguyên tử carbon no.

nhóm –COOH liên kết với nguyên tử hydrogen hoặc nguyên tử carbon.

nhóm –COOH liên kết với nguyên tử carbon không no.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hydrocarbon thơm sau, benzene có công thức cấu tạo là

C6H6.

C6H5CH=CH2.

C6H5CH2CH3.

C6H5CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

29. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm) Hoàn thành phương trình hoá học của các phản ứng sau:

(a) CH3CH2Br + NaOH → t o

(b) CH3 – CHOH – CH3 + CuO → t o

(c)Hoàn thành phương trình hoá học của các phản ứng sau: (a) CH3CH2Br + NaOH (b) CH3 – CHOH – CH3 + CuO (c) (d) CH3CHO + 2[H] (ảnh 1)

(d) CH3CHO + 2[H] →

Xem đáp án

Hoàn thành phương trình hoá học của các phản ứng sau:

a. CH3CH2Br + NaOH → t o

b. CH3 – CHOH – CH3 + CuO → t o

c. Hoàn thành phương trình hoá học của các phản ứng sau: (a) CH3CH2Br + NaOH (b) CH3 – CHOH – CH3 + CuO (c) (d) CH3CHO + 2[H] (ảnh 2)

d. CH3CHO + 2[H] →

Mỗi PTHH viết đúng chất và cân bằng đúng: 0,25đ

Nếu thiếu cân bằng hoặc cân bằng chưa đúng: trừ 0,1đ cho mỗi phản ứng

30. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các chất riêng biệt sau: CH3CHO và C2H5OH. Viết phương trình phản ứng xảy ra.

Xem đáp án

Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các chất riêng biệt sau: CH3CHO và C2H5OH. Viết phương trình phản ứng xảy ra.

Nhận biết đúng: 0,3đ

Viết PTHH đúng: 0,2đ

31. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm) Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với Na (dư), thu được 2,479 L khí H2 (đo ở điều kiện chuẩn). Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam X cần 100 mL dung dịch NaOH 1M. Tính khối lượng của phenol, ethanol trong hỗn hợp X.

Xem đáp án

n H2 = 0,1 mol

n NaOH = 0,1 mol

n C6H5OH = 0,1 mol

n C2H5OH = 0,1 mol

m C6H5OH = 94 x 0,1 = 9,4 g

n C2H5OH = 46 x 0,1 = 4,6 g

32. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng bạc bằng cách lấy 100 mL dung dịch CH3CHO 1M phản ứng với thuốc thử Tollens dư. Sau khi kết thúc phản ứng, bình phản ứng có một lớp bạc sáng bóng bám vào thành bình. Loại bỏ hóa chất trong bình rồi tráng bằng nước cất, sấy khô, khối lượng bình tăng m gam so với ban đầu. Tính m biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và chỉ 60% lượng bạc tạo thành bám vào thành bình, phần còn lại ở dạng kết tủa bột màu đen.

Xem đáp án

CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → CH3COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O

n C H 3 C H O = 100 . 10-3 = 0,1 mol

n A g = 0,1 . 2 = 0,2 mol

⇒ m A g = 108 . 0,2 = 21,6 (g)

⇒ m = 21,6 . 75% . 60% = 9,72 (g)