Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 THPT Đồng Đậu (Vĩnh Phúc) năm 2023-2024 có đáp án
28 câu hỏi
Công thức chung của alcohol no, đơn chức, mạch hở là
CnH2n+2OH(n ≥ 1).
CnH2n-1OH(n ≥ 3).
CnH2n+1OH(n ≥ 1).
CnH2n-3OH(n ≥ 3).
Đáp án đúng là C
Tên gốc – chức của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo C2H5Cl là
phenyl chloride.
ethyl chloride.
methyl chloride.
propyl chloride.
Đáp án đúng là B
Methanol tác dụng với Na thu được khí H2 và
C2H5Na.
C2H5ONa.
CH3ONa.
C2H5OC2H5.
Đáp án đúng là C
Cho phản ứng: SO2 + Br2 + H2O → HBr + H2SO4. Trong phản ứng trên, vai trò của SO2
là chất oxi hóa.
vừa là chất khử, vừa là chất tạo môi trường.
vừa là chất oxi hóa, vừa là chất tạo môi trường.
là chất khử.
Đáp án đúng là D
Số oxi hóa của bromine trong KBr là
+1.
1.
0.
+2.
Đáp án đúng là B
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
N2 + 3H2 ⇌ 2NH3.
2KClO3 \(→{t}^{o}\) 2KCl + 3O2.
C2H5OH + 3O2 \(→{t}^{o}\) 2CO2 + 3H2O.
Đáp án đúng là B
Khi nung nóng, iodine rắn chuyển ngay thành hơi, không qua trạng thái lỏng. Hiện tượng này được gọi là
Sự ngưng tụ.
Sự thăng hoa.
Sự phân hủy.
Sự bay hơi.
Đáp án đúng là B
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
Acetaldehyde.
Formic acid.
Butane.
Propan – 2 – ol.
Đáp án đúng là B
Formic acid có trong nọc kiến, nọc ong, sâu róm. Nếu không may bị ong đốt thì nên bôi vào vết ong đốt loại chất nào sau đây là tốt nhất?
Xà phòng.
Giấm.
Vôi.
Kem đánh răng.
Đáp án đúng là C
Ở điều kiện thường hydrocarbon nào sau đây ở thể khí?
C7H14.
C6H6.
C4H10.
C5H12.
Đáp án đúng là C
Hai chất (A) và (B) là 2 alkyne đồng phân có cùng công thức phân tử C4H6. Phân tích phổ hồng ngoại của (A) được kết quả sau:

Tên gọi các alkyne (B) theo danh pháp thay thế là
but-2-yne.
but-1-ene.
but-1-ene.
but-1-yne.
Đáp án đúng là D
Biogas là một loại khí sinh học, được sản xuất bằng cách ủ kín các chất thải hữu cơ trong chăn nuôi, sinh hoạt. Biogas được dùng để đun nấu, chạy máy phát điện sinh hoạt gia đình. Thành phần chính của biogas là
CH4.
CO2.
NH3.
N2.
Đáp án đúng là A
Trong các hợp chất sau, chất nào không phải là hợp chất hữu cơ?
(NH4)2CO3.
CH3COONa.
C6H5NH2.
CH3Cl.
Đáp án đúng là A
Thuốc thử Cu(OH)2 dùng để nhận biết alcohol nào sau đây?
Ethanol.
Glycerol.
Methanol.
Propan-1-ol.
Đáp án đúng là B
Có ba ông nghiệm (1), (2), (3) chứa riêng biệt ba hoá chất sau: ethanol, glycerol, phenol (không theo thứ tự). Một học sinh tiến hành thí nghiệm để nhận biết các chất trên, thu được kết quả như ở bảng sau đây:
| (1) | (2) | (3) |
H2O | Ít tan | Tan tốt | Tan tốt |
Dung dịch nước bromine | Kết tủa trắng | Không có hiện tượng gì xảy ra | Không có hiện tượng gì xảy ra |
Cu(OH)2 | Không tạo phức | Tạo phức xanh lam đậm | Không tạo phức |
Thứ tự hoá chất trong các ống nghiệm (1), (2), (3) lần lượt là
Glycerol, ethanol, phenol.
Glycerol, phenol, ethanol.
Phenol, glycerol, ethanol.
Phenol, ethanol, glycerol.
Đáp án đúng là C
Acrylic acid không phản ứng với chất nào sau đây?
CaCO3..
NaOH.
NaCl..
Fe.
Đáp án đúng là C
Trong không khí, chất nào sau đây chiếm phần trăm thể tích lớn nhất?
CO2.
O2.
N2.
NO.
Đáp án đúng là C
Nhóm chức – CHO là của hợp chất nào sau đây?
Ketone.
Alcohol.
Carboxylic acid.
Aldehyde.
Đáp án đúng là D
Một học sinh làm thí nghiệm được mô tả như hình vẽ dưới đây

Trong ống nghiệm (1) xuất hiện bọt khí màu nâu đỏ.
Trong ống nghiệm 2 xuất hiện kết tủa màu vàng .
Ở ống nghiệm (2) xảy ra sự oxi hóa acetylene bởi AgNO3/NH3.
Phản ứng hóa học xảy ra ở ống nghiệm (1) là: CaC2 + H2O → C2H4 + Ca(OH)2.
SĐĐS
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

Phản ứng (4) là phản ứng oxi hóa ethanol bằng CuO, đun nóng.
Phản ứng (3) và (5) xảy ra trong cùng điều kiện dùng dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng ở 1700C.
Phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng (1) là một phản ứng trong quá trình lên men tinh bột.
ĐSSĐ
Dung dịch acetic acid 2% - 5% trong nước gọi là giấm ăn. Một trong những phương pháp cổ nhất ngày nay vẫn dùng để sản xuất giấm ăn là lên men ethanol. Một người đã thực hiện lên men 500 mL dung dịch ethanol 4,6o với hiệu suất của quá trình lên men là 85% và khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL.
Acetic acid tham gia phản ứng ester hóa với phenol.
Nồng độ phần trăm acetic acid trong dung dịch thu được sau phản ứng lên men là 4,03%.
Lượng acetic acid thu được là 20,4 gam.
Công thức cấu tạo của acetic acid là: CH3COOH.
SĐĐĐ
Ammonia là một hợp chất vô cơ được sử dụng rộng rãi trong sinh hoạt và ứng dụng cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp, xử lý chất thải. Do khả năng trung hòa hóa chất và các kim loại nặng, ammonia thường được sử dụng rộng rãi trong sinh hoạt và sản xuất. Trong tự nhiên, ammonia được sinh ra do quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ có nguồn gốc từ động, thực vật và tồn tại một lượng khá nhỏ trong khí quyển. Muối ammonium chloride và amoni sulfate được tạo thành từ sự phun trào núi lửa. Hoạt động bài tiết hàng ngày của động vật và con người qua đường nước tiểu cũng sinh ra ammonia do cơ quan thận sản sinh ra một lượng nhỏ khí ammonia. Ngoài ra, ammonia cũng được tạo ra từ các nhà máy sản xuất phân đạm hoặc ammonia lỏng từ phản ứng hóa lỏng khí nitrogen và hydrogen theo phương trình:
N2 + 3H2
2NH3 \({Δ}_{r}{H}_{298}^{o}=-92kJ/mol\)
Để tổng hợp 1 tấn ammonia, cần tối thiểu 1219 m3 không khí ở đkc. (Biết hiệu suất phản ứng tổng hợp là 60%, N2 chiếm khoảng 80% thể tích không khí).
Theo thuyết acid – base của Bronsted – Lowry, khi tan vào nước ammonia nhường proton cho nước thể hiện tính base.
Ammonia có ứng dụng dùng làm tác nhân làm lạnh, sản xuất nitric acid, sản xuất phân đạm.
Để tăng hiệu suất tổng hợp ammonia, phản ứng tổng hợp ammonia cần thực hiện ở áp suất cao: 100-150 bar.
SSĐĐ
Tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng bạc bằng cách lấy 100 mL dung dịch CH3CHO 1M phản ứng với thuốc thử Tollens dư. Sau khi kết thúc phản ứng, bình phản ứng có một lớp bạc sáng bóng bám vào thành bình. Loại bỏ hóa chất trong bình rồi tráng bằng nước cất, sấy khô, khối lượng bình tăng m gam so với ban đầu. Tính m biết hiệu suất tráng bạc là 75% và chỉ 60% lượng bạc tạo thành bám vào thành bình, phần còn lại ở dạng kết tủa bột màu đen.
Đáp số: 9,72
Cho các chất rắn sau: Fe, CaCO3, Cu, CuO, Na2SO4. Có mấy chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 đặc, nóng?
Đáp số: 4
Để xác định nồng độ dung dịch NaOH người ta tiến hành như sau: Cân 15,75 gam oxalic acid ngậm nước (H2C2O4.2H2O) hòa tan hoàn toàn vào nước, định mức thành 200 mL. Lấy 10 mL dung dịch này thêm vào đó vài giọt phenolphthalein, đem chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đến xuất hiện màu hồng (ở pH = 11) thì hết 50 mL dung dịch NaOH. Sơ đồ phản ứng chuẩn độ: H2C2O4+ NaOH → Na2C2O4 + H2O. Nồng độ dung dịch NaOH bằng bao nhiêu mol/L?
Đáp số: 0,25
Cho phản ứng đốt cháy butane sau:
C4H10(g) + 13/2O2(g) \(→\) 4CO2(g) + 5H2O(g)
Biết năng lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau:
| Liên kết |
Phân tử
Eb (kJ/mol)
Liên kết
Phân tử
Eb (kJ/mol)
C – C
C4H10
346
C = O
CO2
799
C – H
C4H10
418
O – H
H2O
467
O = O
O2
495
Một bình gas chứa 24 kg butane có thể đun sôi bao nhiêu ấm nước? (Giả thiết mỗi ấm nước chứa 2 L nước ở 250C, nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K, có 40% nhiệt đốt cháy butane bị thất thoát ra ngoài môi trường).
Đáp số: 1034
Cho các tính chất sau: (1) tan nhiều trong nước lạnh, (2) có tính acid, không làm quỳ đổi màu, (3) tác dụng với Na và NaOH, (4) tác dụng với nước bromine tạo kết tủa trắng. Phenol có mấy tính chất trong số các tính chất trên?
Đáp số: 3
Cho hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H6O. Có mấy công thức cấu tạo thỏa mãn X?
Đáp số: 2








