Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 THPT Khoái Châu (Hưng Yên) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 THPT Khoái Châu (Hưng Yên) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1134 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất chung của ethane, ethylene, acethylene là

các nguyên tử trong phân tử cùng nằm trên một mặt phẳng.

có thể trùng hợp để tạo thành các polymer.

đều làm mất màu nước brommine và dung dịch KMnO4.

không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loại nước uống có cồn, thể tích bình chứa 330 mL dung dịch và trên nhãn ghi độ cồn là 4,5°. Phát biểu sai là

Khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL. Vậy khối lượng ethanol có trong 330 mL dung dịch nước uống trên là 11,72 gam.

Thể tích ethanol có trong 330 mL dung dịch loại nước uống trên là 14,85 mL.

Để phân biệt ethanol và glycerol đựng trong hai ống nghiệm khác nhau, ta dùng Cu(OH)2.

Để tách ethanol có trong dung dịch nước uống trên ta có thể dùng phương pháp chiết.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng sau: N2 (g) + O2 (g) ⇌ t o 2 NO (g). Trong phản ứng trên thì nitrogen:

chỉ thể hiện tính oxi hóa.

thể hiện tính khử và tính oxi hóa.

chỉ thể hiện tính khử.

không thể hiện tính khử và tính oxi hóa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu không đúng là

Sulfur thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với kim loại.

Có thể dùng sulfuric acid đặc để làm khô khí ammonia.

Muối Na2SO3 có tên gọi là sodium sulfite.

Muốn pha loãng sulfuric acid ta có thể cho từ từ acid vào nước và khuấy đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình nấu rượu gạo thủ công được thực hiện như sau:

- Gạo được nấu chín, để nguội, rắc men, ủ kín 3 – 5 ngày, thu được một hỗn hợp chủ yếu gồm nước, ethanol và bã rượu.

- Đun nóng hỗn hợp trên đến nhiệt độ sôi, hơi bay ra đi vào đường ống dẫn. Hỗn hợp hơi trong đường ống được làm lạnh sẽ hoá lỏng và chảy vào bình hứng.

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

Trong nấu rượu thủ công có sử dụng phương pháp chưng cất.

Vai trò của việc làm lạnh là để ngưng tụ ethanol.

Ethanol có nhiệt độ sôi thấp hơn nước nên ethanol sẽ bay hơi ra trước rồi được ngưng tụ và lấy ở bình hứng.

Trong quá trình chưng cất, tỉ lệ ethanol/nước tăng dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất nào sau đây là aldehyde?

CH2=CH−COOCH3.

CH2=CH−COOH.

CH2=CH−CHO.

CH2=CH−CH2OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Halogen nào là chất rắn, khi đun nóng chuyển thành hơi màu tím, được dùng để sát trùng vết thương?

Iodine.

Fluorine.

Chlorine.

Bromine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sulfur có số hiệu nguyên tử là 16, nguyên tử Sulfur có bao nhiêu electron hóa trị?

16.

4.

6.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lựa chọn sản phẩm thích hợp điền vào ô trống trong cân bằng sau:

H S O 3 − + H2O ⇌                                   + O H −

H 3 O + .

H2SO3.

S O 3 2 − .

H + .

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho kết quả các thí nghiệm như sau:

Thínghiệm

Hiệntượng

Kết luận

1.

DẫnkhíCl2vàodungdịchhỗnhợpKIvàhồ tinh bột, dung dịch chuyển sang màu xanh tím.

Cl2cóphảnứngmàuvớitinhbột.

2.

HNO3đậm đặc dần chuyển sang màu vàng khi chiếu sáng.

HNO3kémbền, phân huỷ thành sản phẩmcó màu tan trong nitric acid đậm đặc.

3.

Nitricacidloãnghoàtaniron(III)hydroxide tạo dung dịch màu vàng.

Nitricacidoxihoáđượciron(III) hydroxide.

4.

Ammoniađậmđặctạokhóitrắngvới hydrochloric acid đậm đặc.

Ammoniabịkhửbởihydrochloricacidtạo thành ammonium chloride tinh thể.

Kết luận của thí nghiệm nào đúng với hiện tượng được nêu ở trên?

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một ít bột copper (II) sulfate khan màu trắng vào cốc nước và khuấy đều. Dấu hiệu nào dưới đây cho biết đây là một quá trình tỏa nhiệt?

Một dung dịch màu xanh lam được tạo thành.

Khi sờ tay vào cốc cảm giác mát hơn so với cốc trước khi hòa tan copper (II) sulfate.

Bột copper (II) sulfate tan được trong nước.

Khi sờ tay vào cốc cảm giác ấm hơn so với cốc trước khi hòa tan copper (II) sulfate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

V lít khí ethylene (đkc) làm mất màu vừa đủ 120 mL dung dịch Br2 0,1M. Giá trị của V là

0,2479.

0,59496.

0,29748.

0,14874.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho m gam phenol tác dụng với nước bromine dư thu được 19,86 gam kết tủa trắng (2,4,6 – tribromophenol). Giá trị của m là

11,28 gam.

2,82 gam.

5,64 gam.

3,76 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trichloromethane có công thức là

CH2Cl2.

CH3Cl.

CHCl3.

CCl4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là alcohol đơn chức?

Methanol.

Phenol.

Ethylen glycol.

Glycerol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất X có công thức cấu tạo: CH3CHBrCH2CH3. Phát biểu nào sau đây sai?

Đun nóng X với dung dịch KOH trong ethanol thu được sản phẩm chính có tên thay thế là but-1-ene.

X thuộc dẫn xuất halogen bậc II.

X có nhiệt độ sôi cao hơn C2H5Br.

X có tên thay thế là 2-bromobutane.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khử CH3COCH3 bằng LiAlH4 thu được sản phẩm là

Propanal.

Propan-2-ol.

Propan-1-ol.

Propan-2-one.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào sau đây có yếu tố làm giảm tốc độ phản ứng?

Đưa sulfur đang cháy ngoài không khí vào bình chứa oxygen.

Quạt bếp than đang cháy.

Thay hạt alumium bằng bột aluminium để cho tác dụng với dung dịch HCl.

Dung dung dịch loãng các chất tham gia phản ứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

19. Đúng sai
• 1 điểm

Phương trình nhiệt hóa học của phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen bằng quá trình Haber như sau: N2 (g) + 3 H2 (g) ⇌ t o ,   x t ,     p 2 NH3 (g) Δ r H 2 9 8 o = − 9 2     k J

a

Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Vì vậy, để phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận, cần phải tăng nhiệt độ.

ĐúngSai
b

Khí ammonia sinh ra tan tốt trong nước tạo dung dịch làm quỳ tìm chuyển màu hồng.

ĐúngSai
c

Từ giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên và năng lượng liên kết N-H, N≡N lần lượt là 391 kJ/mol và 946 kJ/mol sẽ xác định được năng lượng liên kết H – H ở cùng điều kiện là 436 kJ/mol.

ĐúngSai
d

Tại thời điểm cân bằng, hỗn hợp trong phản ứng gồm ammonia, nitrogen và hydrogen.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai

b. Sai

c. Đúng

d. Đúng

20. Đúng sai
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 3,48 gam chất hữu cơ X thu được 7,92 gam CO2 và 3,24 gam H2O. Trên phổ khối lượng của X cho thấy giá trị m/z lớn nhất là 58. Xác định phổ IR của X cho kết quả như hình bên dưới.

a

Công thức đơn giản nhất của X là CH2O.

ĐúngSai
b

Oxi hóa propan – 2 – ol bằng CuO thu được X.

ĐúngSai
c

X phản ứng với Iodine trong dung dịch NaOH tạo kết tủa màu vàng.

ĐúngSai
d

% khối lượng oxygen trong X là 27,59%.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai

b. Sai

c. Sai

d. Đúng

21. Đúng sai
• 1 điểm

Chỉ rõ các phát biểu đúng – sai sau về hydrocarbon:

a

Cho các chất sau: methane, ethylene, toluene, benzene, acetylene. Có 3 chất làm mất màu dung dịch KMnO4 trong điều kiện thích hợp.

ĐúngSai
b

Styrene làm mất màu dung dịch bromine.

ĐúngSai
c

Polyethylene là sản phẩm trùng hợp của CH3-CH = CH2.

ĐúngSai
d

Khi cộng HBr vào but-1-ene và but-2-ene đều thu được sản phẩm chính là 2-bromobutane.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Đúng

22. Đúng sai
• 1 điểm

Ethyl alcohol và phenol đều là hợp chất hữu cơ có chứa nhóm chức hydroxy (-OH) liên kết với nguyên tử carbon.

a

Phenol có tính acid còn ethyl alcohol thì không, nên có thể dùng quỳ tím để phân biệt hai chất này.

ĐúngSai
b

Nhiệt độ sôi của ethyl alcohol cao hơn so với phenol vì giữa các phân tử ethyl alcohol có khả năng tạo kết hydrogen mạnh hơn phân tử phenol.

ĐúngSai
c

Cả ethyl alcohol và phenol đều tác dụng với kim loại sodium giải phóng khí hydrogen.

ĐúngSai
d

Ethyl alcohol là alcohol mạch hở, phenol C6H5OH là một alcohol thơm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai

b. Sai

c. Đúng

d. Sai

23. Tự luận
• 1 điểm

Hợp chất 2,4-D (2,4-dichlorophenoxyacetic acid) có tác dụng kích thích sự sinh trưởng thực vật nếu dùng với hàm lượng nhỏ nhưng ở nồng độ cao, chất này có tác dụng diệt cỏ, phát quang rừng rậm. Công thức của 2,4- D như sau:

Tính phân tử khối của 2,4-D?

Xem đáp án

Đáp án: 221

24. Tự luận
• 1 điểm

Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích C2H5OH (D = 0,8 g/mL) với 95 thể tích xăng truyền thống. Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa hai alkane C8H18 và C9H20 (tỉ lệ mol tương ứng 3: 4, D = 0,7 g/mL). Biết nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy 1 mol các chất trong xăng E5 như sau:

ThànhphầnxăngE5

C2H5OH

C8H18

C9H20

Nhiệttoảra (kJ/mol)

1365,0

5928,7

6119,8

Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 221,8 kJ. Nếu xe máy đó di chuyển từ Đà Nẵng đến Huế với quãng đường là 100 km thì hết khoảng bao nhiêu lít xăng E5? (biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 30%).

(Phép tính làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 2,17

25. Tự luận
• 1 điểm

Khi cháy, sulfur cũng như hợp chất của sulfur tạo khí SO2. Khí SO2 làm mất tím dung dịch thuốc tím theo sơ đồ phản ứng: SO2 + KMnO4 + H2O → H2SO4 + MnSO4 + K2SO4. Hàm lượng sulfur cho phép trong xăng là dưới 0,30%. Để kiểm tra hàm lượng sulfur trong một loại xăng, nguời ta đốt cháy hoàn toàn 10,0 gam xăng này, tạo sản phẩm cháy coi như chỉ gồm CO2, SO2 và H2O. Thấy lượng sản phẩm cháy này làm mất màu vừa đủ dung dịch có hòa tan 0,0553 gam KMnO4. Xác định hàm lượng % sulfur có trong mẫu xăng trên?

Xem đáp án

Đáp án: 0,28

26. Tự luận
• 1 điểm

Cho các chất: CH≡CH; CH3 – CH3; CH2=CH – CH3; CH≡C-CH2OH; CH3CHO; CH3COCH3. Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng?

Xem đáp án

Đáp án: 3

27. Tự luận
• 1 điểm

Cho cân bằng hóa học sau: 2 SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2 SO3 (g) Δ r H 2 9 8 o = − 1 9 7 , 7 8 kJ

Cho các biện pháp sau:

(1) Giảm áp suất của hệ.

(2) Thêm chất xúc tác V2O5.

(3) Giảm nhiệt độ của hệ.

(4) Lấy bớt lượng SO3 ra khỏi hệ.

Có bao nhiêu biện pháp hiệu quả để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?

Xem đáp án

Đáp án: 2

28. Tự luận
• 1 điểm

Có nhiều vụ tai nạn giao thông xảy ra do người lái xe sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông. Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP, người điều khiển giao thông không được có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở. Để xác định hàm lượng rượu trong máu người lái xe, người ta sử dụng phương pháp chuẩn độ ethanol có trong mẫu huyết tương bằng K2Cr2O7, môi trường acid. Khi đó Cr+6 bị khử thành Cr+3 (đổi từ màu da cam sang xanh), C2H5OH bị oxi hoá thành CH3CHO.

Khi chuẩn độ 5 mL mẫu huyết tương máu của một người lái xe cần dùng 3 mL dung dịch K2Cr2O7 0,01 M. Tính khối lượng ethanol (theo mg) trong 100 mL máu. Giả sử rằng trong thí nghiệm trên chỉ có ethanol tác dụng với K2Cr2O7.

Xem đáp án

Đáp án: 82,8